1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lý 8. hkII

45 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đông Nam Á – Đất Liền Và Hải Đảo
Người hướng dẫn Giáo viên: Phan Ngọc Hà
Trường học Trường THCS Phan Ngọc Hiển
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 438,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/- Mục tiêu bài: Kiến thức: HS cần biết: - Đông Nam Á có số dân đông, dân cư tập trung đông đúc tại các đồngbằng và ven biển, dân số khu vực tăng rất nhanh, đặc điểm dân cư gắnliền với

Trang 1

BÀI 14:

ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀNVÀ HẢI ĐẢO.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Lãnh thổ Đông Nam Á thuộc khu vực châu Á gồm phần bán đảo và hảiđảo ở ĐNÁ, là nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và Aán Độ Dương,và là cầu nối Châu Á với Châu Đại Dương

- Biết được một số đặc điểm tự nhiên của khu vực

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, biểu đồ,tranh sgk

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ địa lí tự nhiên Châu Á, Lược đồ sgk,tranh ảnh sgk,

- Bảng phụ tổng kết bài, đặc điểm tự nhiên Đông Nam Á

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung.

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Giới thiệu bài (1’)

Hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á (15’)

- GV :Kvực ĐNÁ có diện tích

chiếm khoảng 4,5 triệu km2, có

không gian đất liền và hải đảo rộng

lớn

- Cho HS quan sát BĐ.ĐLTN Châu

Á kết hợp hình 1.2 sgk Cho biết:

+ Vị trí của khu vực ĐNÁ ?

+ ĐNÁ gồm những bộ phận nào?

+ Xác định các điểm cực của ĐNÁ?

HS nhận xét, bổ sung

GV cho HS ghi.

+ ĐNÁ là “cầu nối” giữa các đại

dương và châu lục nào?

GV: giảng giải thêm cho HS

Liên hệ về vai trò của Việt Nam

trong khu vực?

- Phần đất liền: BĐ Trung Aán

- Phần Hải đảo: QĐ Mã lai

- Các điểm cực:

o Bắc (Mianma) : 28,5oB

o Đông (Indone) : 140oĐ

- ĐNÁ là cầu nối giữa:

TBD và ÂĐD,Châu Á và Châu Đại Dương

Tuần : 18

Tiết : 18

Ngày soạn:20/12/2008

Trang 2

Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á (25’ )

HS quan sát H14.4, kết hợp thông

tin sgk, Thảo luận nhóm nội dung

- Sự khác nhau giữa bán đảo Trung

Aán vàQuần đảo MãLai về:

+ Địa hình và khoáng sản?

+ khí hậu ?

- Sự phân bố núi, cao nguyên, đồng

bằng ở phần đất liền và đảo của khu

vực như thế nào?

- Cho biết hướng gió mùa hạ và mùa

đông ?

- Dựa vào hình 14.2sgk,hãy nhận xét

biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của

khu vực?

Nhóm trình bày, bổ sung

GV nhận xét, nêu vấn đề cho HS

trả lời

- Xác định các con sông lớn,nơi bắt

nguồn, hướng chảy?

Nhóm HS trả lời và nhận xét

- Cảnh quan của khu vực có những

- QĐ Mã lai chủ yếu là núi,hướng ĐT,

ĐB ->TN Có núi lửa, đồng bằng, có khí hậuxích đạo ,nhiệt đới gió mùa, thường có bão

2/- Sông ngòi:

- Phần đất liền (Bán đảo) có 5 con sông, bắtnguồn từ vùng núi phía bắc, chảy theo hướngB->N,TB->ĐN, nước do mưa cung cấp chếđộ nước theo mùa

- Phần đảo sông thường ngắn, chế độ nướcđiều hoà (mưa quanh năm).

Trang 3

IV/- Củng cố: ( 03’ ) HS nêu:

- Đặc điểm địa hình khu vực? ý nghĩa ?

- Tại sao khu vực có gió thay đổi theo mùa ?

V/- Dặn dò: ( 01’ )

HS học bài, trả lời câu hỏi sau bài

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của tổ trưởng .

Trang 4

BÀI 15:

ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG

NAM Á.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Đông Nam Á có số dân đông, dân cư tập trung đông đúc tại các đồngbằng và ven biển, dân số khu vực tăng rất nhanh, đặc điểm dân cư gắnliền với đặc điểm nền kinh tế

- Biết được các nước vừa có nhưng nét chung và riêng trong sản xuất vàsinh hoạt, phong tục văn hoá của khu vực

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọcbảng số liệu, phân tích lược đồ,tranh sgk

Thái độ: Giáo dục HS

- Có ý thức đoàn kết giữa các dân tộc anh em, trong khu vực củng nhưtrong cộng đồng

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ phân bố dân cư Châu Á, khu vực ĐNÁ

- Lược đồ sgk,bảng số liệu, tranh ảnh sgk,

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 6’)

- Vị trí giới hạn khu vực ĐNÁ?

- Đặc điểm địa hình của ĐNÁ ?

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Đặc điểm dân cư ĐNÁ (22’)

Cho HS quan sát BĐ.phân bố dân cư

Châu Á kết hợp lược đồ và thông tin

sgk, trả lời câu hỏi:

- Dân cư Châu Á chủ yếu phân bố ở khu

vực nào ?

HS đọc bảng số liệu sgk, tiến hành thảo

luận :

- So sánh về:Số dân,MĐDS trung bình

của Khu vực ĐNÁ với Châu Á và thế

giới? - ĐNÁ là khu vực đông dân, chiếm

Tuần : 19

Tiết : 19

Ngày soạn:20/12/2008

Trang 5

Nhóm HS trình bày và nhận xét.

GV nêu vấn đề cho HS trả lời:

- Kể tên các quốc gia trong khu vực? (có

11 quốc gia )

HS quan sát h 6.1sgk

- Nhận xét về sự phân bố dân cư của các

nước ĐNÁ?

HS nhận xét, bổ sung

GV bổ sung và giảng giải thêm

Liên hệ về vai trò của Việt Nam trong

- Mật độ dân số là 119 người/ km2, +Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao 1,5 %

+ Khu vực Đông Nam Á có 11 quốc gia + Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng venbiển và các đồng bằng châu thổ

Hoạt động 2: Đặc điểm xã hội Đông Nam Á (13’ )

Cho HS đọc đoạn 1/sgk Lấy ví dụ về

những nét chung và riêng của một số

nước trong sinh hoạt và sản xuất ?

HS trả lời:

- Vì sao lại có những nét tương đồng

trong sinh hoạt và sản xuất của người

dân các nước ĐNÁ ?

HS đọc thông tin kết hợp kiến thức cá

nhân trả lời câu hỏi,

- Khu vực này có bao nhiêu tôn giáo ?

- Vì sao ĐNÁ đã thu hút được sự chú ý

của các nước đế quốc? (giàu tài nguyên)

Nhận xét, bổ sung

GV bổ sung thêm cho HS,

- Các nước trong khu vực vừa có nhữngnét tương đồng trong lịch sử đấu tranhgiành độc lập dân tộc, trong phong tụctập quán sản xuất và sinh hoạt,vừa có sự

đa dạng trong văn hoá của từng dân tộc

- Đó là những điều kiện thuận lợi cho sựhợp tác toàn diện giữa các nước trong khuvực

Trang 6

IV/- Củng cố: (2’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm.

HS trả lời câu hỏi:

- Giải thích sự phân bố dân cư trong khu vực ?

- Làm bài tập số 2 sgk ?

V/- Dặn dò: ( 01’ )

HS học bài, trả lời câu hỏi sau bài

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

_

BÀI 16:

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CÁC NƯỚC

ĐÔNG NAM Á.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Phân tích số liệu, lược đồ biết được mức tăng trưởng đạt khá caotrong thời gian dài, nông nghiệp là ngành chủ đạo, là trồng trọt chiếm

vị trí quan trọng

- Nền kinh tế phát triển chưa vững chắc, giải thích được đặc điểm củangành kinh tế các nước trong khu vực, việc phát triển kinh tế chưa chú

ý đến bảo vệ môi trường

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc bảng số liệu, phân tích lược đồ,tranh sgk

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ kinh tế khu vực ĐNÁ

- Lược đồ sgk,bảng số liệu, biểu đồ,tranh ảnh sgk,

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 5’)

- Nhận xét về sự phân bố dân cư ĐNÁ?

Tuần : 19

Tiết : 20

Ngày soạn:24/12/2008

Trang 7

Hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Nền kinh tế các nước ĐNÁ phát triển khá nhanh, song chưa

vững chắc.(12’)

GV nêu vấn đề cho HS , nhớù lại kiến

thức, kết hợp thông tin sgk, trả lời:

- Đặc điểm chung về KT- XH các nước

thuộc địa khu vực ĐNÁ?

- Nguyên nhân của sự tăng trưởng kinh

tế khá nhanh của các nước trong khu

vực?

(Nguồn tài nguyên, nhân công, tài

nguyên, nhiều nông sản,đầu tư của nước

ngoài )

HS dựa vào bảng 16.1sgk cho biết:- Sự

tăng trưởng kinhtế của các nước trong

khu vực so với TG năm 1990 – 2000 ?

( khủng hoảng kinh tế tại Thái Lan năm

1997).

HS đọc thông tin cho biết :

- Tiêu chí đánh giá sự phát triển bền

vững ?

GV bổ sung thêm

Liên hệ vấn đề môi trường ở Việt Nam?

GV bổ sung thêm

- Đông Nam Á có thời kỳ phát triển kinhtế ở tốc độ khá cao, song chưa đồng ,vững chắc

-Phát triển kinh tế cần có chiều hướngtăng một cách vững chắc, ổn định, đồngthời phải gắn với việc bảo vệ môi trường,nguồn tài nguyên

( Đây là tiêu chí đánh giá sự phát triểnbền vững )

*Hoạt động 2: Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi (23’ )

Cho HS trình bày: (8’)

-sơ lược về kết quả công nghiệp hoá của

các nước trong khu vực và sự đóng góp

của kinh tế các nước trong khu vực với

Thế giới ?

(Sản lượng: 70% thiết, 60% gỗ xẽ, 70%

dầu thực vật, 90% cao su,….)

HS quan sát bản đồ KT ĐNÁ, kết hợp

bảng 16.2, trình bày: - Tỉ trọng của các

ngành trong tổng sản phẩm trong nước

của từng quốc gia tăng, giảm như thế Cơ cấu các nước Đông Nam Á đang thayđổi, phản ánh quá trình công nghiệp hoá

Trang 8

Nhận xét, bổ sung

GV bổ sung thêm cho HS

- Nhận xét tình hình phát triển kinh tế

nông nghiệp, công nghiệp của khu vực

Đông Nam Á ?

Nhóm HS trình bày

Nhận xét, bổ sung nội dung

GV hướng dẩn HS kết luận

của các nước

* Nông nghiệp:

- Cây lương thực tập trung ở đồng bằng châu thổ và ven biển

- Cây công nghiệp trên các cao nguyên

* Công nghiệp:

- Luyện kim, chế tạo máy móc,……

- Tập trung gần nguồn nguyên liệu, gần biển,… IV/- Củng cố: (3’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm HS trả lời câu hỏi: - ĐNÁ có các ngành công nghiệp chủ yếu nào? Phân bố ở đâu? - Làm bài tập số 2 sgk ? V/- Dặn dò: ( 01’ ) HS học bài, trả lời câu hỏi sau bài Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi * Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của tổ trưởng.

Trang 9

BÀI 17:

HIỆP HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Phân tích số liệu, hình ảnh, để biết được sự ra đời và phát triển về sốlượng các thành viên của Hiệp hội các nước Aáen và mục tiêu hoạtđộng

- Biết những thuận lợi và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập vàoHiệp hội các nước Đông Nam Á.(Asean)

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc bảng số liệu, phân tích lược đồ,tranh sgk

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ các nước ĐNÁ

- Lược đồ sgk,bảng số liệu, tranh ảnh sgk,

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 3’)

- Kiểm tra bài tập của học sinh

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

Hoạt động 1: Hiệp hội các nước Đông Nam Á:(15’ )

Cho học sinh quan sát hình 17.1, kết hợp

thông tin, cho biết:

- 05 Quốc gia đầu tiên gia nhập vào

Hiệp hội các nước Đông Nam Á?

( 05 QG là: Thái Lan, Ma Lai, InDô,

PhiLíp, Xingapo.)

- Những quốc gia vào sau Việt Nam?

-Lý do gia nhập vào Hiệp hội?

-Mục tiêu của Hiệp hội đầu tiên là gì?

-Từ đầu thập niên90 của thế kỷ 20, mục

tiêu là gì?

1/- Hiệp hội các nước Đông Nam Á.

- Hiệp hội các nước Đông Nam Á(Asean), thành lập vào năm 1967 có 05thành viên, đến năm 1999 có 10 thànhviên

- Mục tiêu: 25 năm đầu hợp tác về quânsự

Tuần : 20

Tiết : 21

Ngày soạn:04/01/2009

Trang 10

HS bổ sung câu trả lời.

GV củng cố, kết luận nội dung cho HS

-Năm 1998 mục tiêu là gì?

( Hội nghị cấp cao tại Hà Nội tháng 12

năm 1998).

GV bổ sung cho HS về nội dung

- Từ thập niên 90 của thế kỷ 20: Giữvững hoà bình, an ninh, ổn định khu vực,hợp tác trên nguyên tắc tự nguyện,tôntrọng chủ quyền của mỗi quốc gia, hợptác ngày càng toàn diện

- Năm 1998: Đoàn kết và hợp tác vì mộtAsean hoà bình, ổn định và phát triểnđồng đều

*Hoạt động 2: Hợp tác đẻ phát triển kinh tế- xã hội (13’)

Cho HS quan sát bản đồ các nước Đông

Nam Á, kết hợp lược đồ sgk

Thảo luận nội dung:

- Các nước Đông Nam Á có những điều

kiện thuận lợi gì để hợp tác và phát triển

kinh tế ?

- Nhận xét các biểu hiện của hợp tác

kinh tế giữa các nước?

- Sự hợp tác để phát triển kinh tế- xã hội

của các nước Asean được biểu hiện cụ

thể ra sao?

Nhóm HS trình bày, nhận xét và bổ

sung

GV bổ sung và cho HS kết luận nội

dung.( về thuận lợi và khó khăn trong

hợp tác)

2/- Hợp tác để phát triển kinh tế – xã hội

* Thuận lợi:

- Vị trí giao thông thuận lợi

- Truyền thống văn hoá có nhữngnét tương đồng

- Sự hợp tác đã đem lại nhiều thànhquả về kinh tế, văn hoá, xã hộicủa mỗi nước

* Khó khăn:

- Khủng hoảng kinh tế xãy ra

- Xung đột giữa các tôn giáo

- Thiên tai thường xuyên

*Hoạt động 3: Việt Nam trong Asean: (10’)

Cho học sinh đọc thông tin sgk, trả lời:

- Lợi ích của Việt Nam trong quan hệ

mậu dịch và hợp tác với các nước Asean

là gì?

- Những thuận lợi và khó khăn của Việt

Nam khi gia nhập Asean?

Học sinh nhận xét và bổ sung

GV điều chỉnh và bổ sung thêm nội

dung cho HS kết luận

Khi tham gia vào Asean, Việt Nam cónhiều thuận lợi và nhiều thách thức

- Mặt hàng xuất khẩu chính là gạo

b- Khó khăn:

- Chênh lệch trình độ phát triển kinhtế – xã hội

- Khác biệt thể chế chính trị,

- Bất đồng ngôn ngữ, …

Trang 11

IV/- Củng cố: (2’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm.

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

Hướng dẩn học sinh làm bài tập 3 sgk

V/- Dặn dò: ( 1’ )

HS học bài, trả lời câu hỏi sau bài

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

_

BÀI 18:

THỰC HÀNH- TÌM HIỂU VỀ LÀO VÀ

CAM PUCHIA.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Tập hợp các tư liệu địa lý, để tìm hiểu về một quốc gia

- Biết trình bày kết quả tìm hiểu bằng văn bản

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, tranh sgk, nhận xét tổng hợpcác tư liệu

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ các nước ĐNÁ

- Lược đồ sgk,bảng số liệu, tranh ảnh sgk,

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 5’)

- Nêu những lợi ích và khó khăn của Việt Nam khi trở thành thành viên của Asean ?

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

Tuần : 21

Tiết : 22

Ngày soạn:06/01/2009

Trang 12

Hoạt động Thầy – Trò Nội dung

Hoạt động Tìm hiểu về Lào (35’)

- Cho nhóm học sinh thảo luận,

theo nội dung dàn ý của SGK

hội- Dân cư của Lào

của Lào

hội- Dân cư của Lào.

- Nhóm học sinh thảo luận và

trình bày theo nội dung được

phân công

- Các nhóm khác lắng nghe,

nhận xét và bổ sung nội dung

Học sinh lên bảng điền thông

tin vào bảng

- GV điều chỉnh cho học sinh

hoàn thành bảng nội dung

1/- Tìm hiểu về Lào.

LÀO

1/- Vị trí địa lý; - Thuộc bán đảo Trung Aán,không giáp biển.

- S = 236,8 nghìn km2

2/- Điều kiện tự nhiên;

- Địa hình: Chủ yếu là núivà cao nguyên

- Khí hậu: Nhiệt đới giómùa

- Sông ngòi: Sông Mêkônglà hệ thống sông lớn

- Đồng bằng: Thuận lợi choviệc phát triển nông nghiệp

3/- Đặc điểm về dân cư và xã hội;

- Số dân ; 5,5 triệu người.( 2002)

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao ;2,3%

- Thành phần dân tộc ; 50%lào 14% thái,13% mông,23% dân tộc khác

- Số dân biết chữ ; 56%

- Ngôn ngữ là chữ lào

- Tôn giáo; 60% đạo Phật,40% tôn giáo khác

- Thủ đô là;Viêng Chăn,(2tr)

4/- Kinh tế;

- Chủ yếu là nông nghiệp,công nghiệp đang phát triển

- Sản phẩm : 52,9% N2,22,8% CN, 24,3% DV

Trang 13

IV/- Củng cố: (3’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm.

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

H ọc sinh trình bày đặc điểm dân cư , xã hội, kinh tế của Lào?

V/- Dặn dò: ( 1’ )

HS học bài, Làm bài tìm hiểu về Cam pu chia

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

_

TỔNG KẾT.

ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÝ CÁC CHÂU LỤC.

BÀI 19:

ĐỊA HÌNH VỚI TÁC ĐỘNG NỘI VÀ

NGOẠI LỰC.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Hệ thống hoá kiến thức về; Hình dạng bề mặt trái đất vô cùng phong phú với các dãy núi cao, Cao nguyên đồ so, xen kẽ đồng bằng, bồn địa rộng

- Những tác động đồng thời, xen kẽ; Nội lực, ngoại lực, đã tạo nên sự đa dạng và phong phú cho đại hình

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, tranh sgk, nhận xét tổng hợp các tư liệu

Thái độ :- Giáo dục học sinh có ý thức say mê môn học.

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ địa lý tự nhiên Thế giới

- Lược đồ sgk, tranh ảnh sgk

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

Tuần : 22

Tiết : 23

Ngày soạn:08/01/2009

Ký duyệt của tổ trưởng.

Trang 14

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 0’)

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

GV; nêu vấn đề cho HS đọc thông tin

sgk trả lời câu hỏi; ( 3’)

- Nội lực là gì ?

* Hoạt động1.1: - Các dãy núi, sơn

nguyên đồng bằng lớn trên các Châu

lục (9’)

HS quan sát bản đồ tự nhiên Thế giới,

kết hợp h19.1sgk,

- Xác định và đọc tên các dãy núi, sơn

nguyên và đồng bằng lớn trên các

Châu lục ?

HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

HS lên xác định trên bản đồ

* Hoạt động1.2: - Các dãy núi

cao,núi lửa của Thế giới; (8’)

HS đọc thông tin, dựa vào h19.1 và

øh19.2 Cho biết ;

- Các dãy núi cao, núi lửa của Thế

giới xuất hiện ở vị trí nào của các

mảng kiến tạo ?

- Cho biết thêm nội lực còn tạo ra

hiện tượng gì có ảnh hưởng đến đời

sống con người ?

HS bổ sung và nhận xét

Nội lực là lực sinh ra trong lòng trái đất

1/- Các dãy núi, sơn nguyên đồng bằng lớn trên các Châu lục.

- Dãy Coocdie, Andet, Apalat, Anpơ, Atlat,Uran, Himalaya,…

- Sơn nguyên; Braxin, Etiopa, Decan, Iran,

- Đồng bằng; Trung tâm (BắcMỹ) ,Amadon , Đông Aâu , Ấn – Hằng , Hoa Bắc,

2/- Các dãy núi cao, núi lửa của thế giới;

- Dọc theo ven bờ đông của Thái BìnhDương (bờ Tây của Châu Mỹ), ven bờ tâycủa Thái Bình Dương(bờ đông của Châu Á,Q.đảo các khu vực Đông Nam Á) – vànhđai lửa Thái Bình Dương

* Ngoài núi lửa , nội lực còn tạo ra hiện

tượng động đất, có tác hại rất lớn đối vớiđời sống của con người

Trang 15

*Hoạt động 2;Tác động của nội lực,ngoại lực lên trên bề mặt Trái Đất;(23’)

*Hoạt động 2.1: Mô tả hình dạng

của địa hình; ( 15’ )

Cho HS quan sát các ảnh địa lý trong

sgk( h 19.6), thảo luận nội dung;

- Mô tả hình dạng địa hình trên các

ảnh?

- Cho biết chúng được hình thành do

tác động nào của ngoại lực?

*Hoạt động 2.2: Cho ví dụ ; (8’ )

Thảo luận cặp ,

-Tìm ví vụ cho mỗi dạng địa hình ?

Trình bày, nhận xét, bổ sung

Cho HS kết luận nội dung

GV bổ sung

a- Mô tả hình dạng của địa hình do tác động của ngoại lực;

- Aûnh 1; Bào mòn do; gió, nước biển bào

mòn

- Ảnh 2; Bào mòn do; gió, nhiệt độ, mưa.

- Ảnh 3; Phù sa bồi đắp.

- Ảnh 4; Dòng chảy bào mòn.

b- Tìm ví dụ cho mỗi dạng địa hình;

Ví dụ;

* Tóm lại:

- Mỗi dạng địa hình trên trái đất đều chịu tác động thường xuyên, liên tục của nội lực và ngoại lực

- Sự biến đổi bề mặt Trái đất đã diển ra trong suốt quá trình hình thành và tồn tại của Trái đất, hiện nay vẫn đang tiếp diển

IV/- Củng cố: (2’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm

Cho học sinh nêu ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rõ dạng địa hình chịu tác động nội lực và ngoại lực?

Địa phương em có những dạng địa hình nào?

V/- Dặn dò: ( 1’ )

HS học bài, Làm bài tìm hiểu về Cam pu chia

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

Ký duyệt của tổ trưởng.

Trang 16

BÀI 20:

KHÍ HẬU VÀ CẢNH QUAN TRÊN TRÁI

ĐẤT.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Nhận xét, phân tích ảnh, mô tả được các cảnh quan chính trên Tráiđất,các con sông, vị trí, các thành phần của vỏ Trái đất

- Phân tích được mối quan hệ có tính quy luật giữa các yếu tố để giảithích được một số hiện tượng tự nhiên

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, tranh sgk, giải thích lược đồ,biểu đồ, hình ảnh

Thái độ :- Giáo dục học sinh có ý thức yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

II/- Chuẩn bị :

GV : - Bản đồ địa lý tự nhiên Thế giới, Các vành đai gió trên Thế giới

- Lược đồ sgk, tranh ảnh sgk

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 4’)

- Nêu những ảnh hưởng của tác động nội lực, ngoại lực trên bề mặt Trái đất?cho ví dụ?

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

* Hoạt động1.1:Mỗi Châu lục đều có

các đới khí hậu;(6’)

Cho HS quan sát bản đồ TNTG, kết

hợp thông tin, các hình ảnh sgk; Cho

biết ; - Trên Trái đất có những đới khí

hậu nào?

- Kể các đới khí hậu ở từng châu lục?

- Tại sao trên Trái đất lại có nhiều đới

khí hậu?

Châu Á: Đới nóng, ôn hoà, lạnh

Châu Aâu: Đới ôn hoà

Châu Phi: Đới nóng

Châu Mĩ: Đới nóng, ôn hoà, lạnh

Tuần : 23

Tiết : 24

Ngày soạn:09/01/2009

Trang 17

HS nhận xét, bổ sung, kết luận nội

dung

Châu Địa Dương: Đới ôn hoà

Châu Nam Cực: Đới lạnh

* Hoạt động1.2:Đặc điểm từng đới khí

hậu;(5’)

HS đọc thông tin thảo luận nhóm trả

lời;

- Đặc điểm từng đới khí hậu ?

Nhóm trình bày, bổ sung

* Đới nóng: Nhiệt độ cao, mưa nhiều

* Đới ôn hoà: Nhiệt độ Tb, lượng mưa Tb

* Đới lạnh: Nhiệt độ thấp, mưa rất ít

* Hoạt động1.3:Phân tích nhiệt độ và

lượng mưa của các biểu đồ;(6’)

HS đọc thông tin thảo luận nhóm trả

lời; - Phân tích các biểu đồ, cho biết

các biểu đồ thuộc đới khí hậu nào?

Nhóm trình bày, bổ sung

a- Biểu đồ A: Nhiệt đới gió mùa

b- Biểu đồ B: Khí hậu xích đạo

c- Biểu đồ C: Ôn đới lục địa

d- Biểu đồ D: Cận nhiệt Địa trung hải

*Hoạt động1.4:Các loại gió trên Trái

đất; (4’)

HS đọc thông tin trả lời;

- Trên Trái đất có những loại gió chính

nào?

HS bổ sung, kết luận

Gió Tây ôn đới, gió tín phong, gió đôngcực

Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh, diệntích lớn, gió,…

*Hoạt động2.1:Mô tả các cảnh quan;

(8’)

GV; nêu vấn đề cho HS; Dựa vào

thông tin, hình ảnh sgk,

- Hãy mô tả các cảnh quan trên Trái

đất?

Nhận xét, kết luận nội dung

a- Hàn đới , b- Rừng lá kim (đới ôn hoà),c- Nhiệt đới : ( vùng rừng thưa xa van) ,d- Rừng rậm nhiều tầng : (Nhiệt đới) , e-Đồng cỏ nhiệt đới

*Hoạt động2.1:Quan hệ các thành

phần cảnh quan; (7’)

Trang 18

Cho HS kết hợp thông tin, kiến thức

bản thân, sơ đồ quan hệ

Thảo luận nội dung;

- Trình bày mối quan hệ giữa các thành

phần của acnhr quan trên Trái đất?

Nhóm HS trình bày hoàn thành sơ đồ,

nhận xét, bổ sung nội dung

GV hướng dẩn cho HS kết luận

Mối quan hệ của các thành phần cảnhquan có tác động qua lại, ảnh hưởng lẩnnhau

Sơ đồ quan hệ;

SINH VẬT K.KHÍ NƯỚC

ĐẤT ĐỊA HÌNH

IV/- Củng cố: (3’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

H ọc sinh làm bài tập; 1 , 2 sgk ?

V/- Dặn dò: ( 1’ )

HS học bài, Làm bài

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

_

BÀI 21:

CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA LÝ.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Sự đa dạngcủa các hoạt động sản xuất của con người

Tuần : 23

Tiết : 25

Ngày soạn:12/01/2009

Trang 19

- Hiểu rỏ hoạt động sản xuất của con người có ảnh hưởng mạnh mẽ đếnsự thay đổi của thiên nhiên.

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, tranh sgk, nhận xét

Thái độ :

- Giáo dục học sinh có ý thức yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II/- Chuẩn bị :

GV : - Lược đồ sgk, tranh ảnh sgk

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 5’)

- Châu Á có những đới khí hậu nào?Nêu đặc điểm từng đới?

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

Cho HS quan sát h21.1 , đọc thông tin

Cho biết;

- Quan hệ giữa các sự vật hiện tượng?

Giải thích ?

HS; nhận xét, bổ sung

- Liên hệ ở Việt Nam?

- Hoạt động nông nghiệp như thế nào?

GV; giảng giải thêm ; Một trong những

thành phần tự nhiên thay đổi  sự

biến đổi thành phần còn lại

- Cho biết tác động của con người đến

tự nhiên như thế nào?

Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tự

- Khai thác phải cải tạo và bảo vệ,…

Cho HS quan sát h21.2, 21.3 kết hợp

thông tin SGK

Thảo luận nội dung;

- Những hoạt động của công nghiệp

đến môi trường tự nhiên?

- Hoạt động công nghiệp cũng rất đa dạng,không bị giới hạn của điều kiện tự nhiên

Trang 20

- Đặc điểm của hoạt động công nghiệp

khai thác đối với thiên nhiên ?

Nhóm trình bày và bổ sung

GV; nêu vấn đề cho HS kết luận nội

dung;

- Hoạt động công nghiệp với môi

trường ?

GV bổ sung thêm cho HS

như nông nghiệp

- Hoạt động công nghiệp diển ra ở bất cứ đâu khi con người thu được lợi nhuận

Cần quan tâm đến vấn đề môi trường

* Kết luận:

- Hoạt động sản xuất của con người trên Trái đất diển ra phong phú và đa dạng từng ngày,… tham gia vào quá trình biến đổi tự nhiên

- Con người phải có biện pháp bảo vệ môi trường

IV/- Củng cố: (3’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

V/- Dặn dò: ( 1’ )

HS học bài, Làm bài

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

_

ĐỊA LÝ VIỆT NAM.

BÀI 22:

VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI.

I/- Mục tiêu bài:

Kiến thức: HS cần biết:

- Vị thế của Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á và Thế giới

Ký duyệt của tổ trưởng.

Tuần : 24

Tiết : 26

Ngày soạn:12/02/2009

Trang 21

- Hiểu được một cách khái quát, hoàn cảnh kinh tế chính trị xã hội ngàynay của Việt Nam.

Kỹ năng : Rèn cho HS:

- Kỹ năng quan sát, đọc, phân tích lược đồ, tranh sgk, nhận xét

Thái độ :

- Giáo dục học sinh có ý thức yêu quý thiên nhiên, bảo vệ môi trường

II/- Chuẩn bị :

GV : - Lược đồ sgk, tranh ảnh sgk

- Bản đồ khu vực Đông Nam Á

PP : - Quan sát, đọc , thảo luận, nhận xét, trả lời câu hỏi

HS : - Xem kỹ trước lược đồ, tranh ảnh sgk, chuẩn bị nội dung

III/- Tiến trình lên lớp :

Ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài: ( 4’)

- Hoạt động sản xuất của con người đã làm cho cảnh quan tự nhiên thay đổi như thế nào?

Giới thiệu bài.(1’)

Hoạt động dạy học.

Cho HS quan sát bản đồ ĐNÁ, kết hợp

h17.1SGK và thông tin Cho HS thảo

luận nội dung;

- Nhận xét về Việt Nam trong lịch sử và

hiện nay ?

- Việt Nam là bộ phận như thế nào

trong khu vực ĐNÁ ?

- Cho biết những nét tiêu biểu của Việt

Nam về văn hoá, lịch sử đối với khu

vực ĐNÁ ?

Nhóm HS trình bày; nhận xét, bổ sung

- GV; giảng giải thêm về Việt Nam

- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ chủ

quyền toàn vẹn lãnh thổ, tự hoà về dân

tộc

- Việt Nam là một quốc gia thống nhất,độc lập toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm vùngtrời, biển, đất liền và hải đảo

- Việt Nam là một bộ phận của Đông Nam

Á có biển Đông thuộc TBD

- VN là một bộ phận trung tâm tiêu biểucho khu vực ĐNÁ về tự nhiên văn hoá vàlịch sử,…, có khí hậu nhiệt đới gió mùa

- VN là lá cờ đầu trong đấu tranh dân tộc.Có nền văn minh lúa nước, nghệ thuậthkiến trúc, nông nghiệp gắn liền với cácnước trong khu vực ĐNÁ

- VN là thành viên của Asean năm 1995

Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết;

- VN trong thời kỳ đấu tranh giải phóng

dân tộc?

- VN sau chiến tranh, xây dựng đất

Trang 22

nước như thế nào ?

- Những thành tựu mà VN đã giành

được trên con đường kiến thiết đất

nước?

HS trả lời và bổ sung

Gv bổ sung và kết luận nội dung

Cho HS quan sát bảng 22.1 SGK, Hãy

nêu;

- Mục tiêu tổng quát của chiến lược 10

năm (2001 – 2010 ) ?

- Liên hệ thực tế ở địa phương?

GV bổ sung thêm cho HS

- Dưới sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt củaĐCSViệt Nam, Đất nước ta đã có nhữngđổi mới to lớn và sâu sắc, vượt qua nhiềukhó khăn và thử thách, xây dựng nền kinhtế – xã hội theo con đường kinh tế thịtrường định hướng XHCN

- Mục tiêu của chiến lược 10 năm từ 2001đến 2010

Cho HS đọc thông tin SGK,

GV nêu vấn đề cho học sinh thảo luận

trả lời

- Học địa lý Việt Nam là cần học những

gì ?

- Để học tốt địa lý Việt Nam cần phải

học như thế nào ?

Nhóm học sinh trình bày, nhận xét, bổ

- Để học tốt địa lý Việt Nam học sinh cần;

+ Biết sưu tầm các tài liệu liên quanbài học

+ Đọc kỹ, hiểu, làm tốt các bài tập.+ Được khảo sát thực tế

+ Được sinh hoạt tập thể, du lịch,…

- Cần có thêm kiến thức địa lý cơ bản

IV/- Củng cố: (3’) GV nhắc lại nội dung bài cho HS nắm

Cho học sinh đọc phần ghi nhớ

V/- Dặn dò: ( 1’ )

HS học bài, Làm bài.Tìm các bài ca, thơ, ca ngợi về quê hương đấtnước

Chuẩn bị bài tiếp theo, xem kỹ lược đồ, nội dung câu hỏi

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 26/07/2013, 01:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - giáo án địa lý 8. hkII
Bảng ph ụ (Trang 2)
Bảng 16.2, trình bày: - Tỉ trọng của các - giáo án địa lý 8. hkII
Bảng 16.2 trình bày: - Tỉ trọng của các (Trang 7)
Sơ đồ quan hệ; - giáo án địa lý 8. hkII
Sơ đồ quan hệ; (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w