1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Địa Lý 8

69 596 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án địa lí 8
Tác giả Nguyễn Thị Hà Thanh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 630 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á Giáo viên dùng phơng pháp diễn giảng Quan sát bảng 7.1 để khẳng định các nớc châu á thời cổ đại và trung đại đã có những th

Trang 1

_

Bài 3 Sông ngòi và cảnh quan châu á

I Mục tiêu bài học

Học sinh cần nắm đợc:

Các hệ thống sông lớn,đặc điểm chung về chế độ nớc sông và giá trị kinh tế của chúng

Hiểu đợc sự phân hoá đâ dạng của các cảnh quan tự nhiên và mối quan hệ giữâ các kiểu khí hậu và cảnh quan

Hiểu dợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu á đối với việc phát triển kinh tế- xã hội

II Thiết bị dạy học

Bản đồ tự nhiên Châu á

Một số tranh: Các tài nguyên, cảnh quan rừng lá kịm

III Các hoạt động dạy học:

- ổn định lớp

1/ Bài cũ: Vị trí địa lí và địa hình của Châu á có ảnh hởng gì đến khí hậu

2/ Giới thiệu bài: Sông ngòi và cảnh quan Châu á rất phức tạpvà đâ dạng Đó là do ảnh hởng của địa hình và khí hậu đến sự hình thành chúng Qua bài này chúng ta tìm hiểu về những vấn đề đó,

1 Đặc điểm sông ngòi

Dựa vào bản đồ dịa hình và sông hồ Châu

á nhận xét sự phân bố các sông

Các sông lớn ở đông á và bắc á bắt

nguồn từ khu vực nào, đổ vào biển và đại

dơng nào? Học sinh thảo luận nhóm, cử

Giáo viên gọi học sinh chỉ trên bẳn đồ

(bắt nguồn từ sơn nguyên tây tạng ở

trung quốc)

Chế độ nớc còn phụ thuộc váo yếu tố

nào?

Dựa vào hình 1 và hình 2 cho biết sông ô

bi chảy theo hớng nào và qua các đới khí

hậu nào? Tại sao vào mùa xuân vùng

trung du và hạ lu sông ô bi lại có băng

tan?

Châu á có mạng lới sông ngòi khá phát triển, chế độ nớc phức tạp(do nhiều nguồn cung cấp nớc khác nhau, khí hậu và chế độmâ giữâ các khu vực khác nhau)

- Học sinh lên chỉ trên lợc đồ

2 Các đới cảnh quan tự nhiên

Hoạt động cá nhân

Giáo viên phát phiếu học tập và giao

nhiệm vụ -Học sinh làm việc độc lập Sau

khi nghiên cứu và ghi vào phiếu học tập

Giáo viên gọi 1-2 học sinh trình bày kết

quả chỉ trên lợc đồ sự phân bố các cảnh

quan

Giáo viên nhận xét=> Kết luận

Địa hình và khí hậu đâ dạng nên Châu á

có cảnh quan rất đâ dạng

Các cảnh quan vùng gió mùa và vùng lục

địa khô hạn chiếm diện tích lớn

Rừng lá kim phân bố ở Xi bia

Rừng cận nhiệt và nhiệt đới ẩm có nhiêù ở trung quốc, đông nam á và nam á

Trang 2

_

Bài 4: Thực hành: Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á

I Mục tiêu bài học: Thông qua bài thực hành học sinh cần:

Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực châu á

Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít biết đến đó là lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió.Nắm đợc kĩ năg đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên lợc đồ

II t hiết bị dạy học :

Hai biểu đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở châu á (phóng to)

Chú ý: Sự thay đổi trị số các đờng đẳng áp

để biết đợc là trọng tâm ảp thấp hay áp

Khu vực Hớng gió mùa đông Hớng gió mùa hạ

Đông á Tây bắc- Đông nam đông nam- tây bắc

Đông nam á Bắc- đông bắc- tây nam nam- tây nam- đông bắc

\

2 Phân tích hớng gió về mùa hạ

(?) Dựa vào hình 4.2 em hãy:

- Xác định các trọng tâm áp thấp và áp cao

+áp thấp:Nam phi- Bắc phi- i Ran

+áp cao: ha oai, ôxtrâylia

- Xác định hớng gió chính theo từng khu vực về mùa hạ

Do sự sởi nóng và hoá lạnh theo mùa khí áp trên lục địa cũng nh trên biển thay đổi theo

mùa

Ví dụ: ở châu á về mùa đông trên lục địa có trọng tâm áp cao xibia, trên thái bình

dơng có trọng tâm áp thấp alếut và ở bán cầu nam có dải áp thấp XĐ-Ôxtrâylia Bởi

vậy về mùa đông ở Đông á có gióTB từ lục địa thổi rabiển, ở đông nam á có gió bắc

hoặc đông bắc và nam á có gió ĐB từ châu á thổi về xích đạo

3 Tổng kết:

2

Trang 3

III > Các hoạt động dạy và học

1 - Bài củ: Hãy nêu đặc điểm dân c xã hội Châu A'?Dân c Châu A' sinh sống chủ yếu ở

đâu? Vì sao

2 - Bài thực hành

Học sinh nghiên cứu thông tin

? Dựa vào h 6.1 kết hợp bản đồ tự nhiên

Nơi tha dân :Vùng sâu ô nội địa,vùng núi cao hiểm trở ,phía Bắc giá lạnh

2 > Các thành phố lớn

- Các thành phố lớn của châu A',tập trung chủ yếu ven biển

- Tốc độ đô thị hoá nhanh

Trang 4

_

IV > Đánh giá

1 - Khoanh tròn chỉ 1 chữ cái đứng đầu ,ý em cho là đúng

Nơi nào không phải là nơi dân c tập trung đông đúc ở châu A'

A -Đồng bằng ven biển C - Núi cao địa hình hiểm trở

- Ôn tập lại các kiến thức từ bài 1đến bài 6,chuẩn bị tiết sau ôn tập

- Xác định trên bản đồ vị trí địa lí châu A'?Vị trí đó có đặc điểm gì ?

- Dựa vào lợc đồ Sgk trình bày đặc điểm,địa hình khoáng sản

- Dân c xã hội châu A' có đặc điểm gì ?

- Trình bày và giải thích,sự phân bố dân c đô thị châu A'

nhiên,dân c xã hội châu A'

Phát triển khả năng tổng hợp,khái quát xác lập mối liên hệ địa lí,giữa các yếu tố tự

nhiên,giữa tự nhiên và dân c châu A'

II > Thiết bị dạy học

- Các bản đồ tự nhiên,các đới và các kiểu khí hậu,dân c và đồ thị châu A'

Bản đồ trống châu A'

III > Các hoạt động dạy và học

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

G/v : Bài học hôm nay các em có nhiệm vụ,phải hệ thống hoá lại,những kiến thức,

kỉ năng cơ bản về tự nhiên,dân c,xã hội châu A'

H? Khi nói về tự nhiên châu A' các em cần nhớ những nội dung chính nào ?(Ví trí

địa lí,lãnh thổ,địa hình,khoáng sản, khí hậu,sông ngòi,cảnh quan )

H? Khi nói về dân c châu A' ,các em cần nhớ những nội dung chính nào ?( Số

dân,chủng tộc,tôn giáo,sự phân bố dân c và đo thị )

G/v : Chúng ta sẽ tổng hợp,khái quát lại nội dung dân c châu A'

G/v cho học sinh thảo luận nhóm

- Chia lớp thành 4 nhóm lớn,trong mỗi nhóm lại chia thành các nhóm nhỏ ( 3 - 4

học sinh) và giao nhiệm vụ cho các nhóm

Nhóm 1 : Trình bày vị trí địa lí-Diện tích,địa hình,khoáng sản

Nhóm 2 : Khí hậu châu A'

Nhóm 3 : Sông ngòi và cảnh quan

Nhóm 4 : Đặc điểm phân bố dân c châu A'

- Các nhóm làm việc,và chuẩn bị cử đại diện báo cáo

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả,bổ sung và chuẩn xác kiến thức G/v hoặc học sinh chỉ bản đồ treo tờng về các nội dung có liên quan đến bản đồ

IV > Đánh giá - Củng cố bài

Giáo viên dùng bảng phụ

1 ) Điền tiếp nội dung vào các ô của sơ đồ rồi đánh,mũi tên nối các ô,của sơ đồ sao cho

đúng để nói về đặc điểm tự nhiên của châu A'

Vị trí

Trải từ vùng cực đến x/đ

Giáp 3 đại dơng lớn

Diện tích lãnh thổLớn nhất thế giớiNhiều vùng nằm cách biển rất xa

Địa hình Phức tạpNhiều núi,sơn nguyên cao

đồ sộ,nhiều đồng bằnglớn

  

4

Trang 5

_

Khí hậu

Phân hoá đa dạng có đủ các đới và các kiểu khí hậu

các kiểu khí hậu phổ biến : Khí hậu gió mùa ,khí hậu lục địa

Hoang mạc và bán hoang mạc

Cảnh quan núi cao

Sông ngòi Châu A'

(Nội dung của từng ô,để trống cho học sinh điền )

2 ) Trình bày đặc điểm phân bố dân c châu A' và giải thích

Dặn : Về nhà ôn các nội dung,đã học từ bài 1 đến bài 6 để tiết sau kiểm tra 1 tiết

đáp án và biểu điểm

A- Phần trắc nghiệm khách quan( 3điểm)

Câu 1: 1.5 điểm( mỗi ý đúng 0.5 điểm)

a ý đúng C: 0.5 điểm

b ý đúng A: 0.5 điểm

c ý đúng C: 0.5 điểm

Câu 2: 1.5 điểm( mỗi ý đúng 0.75 điểm)

a (1 ) Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam

b (2 ) Phi, Mĩ (3 ) Châu đại dơng

- Địa hình rất đa dạng, phức tạp

Nhiều hệ thống núi sơn nguyên đồ sộ bậc nhất thế giới

Các dãy núi chạy theo hai hớng chính Tây- Đông, Tây Bắc Đông Nam

Nhiều đồng bằng rộng lớn bậc nhất thế giới

*********************************************************************************

Trang 6

_

Tiết 9 Bài 7 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội

các nớc châu á

I Mục tiêu bài học

- Học sinh cần sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nớc châu á.Hiểu đợc đặc điểm phát triển kinh

tế xã hội các nớc châu á hiện nay

- Rèn luyện kỹ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế xã hội

II Thiết bị dạy học

Bản đồ kinh tế châu á

Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội một số nớc châu á

III Các hoạt động dạy học

1 Lời giới thiệu: Các nớc châu á có quá trình phát triển rất sớm nhng trong một thời gian dài việc xây dựng nền kinh tế xã hội bị chậm lại Từ cuối thế kỉ XX nền kinh tế các nớc và vùng lãnh thổ châu á đã có chuyển biến mạnh mẽ nhng cũng không đồng đều

Hoạt động 1: Vài nét về lịch sử phát triển của các nớc châu á

Giáo viên dùng phơng pháp diễn giảng

Quan sát bảng 7.1 để khẳng định các nớc châu

á thời cổ đại và trung đại đã có những thành

tựu đáng kể

Học sinh trả lời

=> Giáo viên bổ sung và chốt lại

Chuyển ý: Sau chiến tranh thế giới thứ II,

phong trào giải phóng dân tộc ở châu á phát

triển mạnh, nhiều nớc đã giành độc lập, bộ

mặt kinh tế của châu á sẽ nh thế nào?

a Thời cổ đại và trung đại

Nhiều dân tộc châu á biết khai thác, chế biến khoáng sản; phát triển các nghề thủ công

b Từ thế kỷ XVI >XIX hầu hết các nớc

châu á trở thành thuộc địa của đế quốc Anh- Pháp

-Các trung tâm văn minh cổ đại nh Trung Quốc, ấn Độ, Lỡng Hà đã sớm tạo ra các mặt hàng nổi tiếng

- Cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản vào cuối thế kỷ XIX làm cho Nhật Bản trở thành nớc phát triển sớm nhất của châu á

- Có nhiều thành tựu kinh tế đáng chú ý trên thị trờng

Hoạt động 2: Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội của các nớc và lãnh thổ châu á hiện nay

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm, yêu

cầu các nhóm nghiên cứu sách giáo khoa

Dựa vào bảng 7.2 cho biết:

? Nớc có bình quân GDP đầu ngời cao nhất so

với nớc thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu

lần?

? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ

cấu GDP của các nớc có thu nhập cao khác các

nớc có thu nhập thấp ở chỗ nào?

Đại diện các nhóm phát biểu nhận xét của

mình- các nhóm khác bổ sung và chốt lại

Đánh giá sự phát triển kinh tế xã hội của các

n-ớc châu á và vùng lãnh thổ châu á vào cuối thế

kỉ XX ta thấy nh thế nào?

Cuối bài: GV tổng kết và xác định rõ trình độ

phát triển khác nhau và phân hoá thành 4 nhóm

nớc

GV gọi 2 học sinh nhắc lại 4 nhóm nớc đó

- Thu nhập vào loại cao:

Nhật Bản, Cô Oét

- Thu nhập trung bình dới:

Việt Nam, Udơ- bêki- xtan

* Những nớc có tỉ trọng nông nghiệp cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân GDP/ ngời thấp và mức thu nhập chỉ từ trung bình trở xuống

* Trái lại: Những nớc có tỉ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP thấp và tỉ trọng dịch vụ cao trong cơ cấu GDP thì có GDP đầu ngời cao nghĩa là có mức thu nhập cao

- Trình độ phát triển của các nớc và vùng lãnh thổ không đồng đều

Mặt khác số lợng các quốc gia nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao => đời sống nhân dân còn thấp

IV Đánh giá,củng cố bài

1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng:

ý nào không thuộc nguyên nhân làm cho nền kinh tế các nớc châu á còn trong tình trạng thấp kém, chậm phát triển?

6

Trang 7

_

A Hậu quả của chế độ thực dân phong kiến

B Thiên nhiên phong phú, đa dạng

C Dân số tăng nhanh

D Chậm đổi mới công nghệ sản xuất và cơ chế quản lý

2 Các câu sau đúng hay sai?

a, Nớc có tỉ trọng nông nghiệp cao trong cơ cấu GDP đều có bình quân thu nhập thấp, mức thu nhập

I- Mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Trình bày đợc tình hình phát triển các ngành kinh tế ở các nớc và vùng lãnh thổ

- Thấy đợc sự chuyển dịch cơ cấu của các nớc và vùng lãnh thổ hiện nay: phát triển công nghiệp - dịch vụ, nâng cao đời sống nhân dân

- Có kỹ năng phân tích biểu đồ, bảng số liệu, đọc bản đồ và phân tích mối liên hệ địa lí

II- Thiết bị dạy học

Bản đồ kinh tế châu á

Một số bảng số liệu thống kê sản lợng khai thác khoáng sản

III- Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Em hãy cho biết tại sao Nhật Bản lại trở thành nớc phát triển sớm nhất của châu á.

2 Bài mới:Giáo viên giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm phát triển kinh tế

xã hội của các nớc châu á Nhấn mạnh sự phát triển không đồng đều giữa các nớc và vùng lãnh thổ- các ngành kinh tế phát triển nh thế nào? Xu hớng hiện nay của kinh tế châu á là gì?

Học sinh dựa vào hình 8.1 và 8.2, nội dung sách

giáo khoa để trả lời câu hỏi sau

? Các nớc thuộc khu vực Đông á, Đông Nam á và

Nam á có các loại cây trồng vật nuôi nào chủ yếu

? Khu vực Tây Nam á và vùng nội địa có những

loại cây trồng vật nuôi nào

Học sinh quan sát H8.2

? Những nớc nào ở châu á sản xuất nhiều lúa gạo

và tỷ lệ so với thế giới là bao nhiêu

GV: Nông nghiệp ở châu á có nhiều tiến bộ vợt bậc

do áp dụng công nghệ sinh học, đa máy móc phân

bón vào sản xuất nông nghiệp Vậy công nghiệp

của châu á phát triển nh thế nào?

Học sinh đọc thông tin SGK

? Dựa vào bảng số liệu sau em hãy cho biết:

- Những nớc nào khai thác than và dầu mỏ nhiều

nhất?

- Những nớc nào sử dụng các sản phẩm khai thác

chủ yếu để xuất khẩu

Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung

- Lúa mì, chà là

- Trâu, bò

- Thái Lan, Việt NamXuất khẩu đứng thứ nhất và thứ hai so với thế giới

2 Công nghiệp

Trang 8

_

Chuyển ý: ? Dịch vụ bao gồm những ngành nào?

Các nớc châu á đang có nhiều biến chuyển về văn

hoá, kinh tế xã hội? Vậy ngành dịch vụ của châu

lục này phát triển ra sao?

Dựa vào bảng 7.2 cho biết:

? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của

Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu

? Mối quan hệ giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ với GDP

theo đầu ngời của 2 nớc đó

Học sinh trả lời => Giáo viên chuẩn kiến thức

+Trung Quốc khai thác than nhiều nhất+ Khai thác dầu mỏ: Arậpxêút, Cô oét

- Công nghiệp luyện kim cơ khí, chế tạo

điện tử phát triển mạnh ở Nhật Bản, Trung Quốc,ấn Độ, Hàn Quốc

- Những nớc công nghiệp phát triển: Nhật Bản, Xingapo, Hàn Quốc

V đánh giá, củng cố hệ thống bài

1) Các câu sau đúng hay sai?

a Một số nớc châu á có thu nhập cao nhờ công nghiệp, dịch vụ phát triển

b Công nghiệp khai khoáng ở châu á chỉ nhằm mục đích xuất khẩu

c Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng chỉ phát triển ở các nớc Nhật Bản, Hàn Quốc,

ấn Độ, Trung Quốc

2) Dựa vào kiến thức đã học, em hãy ghi tên các nớc và vùng lãnh thổ đã đạt đợc

thành tựu lớn trong phát triển nông nghiệp hoặc công nghiệp theo mẫu sau:

Tiết 12 Bài 10 Điều kiện tự nhiên khu vực Nam á

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Nhận biết đợc 3 miền địa hình của khu vực: miền núi ở phía bắc, sơn nguyên ở phía nam và đồng bằng ở giữa Vị trí của các nớc trong khu vực Nam á

- Giải thích đợc khu vực Nam á có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hởng rất lớn đến nhịp điệu sản xuât sinh học của dân c trong khu vực

- Phân tích ảnh hởng của địa hình đối với khí hậu nhất là đối với sự phân bố lợng ma

ii- thiết bị dạy học

Lợc đồ Nam á

8

Trang 9

_

Bản đồ tự nhiên và bản đồ khí hậu Nam á treo tờng

Một số tranh ảnh khu vực Nam á( núi Hi- ma- lay-a; hoang mạc Tha )

iii- các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Tây Nam á có vị trí địa lí nh thế nào?

Nêu những khó khăn ảnh hởng tới sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào H 2.1 cho biết khu vực nào của châu á có khí hậu nhiệt đới gió mùa? Khí hậu gió mùa có đặc điểm gì ? Và bài học hôm nay chúng ta sẽ học về một khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình đó là Nam á

? Dựa vào H10.1, em hãy cho biết đặc

điểm vị trí của khu vực Nam á

Nam á nằm giữa các vĩ độ nào?

Giáp các biển và các quốc gia trong khu

GV cho học sinh nhắc lại vị trí, địa hình

Sau đó hỏi vị trí, địa hình có ảnh hởng gì

đến khí hậu khu vực? Khí hậu sông

ngòi, cảnh quan tự nhiên khu vực Nam

á có đặc điểm gì?

Dựa vào H2.1; H10.1; H10.2 kết hợp nội

dung SGK Cho biết:

- Nam á nằm trong khu vực khí hậu gì?

Đặc điểm khí hậu đó?

- Khí hậu có ảnh hởng gì đến nhịp điệu

sản xuất và sinh hoạt của dân c Nam á?

Học sinh trả lời => Giáo viên chuẩn kiến

sộ nhất thế giới Giữa đồng bằng ấn Hằng rộng lớn Phía Nam sơn nguyên Đê- can, hai rìa

là dãy Gát Đông và Gat Tây

2 Khí hậu sông ngòi và cảnh quan tự nhiên

* Khí hậu:

- Đại bộ phận có khí hậu nhiệt đới gió mùa, là một trong những nơi ma nhiều nhất thế giới

- Trên các vùng núi cao, khí hậu có sự phân hoá theo độ cao và rất phức tạp

- Địa hình có ảnh hởng rất lớn đến sự phân bố ma ở Nam á

- Có nhiều sông lớn: sông ấn, sông Hằng, sông Bra- ma- Put

Cảnh quan tự nhiên đa dạng chủ yếu là rừng nhiệt đới và xavan

iv- Đánh giá

1 Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng

a) Đại bộ phận khu vực Nam á có khí hậu

A Nhiệt đới

B Nhiệt đới gió mùa

Trang 10

_

C Cận nhiệt gió mùa

D Phân hoá theo vĩ độ

b) Hoang mạc Tha có ma ít nhất Nam á là do:

A Nằm ở nơi khuất gió

B Nằm ở thung lũng sông

C Chịu ảnh hởng của gió tây và tây bắc từ sơn nguyên I- ran thổi tới

2 Trình bày sự phân bố ma của Nam á và giải thích

Tiết 13 Bài 11 dân c và đặc điểm kinh tế khu vực nam á

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Phân tích lợc đồ phân bố dân c khu vực Nam á và bảng số liệu thống kê để nhận biết và trình bày

đợc: Đây là khu vực tập trung dân c đông đúc với mật độ dân số lớn nhất thế giới

- Thấy đợc dân c Nam á chủ yếu là theo ấn Độ giáo, Hồi giáo Tôn giáo đã ảnh hởng lớn đến phát triển kinh tế xã hội ở Nam á

- Thấy đợc các nớc trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển trong đó ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất

ii- thiết bị dạy học

- Bản đồ khu vực Nam á

- Các bản đồ dân c, kinh tế châu á

- Một số hình ảnh về các tôn giáo, hoạt động kinh tế ở một số nớc khu vực Nam á

iii- các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài:

Nam á là cái nôi của nền văn minh cổ đại, một trong những khu vực đông dân nhất thế giới, dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo, Hồi giáo

Mặc dù rất giàu về tài nguyên thiên nhiên nhng do bị thực dân Anh đô hộ gần 200 năm đã kìm hãm

sự phát triển kinh tế xã hội nơi đây

Học sinh dựa vào H 11.1 và bảng 11.1

kết hợp nội dung SGK và kiến thức đã

- Dân c tập trung đông đúc tại các đồng bằng và các khu vực có lợng ma lớn

- Dân c chủ yếu theo ấn Độ giáo và Hồi

10

Trang 11

_

Khu vực Nam á giàu có về tài nguyên

và dân c đông đúc Vậy kinh tế xã hội có

phát triển không? Tại sao?

Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm

Dựa vào H8.1 kết hợp kiến thức đã học

hãy cho biết:

- Những thuận lợi và khó khăn đối với sự

phát triển kinh tế xã hội Nam á Khó

khăn lớn nhất?

GV: * Thuận lợi: có đồng bằng ấn Hằng

rộng lớn, hai hệ thống sông lớn, sơn

nguyên Đê can khá bằng phẳng, khí hậu

nhiệt đới gió mùa, dân đông - nguồn lao

động dồi dào, trình độ, thị trờng tiêu

? Cho biết sự chuyển dịch cơ cấu ngành

kinh tế của ấn Độ Sự chuyển dịch đó

phản ánh xu hớng phát triển kinh tế nh

thế nào? Tại sao?

Học sinh làm việc theo nhóm => Đại

diện nhóm trả lời  Giáo viên bổ sung

giáo

2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

- Các nớc Nam á có nền kinh tế đang phát triển, chủ yếu sản xuất nông nghiệp

- ấn Độ có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam á

+ Công nghiệp: nhiều ngành đặc biệt công nghệ cao

+ Nông nghiệp: lúa mì, ngô, bông, bò, cừu

+ Dịch vụ khá phát triển

- Giảm giá trị tơng đối của ngành nông nghiệp, tăng giá trị của ngành công nghiệp và dịch vụ

* Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch

đó ( Giành đợc độc lập, xây dựng một nền kinh tế tự chủ, xây dựng nền công nghiệp hiện đại)

iv- đánh giá

1 Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng nhất

a) Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:

A Vùng hạ lu sông Hằng

B Ven biển bán đảo ấn Độ

C Các đồng bằng và các khu vực có lợng ma lớn

b) Những trở ngại lớn đối với sự phát triển kinh tế các nớc Nam á là:

A Hậu quả của chế độ thực dân Anh đô hộ

B Mâu thuẫn, xung đột các dân tộc và tôn giáo

C Cả hai ý A và B

Kiểm tra 15 phút

i- mục tiêu

Học sinh trình bày các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c, kinh tế - xã hội

của khu vực Nam á

ii- Đề ra:

1 Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng

a) Đại bộ phận khu vực Nam á có khí hậu

A Nhiệt đới

B Nhiệt đới gió mùa

C Cận nhiệt gió mùa

D Phân hoá theo độ cao

b) Dân c Nam á tập trung chủ yếu ở:

A Vùng hạ lu sông Hằng

B Ven biển bán đảo ấn Độ

C Các đồng bằng và khu vực có lợng ma lớn

Trang 12

Nam á có 3 miền địa hình khác nhau:

- Hệ thống núi Himalaya ở phía Bắc chạy theo hớng Tây Bắc- Đông Nam,

cao đồ sộ nhất thế giới

- ở giữa đồng bằng ấn Hằng rộng lớn

- Phía Nam là sơn nguyên Đê can, hai rìa của sơn nguyên có dãy Gat Đông

và Gat Tây

Tiết 14 Bài 12 Đặc điểm tự nhiên khu vực đông á

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Xác định đợc vị trí địa lí, các quốc gia và vùng lãnh thổ thuộc khu vực Đông á

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên của

khu vực

- Nâng cao kĩ năng đọc, phân tích bản đồ một số ảnh địa lí

ii- thiết bị dạy học

- Bản đồ tự nhiên châu á

- Tập bản đồ thế giới và các châu lục

- Một số ảnh về các núi non hùng vĩ, cảnh quan hoang mạc, đồng bằng Trung Hoa

iii- các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Hãy giải thích tại sao khu vực Nam á có sự phân bố ma không đều?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Giáo viên gọi một học sinh nhắc lại đặc điểm chung của khu vực Nam

á Sau đó giáo viên nói tiếp'' Hôm nay chúng ta chuyển sang nghiên cứu một khu vực khác có nhiều

điểm khác biệt với Nam á đó là khu vực Đông á''

Học sinh quan sát lợc đồ 12.1 và nội

dung SGK cho biết:

- Khu vực Đông á nằm giữa các vĩ độ

bao nhiêu? Bao gồm những quốc gia và

vùng lãnh thổ nào?

- Các quốc gia và vùng lãnh thổ tiếp giáp

với các biển nào?

Học sinh trả lời => Giáo viên chuẩn kiến

thức

* Chuyển ý: Đông á có kích thớc rộng

lớn, có cả đất liền và hải đảo, thiên

nhiên khu vực này có đặc điểm gì?

12

Trang 13

_

Giáo viên gọi một học sinh đọc thông tin

? Dựa vào H12.1 em hãy cho biết:

- Phần đất liền của Đông á có những

dãy núi, sơn nguyên, bồn địa và đồng

bằng lớn nào?

- Đặc điểm từng dạng địa hình? Dạng

nào chiếm diện tích chủ yếu? ở đâu?

Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung

? Em hãy nêu tên các sông lớn ở Đông

á và nơi bắt nguồn của chúng( sơn

nguyên Tây Tạng cùng chảy về phía

Đông; sông A- mua chảy về phía Bắc)

? Tại sao phần hải đảo thờng có động

đất, núi lửa

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại:

" Vòng đai lửa Thái Bình Dơng"

- Phần phía Đông và phía Tây Đông á

thuộc kiểu khí hậu gì? Nhắc lại đặc

điểm từng kiểu khí hậu

- Tơng ứng với từng kiểu khí hậu là cảnh

+ Phía Đông: Đồi núi thấp, xen các đồngbằng rộng lớn

- Có 3 sông lớnSông A- mua, Hoàng Hà, Trờng Giang chế độ ma theo mùa, lũ lớn về cuối hạ,

đầu thu

* Phần hải đảoNúi trẻ thờng xuyên có động đất, núi lửa; sông ngắn dốc

iv- đánh giá- củng cố bài

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập

1 Sắp xếp các ý cột A với cột B sao cho đúng:

A- Khu vực Đông á B- Đặc điểm địa hình, khí hậu và cảnh quan

1 Phía Đông phần đất liền

2 Phía Tây phần đất liền

3 Phần hải đảo

a, Núi trẻ thờng xuyên có động đất và núi lửa

b, Đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn ở hạ lu các sông lớn

c, Nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở

d, Khí hậu gió mùa ẩm với cá loại rừng

e, Khí hậu khô hạn, cảnh quan thảo nguyên hoang mạc

Trang 14

_

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Thấy đợc Đông á là một khu vực đông dân nhất thế giới, có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh, tình hình chính trị xã hội ổn định

- Nắm đợc tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản, Trung Quốc

- Có kĩ năng đọc, phân tích bảng số liệu, bản đồ

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ Đông á( tự nhiên, kinh tế)

Một số bảng số liệu về lơng thực và sản xuất công nghiệp; tranh ảnh

iii- các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Em hãy nêu những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của

khu vực Đông á

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Đông á là khu vực đông dân nhất châu á, đồng thời là khu vực phát triển nhanh, nơi

có nhiều nền kinh tế mạnh của thế giới Trong tơng lai sự phát triển kinh tế của các nớc Đông á có nhiều hứa hẹn - Bài học hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu

Học sinh đọc thông tin

Dựa vào bảng số liệu 13.1 hình 6.1 kết

hợp với hiểu biết và kiến thức đã học

? So sánh dân số của Đông á với châu

Âu, châu Phi, châu Mĩ

? Dân c Đông á tập trung chủ yếu ở

đâu, gồm những chủng tộc nào?

Học sinh phát biểu => Giáo viên bổ

sung và chuẩn kiến thức

Dựa vào bảng 13.2 kết hợp nội dung

SGK cho biết: ( các nhóm thảo luận)

? Tình hình xuất nhập khẩu của một số

Đại diện nhóm trình bày- Học sinh

nhóm khác bổ sung  Giáo viên chuẩn

đầu thế giới của Nhật Bản

Học sinh trả lời  Giáo viên bổ sung

Dựa vào bảng 13.3 kết hợp nội dung

SGK

1 Khái quát về dân c và đặc điểm phát triển kinh tế khu vực Đông á

- Khu vực Đông á rất đông dân Dân c tập trung chủ yếu ở phía đông

- Ngày nay kinh tế Đông á phát triển nhanh, duy trì tốc độ tăng trởng cao

2 Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á

a, Nhật Bản

- Cơ cấu GDP cao và ổn định

- Là cờng quốc kinh tế thứ hai thế giới

- Nhiều ngành công nghiệp đứng đầu thếgiới đặc biệt là các ngành công nghệ cao

b, Trung Quốc

- Tốc độ tăng trởng nhanh( 7% hàng năm)

14

Trang 15

công nghiệp chính của Trung Quốc

? Nêu các thành tựu phát triển kinh tế

của Trung Quốc và nguyên nhân của nó

Học sinh phát biểu => Giáo viên chuẩn

kiến thức

- Nông nghiệp sản xuất lơng thực đứng

đầu thế giới, giải quyết vấn đề lơng thực cho hơn 1,2 tỉ dân

- Công nghiệp phát triển nhiều ngành

đặc biệt là các ngành công nghiệp hiện

đại - Nhờ đó Trung Quốc đã có đủ các phơng tiện kĩ thuật để đa đợc con ngòi vào vũ trụ

iv- đánh giá - củng cố

1 Khoanh tròn chữ cái ở đầu ý em cho là đúng nhất

a) ý nào thể hiện đúng nhất đặc điểm dân số Đông á

A Đông á là khu vực đông dân

B Đông á là khu vực rất đông dân

C Đông á là khu vực đông dân nhất trong các khu vực của châu á

D Số dân của Đông á đông hơn số dân của các châu Phi, Mĩ, Âu

Tiết 11 Bài 9 khu vực tây nam á

i- Mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần:

- Xác định đợc trên bản đồ vị trí khu vực Tây Nam á, các quốc gia trong khu vực và các miền địa hình ở Tây Nam á

- Hiểu và trình bày đợc những nét nổi bật về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Tây Nam á, địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, quanh năm chịu ảnh hởng của khối khí chí tuyến lục địa khô, có trữ lợng dầu mỏ khí đốt đứng đầu thế giới

- Thấy đợc sự thay đổi bộ mặt kinh tế - văn hoá, xã hội của Tây Nam á so với trớc

đây

- Hiểu đợc vị trí chiến lợc của Tây Nam á

- Có kĩ năng phân tích bản đồ, lợc đồ

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ tự nhiên, chính trị, kinh tế châu á

Bản đồ Tây Nam á

Các tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên, kinh tế các quốc gia Tây Nam á

iii- các hoạt động dạy học

1.Bài cũ: Dựa vào các nguồn tài nguyên nào mà một số nớc Tây Nam á lại trở thành những nớc có

thu nhập cao

2.Giới thiệu bài:

Tây Nam á đợc gọi là '' điểm nóng'' của thế giới, là nơi mà từ xa tới nay cha ngừng tiếng súng.Vì sao vậy? Tây nam á có những đặc điểm gì về tự nhiên kinh tế xã hội?

Học sinh làm việc cá nhân với lợc đồ

- Nằm giữa vĩ tuyến:12˚B- 42˚B 4

Trang 16

? Dựa vào H 9.1 kết hợp bản đồ tự nhiên

châu á cho biết các miền địa hình từ

Đông Bắc xuống Tây Nam

Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung

Dựa vào hình 2.1 và hình 9.1

? Kể tên các đới và kiểu khí hậu của Tây

Nam á

? Tây Nam á có khoáng sản gì Tập

trung chủ yếu ở đâu?

? Vì sao Tây nam á nằm sát biển nhng

có khí hậu khô hạn

( Do quanh năm chịu ảnh hởng của khối

khí chí tuyến khô thổi từ lục địa ra nên

l-ợng ma nhỏ)

*GV: Tây Nam á có vị trí chiến lợc

quan trọng nơi giao lu của nhiều nền văn

minh cổ đại với khí hậu khô hạn nhiều

dầu mỏ khí đốt Tây Nam á đã tận dụng

những thuận lợi, khắc phục khó khăn để

phát triển kinh tế, ổn định tình hình

chính trị xã hội ở các quốc gia

? Dựa vào hình 9.3 và SGK cho biết khu

vực Tây Nam á bao gồm các quốc gia

nào

Kể tên các quốc gia có diện tích lớn nhất

và quốc gia có diện tích nhỏ nhất

? Dân c Tây Nam á có đặc điểm gì,

sống tập trung chủ yếu ở đâu Tại sao?

? Dựa vào điều kiện tự nhiên và tài

nguyên thiên nhiên Tây Nam á có thể

phát triển ngành kinh tế nào.Vì sao?

Dựa vào hình 9.4

? Tây Nam á xuất khẩu dầu mỏ đến khu

vực nào

? Tại sao tình hình chính trị Tây Nam á

luôn bất ổn Điều đó có ảnh hởng gì đến

phát triển kinh tế xã hội

Nằm giữa kinh tuyến:26˚Đ-73˚Đ

- Tây Nam á nằm trên đờng giao thông quốc tế giữa 3 châu lục

3.Đặc điểm dân c, kinh tế chính trị

- Tây Nam á là cái nôi của nền văn minh cổ đại thế giới Dân c chủ yếu là ngời A Rập theo đạo hồi Sống tập trung

ở vùng ven biển nơi có đủ nớc ngọt Tỉ lệdân thành thị cao

- Kinh tế chủ yếu khai thác dầu mỏ( 1/3 sản lợng dầu thế giới)

Chế biến và xuất khẩu dầu mỏ

- Hoa Kì, Canada, Nhật, Ôxtrâylia, Anh

iv- đánh giá củng cố bài

1 Hãy nêu những khó khăn ảnh hởng đến sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực

Tiết 16 Bài 14 đông nam á - đất liền và đảo

16

Trang 17

_

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Hiểu đợc Đông Nam á gồm 2 bộ phận: Đất liền và đảo, có vị trí chiến lợc quan

trọng

- Nắm đợc đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam á

- Có kĩ năng phân tích biểu đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí để giải thích các đặc

điểm tự nhiên

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ tự nhiên châu á

Tranh ảnh các cảnh quan tự nhiên Đông Nam á

III- các hoạt động dạy học

nhng lại có cả không gian đất liền và hải đảo rất rộng lớn Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này

nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Giáo viên cho học sinh quan sát lợc đồ

* Chuyển ý: GV yêu cầu học sinh nhắc

lại Đông Nam á nằm giữa các vĩ độ

nào? Thuộc kiểu môi trờng tự nhiên gì

và có đặc điểm nh thế nào?

Căn cứ vào H1.2 và H14.1 kết hợp nội

dung SGK nhận xét sự phân bố các núi,

sơn nguyên, cao nguyên và đồng bằng ở

phần đất liền và đảo của khu vực Đông

Nam á

? Quan sát H14.1 nêu các hớng gió ở

Đông Nam á vào mùa hạ và mùa đông

? Nhận xét biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

ở hai địa điểm tại H14.2

1 Vị trí địa lí và giới hạn khu vực

2 Đặc điểm tự nhiên

a, Địa hình:

- Bán đảo Trung ấn:

+ Chủ yếu núi và cao nguyên, hớng núi phức tạp

+ Đồng bằng phù sa ở hạ lu các sông lớn

và ven biển

+ Nhiều sông lớn: Mê Công; Xa-lu-en;

sông Hồng

- Quần đảo Mã Lai:

+ Thờng xuyên có động đất, núi lửa

+ Sông nhỏ và ngắn

b, Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan

- Đông Nam á có khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa

- Nhiệt độ đều cao quanh năm Y-an-gun

có sự chênh lệch 6 - 7˚

Lợng ma ở Pađăng lớn hơn, ma quanh năm Y-an- gun ma nhiều vào tháng( 5- 9) và ma ít vào tháng (11- 4)

Từ các đặc điểm trên => Pađăng ở vùng xích đạo

Trang 18

_

- Xác định vị trí 5 sông lớn trên H14.1,

nơi bắt nguồn, hớng chảy

Học sinh phát biểu  Giáo viên chuẩn

kiến thức

Yêu cầu học sinh liên hệ kiến thức đã

học để nêu đặc điểm và giải thích về

rừng rậm nhiệt đới ( quanh năm xanh

tốt, nhiều tầng cây cao, cây thấp chằng

chịt)

Y- an- gun ở vùng nhiệt đới gió mùaHọc sinh chỉ trên lợc đồ các sông:

- Sông Hồng, sông Mê Công, Mê Nam, Xa- lu- en, I raoadi

Các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phíaBắc của khu vực và cả vùng núi lãnh thổ Trung Quốc

Hớng chảy Bắc Nam và Tây Bắc

1) Trình bày đặc điểm vị trí sông ngòi và địa hình Đông Nam á

2) Khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là sai:

Đặc điểm gió mùa mùa hạ:

A Thổi vào mùa hạ

B Xuất phát từ vùng áp cao ấn Độ Dơng thổi về vùng áp thấp Iran

C Hớng Tây Nam

D Tính chất lạnh, khô

Hớng dẫn học sinh ôn lại nội dung từ bài 7 - bài 13 để tiết sau ôn tập

Tiết 17 ôn tập học kì i

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm chính về kinh tế - xã hội của các nớc châu á

- Thấy đợc sự khác nhau về thiên nhiên, dân c, kinh tế - xã hội của các khu vực Tây Nam á, Nam á

và Đông á

- Củng cố các kĩ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng thống kê

- Phát triển khả năng tổng hợp, hệ thống hoá các kiến thức đã học, xác lập mối quan hệ giữa các yếu

tố tự nhiên, giữa tự nhiên và hoạt động sản xuất của con ngời

ii- thiết bị dạy học

- Các bản đồ: Tự nhiên, dân c, kinh tế và các nớc châu á

- Các bản đồ: Tây Nam á, Nam á, Đông á

- Các phiếu học tập

iii- Hoạt động dạy học

Các b ớc tiến hành :

- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ của bài học: Chúng ta sẽ tổng kết các kiến thức đã học về kinh tế châu á

và đặc điểm của các khu vực Tây Nam á, Nam á, Đông á

HĐ1: Cả lớp

Học sinh nhắc lại một cách khái quát:

- Các đặc điểm chính về tự nhiên, dân c, xã hội châu á

- Những thuận lợi và khó khăn về tự nhiên, dân c, xã hội đối với sự phát triển kinh tế xã hội của châu á

HĐ2: Cặp/ nhóm

B ớc 1 : HS làm việc theo phiếu học tập số 1

B ớc 2 : HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ và chuẩn xác kiến thức

HĐ3: Cặp/ nhóm

B ớc 1 :

- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm lớn, trong mỗi nhóm lớn có các nhóm nhỏ hoặc cặp học sinh

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các nhóm đều phải ghi nội dung vào bảng thống kê ở phiếu học tập số 2, nhng mỗi nhóm phải hoàn thành một nhiệm vụ Cụ thể là:

18

Trang 19

Giáo viên và học sinh đánh giá, cho điểm kết quả làm việc của các nhóm.

v- hoạt động nối tiếp

Ôn tập tất cả các nội dung đã học để tiết sau làm bài kiểm tra học kì I

vi- phụ lục

Phiếu học tập số 1

1) Trình bày sơ lợc lịch sử và đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc châu á Nêu một

số thành tựu nổi bật về kinh tế của các nớc châu á

2) Dựa vào hình 8.1 trong SGK và kiến thức đã học:

a, Hoàn thành bảng sau:

Vùng Cây trồng chủ yếu Vật nuôi chủ yếu

Khí hậu lạnh

Khí hậu gió mùa

Khí hậu lục địa

b, Giải thích về sự phân bố của lúa gạo và lúa mì

3) Các ngành công nghiệp và dịch vụ của các nớc châu á có đặc điểm gì?

ii- đề bài : a- phần trắc nghiệm khách quan: 2 điểm

Khoanh tròn chỉ một chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng trong các câu sau

1 Khí hậu châu á phổ biến là các kiểu khí hậu

A Ôn đới lục địa và ôn đới gió mùa

B Cận nhiệt đới gió mùa và cận nhiệt lục địa

C Nhiệt đới khô và nhiệt đới gió mùa

D gió mùa và lục địa

2 Dân c châu á thuộc chủng tộc

A ơ rêpêô ít

B Môn gô lô ít

C ô xtralô ít

Trang 20

_

D cả 3 chủng tộc trên

3 Nớc có giá trị xuất nhập khẩu cao nhất ở Đông á

A Hàn Quốc B Trung Quốc

Câu 5: Vì sao lại nói khu vực Tây Nam á đợc coi là "điểm nóng" trên thế giới

Câu 6: Trình bày các dạng địa hình chính của Nam á

Khu vực Tây Nam á đợc coi là "điểm nóng" trên thế giới

- Có khí hậu lục địa khô nóng quanh năm

- Có nguồn tài nguyên dầu khí đặc biệt là dầu mỏ

- Vị trí chiến lợc quan trọng nơi qua lại giữa 3 châu lục, lại có nhiều sắc tộc nên các cuộc xung đột xảy ra thờng xuyên

Câu 6: Các dạng địa hình chính của Nam á

Nam á có 3 miền địa hình khác nhau( nêu đặc điểm mỗi miền)

+ Hệ thống núi Himalaya ở phía Bắc dài 2600km, rộng trung bình 320km - 400km

+ Sơn nguyên Đêcan ở phía Nam tơng đối thấp và bằng phẳng Viền phía Đông và Tây là hai dải Gat

Đông và Gat Tây

+ ở giữa là đồng bằng ấn Hằng chạy từ vịnh BenGan đến bờ biển Aráp dài hơn 3000 km rộng và bằng phẳng

Tiết 19 Bài 15 đặc điểm dân c xã hội đông nam á

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần:

- Thấy đợc Đông Nam á có số dân đông, dân số tăng nhanh, sự phân bố dân gắn liền với kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa chiếm vị trí hàng đầu

- Biết đợc sự đa dạng trong văn hoá của khu vực

- Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân c, xã hội Đông Nam á đối với sự phát triển kinh tế xã hội

- Có khả năng phân tích, so sánh số liệu sử dụng các t liệu

ii- Thiết bị dạy học

Bản đồ phân bố dân c châu á

Bản đồ tự nhiên Đông Nam á

Tranh ảnh t liệu về các tôn giáo

iii- các hoạt động dạy học

Bài mới: Giới thiệu bài

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại đặc điểm dân c châu á Sau đó giáo viên khẳng định Đông Nam á là khu vực đông dân, dân c sinh sống lâu đời, có nhiều nét riêng biệt so với các khu vực khác

mà chúng ta đã học

Học sinh dựa vào bảng 15.1 bản đồ tự

20

Trang 21

_

Đại diện nhóm phát biểu - Học sinh

khác nhận xét bổ sung => Giáo viên

Học sinh thảo luận nhóm

* Nhóm số chẵn: Dựa vào nội dung SGK

và sự hiểu biết

? Tìm những nét chung, nét riêng trong

sản xuất sinh hoạt của ngời dân Đông

Giải thích: Đông Nam á có các biển,

vịnh ăn sâu vào đất liền tạo cho các

luồng di dân giữa đất liền và hải đảo, sự

giao lu văn hoá giữa các dân tộc và quốc

gia

* Nhóm số lẻ:

? Tình hình chính trị của Đông Nam á

có gì thay đổi từ trớc tới nay

Học sinh trả lời => Giáo viên bổ sung,

chốt lại

- Tỉ lệ tăng dân số nhanh 1,5%

- Dân c tập trung đông ở các đồng bằng châu thổ và ven biển

- Đông Nam á có 11 nớc

- Trên bán đảo Trung ấn: Việt Nam, Lào, Cămpuchia, Thái Lan,Mianma, Malaixia

Quần đảo Mã Lai: Inđônêxia, Philíppin, Brunây, Xingapo, Đôngtimo

2 Đặc điểm xã hội các nớc Đông Nam

á

- Các nớc trong khu vực có những nét

t-ơng đồng trong lịch sử đấu tranh giành

độc lập dân tộc, trong sản xuất và sinh hoạt, vừa có sự đa dạng trong văn hoá

dân tộc => thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện giữa các nớc

- Dân số đông, kết cấu dân số trẻ Ngôn ngữ khác nhau => Giao tiếp khó khăn,

có sự khác biệt giữa miền núi, cao nguyên với đồng bằng  Có sự chênh lệch về phát triển kinh tế

iv- đánh giá, củng cố bài

1) Trình bày đặc điểm dân c Đông Nam á và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội

2) Chứng minh rằng các nớc Đông Nam á vừa có những nét tơng đồng, vừa đa dạng về văn hoá.3) Sắp xếp các nớc Đông Nam á về diện tích và số dân từ bé đến lớn

Tiết 20 Bài 16 đặc điểm kinh tế các nớc đông nam á

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

Trang 22

_

- Nắm đợc các nớc Đông Nam á có sự tăng trởng kinh tế nhanh nhng cha vững chắc Ngành nông nghiệp vẫn chiếm vai trò chính, tuy nhiên ở một số nớc công nghiệp trở thành ngành kinh tế quan trọng

- Giải thích đợc các đặc điểm của kinh tế Đông Nam á, do có sự thay đổi trong định hớng và chính sách phát triển kinh tế cho nên kinh tế bị tác động từ bên ngoài, phát triển kinh tế nhng cha chú ý đếnbảo vệ môi trờng Nông nghiệp vẫn đóng góp tỉ lệ đáng kể trong cơ cấu GDP

- Có kĩ năng phân tích bảng số liệu, đọc bản đồ, phân tích các mối liên hệ địa lí

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ kinh tế các nớc Đông Nam á

Tranh ảnh các hoạt động kinh tế của các quốc gia trong khu vực Đông Nam á

iii- các hoạt động dạy học

Giới thiệu bài: Xingapo nằm ở Đông Nam á và là nớc có trình độ phát triển kinh tế cao Vậy các nớckhác trong khu vực có mức tăng trởng kinh tế nh thế nào Qua phân tích số liệu t liệu của bài các em

có thể biết và hiểu đợc sự phát triển kinh tế của các nớc này

Học sinh thảo luận nhóm

Dựa vào bảng 16.1 kết hợp nội dung

 Đại diện nhóm phát biểu => Giáo

viên chuẩn kiến thức

? Nêu ví dụ về sự ô nhiễm môi trờng ở

các đô thị, thiên tai hậu quả của con

ng-ời khai thác bừa bãi

Giáo viên chuẩn ý: Để hoà nhập với nền

kinh tế thế giới, đẩy nhanh tốc độ phát

triển, đảm bảo sự ổn định bền vững về

kinh tế đòi hỏi các quốc gia Đông Nam

á phải có định hớng chiến lợc phát triển

phù hợp với tiềm năng, nhạy bén thời

cuộc

Giáo viên cho học sinh đọc thông tin

? Dựa vào bảng 16.2 cho biết tỉ trọng

của các ngành trong tổng sản phẩm

trong nớc GDP của từng quốc gia tăng

giảm nh thế nào

? Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu kinh

tế các quốc gia Đông Nam á

Học sinh trả lời  Giáo viên chuẩn kiến

thức

1 Nền kinh tế của các nớc Đông Nam

á phát triển khá nhanh, song cha vững chắc.

- Từ năm 1990 - 1996 kinh tế phát triển nhanh do:

+ Tận dụng nguồn nhân công rẻ do dân

số đông

+ Tài nguyên phong phú đặc biệt là khoáng sản

+ Có nhiều nông phẩm nhiệt đới

+ Tranh thủ vốn đầu t của nớc ngoài có hiệu quả

- 1998: Tăng trởng âm do khủng hoảng kinh tế

Cuộc khủng hoảng đó ảnh hởng tới mức tăng trởng kinh tế của các nớc

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá

22

Trang 23

triển nhiều ở Đông Nam á

Học sinh phát biểu  Giáo viên bổ

- Các ngành kinh tế tập trung chủ yếu ở các đồng bằng và ven biển

iv- đánh giá, củng cố bài:

1 Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu ý em cho là đúng:

Sự phát triển cha vững chắc của nền kinh tế các nớc Đông Nam á biểu hiện ở:

a Cảnh quan thiên nhiên của nhiều nớc bị phá hoại

b Sự chênh lệch lớn về mức sống giữa các địa phơng, các tầng lớp nhân dân trong nội bộ của từng nớc

c Tốc độ tăng trởng kinh tế cao nhng không ổn định

d Cả 2 ý a và c đều đúng

Tiết 21 Bài 17 hiệp hội các nớc đông nam á ( asean )

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Biết đợc sự ra đời và phát triển về số lợng các thành viên của hiệp hội các nớc Đông Nam á, mục tiêu hoạt động của hiệp hội

- Nắm đợc những thành tích đáng kể trong kinh tế, ngoài sự nỗ lực của các quốc gia, một phần do có

sự hợp tác giữa các nớc asean

- Hiểu đợc những thuận lợi và một số thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

- Có kĩ năng phân tích t liệu, ảnh, mối liên hệ địa lí

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ các nớc Đông Nam á

Tranh, ảnh, t liệu về các nớc trong khu vực Đông Nam á

iii- các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: a, Đặc điểm phát triển kinh tế của các nớc Đông Nam á giai đoạn từ 1990 -

Học sinh dựa vào H17.1, kết hợp nội

dung SGK và vốn hiểu biết để trả lời câu

hỏi sau:

? Thời gian gia nhập Hiệp hội của các

n-ớc Đông Nam á

- Mục tiêu lúc đầu của Hiệp hội

- Sau này có thay đổi mục tiêu không?

Năm nào? Tại sao lại thay đổi mục tiêu?

Học sinh phát biểu - Giáo viên bổ sung

và chuẩn kiến thức

1 Hiệp hội các nớc Đông Nam á

- Năm 1967: ASEAN ra đời

- Năm 1999: ASEAN có 10 nớc thành viên

- Nguyên tắc: Tự nguyện, tôn trọng chủ

Trang 24

_

* Chuyển ý: Tại sao Hiệp hội các nớc

Đông Nam á ngày càng lớn mạnh? Các

nớc trong Hịêp hội cùng hợp tác để phát

triển kinh tế - xã hội nh thế nào?

Học sinh dựa vào hình 17.2, kết hợp nội

dung SGK, vốn hiểu biết và kiến thức đã

học, cho biết:

- Các nớc Đông Nam á có những điều

kiện thuận lợi gì để hợp tác phát triển

kinh tế?

- Ví dụ minh hoạ về thành tựu của sự

hợp tác phát triển kinh tế - xã hội

- Tăng cờng trao đổi hàng hoá

+ Xây dựng các tuyến đờng sắt, bộ nối

các nớc

+ Phối hợp khai thác và bảo vệ lu vực

sông Mê Công

* Chuyển ý: Năm 1995 Việt Nam gia

nhập Hiệp hội các nớc Đông Nam á

Khi trở thành thành viên chính thức của

ASEAN, chúng ta có những thuận lợi

khó khăn gì trong phát triển kinh tế văn

hoá - xã hội ?

Học sinh dựa vào nội dung SGK, kết

hợp vốn hiểu biết của bản thân, hãy nêu:

- Những thuận lợi, khó khăn khi Việt

Nam gia nhập ASEAN

- Những thành tựu kinh tế, văn hoá - xã

hội của Việt Nam trong ASEAN

+ Tỉ trọng giá trị hàng hoá buôn bán với

các nớc ASEAN chiếm 1/3 tổng kim

ngạch buôn bán quốc tế của Việt Nam

+ Các mặt hàng xuất nhập khẩu chính

- Về hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá,

thể thao, du lịch

Học sinh phát biểu - Giáo viên chốt lại

quyền của nhau

- Mục tiêu hiện nay: Đoàn kết, hợp tác vì một ASEAN hoà bình, ổn định, phát triển đồng đều

3 Việt Nam trong ASEAN

- Tham gia vào ASEAN, Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội nhng cũng có nhiều thách thức cần vợt qua

iv- đánh giá, củng cố bài:

Hớng dẫn học sinh làm bài tập 1 và bài tập 3

Tiết 22 Bài 18 Thực hành: tìm hiểu lào và campuchia

i- mục tiêu bài học:

24

Trang 25

_

Sau bài học: Học sinh cần

- Phân tích lợc đồ tập hợp t liệu, sử dụng các t liệu để nghiên cứu tìm hiểu địa lí một quốc gia

- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ: Lào, Campuchia hoặc bản đồ Đông Nam á tự nhiên và kinh tế

Tranh ảnh về Lào và Campuchia

iii- các hoạt động dạy và học

- Cách tiến hành:

Giáo viên phân nhóm và nêu yêu cầu công việc cần hoàn thành của từng nhóm Mỗi nhóm có từ 6 -

9 học sinh

Nhóm số lẻ nghiên cứu về Lào

Nhóm số chẵn nghiên cứu về Campuchia

Phân công việc cụ thể của từng nhóm:

* Nhóm1: Học sinh nghiên cứu về vị trí địa lí

* Nhóm 2: Học sinh nghiên cứu điều kiện tự nhiên

* Nhóm 3: Học sinh nghiên cứu về điều kiện dân c - xã hội

* Nhóm 4: Học sinh nghiên cứu về kinh tế

Nằm sâu trong nội địa ở bán đảo Trung

ấn, ra biển phải qua cảng miền Trung

Việt Nam

* Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên

Núi tập trung ở phía Bắc, cao nguyên

trải dài từ Bắc- Nam Đồng bằng ven

biển sông Mê Công

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa

- Sông Mê Công chảy qua Lào với nhiều

phụ lu

- Nhận xét điều kiện tự nhiên đối với sự

phát triển kinh tế

+ Thuận lợi: Khí hậu nóng quanh năm

cây cối sinh trởng phát triển nhanh

Sông Mê Công có giá trị thủy điện, đồng

bằng màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều

+ Khó khăn: Diện tích đất canh tác còn

ít, mùa khô thiếu nớc

* Điều kiện dân c - xã hội

- Thiếu lao động, trình độ lao động cha

Thuận lợi trong việc giao lu kinh tế - xã

hội các nớc trong khu vực bằng đờng bộ,

đờng sông, đờng biển

* Điều kiện tự nhiên:

- Địa hình: Đồng bằng chiếm 75% diện tích, núi cao nguyên bao quanh 3 mạt phía Bắc, Tây, Đông

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, có 1 mùa

ma và 1 mùa khô rõ rệt

- Sông, hồ lớn: Sông Mê Công,Tông lê sáp và Biển Hồ

Đánh giá điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội:

+ Thuận lợi: Có diện tích đồng bằng lớn,khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi phát triển trồng trọt Biển Hồ, sông cungcấp nớc, cá

- Khó khăn: Thiếu nớc trong mùa khô, lũlụt về mùa ma

* Điều kiện dân c - xã hội

- Ngời Khơme chiếm 90% dân số, và chiếm 65% dân số cha biết chữ nên thiếu lao động có trình độ, chất lợng cuộc sống thấp

* Kinh tế:

Trang 26

_

+ Nông nghiệp: trồng lúa gạo, cà phê,

hạt tiêu, sa nhân, quế

+ Công nghiệp: cha phát triển Các

ngành chủ yếu là: sản xuất điện, khai

thác thiếc, thạch cao và chế biến gỗ

iv- các hoạt động nối tiếp

1 Học sinh hoàn thành nốt các phần báo cáo cha xong

2 So sánh tự nhiên của Lào và Campuchia? Tại sao nền kinh tế của 2 nớc cha phát triển?

xii tổng kết

địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục

Tiết 23 Bài 19 địa hình với tác động của nội lực và ngoại lực

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

-Phát triển kĩ năng nhận xét tranh ảnh, phân tích, giải thích các hiện tợng địa lí Từ đó hệ thống hoá kiến thức về tác động của nội lự và ngoại lực đối với địa hình bề mặt Trái Đất

- Hiểu đợc: Do những tác động đồng thời hoặc xen kẽ của nội lực, ngoại lực đã tạo nên sự đa dạng

và phong phú của hình dạng bề mặt Trái Đất với các dãy núi cao, sơn nguyên đồ sộ, xen các đồng bằng và bồn địa rộng lớn

ii- các thiết bị dạy học

Bản đồ tự nhiên thế giới có kí hiệu các khu vực động đất, núi lửa

Bản đồ các địa mảng trên thế giới

iii- các hoạt động dạy học

1 Mở bài: Nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời hoặc xen kẽ nhau tạo nên các hình dạng vô cùng

phong phú của bề mặt Trái Đất

Học sinh làm việc theo nhóm

* Nhóm số lẻ: Học sinh dựa vào H19.1,

+ Vành đai lửa Thái Bình Dơng

- Giải thích sự phân bố của các núi lửa

Gợi ý: Kết hợp H19.1 và 19.2, xem

những nơi có núi lửa thì các địa mảng

chờm lên nhau hay tách xa nhau?

* Nhóm số chẵn: Học sinh dựa vào hình

19.1, 19.2, 19.3, 19.4, 19.5 kết hợp kiến

thức đã học, co biết:

- Những nơi có núi lửa thờng có động

1 Tác động của nội lực lên bề mặt đất

26

Trang 27

_

đất không? Tại sao?

- Tác hại của động đất, núi lửa?

Gợi ý: Nơi xảy ra núi lửa thờng có động

đất: khi các địa mảng chờm lên nhau

hay tách xa nhau, các lớp cấu tạo bên

trong Trái Đất không ổn định, có sự đứt

gãy đột ngột > hiện tợng động đất có

dung nham phun trào lên bề mặt đất

=> Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác

bổ sung, giáo viên chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Địa hình bề mặt Trái Đất

ngày nay có phải chỉ do yếu tố nội lực

tạo nên không? Hay còn có sự tác động

xen kẽ của yếu tố ngoại lực?

Học sinh làm việc theo nhóm

- Nêu nguyên nhân gây ra hiện tợng đó

Gíáo viên ghi ở bảng phụ yêu cầu học

sinh giải thích một số ảnh ở hình 30, 37,

38 SGK Địa lí 6

? Tại sao địa hình bề mặt đất lại phong

phú và đa dạng nh ngày nay?

Bề mặt đất có còn thay đổi không? Tại

sao?

Học sinh thảo luận và trả lời => Giáo

viên chuẩn kiến thức

- Nội lực là nguyên nhân chủ yếu tạo nên các núi cao, vực sâu, hiện tợng núi lửa, động đất

- Núi lửa, động đất thờng xảy ra ở nhữngnơi tiếp xúc giữa các địa mảng

2 Tác dụng của ngoại lực lên bề mặt

đất

- Mỗi nơi trên bề mặt Trái Đất đều chịu

sự tác động thờng xuyên liên tục của nộilực và ngoại lực

- Ngày nay trên bề mặt Trái Đất vẫn

đang tiếp tục thay đổi

iv- đánh giá, củng cố bài

1 Nối các ô ở bên trái với bên phải sao cho đúng:

Nội lực Cắt xẻ, bào mòn địa hình Ngoại lực Núi lửa, động đất

Tiết 24 Bài 20 khí hậu và cảnh quan trên bề mặt trái đất

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

Trang 28

_

- Biết nhận xét và phân tích ảnh địa lí, lợc đồ và nhận biết, mô tả lại các cảnh quan chính trên Trái

Đất, các sông và vị trí của chúng trên Trái Đất, các thành phần của vỏ Trái Đất

- Phân tích mối quan hệ mang tính quy luật giữa các yếu tố tự nhiên để giải thích các hiện tợng địa lí

tự nhiên trên Trái Đất

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ tự nhiên thế giới

Bản đồ khí hậu thế giới

Hình 20.3 phóng to

iii- các hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Nêu một số ví dụ về cảnh quan tự nhiên của Việt Nam thể hiện rõ các dạng địa hình chịu

tác động của ngoại lực?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Các nơi trên bề mặt Trái Đất nhận lợng nhiệt mặt trời không giống nhau nên xuất hiện các đới khí hậu khác nhau Yếu tố địa hình, vị trí địa lí xa hoặc gần biển, đại dơng đều ảnh hởngtới khí hậu từng vùng Sự đa dạng của khí hậu đã tạo nên sự phong phú và đa dạng của cảnh quan thiên nhiên

Quan sát H20.1 cho biết:

- Mỗi châu lục có những đới khí hậu

nào?

Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại kiến

thức về đới, nguyên nhân xuất hiện các

đới khí hậu khác nhau

Giáo viên hớng dẫn học sinh kẻ bảng và

điền vào bảng

=> Học sinh trả lời, giáo viên chuẩn kiến

thức

* Học sinh làm việc theo nhóm:

- Dựa vào H20.1; 20.2 thực hiện công

việc sau:

+ Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

+ Cho biết mỗi biểu đồ thuộc đới và kiểu

khí hậu gì, ở châu lục nào?

• Nhóm lẻ: Biểu đồ a, b

• Nhóm chẵn: Biểu đồ c, d

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung => Giáo viên chuẩn kiến thức

*Bài tập 5: • Vị trí: Giáp đại lục á - Âu

• Độ lớn của lục địa

• Dòng biển lạnh Ca-na-ri

• gió mậu dịch Đông Bắc thổi từ đại

lục á - Âu ( Tây Nam á) sang mang

theo sự khô, nóng

=> Xuất hiện sa mạc Xahara

>Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung Giáo viên chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Khí hậu trên bề mặt Trái Đất

rất đa dạng - Các cảnh quan cũng rất

phong phú

1 Khí hậu trên Trái Đất

Do vị trí địa lí, kích thớc lãnh thổ, mỗi châu lục có các đới, kiểu khí hậu khác nhau

28

Trang 29

Dựa vào kiến thức đã học hãy hoàn

thành bài tập 2, 3 của mục 2, trang 73

SGK

Học sinh báo cáo, giáo viên chuẩn kiến

thức

2 Các cảnh quan trên Trái Đất

- Tơng ứng với mỗi kiểu khí hậu của từng châu lục là một cảnh quan tơng ứng

- Giữa các thành phần của cảnh quan tự nhiên có mối quan hệ mật thiết, tác độngqua lại lẫn nhau Khi một yếu tố thay đổi

sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác, dẫn đến sự thay đổi của cảnh quan

iv- đánh giá, củng cố

Học sinh chọn ý đúng trong các câu sau:

Cảnh quan chính trong khuvực Đông Nam á là:

A Rừng nhiệt đới ẩm thờng xanh

B Rừng rụng lá theo mùa

C Rừng tha xa van và cây bụi

D Rùng lá kim

Tiết 25 Bài 21 con ngời và môi trờng địa lí

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần:

- Thấy đợc con ngời đã khai thác triệt để tự nhiên để tiến hành các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, phục vụ cho nhu cầu của con ngời, các hoạt động kinh tế rất đa dạng, sự phân bố sản xuất nông nghiệp chịu sự chi phối trớc hết vào khí hậu

- Hiểu đợc chính các hoạt động sản xuất của con ngời đã tác động vàlàm thiên nhiên thay đổi mạnh

mẽ

- Có kĩ năng phân tích ảnh, lợc đồ, bản đồ và các mối quan hệ nhân quả

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ tự nhiên thế giới

Bản đồ các nớc trên thế giới

Tranh ảnh cảnh quan liên quan đến hoạt động sản xuất của con ngời

iii- hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Trình bày mối quan hệ tác động qua lại giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên

nhiên?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Trái Đất là môi trờng sống của con ngời - con ngời với các hoạt động đa dạng đã khai thác thiên nhiên, các nguồn tài nguyên qua đó sẽ không ngừng làm môi trờng bị biến đổi

Học sinh tìm hiểu thông tin

Dựa vào hình 21.1 và kiến thức đã học,

cho biết:

? Những khu vực nào trên các châu lục

có các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi

t-ơng tự nh ở các ảnh

? Hoạt động nông nghiệp đã làm thay

đổi cảnh quan tự nhiên nh thế nào

Gợi ý:

- Tìm điều kiện tự nhiên cần thiết (khí

hậu) để phát triển các loại vật nuôi, cây

Trang 30

_

Chuyển ý: Họat động sản xuất nông

nghiệp của loài ngời ngày càng phong

phú, đa dạng đã làm thay đổi cảnh quan

tự nhiên, còn hoạt động công nghiệp thì

- Cho biết nơi xuất khẩu và nhập khẩu

dầu chính của thế giới?

- Nhận xét về tác động của hoạt động

này tới môi trờng tự nhiên

- Hớng giải quyết

Gợi ý: Phạm vi hoạt động của ngành

khai thác, chế biến dầu mỏ rộng khắp

thế giới, ảnh hởng đến môi trờng tự

nhiên mang tính chất toàn cầu

Đại diện nhóm phát biểu  Giáo viên

chuẩn kiến thức

? Nêu ví dụ về hoạt động sản xuất nông

nghiệp ở Việt Nam? Tác động của hoạt

động đó đối với môi trờng tự nhiên

Hớng giải quyết

=> Nhận xét về hoạt động của con ngời

trên Trái Đất ảnh hởng của các hoạt

động sản xuất đến môi trờng tự nhiên

Hớng giải quyết

2 Hoạt động công nghiệp với môi ờng địa lí

tr Hoạt động công nghiệp diễn ra mạnh

mẽ, lan rộng đã gây nhiều ảnh hởng xấu

đến môi trờng tự nhiên

- Con ngời với nhiều hoạt động sản xuất

đã và đang tham gia vào quá trình làm biến đổi tự nhiên

- Biện pháp: lựa chọn cách hành động phù hợp với sự phát triển bền vững của môi trờng

D Sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu

2 Chọn ý đúng nhất trong những câu sau:

Môi trờng bị ô nhiễm do:

A Chất thải công nghiệp

B Nhiều phơng tiện giao thông

C Sự tập trung cao của các đô thị

D ý thức của con ngời

E Tất cả các ý trên

phần hai: địa lí việt nam

30

Trang 31

_

Tiết 26 Bài 22 việt nam - đất nớc - con ngời

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Thấy đợc vị thế của nớc ta trong khu vực Đông Nam á và toàn thế giới

- Nắm đợc một cách khái quát hoàn cảnh kinh tế - chính trị hiện nay của Việt Nam

- Biết đợc nội dung phơng pháp chung học tập địa lí Việt Nam

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ các nớc trên thế giới

Bản đồ khu vực Đông Nam á

Tranh ảnh về một số hoạt động kinh tế trọng điểm của Việt Nam

iii- hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Dựa vào H21.1 và kiến thức đã học, hãy cho biết hoạt động nông nghiệp đã làm thay đổi

cảnh quan tự nhiên nh thế nào

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Việt Nam là một thành viên của ASEAN, Việt Nam vừa mang nét chung của khối nhng lại có nét riêng biệt rất Việt Nam về tự nhiên, kinh tế, xã hội Đó là những nét gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu cả phần tự nhiên, kinh tế - xã hội của đất nớc ta qua chơng trình địa lí lớp 8 và 9

Quan sát H17.1 cho biết:

- Việt Nam gắn với châu lục, đại dơng

nào?

- Việt Nam có biên giới chung trên bộ,

trên biển với những quốc gia nào?

Học sinh phát biểu - Giáo viên chuẩn

kiến thức

Qua các bài học về Đông Nam á bài 14,

15, 16,17 Hãy tìm ví dụ chứng minh

nhận định: Việt Nam là bộ phận trung

tâm tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á

 Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác

bổ sung - Giáo viên chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Chiến tranh xâm lợc và chế

độ thực dân kéo dài đã tàn phá đất nớc,

huỷ hoại môi trờng sống, để lại nhiều

hậu quả nặng nề nhng dới sự lãnh đạo

của Đảng cộng với truyền thống lao

động cần cù, sáng tạo của nhân dân, đất

nớc Việt Nam đang từng ngày thay da

đổi thịt

Học sinh đọc thông tin

Dựa vào bảng 22.1 nêu những khó khăn

trong công cuộc xây dựng đổi mới đất

n-ớc

? Cho biết một số thành tựu nổi bật của

1 Việt Nam trên bản đồ thế giới

- Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam á

- Việt Nam là một quốc gia có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ bao gồm phần đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời

- Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 25/7/1995

- Việt Nam là bộ phận trung tâm, tiêu biểu cho khu vực Đông Nam á về tự nhiên, văn hoá, lịch sử

2 Việt Nam trên con đờng xây dựng

và phát triển

- Khó khăn: chiến tranh tàn phá, nề nếp sản xuất cũ, kém hiệu quả

Trang 32

_

nền kinh tế xã hội trong thời gian qua

Học sinh phát biểu - Giáo viên bổ sung

- Liên hệ thực tế về sự đổi mới của quê

hơng em

? Mục tiêu chiến lợc 10 năm của đất nớc

ta

Học sinh nghiên cứu mục 3 SGK kết hợp

kinh nghiệm học Địa lí trong những năm

qua cho biết:

- Địa lí Việt Nam nghiên cứu những vấn

3 Học địa lí Việt Nam nh thế nào

iv- đánh giá, củng cố bài :

1 Hãy trình bày những thành tựu trong công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế - xã hội của nớc ta

địa lí tự nhiên Tiết 27 Bài 23 vị trí giới hạn, hình dạng lãnh thổ việt nam

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Xác định đợc vị trí,giới hạn, diện tích, hình dạng vùng đất liền, vùng biển Việt Nam

- Hiểu đợc tính toàn vẹn của lãnh thổ Việt Nam bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời gắn bó chặt chẽ với nhau

- Đánh giá đợc giá trị cơ bản của vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ đối với môi trờng tự nhiên, các hoạt

động kinh tế xã hội của nớc ta

- Có kỹ năng phân tích mối liên hệ địa lí, xử lý số liệu

ii- thiết bị dạy học

quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới

Bản đồ tự nhiên Việt Nam

Bản đồ Việt Nam trong Đông Nam á

iii- hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Mục tiêu tổng quát của chiến lợc 10 năm 2001 - 2010 của nớc ta là gì?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Việt Nam là một thành viên của ASEAN - Việt Nam vừa mang nét chung của khối nhng lại có nét riêng biệt rất Việt Nam về tự nhiên, kinh tế - xã hội Đó là những nét gì? Chúng ta sẽ nghiên cứu cả phần tự nhiên và kinh tế - xã hội trong chơng trình Địa lí của lớp 8 và lớp 9

Học sinh dựa vào H23.2 và các bảng

23.1; 23.2 để trả lời các câu hỏi của mục

I SGK và các câu hỏi sau:

- Diện tích phần đất liền

- Diện tích phần biển? Tên hai quần đảo

lớn nhất của Việt Nam ? Thuộc tỉnh

nào?

Học sinh lên bảng trình bày và xác định

vị trí giới hạn phần đất liền và biển dựa

vào bản đồ tự nhiên Việt Nam Giáo

Trang 33

_

viên chuẩn kiến thức

Dựa vào kết quả trình bày ở trên kết hợp

kiến thức đã học và vốn hiểu biết, hãy:

- Nêu đặc điểm của vị trí địa lí Việt Nam

về mặt tự nhiên

- Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lí tới

môi trờng tự nhiên nớc ta Cho ví dụ

Học sinh thảo luận theo nhóm

 Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác

bổ sung - Giáo viên chuẩn kiến thức

Chuyển ý: Với vị trí trải dài trên 15 vĩ

tuyến, mở rộng có 7 kinh tuyến Theo

em hình dạng lãnh thổ nớc ta có đặc

điểm gì? Có ảnh hởng gì đến tự nhiên và

hoạt động kinh tế xã hội

Học sinh thảo luận theo nhóm

Dựa vào H23.2 kết hợp kiến thức đã học

và vốn hiểu biết, hãy:

a, Lãnh thổ phần đất liền nớc ta có đặc

điểm gì? Có ảnh hởng gì tới các điều

kiện tự nhiên và hoạt động giao thông

vận tải nớc ta

b, Tên đảo lớn nhất? Thuộc tỉnh nào?

c, Tên vịnh biển đẹp nhất? Vịnh đó đợc

UNESCO công nhận là di sản thiên

nhiên thế giới năm nào?

d, Tên hai quần đảo xa nhất nớc ta?

Chúng thuộc tỉnh, thành phố nào?

* Phân việc:

- Nhóm số lẻ: làm ý a

- Nhóm số chẵn: làm ý b, c, d

Đại diện nhóm phát biểu, nhóm khác bổ

sung - Giáo viên chốt lại

Chuyển ý: Yêu cầu học sinh nhắc lại đặc

Học sinh dựa vào kiến thức đã học kết

hợp vốn hiểu biết, hãy cho biết vị trí địa

lí và hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì

đối với:

- Tự nhiên

- Hoạt động kinh tế - xã hội

Học sinh phát biểu - Giáo viên bổ sung

và chuẩn kiến thức

102˚10' Đ - 109˚24' Đ

- Phần biển: Diện tích trên 1 triệu km2

có hai quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa

- Nớc ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến BCB

- Trung tâm khu vực gió mùa Đông Nam

* Đối với tự nhiên

- Nớc ta có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa rất đa dạng, phong phú nhng cũng

có nhiều thiên tai

* Đối với hoạt động kinh tế - xã hội+ Giao thông vận tải

+ Nông nghiệp+ Công nghiệp

iv- Đánh giá, củng cố bài:

1 Chỉ trên bản đồ và mô tả vị trí giới hạn lãnh thổ Việt Nam

2 Phân tích ảnh hởng của vị trí địa lí, lãnh thổ đối với tự nhiên và phát triển kinh tế

nớc ta

Tiết 28 Bài 24 vùng biển việt nam

Trang 34

_

i- mục tiêu bài học

Sau bài học: Học sinh cần

- Nắm đợc đặc điểm tự nhiên biển Đông

- Hiểu biết về tài nguyên và môi trờng vùng biển Việt Nam

- Củng cố nhận thức về vùng biển chủ quyền của Việt Nam

- Xây dựng lòng yêu biển và ý thức bảo vệ xây dựng vùng biển quê hơng giàu đẹp

ii- thiết bị dạy học

Bản đồ vùng biển Việt Nam

Tranh ảnh về tài nguyên và cảnh đẹp của vùng biển Việt Nam

iii- hoạt động dạy học

1 Bài cũ: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ có những thuận lợi và khó khăn gì cho công cuộc xây

dựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay?

2 Bài mới:

Giới thiệu bài: Đất nớc ta, ngoài phần trên lục địa, còn một phần rộng lớn hơn trên biển Đông Giữa

hai phần lục địa và biển có mối quan hệ mật thiết về mọi mặt Biển Đông ảnh hởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền Kinh tế biển đang góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Học sinh dựa vào hình 24.1, kết hợp nội

dung SGK:

- Nêu diện tích của Biển Đông

- Xác định trên bản đồ vị trí eo biển

Malacca, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

- Cho biết phần biển Việt Nam nằm

trong Biển Đông có diện tích là bao

nhiêu km2 , tiếp giáp vùng biển của

những quốc gia nào?

Học sinh phát biểu - Giáo viên chuẩn

kiến thức

Học sinh thảo luận theo nhóm

* Nhóm số lẻ: Học sinh dựa vào H24.2

kết hợp nội dung SGK nghiên cứu về khí

hậu của biển theo dàn ý:

- Chế độ gió: các loại gió, hớng gió, so

sánh gió thổi trên biển và trên đất liền

- Chế độ ma:

* Nhóm số chẵn: Học sinh dựa vào

H24.3 cho biết:

- Hớng chảy của những dòng biển trên

Biển Đông ở hai mùa?

- Chế độ thuỷ triều

- Độ muối trung bình của nớc biển?

Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm

khác bổ sung - Giáo viên chuẩn kiến

thức

Chuyển ý: Giáo viên yêu cầu học sinh

nhắc lại đặc điểm của Biển Đông, sau đó

khẳng định Biển Đông vừa có nét chung

của biển và đại dơng thế giới nhng lại có

nét riêng độc đáo Vùng biển Việt Nam

là một bộ phận của Biển Đông, có diện

tích trên 1triệu km2 , có tài nguyên gì?

Việc bảo vệ môi trờng biển khi khai thác

1 Đặc điểm chung của vùng biển Việt Nam

a, Diện tích, giới hạn

-Vùng biển Vịêt Nam là một bộ phận của Biển Đông

- Biển Đông có diện tích 3.477.000 km2 ,

là biển lớn và tơng đối kín

b, Đặc điểm khí hậu và hải văn của Biển Đông

- Biển nóng quanh năm, thiên tai dữ dội

- Chế độ hải văn theo mùa

- Thuỷ triều phức tạp và độc đáo

34

Ngày đăng: 27/08/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng lãnh thổ có ý nghĩa gì về mặt - Giáo án Địa Lý 8
Hình d ạng lãnh thổ có ý nghĩa gì về mặt (Trang 33)
Dựa vào bảng 25.1, hình 25.1 Atlát Địa - Giáo án Địa Lý 8
a vào bảng 25.1, hình 25.1 Atlát Địa (Trang 36)
Hình thức khai thác, trình độ sản xuất). - Giáo án Địa Lý 8
Hình th ức khai thác, trình độ sản xuất) (Trang 38)
* Dựa vào hình 26.1, bảng 26.1 kết hợp - Giáo án Địa Lý 8
a vào hình 26.1, bảng 26.1 kết hợp (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w