1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyen de axit cacboxylic

4 773 8

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 88,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Cho 12,9g hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, kết thức phản ứng thu được m gam kết tủa Ag.. Ví dụ 2: Một hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau t

Trang 1

Chuyên đề : AXIT CACBOXYLIC

A CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Dạng 1: Bài tập về phản ứng trung hoà:

Phương pháp:

- Với axit đa chức: Đặt CTTQ R(COOH)x

R(COOH) x + xNaOH → R(COONa) x + xH 2 O

2R(COOH) x + xBa(OH) 2 → R 2 (COO) 2x Ba x + 2xH 2 O

- Với axit đơn chức ( x=1): Đặt CTTQ RCOOH

2RCOOH + Ba(OH) 2 → (RCOO) 2 Ba + 2H 2 O

• Nếu bài toán cho một hay một hỗn hợp các axit cacboxylic thuộc cùng một dãy đồng đẳng tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 hoặc tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 theo tỉ lệ mol 2:1 thì

đó là các axit đơn chức

nNaOH = ( mmuối – maxit)/ 22 → x = nNaOH/ naxit

nBa(OH)2 = (mmuối – maxit)/ 133 → x= 2 nBa(OH)2/naxit

Lưu ý:

+ Nếu là axit no, đơn chức, mạch hở ta có thể đặt CTTQ là CnH2n+1COOH ( n≥0) hoặc CmH2mO2

(m ≥1)

+ Axit fomic có phản ứng tráng bạc do có nhóm chức anđehit trong phân tử

+ Khối lượng chất rắn sau phản ứng: m Rắn = m muối + m NaOH(Ba(OH)2)

Ví dụ 1: Hõnn hợp X gồm hai axit cacboxylic A, B đơn chức, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon

Cho 12,9g X tác dụng hết với 300ml dung dịch NaHCO3 1M, cô cạn dung dịch thu được đến khối lượng không đổi còn lại 21,05g chất rắn khan

a) Xác định CTCT thu gọn của A, B

b) Cho 12,9g hỗn hợp X trên tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, kết thức phản ứng thu được m gam kết tủa Ag Tính giá trị của m

Ví dụ 2: Một hỗn hợp gồm 2 axit cacboxylic no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của axit

axetic Lấy m gam hỗn hợp rồi thêm vào đó 75ml dung dịch NaOH 0,2M Sau đó phải dùng 25ml dung dịch HCl 0,2M để trung hoà NaOH dư Sau khi đã trung hoà đem cô cạn dung dịch đến khô thu được 1,0425g hỗn hợp muối khan

a) Viết CTCT của 2 axit Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn

b) Tính giá trị của m

Ví dụ 3: Cho hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic no, mạch không phân nhánh Đốt cháy hoàn toàn

0,3mol X, thu được 11,2lít khí CO2 (đktc) Nếu trung hoà 0,3mol X cần dùng 500ml dung dịch NaOH 1M Hai axit đó là:

Dạng 2: Bài tập về phản ứng đốt cháy:

- Với axit cacboxylic nói chung: Đặt CTTQ C n H 2n+2-2k-2x O 2x

C n H 2n+2-2k-2x O 2x +

2

3 1

3n+ −kx

O 2 → n CO 2 + (n+1-k-x) H 2 O

- Với axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở: Đặt CTTQ C n H 2n O 2

Trang 2

C n H 2n O 2 +

2

3n

O 2 → n CO 2 + n H 2 O

→ nCO 2 = nH 2 O

Nếu bài toán cho đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp các axit cacboxylic thuộc cùng dãy đồng đẳng

thu được nCO 2 = nH 2 O thì đó là axit no, đơn chức.

Ví dụ 1: Một hỗn hợp A gồm 2 axit hữu cơ no ( mỗi axit không chứa quá 2 nhóm –COOH) có khối

lượng 16g tương ứng với 0,175 mol Đốt cháy hoàn toàn A rồi cho sản phẩm qua nước vôi trong dư, thu được 47,5g kết tủa Mặt khác nếu cho hỗn hợp A tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thu được 22,6g muối Tìm CTCT và tính khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp A

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm axit Y đơn chức và axit Z đa chức ( Y, Z có cùng số nguyên tử cacbon)

Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng với Na, sinh ra 4,48lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn phần 2, sinh ra 26,4g CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là:

Dạng 3: Bài tập về phản ứng este hoá:

O H RCOOR

' ' 2

B BÀI TẬP:

Câu 1: Dẫy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là: KA_2009

A CH3COOH, C2H5OH, HCOOH, CH3CHO

C CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO

D CH3COOH, HCOOH, CH3CHO, C2H5OH

Câu 2: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ đơn chúc, đồng đẳng kế tiếp Lấy m gam X đem tác dụng hết

với 12g Na thì thu được 14,27g chất rắn và 0,336 lít H2 (đktc) Cũng m gam X tác dụng vừa đủ với 600ml nước Br2 0,05M Công thức phân tử của hai axit là:

Câu 3: (KA_2009) Cho a mol hợp chất hữu cơ X ( chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc

NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là:

Câu 4: Trộn đều ancol etylic, axit axetic vào nước được 4g dung dịch X Đem toàn bộ dung dịch X

tác dụng vừa đủ với Na được m gam chất rắn và 2,24 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là:

Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 511,5 g một lipit thu được 46g glixerol và hai loại axit béo Hai axit đó

là:

Câu 6: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit beo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste được tạo ra tối đa là:

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một axit cacboxylic đơn chức, cần vừa đủ V lít O2 (đktc), thu được 0,45 mol CO2 và 0,2 mol H2O Giá trị của V là:

Trang 3

Câu 8: X là một axit hữu cơ đơn chức Để đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,72 lít O2 (đktc) X có tên gọi là:

Câu 9: Chất nào sau đây có tính axit mạnh nhất?

Câu 10: Cho hỗn hợp T gồm 1 axit cacboxylic đơn chức X, 1 ancol đơn chức Y, 1 este của X vàY

Khi cho 0,5 mol hỗn hợp T tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thì thu được 0,4 mol Y Thành phần % số mol của X trong hỗn hợp T là:

Câu 11: Hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ no, đơn chức Trung hoà hết 6,7g X bằng dung dịch NaOH

rồi cô cạn dung dịch thu được 8,9g muối khan Còn khi cho 6,7g X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 10,8g Ag Công thức của 2 axit là:

Câu 12: Cho 20g hỗn hợp hai axit no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch Na2CO3 thì thu được

V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch muối Cô cạn dung dịch thu được 28,8g muối khan Giá trị của V là:

Câu 13: Cho 2,64g hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 1M Tổng khối lượng của muối thu được sau phản ứng là:

Câu 14: Cho 2 chất hữu cơ X, Y đồng đẳng kế tiếp với % oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và

43.24% Biết rằng X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 CTCT thu gọn của X, Y lần lượt là:

Câu 15: Trộn 300ml dung dịch axit axetic 1M và 50ml ancol etylic 460 (d=0,8g/ml) có thêm một ít

H2SO4 đặc vào một bình cầu và đun nóng bình cầu một thời gian, sau đó chưng cất thu được 19,8g este Hiệu suất của phản ứng este hoá là:

Câu 16: Điều chế 13,5g axit lactic từ tinh bột qua con đường lên men lactic Biết hiệu suất thuỷ

phân tinh bột và lên men lactic tương ứng là 85% và 80% Khối lượng tinh bột cần dùng là:

Câu 17: Để trung hoà hoàn toàn 4,8g hỗn hợp X gồm 2 axit hữu cơ A, B cần a mol NaOH thu được

6,78g muối khan Giá trị của a là:

Câu 18: Hỗn hợp X gồm 2 axit no A, B Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 2,24lít O2 (đktc) CTCT thu gọn của 2 axit A, B là:

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 muối natri của 2 axit no, đơn chức là đồng

đẳng kế tiếp nhau cần 9,52 lít O2 (ở O0C, 2atm), phần chất rắn còn lại sau khi đốt cân nặng 10,6g CTCT thu gọn của hai muối là:

Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm ancol etylic và hỗn hợp 2 axit no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy

đồng đẳng, tác dụng hết với Na giải phóng ra 4,48 lít H2 (đktc) Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X

Trang 4

(xt: H2SO4 đặc) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 16,2g hỗn hợp este CTCT thu gọn của 2 axit là:

Ngày đăng: 02/12/2016, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w