*Biết cách vẽ đồ thị toạ đô theo thời gian, vận tốc theo thời gian và từ đồ thị có thể xác định được các đặc trưng động học của chuyển động.. *Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng
Trang 1Ngày: 3/ 9 Tiết: 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ
A.MỤC TIÊU :
-Kiến thức:
* Trình bày được các khái niệm: tính tương đối của chuyển động, chất điểm, hệ quy chiếu, xác định thời gian bằng đồng hồ, phân biệt khoảng thời gian và thời điểm
* Nêu được những thí dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian
* Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
* Nắm vững được cách xác định toạ độ và thời điểm tương ứng của một chất điểm trên hệ trục toạ độ
- Kỹ năng:
* Trình bày được cách xác định được vị trí của một chất điểm trên đường cong và trên một mặt phẳng
* Giải được bài toán đổi mốc thời gian
* Phân biệt chuyển động cơ với các chuyển động khác
- Thái độ:
Tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
B.CHUẨN BỊ BÀI:
- Giáo viên:
Tham khảo SGK vật lí 8, một số thí dụ về xác định vị trí của một điểm để học sinh thảo luận
- Học sinh:
Xem lại những vấn đề được học ở lớp 8 ;
Thế nào là chuyển động ?
Thế nào là độ dài đại số của một đoạn thẳng
C.TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
* Hoạt động 1: ( phút) Nhận biết chuyển động cơ ,vật mốc ,chất điểm, quỹ đạo ,thờ gian chuyển động
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên I.Chuyển động cơ là gì?
Chuyển động cơ là sự dời chỗ của
vật theo theo thời gian
II.Chất điểm.Quỹ đạo của chất
điểm:
III Xác định vị trí của một chất
điểm:
Để xác định vị trí của một chất
điểm ,người ta chọn một vật mốc, gắn
- Xem tranh SGK,trả lời câu hỏi : +Chuyển động cơ là gì?
Vật mốc ? Ví dụ?
+Tại sao trong chuyển động cơ có tính tương đối? Ví dụ?
-Đọc phần 2 và trả lời câu hỏi:
+ Chất điểm là gì ?Khi nào một vật được coi là chất điểm?
+Quỹ đạo là gì ?Ví dụ
-Hãy so sánh kích thước của Trái Đất với bán kính quỹ đạo quanh Mặt Trời của nó.Biết RTD
=6400km
Rqđ =150 000 000km Có thể coi trái đất là một chất điểm trong chuyển động trên quỹ đạo quanh mặt trời được không?
-Tìm cách mô tả vị trí của chất điểm trên quỹ đạo
- Yêu cầu :Hsxem tranh SGKvà nêu câu hỏi (kiến thức lớp 8) để
HS trả lời
- Gợi ý :cho HS một số chuyển động cơ học điển hình
- Phân tích : dấu hiệu của chuyển động tương đối
- Hướng dẫn HS xem tranh SGK và nhận xét ví dụ của HS
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
-Gợi ý:Trục tạo độ ,điểm mốc, vị trí vật tại những thời điểm khác nhau
Trang 2vào đó một hệ toạ độ, vị trí của chất
điểm được xác định bằng toạ độ của
nó trong hệ toạ độ này
IV Xác định thời gian:
-Vẽ hình
- Toạ độ của một điểm có phụ thuộc gốc O được chọn không ? -Đo thời gian dùng đồng hồ như thế nào?
-Cách chọn mốc (Gốc) thời gian
-Biểu diễn trên trục số
-Khai thác ý nghĩa của bảng giờ tàu SGK
-Giới thiệu : hình 1.5 -Giới thiệu cách đo thời gian,đơn vị
-Hướng dẫn cách biểu diễn ,cách tính thời gian
* Hoạt động 2: ( phút) Hiểu hệ qui chiếu và chuyển động tịnh tiến.
V.Hệ quy chiếu:
Một vật mốc gắn với hệ toạ độ và
một gốc thời gian cùng với một đồng
hồ hợp thành một hệ quy chiếu
VI.Chuyển động tịnh tiến:
-Muốn biết sự chuyển động của chất điểm (vật) tối thiểu cần phải biết những gì? Biểu diễn chúng như thế nào?
-Đọc SGK hệ quy chiếu?
- Biểu diễn chuyển động của chất điểm trên trục oxt?
-Có thẻ lấy gốc thời gian bất kì để
đo kỉ lục chạy được không?
-Xem tranh đu quay giáo viên mô tả
-Lấy ví dụ khác về chuyển động tịnh tiến
-Gợi ý: vật mốc ,trục tạo độ biểu diễn vị trí, trục biểu diễn thời gian
-Nêu định nghĩa của hệ quy chiếu
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi -Giới thiệu tranh đu quay
- Phân tích dấu hiệu chuyển động tịnh tiến
-Yêu cầu HS lấy ví dụ về chuyển động tịnh tiến
-Nhận xét ví dụ
* Hoạt động 3:( phút) Vận dụng củng cố.
-Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi trắc nghiệm nội dung câu1trang 10 SGK
-Gọi HS lên giải bài tập 1 và 2 SGK -Ghi nhận kiến thức: những khái niệm cơ bản ,hệ quy chiếu ,chuyển động tịnh tiến
-Trình bày cách mô tả chuyển động cơ
Nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các nhóm
-Yêu cầu HS trình bày đáp án
-Đánh giá ,nhận xét kết quả giờ dạy
* Hoạt động 4: ( phút) Hứớng dẫn về nhà.
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Ghi những chuẩn bị cho bài sau lời câu hỏi C1,C2
III.1 và III.2 để ghi nhận các khái niệm: mốc thời gian, thời điểm và khoảng thời gian
- Trả lời câu hỏi C4
- Yêu cầu chỉ ra vật làm mốc trong hình1.1
- Nêu và phân tích cách xác định
vị trí của vật trên quĩ đạo và trong không gian bằng vật làm mốc và hệ toạ độ
- Lấy ví dụ phân biệt: thời điểm và khoảng thời gian
- Nêu và phân tích khái niệm hệ qui chiếu
Ngày 4 Tiết: 2 + 3 VẬN TỐC TRONG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU A.MỤC TIÊU: -Kiến thức:
Trang 3*Hiểu rõ các khái niệm vectơ độ dời, vectơ vận tốc trung bình, vectơ vận tốc tức thời.
* Nắm vững tính chất vectơ của các đại lượng này
*Hiểu rằng thay cho việc khảo sát các vectơ trên, ta khảo sát các giá trị đại đại số của chúng mà không làm mất đi đặc trưng vectơ của chúng
*Phân biệt độ dời và đường đi, vận tốc với tốc độ
*Biết cách thiết lập phương trình chuyển động thẳng đều Hiểu rằng phương trình chuyển động mô tả đầy đủ các đặc tính của chuyển động
*Biết cách vẽ đồ thị toạ đô theo thời gian, vận tốc theo thời gian và từ đồ thị có thể xác định được các đặc trưng động học của chuyển động
-Kỹ năng:
* Phân biệt, so sánh được các khái niệm
*Lập được phương tình toạ độ: x = xo + v.t và vận dụng được phương trình toạ độ của chuyển động thẳng đều cho một hoặc hai vật
*Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều, từ đó có thể xác định vị trí và thời điểm hai
chuyển động gặp nhau…
-Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
B CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:Câu hỏi liên quan đến vectơ,biểu diễn vec tơ.
- Học sinh:+Thế nào là chuyển động thẳng đều.
+ Thế nào là vận tốc trong chuyển động thẳng đều
+ Các đặc trưng của đại lượng vectơ
C.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
+ Hoạt động 1:( phút) Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
-Nhớ lại khái niệm chuyển động thẳng đều,tốc độ của một vật ở lớp 8
-Trả lời câu hỏi
-Đặt câu hỏi cho HS.Cho HS lấy ví dụ
+ Hoạt động 2 : ( phút)Tìm hiểu khái niệm độ dời.
I.Độ dời:
1.Độ dời:
2.Độ dời trong chuyển động
thẳng
∆X =x2 - x1
II Độ dời và quãng đường đi:
-Đọc SGK -Vẽ hình biểu diễn vectơ độ dời
-Trong chuyển động thẳng viết công thức (2.1)
-Trả lời câu hỏi
-So sánh độ dời với quãng đường
-Trả lời câu hỏi
-Yêucầu HS đọc SGK
-Hướng dẫn HS vẽ hình
-Giá trị đạị số ∆X của vectơ độ dời có nói lên đầy đủ các yếu tố của vectơ độ dời không?
-Độ lớn của độ dời có bằng quãng đường đi được của chất điểm không?
+ Hoạt động 3:( phút) Thiết lập côngthức vận tốc trung bình ,vận tốc tức thời.
III.Vận tốc trung bình:
vtb=
t
x
1 2
2 1
−
−
=
t
x
∆
∆
IV.Vận tốc tức thời:
-Khẩu hiệu trong các cuộc thi điền kinh là cao hơn ,nhanh hơn, xa hơn.Điều đó liên quan đến đại lượng nào trong vật lí
-Thành lập công thhức tính vận tốc trung bình (2.3)
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
-Khẳng định :HS vẽ hình ,xác định toạ độ của chất điểm
-Giả sử chị Đỗ Thị Bông chạy trên một đường thẳng thì vận tốc trung bình
Trang 4V =∆∆x t
Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặ
trưng cho chiều và độ nhanh chậm
của chuyển động tại thời điểm đó
-Phân biệt vận tốc với tốc độ (ở lớp 8)
-Trả lời câu hỏi ,đưa ra khái niệm vận tốc tức thời
-Vẽ hình 2.5
-Hiểu được ý nghĩa của vận tốc tức thời
của chị bằng 6.5 m/s.Vận tốc này có đặc trưng chính xác cho tính chấc nhanh chậm chuyển động của chị tại mọi thời điểm không?
-Hướng dẫn vẽ và viết công thức tính vận tốc tức thời theo độ dời
-Nhấn mạnh :Vectơ vận tốc
+Hoạt động 4 ( phút): Tìm hiểu chuyển động thẳng đều.
V.Chuyển động thẳng đều:
1.Định nghĩa: Chuyển động
thẳng đều là chuyển động thẳng,
trong đó chất điểm có vận tốc tức
thời không đổi
-Cùng GV làm thí nghiệm ống chứa bọt khí
-Ghi nhận định nghĩa chuyển động thẳng đều
-Cùng HS làm thí nghiệm SGK
+Hoạt động 5 ( phút): Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng đều Đồ thị vận tốc theo thời gian
2.Phương trình chuyển động
thẳng đều:
x – x0 = v t
x = x0 + v t
VI.Đồ thị:
1.Đồ thị toạ độ:
t
x
x − =
α
Trong chuyển động thẳng đều, hệ
số góc của đường biểu diễn toạ độ
theo thời gian có giá trị bằng vận
tốc
2.Đồ thị vận tốc:
-Viết công thức tính vận tốc từ đó suy ra công thức
-Vẽ đồ thị 2.8 SGK cho hai trường hợp
-Xác định độ dốc đường thẳng biểu diễn
-Nêu ý nghĩa của hệ số góc?
-Vẽ đồ thị H 2.9 -Trả lời câu hỏi
-Nêu câu hỏi cho HS tìm được công thức
-HS vẽ được đồ thị -HS trả lời câu hỏi
-HS vẽ đồ thị
-Có thể suy ra quãng đường đi được nhờ đồ thị vận tốc theo thời gian được không?
+ Hoạt động 6 ( phút) :Vận dụng và củng cố.
-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung bài tập 1, 2 ,3 SGK
-Trả lời câu hỏi 1 2,3 và 4 SGK
-Gọi HS giải bài tập 4 và 7 SGK
-Ghi nhận kiến thức :độ dời ,vận tốc trung bình , vận tốc tức thời, chuyển động thẳng đều, phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian; vận tốc - thời gian
-So sánh quãng đường với độ dời ; tốc độ với vận tốc
-Yêu cầu :nêu câu hỏi Nhận xét câu trả lời của các nhóm
-Hstrả lời câu hỏi
-Yêu cầu HS trả lời đáp án
-Đánh giá ,nhận xét giờ dạy
Trang 5-Trình bày cách vẽ ,biểu diễn vận tốc
-Khai thác được các dạng đồ thị
+Hoạt động 5 ( phút) :Hướng dẫn về nhà.
-Ghi câu hỏi
-Ghi nhận để chuẩn bị cho bài sau
-Trả lời câu hỏi 1 và2 SGK
-Trả lời câu hỏi C1đến C6 trong SGK -Làm bài tập từ bài 5 đến bài 8 SGK trang 17
-Yêu cầu HS chuẩn bị cho bài sau:Đọc trước bài thực nghiệm.Chuẩn bị giấy kẽ ô li ,thước kẽ
Ngày 4 / 9 Tiết 4 KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM CHUYỂN ĐỘNG THẲNG
A.MỤC TIÊU:
-Kiến thức:
*Nắm vững mục đích của việc khảo sát một chuyển động thẳng là ttìm hiểu đặc tính nhanh, chậm của chuyển động thể hiện ở biểu thức vận tốc theo thời gian
*Hiểu được rằng, muốn đo vận tốc thì phải xác định toạ độ của chất điểm ở các thời điểm khác nhau và biết cách sử dụng dụng cụ đo thời gian để xác định thời điểm vật đi qua một toạ độ đã biết
*Biết cách xử lí kết quả đo bằng cách lập bảng và sử dụng các công thức thích hợp để tìm các đại lượng mong muốn như tính vận tốc tức thời tại một thời điểm
* Biết cách vẽ đồ vận tốc theo thời gian và có những nhận xét từ đồ thị
-Kỹ năng:
*Đo đạt và xử lí kết quả đo vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng đều
-Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
B.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:* Chuẩn bị bộ thí nghiệm cần rung :kiểm tra bút mực,làm trước một số lần.
* Chuẩn bịi một số băng giấy trắng ,thước vẽ đồ thị
-Học sinh : * Học kĩ bài trước
* Chuẩn bị giấy kẽ ô li ,thước kẽ để vẽ đồ thị
C.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
Hoạt động 1 ( phút): kiểm tra bài cũ.
NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
Hoạt động của học sinh : Sự trợ giúp của giáo viên:
-Trả lời câu hỏi:
+Chuyển động thẳng?
+ Vận tốc trung bình?
+Dạng của đồ thị?
-Đật câu hỏi cho HS
-Yêu cầu HS vẽ dạng đồ thị
+Hoạt động 2 ( phút) Lắp đặt bố trí thí nghiệm.
-Kiểm tra các dụng cụ thí nghiệm:
(Xe lăn ,máng nghiêng, băng giấy ,cần rung……)
-Tìm hiểu dụng cụ đo :tính
-Ghới thiệu cho HS dụng cụ thí nghiệm
- Hướng dẫn cách lắp đặt ,bố trí thí
Trang 6năng ,cơ chế, độ chính xác.
-Lắp đặt bố trí thí nghiệm
-Tìm hiểu nguyên tắc đo thời gian cần rung
nghiệm
-Hướng dẫn thao tác mẫu :sử dụng băng giấy
-Giải thích nguyên tắc đo thời gian
+Hoạt động 3 ( phút) :Tiến hành thí nghiệm.
II.Tiến hành thí nghiệm:
III.Kết quả đo:
t(s)
x(dm)
Vị trí
-Cho cần rung hoạt động đồng thời cho xe chạy kéo theo băng giấy
-Lặp lại thí nghiệm vài lần
-Quan sát thu thập kết quả trên băng giấy
-Lập bảng số liệu
-Chú ý: cân chỉnh máng nghiêng,kiểm tra chất liệu băng giấy ,bút chấm điểm
-Làm mẫu
-Quan sát HS làm thí nghiệm -Điều chỉnh những sai lệch của thí nghiệm
-Thu thập kết quả đo :toạ độ theo thời gian
+Hoạt động 4 ( phút) :Xử lí kết quả đo.
IV.Xử lí kết quả đo:
1 Vẽ đồ thị theo thời gian:
2 Tính vận tốc trung bình trong
các khoảng thời gian 0.1s liên tiếp
từ t = 0.
t2-t1(s) vtb(dm/s)
3 Vận tốc tức thời:
t(0.1s)
v(dm/s)
V Kết luận chung:
- Vẽ đồ thị theo thời gian H3.2
-Tính vận tốc trung bình trong các khoảng 0.1 s (5 khoảng liên tiếp)
⇒lập bảng
-Tính vận tốc tức thời ⇒lập bảng
-Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian
-Nhận xét kết quả :biết được toạ độ tại mọi thời điểm thì biết được các đặt trưng khác của chuyển động
-Hướng dẫn HS vẽ đồ thị :biểu diễn mẫu 1,2 vị trí
-Quan sát HS tính toán vẽ đồ thị
-Căn cứ vào kết quả gợi ý HS rút ra kết luận
Trang 7+Hoạt động 5( phút):Vận dụng và củng cố.
-Trình bày kết quả của nhóm
-Đánh giá kết quả cách trình bày cuả các nhóm khác
-Trả lời câu hỏi SGK; H 3.4 -Ghi nhận kiến thức :Đặc điểm của chuyển động thẳng Cách viết báo cáo.Cách trình bày báo cáo thí nghiệm
-Hướng dẫn viết bao cáo ,trình bài kết quả
-Yêu cầu:các nhóm trình bày kết quả,trả lời câu hỏi SGK
-Đánh giá nhận xét các nhóm
Hướng dẫn HS giải thích các sai số của phép đo, kết quả đo
+Hoạt động 6( phút):Hướng dẫn về nhà.
-Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi câu hỏi chuẩn bị cho bài sau
-Biết cách khảo sát thí nghiệm
-Biết tính vận tốc trung bình ở mỗi giai đoạn và cả đoạn đường đã cho -Bài tập 1 và 2 SGK
-Yêu cầu HS chuẩn bị:
+Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm gì?
+ Công thức liên hệgiữa vận tốc và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Ngày 14 / 9 Tiết: 5 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A.MỤC TIÊU:
-Kiến thức:
*Hiểu được gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sư biến đổi nhanh, chậm của vận tốc
* Nắm được các định nghĩa vec tơ gia tốc trung bình, vec tơ gia tốc tức thời
*Hiểu được định nghĩa về chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó rút ra công thức tính vận tốc theo thời gian
*Hiểu được mối quan hệ giữa dấu của gia tốc và dấu của vận tốc trong chuyển chuyển động nhanh dần đều và chuyển động chậm dần đều
*Biết cách vẽ đồ thị biểu diễn vận tốc theo thời gian
*Biết cách giải các bài toán đơn giản có liên quan đến gia tốc
-Kỹ năng:
* Vận dụng được phương trình chuyển động: s = vot +at2/2 và các công thức vt = vo + a.t,
v2t - v2
o = 2a∆x
*Vẽ được đồ thị toạ độ của chuyển động thẳng biến đổi đều, từ đó có thể xác định các đặc điểm của chuyển động dựa vào đồ thị này
*Biết cách giải bài toán đơn giản liên quan đến gia tốc
-Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
B.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:* Các câu hỏi ,ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đều.
* Câu hỏi trắc nghiệm
-Học sinh: Các đặc điểm về chuyển động thẳng đều ,cách vẽ đồ thị.
C TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
+ Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ:
Trang 8Hoạt động của học sinh : Sự trợ giúp của giáo viên:
-Các đặc điểm của chuyển động thẳng đều?
-Cách vẽ đồ thị.Đồ thị vận tốc theo thời gian?
-Nhận xét trả lời của bạn
-Đặt câu hỏi cho HS
-Yêu cầu 1 HS kên bảng vẽ dạng đồ thị
-Nhận xét các câu trả lời
+ Hoạt động 2 ( phút):Tìm hiểu khái niệm gia tốc trung bình gia tốc tức thời trong chuyển động thẳng I.Gia tốc trong chuyển động
thẳng:
Đại lượng vật lí đặc trưng cho độ
biến đoiå nhanh chậm của vận tốc
gọi là gia tốc
1 Gia tốc trung bình:
atb =
t
v
t
v
∆
∆
=
−
−
1 2
1 2
2.Gia tốc tức thời:
t
v
a
∆
∆
=
-Lấy ví dụ về chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian? Làm thế nào để so sánh sự biến đổi vận tốc của các chuyển động này
-Đọc SGK ,hiểu được ý nghĩa của gia tốc
-Tìm hiểu độ biến thiên của vận tốc, tính toán sự thay đổi vận tốc trong một đơn vị thời gian, đưa ra công thức tính gia tốc trung bình,đơn vị của gia tốc
-Tìm hiểu ý nghĩa gia tốc trung bình
-Đọc SGK
- Đưa ra công thức gia tốc tức thời -So sánh gia tốc tức thời với gia tốc trung bình
-xem vài số liệu về gia tốc trung bình trong SGK
-Ghi nhận :Gia tốc trung bình và gia tốc tức thời là đại lượng vectơ ,ý nhgiã của gia tốc
-Nêu câu hỏi
-Gợi ý các chuyển động cụ thể -Gợi ý so sánh
-Đặt vấn đề để HS đưa ra công thức tính gia tốc
-Giải thích ý nghĩa gia tốc trung bình
Cho HS đọc SGK
-Phân biệt cho HS khái niệm gia tốc trung bình và gia tốc tức thời Giá trị đại số ,đơn vị của gia tốc
+Hoạt động 3( phút) :Tìm hiểu chuyển động thẳng biến đổi đều.
II.Chuyển động thẳng biến đổi
đều:
1 Ví dụ về chuyển động thẳng
biến đổi đều:
2 Định nghĩa:Chuyển động
thẳng biến đổi đều là chuyển động
thẳng trong đó gia tốc tức thời
không đổi
III.Sự biến đổi của vận tốc theo
thời gian:
v = v0+ at
-Đọc SGK
-Tìm hiểu đồ thị H4.3 -Định nghĩa chuyển động thẳng đều?
-Công thức vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
-Yêu cầu HS đọc SGK
-Tìm hiểu H 4.3 -HS trả lời câu hỏi
-Gợi ý :từ công thức 4.2 để đưa
ra công thức4.5
Trang 9
1.Chuyển động nhanh dần
đều:
2.Chuyển động chậm dần
đều:
3.Đồ thị vận tốc theo thời
gian:
Vậy trong chuyển động biến
đổi đều ,hệ số góc của đường biểu
diễn vận tốc theo thời gian bằng
gia tốc của chuyển động
-Vẽ đồ thị vận tốc thưo thời gian trong trường hợp v cùng dấu với a H 4.3 -Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian trong trường hợp v khác dấu với a H 4.4 -Trả lời câu hỏi
-So sánh các đồ thị
-Tính hệ số góc của đường biểu diễn vận tốc theo thời gian,từ đó nêu ý nghĩa của nó
-Yêu cầu HS vẽ đồ thị trong các trường hợp
-Hướng dẫn HS vẽ đồ thị
-Tại thời điểm t1 trên hình 4.4 vận tốc bằng bao nhiêu?
-Yêu cầu HS so sánh ,tính toán rút ra ý nghĩa của hệ số góc
+ Hoạt động 4( phút ):Vận dụng và củng cố
-Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến 4 SGK
- Gọi HS làm trắc nghiệm bài 1 và 2 SGK
-Ghi nhận kiến thức :gia tốc ,ý nghĩa của gia tốc, đồ thị
-Nêu câu hỏi nhận xét câu trả lời của các nhóm
-Yêu cầu HS trình bày đáp án -Dạng đồ thị của chuyển động thẳng biến đổi đều
-Đánh giá ,nhận xét kết quả giờ dạy
+ Hoạt động 5 ( phút) :Hướng dẫn về nhà.
-Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
-Ghi những câu hỏi chuẩn bị cho bài sau
-Nêu câu hỏi và làm bài tập 3,4,5SGK trang 24
- HS chuẩn bị bài sau:Viết được phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều Công thức liên hệ giữa vận tốc và gia tốc.Các dạng đồ thị
Ngày 4 / 9 Tiết 6: PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
A.MỤC TIÊU:
-Kiến thức:
*Hiểu rõ phương trình biểu diễn chuyển động là hàm số của thời gian
*Biết thiết lập phương trình chuyển đọng từ công thức vận tốc bằng phép tính đại số và đồ thị vận tốc *Nắm vững công thức liên hệ độ dời vận tốc và gia tốc
*Hiểu rõ đồ thị của phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều là một phần của đường parabol hiện
ở biểu thức vận tốc theo thời gian
*Biết áp dụng các công thức toạ độ, vận tốc để giải các bài toán chuyển động của một chất điểm, của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều
-Kỹ năng:
*Vận dụng được phương trình chuyển động và công thức: Vt = Vo +at, s = Vot +
2
1
at2, Vt2 – Vo2 = 2as *Vẽ được đồ thị của vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều và xác định được các đặc điểm của chuyển động dựa vào đồ thị này
Trang 10*Giải được bài toán về chuyển động của một chất điểm ,của hai chất điểm chuyển động cùng chiều hoặc ngược chiều
-Thái độ: Tính cẩn thận, chính xác, trung thực.
B.CHUẨN BỊ:
-Giáo viên:Các câu hỏi ,ví dụ về chuyển động thẳng đều và chuyển động biến đổi đều.
-Học sinh: Công thúc vận tốc trong chuyển động biến đổi đều,cách vẽ đồ thị.
C.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC;
+Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của học sinh : Sự trợ giúp của giáo viên:
-Vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều?
-Cách vẽ đồ thị Đồ thị vận tốc theo thời gian?
-Nhận xét trả lời của bạn
-Đặt câu hỏi cho HS
-Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ dạng đồ thị
-Nhận xết các câu trả lời
+ Hoạt động 2 ( phút):Thiết lập phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều.
I Phương trình chuyển động thẳng
biến đổi đều:
1.Thiết lập phương trình:
x x0 v0t a t2
2
1
+ +
=
-Đọc phần 1a SGK
-Xem đồ thị H5.1 tính độ dời của chuyển động
-Trả lời câu hỏi
-Lập công thức (5.3),phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều
-Ghi nhận :Toạ độ là một hàm bậc hai của thời gian
-HS đọc SGK ,yêu HS chứng minh công thức (5.3)
-Gợi ý :chọn hệ quy chiếu, cách lập luận
-Trả lời
2
0
v
v +
có phải là vận tốc trung bình trên cả đoạn đường đi ? Hướng dẫn cách tính độ dời
-Đặt vấn đề đẻ HS đưa ra công thức (5.3)
-Ý nghĩa của phương trình
+Hoạt động 3( phút):Vẽ dạng đồ thị phươngtrìng chuyển động thẳng biến đổi đều.
2.Đồ thị toạ độ của chuyển động
thẳng biến đổi đều:
x x a t2
0 2
1 +
=
3.Cách tính độ dời trong chuyển
động thẳng biến đổi đều bằng đồ
thị vận tốc theo thời gian.
-Vẽ đồ thị với t > o (trường hợp chuyển động không có vận tốc đầu) H5.2 SGK
-Ghi nhận :Đồ thị là một phần của parabol
-HS đọc trong SGK
-Yêu cầu HS vẽ đồ thị
Hướng dẫn cách vẽ
-Nhận xét dạng đồ thị
-Hướng dẫn HS đọc SGK
+ Hoạt động 4( phút):Thiết lập công thức liên hệ giữa độ dời ,vận tốc và gia tốc.
II.Công thức liên hệ giữa độ dời
vận tốc và gia tốc.
v2− v02= 2 aS
-Đọc phần 2 SGK.Từ công thức (5.1) lập luận để tìm được công thức (5.4)
-Ghi nhận :Trường hợp đặc biệt
-Cho HS đọc SGK
-Hướng dẫn HS tìm mối liên hệ -Nhận xét trường hợp đặc biệt