1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyen de cacbohydrat day du

8 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên PHẦN LÍ THUYẾT Cacbohiđrat Gluxit, saccarit : Là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là CnH2Om Cacbohiđrat được p

Trang 1

GV: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên

PHẦN LÍ THUYẾT

Cacbohiđrat( Gluxit, saccarit ): Là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là

Cn(H2O)m

Cacbohiđrat được phân thành 3 nhóm chính sau:

- Monosaccarit (đường đơn) : Là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thuỷ phân được, như

glucozơ , fructozơ ( C6H12O6)

- Đisaccarit (đường đôi ) : Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân sinh ra 2 phân tử monosaccarit,

như saccarozơ , Mantozơ ( C12H22O11)

- Polisaccarit (đường đa ) : Là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân đến cùng sinh ra nhiều phân tử

monosaccarit, như Tinh bột , xenlulozơ ( C6H10O5)n

1 Glucozơ ( M= 180)

- Dễ tan trong nước , có vị ngọt nhưng không bằng đường mía , có nhiều trong hoa quả chín (đặc biệt

là nho), mật ong trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ (nồng độ khoảng 0,1%)

- Trong CN, điều chế Glucozơ bằng cách thuỷ phân tinh bột ( xt: HCl loãng hoặc enzim ) hoặc thuỷ phân xenlulozơ (xt:HCl đặc)

-Tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng ( 6 cạnh)

Có 2 dạng mạch vòng (  và  )

O H

H

CH2OH

OH H OH

H OH

1 HO

H

O H

H

CH2OH

OH H OH

1 HO

H

dạng  dạng 

- Trong dung dịch , glucozơ chủ yếu ở dạng mạch vòng , 2 dạng này chuyển hoá lẫn nhau theo một cân bằng qua dạng mạch hở ( chiếm  0,003%)

- Nhóm OH ở vị trí số 1 gọi là hemiaxetal

Tính chất hoá học của glucozơ mạch hở: có các tính chất của anđehit và ancol đa chức

a Tác dụng với Cu(OH) 2 , ( to thường )tạo phức đồng-gluczơ màu xanh lam

2 C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H2O

b Phản ứng tạo este ( Với axit axetic hoặc anhiđrit axetic )

C6H12O6 + 5(CH3CO)2O  C6H7O(OCOCH3)5 + 5CH3COOH

c Phản ứng tráng gương

CH2OH(CHOH)4CH=O + 2Ag(NH3)2OH  CH2OH(CHOH)4COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O (Amoni gluconat)

d Tác dụng với Cu(OH) 2 / OH - , t o tạo kết tủa đỏ gạch Cu 2 O

CH2OH(CHOH)4CH=O + 2Cu(OH)2 + NaOH  CH2OH(CHOH)4COONa + Cu2O + 2 H2O

e Làm mất màu dung dịch Br 2

f Tác dụng với H 2 ( Ni , t o )

CH2OH(CHOH)4CH=O + H2  CH2OH(CHOH)4CH2OH ( Sobitol)

g Phản ứng lên men

Trang 2

C6H12O6  enzim 2C2H5OH + 2CO2

OH men lactic

axit lactic

h Riêng dạng mạch vòng : nhóm OH ở C 1 ( OH hemiaxetal ) của vòng tác dụng với CH3OH ( xt:

HCl khan )  metyl glicozit

O OH OH HO

HO

CH2OH

+ CH3OH

O

OH HO

HO

CH2OH

OCH3 + H2O HCl khan

2 Fructozơ: đồng phân của Glucozơ

- Dễ tan trong nước , có vị ngọt hơn đường mía , có nhiều trong quả ngọt và đặc biệt là trong mật ong

( 40% )

- Tồn tại ở dạng mạch hở và mạch vòng ( 5 hoặc 6 cạnh)

C CH2

OH

- Trong dung dịch , fructozơ tồn tại chủ yếu dạng  vòng 5 cạnh

O

OH H

OH

H H

1 2

CH2 HO

OH

O

OH H

H H

2

CH2 HO

OH

CH2OH

OH

Dạng  Dạng 

- Tính chất hoá học:

a Tác dụng với Cu(OH) 2 , ( to thường )tạo phức màu xanh lam

b Tác dụng với H 2 ( Ni , t o )  sobitol

c Phản ứng tráng gương , phản ứng khử Cu(OH) 2 thành Cu 2 O

Fructozơ không có nhóm -CH=O nhưng vẫn có tính chất của anđehit là do trong môi trường kiềm khi đun nóng nó chuyển thành glucozơ theo cân bằng:

Fructozo Glucozo

OH

-Lưu ý : Để phân biệt Glucozơ với fructozơ , người ta thử với dung dịch Brom, sau đó thử tiếp với

dung dịch FeCl 3 thì chỉ có glucozơ tạo kết tủa màu vàng xanh

3 Saccarozơ (M=342)

- Dễ tan trong nước , vị ngọt , có nhiều trong cây mía , củ cải đường , thốt nốt

- Cấu tạo bởi 1gốc -glucozơ và 1 gốc -fructozơ liên kết với nhau qua cầu nối O Liên kết này thuộc loại liên kết glicozit

Trang 3

GV: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên

O H

O H

H

OH HO

H

CH2OH

O

CH2OH

H

CH 2 OH H

OH

H HO

2 1

1

2

6

5 6

- Tính chất hoá học:

a Tác dụng với Cu(OH) 2 , ( to thường ) tạo phức đồng màu xanh lam

b Phản ứng thuỷ phân

C12 H22O11 + H2O H+, to C6H12O6 ( Glucozo) + C6H12O6( fructozo)

c.Phản ứng với vôi sữa

C12H22O11 + Ca(OH)2 + H2O C12 H22O11CaO 2H2O

Canxi saccarit

Lưu ý : Saccarozơ không có tính khử ( Không tham gia phản ứng tráng gương , khử Cu(OH) 2 ) vì phân tử không còn nhóm OH hemiaxetal tự do nên không chuyển được thành dạng mạch hở chứa nhóm -CH=O.

4 Mantozơ (đường mạch nha) : đồng phân của saccarozơ

- Mantozơ được điều chế bằng cách thuỷ phân tinh bột nhờ ezim amilaza ( có trong mầm lúa mạch)

- Phân tử mantozơ gồm 2 gốc -glucozơ liên kết với nhau qua cầu nối O (- C1-O-C4 ) Liên kết đó gọi là liên kết -1,4-glicozit

O H O H

H

OH HO

H

CH2OH

1 2

6

O H H

H

OH

CH2OH

1 2

6

OH

H 4

- Tính chất hoá học:

a Tác dụng với Cu(OH) 2 , ( to thường ) tạo phức đồng màu xanh lam

b Phản ứng thuỷ phân  2 phân tử glucozơ ( xt: axit hoặc enzim)

c Phản ứng tráng gương

d Tác dụng với Cu(OH) 2 / OH - , t o tạo kết tủa đỏ gạch Cu 2 O

Lưu ý : Mantozơ có tính khử ( tham gia phản ứng tráng gương , khử Cu(OH) 2 ) vì phân tử còn nhóm

OH hemiaxetal tự do nên chuyển được thành dạng mạch hở chứa nhóm -CH=O.

5 Tinh bột

- Chất rắn vô định hình , màu trắng , không tan trong nước nguội , trong nước nóng chuyển thành dung

dịch keo nhớt , có nhiều trong các loại hạt ( gạo , mì , ngô ) , củ ( khoai , sắn ) , quả ( táo )

- Tinh bột tạo bởi nhiều gốc -glucozơ, là hỗn hợp của 2 polisaccarit : amilozơ (mạch không nhánh, xoắn lại thành hình lò xo) và amilopectin ( mạch phân nhánh)

- Trong tự nhiên, tinh bột chủ yếu được tạo ra do sự quang tổng hợp của cây xanh:

6n CO2 + 5n H2O clorophinas (C6H10O5)n + 6nO2

- Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân  glucozơ ( xt: axit hoặc enzim)

Trang 4

(C6 H10O5)n + nH2O H+ , t n C6H12O6

o

Lưu ý: Khi thuỷ phân tạo đextrin ( C6H10O5)x với x< n mantozơ  glucozơ

b Tạo màu xanh tím với I 2 ( Nhận biết hồ tinh bột )

Khi đun nóng mất màu , để nguội màu tím xanh trở lại như cũ

Lưu ý : Tinh bột không có tính khử ( Không tham gia phản ứng tráng gương , khử Cu(OH) 2 ) ) và không tạo phức màu xanh với Cu(OH) 2 Vì phân tử chứa một số lượng lớn gốc glucozơ nhưng chỉ có rất ít một số gốc ở cuối mạch còn nhóm -OH hemiaxetal.

6 Xenlulozơ

- Chất rắn hình sợi , màu trắng , không tan trong nước ngay cả khi đun nóng , tan được trong nước svâyde ( Cu(OH)2/ NH3 đặc ) , trong H2SO4 đậm đặc( >72%) , có nhiều trong bông , đay , gai , tre, nứa , gỗ

- Cấu tạo bởi nhiều gốc - Glucozơ , phân tử mạch không nhánh, xếp song song , mỗi mắt xích có 3 nhóm OH tự do nên có thể viết CTCT của xenlulozơ là [C6H7O2(OH)3]n

- Từ xenlulozơ sản xuất tơ visco , tơ xenluloaxetat

- Tính chất hoá học:

a Phản ứng thuỷ phân  glucozơ ( xt: axit hoặc enzim)

(C6 H10O5)n + nH2O H+ , t n C6H12O6

o

b Phản ứng este hoá: tác dụng với HNO3 đặc ( xt: H2SO4 đặc )

[C6H7O2(OH)3]n + 3n HNO3 H2SO4d [C6H7O2(ONO2)3]n + 3n H2O

Xenlulozơ trinitơrat

c Phản ứng với anhiđrit axetic  Xenlulozơ tri axetat

Lưu ý : Xenlulozơ không có tính khử ( Không tham gia phản ứng tráng gương , khử Cu(OH) 2 ) ) và không tạo phức màu xanh với Cu(OH) 2 Vì phân tử chứa một số lượng lớn gốc glucozơ nhưng chỉ có rất ít một số gốc ở cuối mạch còn nhóm -OH hemiaxetal.

PHẦN BÀI TẬP

Câu 1: Dãy gồm những cacbohiđrat có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là:

A Glucozơ, fructozơ, mantozơ B Glucozơ, mantozơ, xenlulozơ.

C Glucozơ, fructozơ, tinh bột D Glucozơ, mantozơ, saccarozơ.

Câu 2: Chọn phát biểu không đúng ?

A Sản phẩm của sự thủy phân tinh bột luôn là glucozơ.

B Dung dịch thu được khi thủy phân tinh bột hoàn toàn luôn có phản ứng tráng bạc.

C Xenlulozơ không tạo hợp chất màu xanh tím với iot.

D Quá trình quang hợp trong cây xanh có tạo thành glucozơ.

Câu 3: Trong số các chất: tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, đextrin, glucozơ, số chất có thể tham gia phản

ứng thủy phân là

Câu 4: Cho dãy các chất: axetanđehit, axit fomic, metyl fomat, anđehit oxalic, mantozơ, glucozơ,

saccarozơ, fructozơ Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Câu 5: Cho dãy các chất: benzen, benzanđehit, axeton, glucozơ, mantozơ, saccarozơ, fructozơ, axit oleic.

Số chất trong dãy làm mất màu nước brom là

Trang 5

GV: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên

Câu 6: Trong các dung dịch riêng biệt chứa các chất tan: mantozơ, glucozơ, saccarozơ, glixerol

(glixerin), axit fomic, anđehit fomic, axit axetic Những dung dịch vừa hòa tan Cu(OH)2 vừa tham gia

phản ứng tráng bạc là

A mantozơ, glucozơ, axit fomic.

B mantozơ, glucozơ, saccarozơ, glixerol, axit fomic, anđehit fomic.

C glucozơ, axit fomic.

D mantozơ, glucozơ, saccarozơ, glixerol, axit fomic, axit axetic.

Câu 7: Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

A Glucozơ, mantozơ, axit fomic, anđehit axetic B Fructozơ, mantozơ, glixerol, anđehit axetic

C Glucozơ, glixerol, mantozơ, axit fomic D Glucozơ, fructozơ, mantozơ, saccarozơ

Câu 8: Cho một số tính chất: có dạng sợi (1); tan trong nước (2); tan trong nước Svayde (3); phản ứng với

axit nitric đặc (xúc tác axit sunfuric đặc) (4); tham gia phản ứng tráng bạc (5); bị thuỷ phân trong dung dịch axit đun nóng (6) Các tính chất của xenlulozơ là:

A (3), (4), (5) và (6) B (1), (3), (4) và (6) C (1), (2), (3) và (4) D (2), (3), (4) và (5)

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Saccarozơ làm mất màu nước brom B Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3

C Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh D Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh

Câu 10 : Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Glucozơ tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng

B Ở dạng mạch hở, glucozơ có 5 nhóm OH kề nhau

C Khi glucozơ ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ete với CH3OH

D Glucozơ tác dụng được với nước brom

Câu 11: Điểm giống nhau giữa glucozơ và xenlulozơ là

A Chúng đều có thể tạo thành nhờ phản ứng quang hợp B Chúng đều là các polime thiên nhiên.

C Chúng đều tan trong nước D Chúng đều tham gia phản ứng tráng bạc Câu 12: Một phân tử saccarozơ có

A một gốc β-glucozơ và một gốc β-fructozơ B một gốc β-glucozơ và một gốc α-fructozơ

C hai gốc α-glucozơ D một gốc α-glucozơ và một gốc β-fructozơ

Câu 13: Phát biểu không đúng là

A khử glucozơ bằng H2 thu được sobitol.

B metyl glicozit có thể chuyển được từ dạng mạch vòng sang dạng mạch hở.

C oxi hóa glucozơ bằng AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được amoni gluconat.

D ở trạng thái tinh thể, fructozơ ở dạng , vòng 5 cạnh.

Câu 14: Để phân biệt dung dịch của các chất riêng biệt: saccarozơ, glucozơ, etanol, fomalin, người ta có

thể dùng hoá chất nào sau đây ?

Câu 15: Phát biểu không đúng về saccarozơ và mantozơ là

A cả hai đều tham gia phản ứng tráng gương B dung dịch của chúng đều hòa tan Cu(OH)2.

C cả hai đều bị thủy phân trong môi trường axit vô cơ D cả hai có cùng công thức phân tử.

Câu 16: Trong các phát biểu sau liên quan đến gluxit:

1 Khác với glucozơ (chứa nhóm anđehit), fructozơ (chứa nhóm xeton) không cho phản ứng tráng gương

2 Saccarozơ là đisaccarit của glucozơ nên saccarozơ cũng tham gia phản ứng tráng gương như glucozơ

3 Tinh bột chứa nhiều nhóm -OH nên tan nhiều trong nước

4 Mantozơ là đồng phân của sacarozơ, mantozơ có tham gia phản ứng tráng gương và phản ứng khử Cu(OH)2

Chọn các phát biểu sai:

A Chỉ có (1) và (2) B Cả (1), (2), (3), (4) đều sai

Câu 17: Dự kiện thực nghiệm nào sau đây không dùng để chứng minh được cấu tạo của glucozơ ở dạng

mạch hở?

Trang 6

A Glucozơ tạo este chứa 5 gốc CH3COO.

B Khi có xúc tác enzim, dung dịch glucozơ lên men thành rượu etylic.

C Glucozơ có phản ứng tráng gương.

D Khử hoàn toàn glucozơ cho n-hecxan.

Câu 18: Có các cặp dung dịch:

A glucozơ và glixerin B Glucozơ và anđehit axetic

C Saccarozơ và mantozơ D Mantozơ và fructozơ

Chỉ dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được bao nhiêu cặp chất trên

Câu 19: Cặp chất nào dưới đây là hai chất đồng phân nhau?

A Mantozơ; Fructozơ B Glucozơ; Saccarozơ

Câu 20:Loại đường nào được coi là không có tính khử? (không cho được phản ứng tráng gương, không

tác dụng với dung dịch Fehling)

A Glucozơ B Fructozơ C Mantozơ D Saccarozơ

Câu 21: Chất nào không có sẵn trong tự nhiên?

A Saccarozơ B Mantozơ C Fructozơ D Glucozơ

Câu 22: Trong các loại hợp chất sau, loại nào có thành phần nguyên tố hóa học khác với những chất còn

lại

Câu 23: Phát biểu không đúng là

A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương

D Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

Câu 24: Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm -OH, có vị ngọt, hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt

độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brom Chất X là

A xenlulozơ B mantozơ C glucozơ D saccarozơ

Câu 25 : Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

A thủy phân B hoà tan Cu(OH)2 C tráng gương D trùng ngưng

Câu 26: Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là

A tinh bột B xenlulozơ C mantozơ D saccarozơ

Câu 27: Từ xenlulozơ và các chất xúc tác cần thiết có thể điều chế được loại tơ nào

Câu 28: Chất không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân là

Câu 29 : Saccarozơ hóa than khi gặp H2SO4 đặc theo phản ứng:

C12H22O11 + H2SO4 → SO2 + CO2 + H2O

Các hệ số cân bằng của phương trình phản ứng trên lần lượt là:

A 1 : 12 : 12 : 12 : 20 B 2 : 12 : 24 : 12 : 35

C 1 : 24 : 24 : 12 : 35 D 2 : 24 : 12 : 24 : 35

Câu 30 Khẳng định nào sau đây là đúng ?

A.Glucozơ là hợp chất đa chức

B Saccarozơ và mantozơ là đồng phân của nhau

C Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì cùng có thành phần phân tử (C6H10O5)n

D Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit, xenlulozơ dễ kéo thành sợi nên tinh bot cũng dễ kéo sợi

Câu 31 Trong công nghiệp glucozơ được điều chế chủ yếu bằng cách:

A Trùng hợp 6 phân tử HCHO B Thủy phân tinh bột với xúc tác axit

C Dùng phản ứng quang hợp D Thủy phân xenlulozơ với xúc tác axit vô cơ

Câu 32 Phản ứng nào sau đây không dùng để chứng minh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozơ:

Trang 7

GV: Vũ Thị Luyến - Trường THPT Hà Huy Tập-Cẩm Xuyên

A Hòa tan Cu(OH)2 để chứng minh phân tử có nhiều nhóm chức – OH

B Phản ứng với 5 phân tử CH3COOH để chứng minh có 5 nhóm OH trong phân tử

C Tác dụng với Na để chứng minh phân tử có nhóm OH

D Phản ứng tráng gương để chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhóm chức – CHO

Câu 33 Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại

có thể cho phản ứng tráng gương Đó là do:

A Saccarozơ tráng gương được trong môi trường axit

B Saccarozơ bị thủy phân tạo thành glucozơ

C Saccarozơ bị thủy phân tạo thành glucozơ và fluctozơ

D Đáp án khác

Câu 34 Một đoạn mạch xenlulozơ có khối lượng là 48,6 mg Số mắt xích glucozơ (C6H10O5) có trong

đoạn mạch đó là:

A 1,626.1023 B 1,807.1023 C 1,626.1020 D 1,807.1020

Câu 35: Một loại mùn cưa chứa 60% xenlulozơ được dùng làm nguyên liệu sản xuất rượu etylic Nếu

dùng 1 tấn mùn cưa trên có thể sản xuất được bao nhiêu lít rượu 700? (Biết hiệu suất của quá trình là

70%, khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8g/ml)

A 365,675 lít B 542,734 lít C 298,125 lít D 425,926 lít

Câu 36: Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Để

điều chế được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) thì khối lượng axit nitric 63% cần dùng là (biết

rằng xenlulozơ dư)

Câu 37: Từ axit nitric dư và 2 tấn xenlulozơ có thể sản xuất được bao nhiêu tấn thuốc súng không khói

xenlulozơ trinitrat biết hiệu suất phản ứng là 60%

Câu 38: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2

sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch

X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là :

A 550 B 810 C 650 D 750

Câu 39: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc,

nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là :

A 42 kg B 10 kg C 30 kg D 21 kg

Câu 40: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic

46º là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)

A 4,5 kg B 5,4 kg C 6,0 kg D 5,0 kg

Câu 41: Thể tích dung dịch HNO3 67,5% (khối lượng riêng là 1,5 g/ml) cần dùng để tác dụng với

xenlulozơ tạo thành 89,1 kg xenlulozơ trinitrat là (biết lượng HNO3 bị hao hụt là 20 %)

A 81 lít B 49 lít C 70 lít D 55 lít

Câu 42: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch

nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

A 13,5 B 30,0 C 15,0 D 20,0

Câu 43: Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ, thu lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ rồi đem tác dụng với

Cu(OH)2 (dư) trong môi trường kiềm cho tới phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng kết tủa Cu2O là :

Câu 44: Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh cần được cung cấp năng lượng:

6CO2 + 6H2O + 673 Kcal  C6H12O6 + 6O2

Nếu trong 1 phút, mỗi cm2 lá cây xanh nhận được 0,5 cal năng lượng mặt trời và chỉ có 10% được sử

dụng vào việc tổng hợp glucozơ thì lượng glucozơ sản sinh được từ 100 lá cây xanh (diện tích mỗi lá 2

cm 2) trong thời gian 2 giờ 14 phút 36 giây là :

Trang 8

Câu 45: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất

80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là

A 80% B 10% C 90% D 20%

Câu 46: Đem 2 kg glucozơ, có lẫn 10% tạp chất, lên men rượu, hiệu suất 70% Cho biết etanol có khối

lượng riêng là 0,79 g/ml Thể tích rượu 40˚ có thể điều chế được do sự lên men trên là:

A Khoảng 1,58 lít B Khoảng 1,85 lít C Khoảng 2,04 lít D.Khoảng 2,50 lít

Câu 47: Để tạo được 1 mol glucozơ từ sự quang hợp của cây xanh thì phải cần cung cấp năng lượng là 2

813kJ

6CO2 + 6H2O + 2 813kJ  as C6H12O6 + 6O2

Giả sử trong một phút, 1cm2 bề mặt lá xanh hấp thu năng lượng mặt trời để dùng cho sự quang hợp là 0,2J Một cây xanh có diện tích lá xanh có thể hấp thu năng lượng mặt trời là 1m2 Cần thời gian bao lâu

để cây xanh này tạo được 36 gam glucozơ khi có nắng?

A Khoảng 4 giờ 40phút B Khoảng 8 giờ 20 phút

C Khoảng 200 phút D Một kết quả khác

Câu 48 Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Cho

hiệu suất là 90% Thể tích axit nitric 99,67% (d = 1,25 g/ml) cần để sản xuất 53,46 kg xenlulozơ trinitrat là:

Câu 49 Cho khối lượng riêng của cồn nguyên chất là D = 0,8 g/ml Hỏi từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80%

xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 45o (biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%)?

Câu 50 Cho glucozơ lên men với hiệu suất 70%, hấp thụ toàn bộ sản phẩm khí thoát ra vào 2 lít dung

dịch NaOH 0,5M (d = 1,05 g/ml) thu được dung dịch chứa hai muối với tổng nồng độ là 3,21% Khối lượng glucozơ đã dùng là:

Câu 51 Từ 1 tấn khoai có chứa 20% tinh bột, sản xuất được 100 lít rượu etylic nguyên chất có d = 0,8

g/ml Hiệu suất của quá trình sản xuất là:

Câu 52: Thực hiện phản ứng tráng gương 36 gam dung dịch glucozơ 10% với lượng dư dung dịch bạc

nitrat trong amoniac, nếu hiệu suất phản ứng 100% thì khối lượng bạc kim loại thu được là:

A 33,33 gam B 4,32 gam C 8,64 gam D 2,16 gam

Câu 53: Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung

dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là:

Câu 54: Hỗn hợp X gồm glucozơ và mantozơ Thủy phân hết 7,02 gam hỗn hợp X trong môi trường axít

thành dung dịch Y Trung hòa hết axít trong dung dịch Y rồi cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3

dư trong NH3 thì được 8,64 gam Ag Phần trăm khối lượng mantozơ trong hỗn hợp là:

Ngày đăng: 07/12/2017, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w