- Thấy được một cách định tính, thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc độ cao của vật sovới mặt đất và khối lượng của vật; động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốccủa vật.. - Tr
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÍ LỚP 8
Cả năm: 35 tuần 1 tiết/tuần = 35 tiếtHọc kì I: 18 tiết/ tuần 1 tiết/tuần = 18 tiếtHọc kì II: 17 tiết/ tuần 1 tiết/tuần = 17 tiết
19 16 Cơ năng: Thế năng, động năng
20 17 Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
21 18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chươngI: Cơ học
22 19 Các chất được cấu tạo thế nào?
23 20 Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?
26 23 Đối lưu - Bức xạ nhiệt
28 24 Công thức tính nhiệt lượng
29 25 Phương trình cân bằng nhiệt
30 26 Năng suất toả nhiệt của nhiên liệu
31 27 Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng trong các quá trình cơ và nhiệt
33 29 Câu hỏi và tổng kết chương II : Nhiệt học
Trang 2Ngày 17 tháng 1 năm 2006
I MỤC TIÊU
- Tìm được ví dụ minh hoạ cho khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Thấy được một cách định tính, thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc độ cao của vật sovới mặt đất và khối lượng của vật; động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốccủa vật Tìm được thí dụ minh hoạ
II CHUẨN BỊ
i v i c l p:
Đối với cả lớp: ới cả lớp: ả lớp: ới cả lớp:
- Tranh phóng to mô tả TN (hình 16.1 a, b SGK)
- Thiết bị TN mô tả ở hình 16.3 SGK - Thiết bị TN mô tả ở hình 16.2 SGK gồm:Lò xo được uốn thành hình vòng tròn, 1
quả nặng, một sợi dây, một bao diêm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Khi nào có công cơ học? GV thôngbáo: Khi một vật cso khả năng thựchiện
- Có công cơ họckhi có lực tác dụngvào vật và làm vậtchuyển dời
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
phần trình bày của bạn
công cơ học, ta nói vật đó có cơ năng
Cơ năng là dạng năng lượng đơn giảnnhất Chúng ta sẽ tìm hiểu các dạng cơnăng trong bài học hôm nay
- Yêu cầu HS đọc phần thông báo củamục I Trả lời câu hỏi:
+ Khi nào vật có cơ năng?
+ Đơn vị cơ năng?
I CƠ NĂNG
Khi một vật có khảnăng thực hiện công
- Thảo luận nhóm trả lời C1
C1: Nếu đưa quả nặng lên
một độ cao nào đó, quả nặng
chuyển động xuống phía dưới
làm căng sợi dây Sức căng
sợi dây làm thỏi gỗ B chuyển
động, tức là thực hiện công
Như vậy đưa quả nặng lên độ
cao, nó có khả năng thực hịên
công cơ học, do đó nó có cơ
năng Trong trường hợp này
gọi là thế năng
- GV treo hình 16.1 phóng to lên bảng
Thông báo ở hình 16.1a, quả nặng Anằm trên mặt đất không có khả năngsinh công
- Yêu cầu HS quan sát hình 16.1b, đềnghị HS trả lời C1
Thông báo: Cơ năng của vật trongtrường hợp này gọi là thế năng
- Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vàonhững yếu tố nào?
+ Vật có khả năng thực hiện công cànglớn thì có thế năng càng lớn Như vậyvật ở vị trí càng cao thì có thế năngcàng lớn và vật có khối lượng càng lớnthì có thế năng càng lớn
II THẾ NĂNG
1 Thế năng hấp dẫn.
- Thế năng được xácđịnh bởi vị trí củavật so với mặt đấtgọi là thế năng hấpdẫn khi vật nằmtrên mặt đất thì thếnăng hấp dẫn củavật bằng không
- Thế năng của vậtphụ thuộc vào:+ Mốc tính độ cao.+ Khối lượng của vật
- Làm TN kiểm tra phương
+ Lúc này lò xo có cơ năng không?
+ Bằng cách nào để biết lò xo có cơnăng?
Thông báo: Cơ năng trong trường hợp
- Thế năng đàn hồi
do vật bị biến dạng
mà có Thế năngđàn hồi phụ thuộcvào độ biến dạngđàn hồi của vật
Trang 3- Nêu dự đoán của mình và
phương pháp kiểm tra dự
đoán
- Theo dõi GV làm TN kiểm
tra sự phụ thuộc động năng
vào vận tốc và khối lượng
của vật
- GV làm TN 16.3 Yêu cầu HS trả lờicác câu C3, C4, C5
- Yêu cầu HS mô tả hiện tượng xảy ra
Thông báo: Cơ năng của vật do chuyểnđộng mà có gọi là động năng
- Theo các em dự đoán động năng củavật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
Làm thế nào để kiểm tra được điều đó?
- Hướng dẫn HS tìm hiểu sự phụ thuộcđộng năng vào các yếu tố như SGK
mỗi yếu tố GV làm TN kiểm chứng tạilớp
- Qua phần III, em hãy cho biết khi nàovật có động năng? Động năng của vậtphụ thuộc vào những yếu tố nào?
NĂNG.
1 Khi nào vật có động năng?
Cơ năng của vật dochuyển động mà cógọi là động năng
2 Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào
Động năng của vậtphụ thuộc vào khốilượng và vận tốccủa vật
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hướng
dẫn học bàỉ ở nhà.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Cá nhân trả lời các câu C9,
C10
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Cơ năng của vật gồm có những dạngnào? chúng phụ thuộc vào những yếu tốnào?
Thông báo: Cơ năng của vật gồm tổngđộng năng và thế năng của nó
- Yêu cầu HS trả lời C9, C10
Ngày 23 tháng 1 năm 2006
Tiết 20: Bài 17: SỰ CHUYỂN HOÁ VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG
I MỤC TIÊU
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức độ biểu đạt như SGK
- Biết nhận ra, lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thựctế
II CHUẨN BỊ
i v i GV:
Đối với cả lớp: ới cả lớp:
- Phóng to hình 17.1 SGK - Con lắc đơn và giá treo
Đối với mỗi nhóm HS: 1 con lắc đơn và giá treo.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 (8 phút) Kiểm
tra bài cũ và đặt vấn đề cho
bài mới.
- Hai HS lên bảng trả lời câu
- Khi nào vật có thế năng?
Động năng? Cho ví dụ?
- Động năng phụ thuộc vàonhững yếu tố nào? Thế năng
Trang 4chuyển hoá và bảo toàn cơ
năng trong các quá trình cơ
- Yêu cầu HS thảo luận nhómcác câu từ C1 đến C4
- Qua TN 1:
+ Khi quả bóng rơi: Nănglượng đã được chuyển hoá từdạng nào sang dạng nào?
+ Khi quả bóng nẩy lên: Nănglượng đã chuyển hoá từ dạngnào sang dạng nào?
I SỰ CHUYỂN HOÁ CỦA CÁC DẠNG CƠ NĂNG.
Thí nghịêm 1: Quả bóng rơi.
- Khi quả bóng rơi: Thếnăng chuyển hoá thành độngnăng
- Khi quả bóng nẩy lên:Động năng chuyển hoáthành thế năng
- Làm TN 2 theo nhóm , quan
sát hiện tượng xảy ra
- Thảo luận nhóm từ câu C5
đến C8
- Trả lời câu hỏi của GV
- Hướng dẫn HS làm TN 2theo nhóm
- Yêu cầu HS thảo luận nhómcác câu từ C5 đến C8
- Qua TN 2, các em rút ra đượcnhận xét gì về sự chuyển hoánăng lượng của con lắc khi conlắc dao động xung quanh vị trícân bằng B
Thí nghiệm 2: Con lắc dao động.
- Trong chuyển động củacon lắc đã có sự chuyểnhoá liên tục các dạng cơnăng: Thế năng chuyểnhoá thành động năng vàđộng năng chuyển hoáthành thế năng
- Thông báo định luật bảo toàn
cơ năng như chữ in đậm SGK,thông báo phần chú ý
II BẢO TOÀN CƠ NĂNG.
Trong qúa trình cơ học,động năng và thế năng cóthể chuyển hoá lẫn nhau,nhưng cơ năng thì khôngđổi Người ta nói cơ năngđược bảo toàn
- Cá nhân trả lời câu C9
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Yêu cầu HS phát biểu địnhluật bảo toàn cơ năng
- Nêu ví dụ thực tế về sựchuyển hoá cơ năng
- Yêu cầu HS trả lời C9 Phầnc) yêu cầu nêu rõ 2 quá trìnhvật đi lên cao và quá trình vậtrơi xuống
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập sau bài 17 SBT
C9: a) Mũi tên được bắn đi
từ chiếc cung: Thế năng củachiếc cung chuyển hoáthành động năng của mũitên
b) Nước từ trên đập caochảy xuống: thế năng cảunước chuyển hoá thànhđộng năng
c) Khi vật đi lên động năngchuyển hoá thành thế năng.Khi vật đi xuống thế năngchuyển hoá thành động năngNgày 11 tháng 2 năm 2006
Tiết 21: Bài 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC
I MỤC TIÊU
Trang 5- Ôn tập và hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 (5 phút) Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của HS thông qua lớp phó học tập và
các tổ trưởng GV trực tiếp kiểm tra phần chuẩn bị bài của một số HS nêu nhận xét chung việcchuẩn bị bài của HS
Hoạt động 2 (20 phút) Ôn tập
- Một HS đọc câu hỏi và phần
trả lời từ câu 1 đến câu 4
- HS cả lớp chú ý theo dõi, nhận
xét và sửa chữa sai sót
- Ghi phần tóm tắt của GV vào vở
Hướng dẫn HS Hệ thống các câuhỏi trong phần A theo từng phầnnhỏ:
Phần 1: Động học ( câu 1-4)
A ÔN TẬP
Chuyển động cơ học
CĐ đều CĐkhông đều
v=s/tvtb=s/t
- Tương tự HS thảo luận từ câu
5 đến câu 10
- Ghi phần tóm tắt của GV vào
vở
- Phần 2: Từ câu 5 đến 10 để hệthống về lực
Lực có thể làm thayđổi vận tốc của vật, lực
là một đại lượng véc
tơ Hai lực cân bằng.Lực ma sát áp suấtp=F/S
- HS thảo luận từ câu 11 đến
Lơ lửng: P=FAhay d1=d2
- HS thảo luận từ câu 13 đến
Định luật về công
ý nghĩa vật lý của côngsuất Biểu thức tínhcông suất: P=A/t
- Sau 5 phút thu bài của HS,hướng dẫn HS thảo luận từngcâu
- Với câu 2 và 4 yêu cầu HS giảithích lí do chọn phương án
- Chốt lại kết quả đúng yêu cầu
B VẬN DỤNG
I Khoanh tròn chữ cáiđứng trước phương ántrả lời mà em cho làđúng
Trang 6HS chữa vào vở nếu sai.
- Trả lời câu hỏi phần II theo sự
chỉ định của GV
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
- Kiểm tra một số HS với dựkiến ban đầu theo câu hỏi tươngứng
- Gọi HS trong lớp nhận xét câu trả lời của bạn
- GV đánh giá cho điểm HS
Hướng dẫn về nhà:
- Ghi nhớ nội dung phần Ôn tập
- Xem lại các bài tập trong sáchbài tập của chương I
Đối với cả lớp: ới cả lớp:
- Hai bình thuỷ tinh hình trụ đường kính cỡ 20mm - Khoảng 100cm3 rượu và 100cm3nước.Cho m i nhóm HS:ỗi nhóm HS:
- Hai bình chia độ đến 100cm3, ĐCNN 2cm3 - Khoảng 100cm3 ngô và 100cm3 cát khô, mịn
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV đặt vấn đề bài học nhưSGK
Hoạt động 2 (15 phút) Tìm
hiểu cấu tạo của các chất.
- Trả lời câu hỏi của GV dựa
vào kiến thức hoá học đã học
- Ghi kết luận vào vở
- Các chất được cấu tạo nhưliền một khối, nhưng quảthực chúng có liền một khốikhông?
- Thông báo cho HS nhữngthông tin về cấu tạo hạt củavật chất
I CÁC CHẤT CÓ ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ CÁC HẠT RIÊNG BIỆT KHÔNG?
Các chất được cấu tạo từ cáchạt riêng biệt gọi là nguyên tử,phân tử
- Hướng dẫn HS làm TN môhình
- Yêu cầu HS trả lời C1
C1: Không Giữa các hạt ngô
có khoảng cách nên các hạt cát
đã xen vào khoảng cách này
II GIỮA CÁC PHÂN TỬ
CÓ KHOẢNG CÁCH HAY KHÔNG?
1 Thí nghiệm mô hình
2 Giữa các nguyên tử, phân
tử có khoảng cách.
Trang 7- Yêu cầu HS trả lời C2.
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hướng
dẫn học bàỉ ở nhà.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
câu C3, C4, C5
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn
- Bài học hôm nay, chúng tacần ghi nhớ điều gì?
- Hãy giải thích các hiệntượng ở câu C3, C4, C5
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần “Có thể em chưabiết”
- Làm bài tập sau bài 19 SBT
III VẬN DỤNG
C3: Thả cục đường vào cốcnước, khuấy lên, đường tan vànước có vị ngọt vì khi khuấylên, các pt đường đã xen vàokhoảng cách giữa các pt nước
và ngược lại các pt nước cũngxen vào khoảng cách giữa các ptđường
Ngày 26 tháng 2 năm 2006
Tiết 23: Bài 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?
I MỤC TIÊU
- Giải thích được chuyển động Bơ-rao
- Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy
từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao
- Nắm được rằng khi nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt
độ của vật càng cao Giải thích vì sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy racàng nhanh
- Cho HS giỏi làm TN về hiện tượng khuếch tán ở nhà và ghi lại kết quả quan sát của mình
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV đặt vấn đề như SGK
- Các chất được cấu tạo từcác hạt riêng biệt gọi lànguyên tử, phân tử
- Giữa các nguyên tử, phân
BƠ-Khi quan sát các hạt phấnhoa trong nước bằng kínhhiển vi đã phát hiện thấychúng chuyển động khôngngừng về mọi phía
II CÁC NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN
NGỪNG.
Các nguyên tử, phântửchuyển động hỗn độn không
Trang 8phấn hoa với chuyển động
của quả bóng để thảo luận
nhóm trả lời câu C1 đến C3
hạt phấn hoa chuyển động là docác nguyên tử, phân tử chuyểnđộng không ngừng
- Trả lời câu hỏi của GV
- Thông báo: Trong TN Bơ-rao,nếu ta càng tăng nhiệt độ cảunước thì chuyển động của cáchạt phấn hoa càng nhanh
- Dựa vào sự tương tự với TN
mô hình về quả bóng ở trên hãygiải thích điều này
III CHUYỂN ĐỘNG CẢU CÁC PHÂN TỬ VÀ NHIỆT ĐỘ.
Nhiệt độ càng cao thì cácnguyên tử, phân tử chuyểnđộng càng nhanh
Hoạt động 5 (10 phút) Vận
dụng - Củng cố - Hướng
dẫn học bàỉ ở nhà.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
câu C4, C5 C6, C7
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn
- Bài học hôm nay, chúng ta cầnghi nhớ điều gì?
- Hãy trả lời các câu hỏi C4, C5
- Hiện tượng khuếch tán xảy
ra nhanh hơn khi nhiệt độtăng
Ngày 2 tháng 3 năm 2006
I MỤC TIÊU
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ giữa nhiệt năng với nhiệt độ của vật
- Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng
II CHUẨN BỊ
i v i GV:
Đối với cả lớp: ới cả lớp:
- Một quả bóng cao su
- Một miếng kim loại
- Một phích nước nóng
- Một cốc thuỷ tinh
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Mối quan hệ giữa chuyểnđộng động phân tử và nhiệtđộ?
- GV đặt vấn đề như SGK
- Hiện tượng khuếch tán là hiệntượng các chất tự hoà lẫn vàonhau khi tiếp xúc với nhau
- Hiện tượng khuếch tán xảy ranhanh hơn khi nhiệt độ tăng
- Nhiệt độ càng cao thì cácphân tử, nguyên tử chuyểnđộng càng nhanh
+ Động năng của vật là gì?
+ Nhiệt năng của vật là gì?
+ Nhiệt năng có quan hệ với nhiệt độ như thế nào?
I NHIỆT NĂNG
- Nhiệt năng của một vật làtổng động năng của các phân tửcấu tạo nên vật
- Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vậtchuyển động càng nhanh vànhiệt năng của vật càng lớn
II CÁC CÁCH LÀM BIẾN ĐỔI NHIỆT NĂNG
1 Thực hiện công
Trang 9- Thảo luận trong nhóm về
các cách làm biến đổi nhiệt năng
và đưa ra những ví dụ cụ thể
- Thảo luận trên lớp để sắp xếp
các ví dụ trên thành hai loại
- Trả lời C1 và C2
- GV ghi các ví dụ của HSlên bảng và hướng dẫn HSphân tích để qui chúng về hailoại là thực hiện công vàtruyền nhiệt
- Yêu cầu HS trả lời C1 và C2
hiểu về nhiệt lượng.
a) Nghe GV thông báo các
khái niệm
b) Trả lời câu hỏi của GV
- Thông báo định nghĩa nhiệtlượng và đơn vị nhiệt lượng
- Hỏi HS: Tại sao đơn vịnhiệt lượng lại là jun
- Thông báo muốn cho 1gnước nóng lên 10C thì cầnmột nhiệt lượng khoảng 4J
III NHIỆT LƯỢNG
Phần nhiệt năng mà vật nhậnđược hay mất đi trong quá trìnhtruyền nhiệt được gọi là nhiệtlượng Nhiệt lượng được kíhiệu bằng chữ Q Đơn vị nhiệtlượng là jun
- Tham gia thảo luận trên lớp
về những câu trả lời của bạn
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Yêu cầu HS trả lời các câu
từ C3 đến C5
- Nhiệt năng của vật là gì? Cónhững cách nào có thể làm thayđổi nhiệt năng? Cho ví dụ?
- Nhiệt lượng là gì? Kí hiệu nhiệtlượng? Đơn vị nhiệt lượng?
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần “Có thể em chưabiết”
- Làm bài tập sau bài 21 SBT
C5: Một phần cơ năng đã biếnthành nhiệt năng của không khígần quả bóng, của quả bóng vàmặt sàn
- 1 giá đựng ống nghiệm, 1 kẹp gỗ, 2 ống nghiệm:
+ Ống 1: có sáp ở đáy ống đã hơ qua ngọn lửa ban đầu để nến gắn xuống đấy ống
nghiệm không bị nổi lên, đựng nước
+ Ống 2: Trên nút ống nghiệm bằng cao su có một que nhỏ trên đầu có gắn cục sáp
- 1 khay đựmg khăn ướt
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
Hoạt động 1 (5 phút) Kiểm ta
bài cũ và đặt vấn đề cho bài
- Nhiệt năng của vật là gì?
Mối quan hệ giữa nhiệt năng
- Nhiệt năng của một vật làtổng động năng của các
Trang 10phân tử cấu tạo nên vật
- Có hai cách làm thay đổinhiệt năng của vật là thựchiện công và truyền nhiệt
- Gọi một vài HS nêu tên cácdụng cụ TN, cách tiến hành TN
- Yêu cầu HS tiến hành TNtheo nhóm, quan sát hiệntượng xảy ra và thảo luậnnhóm trả lời câu C1 đến C3
- Nhắc nhở các nhóm lưu ýkhi tiến hành xong TN, tắtđèn cồn đúng kĩ thuật, dùngkhăn ướt đắp lên thanh đồng,tránh bỏng
- Gọi 1, 2 HS lên bảng trả lờicâu C1 đến C3 GV sửa chữa
I SỰ DẪN NHIỆT
1 Thí nghiệm
2 Trả lời câu hỏi
C1: Nhiệt đã truyền đến sáplàm cho sáp nóng lên vàchảy ra
C2: Theo thứ tự đinh rơixuống đầu tiên là đinh ở vịtrí a đến b, rồi c, d, e
C3: Nhiệt được truyền từđầu A đến đầu B của thanhđồng
Ghi: Nhiệt năng có thể
truyền từ phần này sangphần khác của một vật, từvật này sang vật khác bằnghình thức dẫn nhiệt
- HS nêu được gắn đinh bằng
sáp lên 3 thanh Lưu ý khoảng
cách gắn đinh lên các thanh phải
như nhau
- Cá nhân HS theo dõi TN,
quan sát hiện tượng xảy ra trả lời
C4, C5
- Yêu cầu HS trả lời được: Đinh
gắn trên thanh đồng rơi xuống
trước đến đinh gắn trên thanh
nhôm và cuối cùng là đinh gắn
trên thanh thuỷ tinh Chứng tỏ
đồng dẫn nhiệt tốt nhất rồi đến
nhôm và cuối cùng là thuỷ tinh
- Các chất khác nhau tính dẫnnhiệt có khác nhau không?
Phải làm TN thế nào để kiểmtra điều đó?
- GV đưa ra dụng cụ TN hình22.2 (chưa gắn đinh) Gọi HSnêu cách kiểm tra tính dẫnnhiệt của đồng, nhôm, thuỷtinh
- Lưu ý HS cách gắn đinh lên
3 thanh trong TN
- GV tiến hành TN, yêu cầu
HS quan sát hiện tượng xảy ra
để trả lời câu hỏi C4, C5
Thông báo: Sự truyền nhiệt
năng như trong TN trên gọi là
dẫn nhiệt.
- Chúng ta vừa kiểm tra tínhdẫn nhiệt của chất rắn Chấtkhí và chất lỏng dẫn nhiệt thế
II TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC CHẤT.
1 Thí nghiệm 1
C4: Các đinh ở đầu cácthanh không rơi xuống đồngthời, chứng tỏ khả năng dẫnnhiệt của các chất là khácnhau
C5: Trong 3 chất này thìđồng dẫn nhiệt tốt nhất,thuỷ tinh dẫn nhiệt kémnhất Trong chất rắn kimloại dẫn nhiệt tốt nhất
Thí nghiệm 2
- C6: Cục sáp dưới đáyống nghiệm không bị nóngchảy Chứng tỏ chất lỏngdẫn nhiệt kém
- Yêu cầu 1 HS nêu tên các
đã nóng thì miếng sáp ở miệng ống nghiệm không
bị nóng chảy Chứng tỏchất khí dẫn nhiệt kém
Trang 11nghiệm Đốt nóng phần trên ống
nghiệm HS trong nhóm quan
sát hiện tượng xảy ra Yêu cầu
nhận thấy phần trên gần miệng
ống nước nóng, sôi nhưng sát
đáy ống nghiệm sáp không bị
- Yêu cầu 1 HS trả lời C6
- Yêu cầu HS cất ống nghiệmvào giá TN
Ghi: Kết luận: - Chất rắn
dẫn nhiệt tốt, trong chấtrắn kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
- Chất lỏng, chất khí dẫnnhiệt kém
- Tham gia thảo luận trên lớp về
những câu trả lời của bạn
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Qua các TN trên chúng tarút ra được kết luận gì ghi nhớtrong bài học hôm nay?
Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập sau bài 22 SBT
C9: Vì kim loại dẫn nhiệttốt còn sứ dẫn nhiệt kém.C10: Vì không khí giữa cáclớp áo mỏng dẫn nhiệt kém.C11: Mùa đông Để tạo racác lớp không khí dẫn nhiệtkém giữa các lông chim.C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốtNgày 18 tháng 3 năm 2006
Tiết 26: Bài 23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT
I MỤC TIÊU
- Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí
- Biết sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào
- Một cái phích và hình vẽ phóng đại của cái phích
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Chữa bài tập 22.1, 22.3
Tổ chức tình huống học tập:
GV làm TN hình 23.1 Yêucầu HS quan sát, nêu hiệntượng quan sát được
Đặt vấn đề: Bài trước ta đã
biết nước dẫn nhiệt rất kém
Trong trường hợp này nước
đã truyền nhiệt cho sáp bằngcách nào? chúng ta sẽ tìmhiểu qua bài học hôm nay
- Chất rắn dẫn nhiệt tốt.Kim loại dẫn nhiệt tốt nhất
- Chất lỏng và chất khí dẫnnhiệt kém
Hoạt động 2: (10 phút) Tìm
hiểu hiện tượng đối lưu.
- Nhóm trưởng phân công các
bạn trong nhóm mình lắp đặt
- Hướng dẫn HS làm TN 23.2SGK theo nhóm Hướng dẫn
HS dùng thìa múc một lượngnhỏ thuốc tím đưa xuống đáy
I ĐỐI LƯU
1 Thí nghiệm
2 Trả lời câu hỏi
C1: Nước màu tím di
Trang 12TN hình 23.2 SGK.
- Làm TN theo sự hướng dẫn
của GV Quan sát hiện tượng
xảy ra khi đun nóng ở đáy cốc
thủy tinh phía đặt thuốc tím
- Thảo luận nhóm để trả lời C1,
C2, C3
- Đại diện các nhóm nêu ý kiến
của nhóm mình và tham gia
nhận xét ý kiến trả lời của các
nhóm khác
cốc sau đó dùng đèn cồn đunnóng nước ở phía đặt thuốctím
- Yêu cầu HS quan sát hiệntượng xảy ra và thảo luận theonhóm câu hỏi C1, C2 và C3
- Yêu cầu đại diện nhóm nêu
ý kiến của mình
- Hướng dẫn HS thảo luậnchung trên lớp
chuyển thành dòng từ dướilên rồi từ trên xuống
C2: Lớp nước ở dưới nónglên, nở ra, trọng lượng riêngcủa nó trở nên trọng lượngriêng của lớp nước lạnh ởtrên do đó lớp nước nóngnổi lên còn lớp nước lạnhchìm xuống tạo thành dòngđối lưu
Ngày 23 tháng 3 năm 2006
Tiết 27: KIỂM TRA
I MỤC TIÊU
1 Kiểm tra sự lĩnh hội kiến thức của học sinh từ bài 16 đến 23
2 Phân loại chính xác học sinh
II ĐỀ RA
Câu 1: Khi nào vật có cơ năng?
A Khi vật có khả năng thực hiện công B Khi vật có khả năng nhận một công
C Khi vật thực hiện được một công D Cả ba trường hợp trên
Câu 2: Vì sao mùa hè, nếu mặc áo tối màu đi ra đường lại cảm thấy người nóng hơn khi mặc
áo sáng màu?
A Vì áo màu tối hấp thụ nhiệt tốt hơn B Vì áo màu tối dẫn nhiệt tốt hơn
C Vì áo màu tối giúp đối lưu xảy ra dễ hơn D Vì cả ba lí do trên
Câu 3: Thế năng hấp dẫn là thế năng của vật do có độ cao xác định so với:
B Một điểm bất kì được chọn làm mốc C Mặt đất
tính độ cao
Câu 4: Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào:
A Cả A và B đều đúng B Độ biến dạng của vật
C Vị trí của vật so với mặt đất D Vị trí tương đối giữa các thành phần của cùng một vật
Câu 5: Quả táo ở trên cây Năng lượng của quả táo thuộc dạng nào?
Câu 6: Quả bóng đang bay bị bóp lại, năng lượng của quả táo thuộc dạng nào?
Câu 7: Viên bi đang lăn trên mặt đất, năng lượng của nó thuộc dạng nào?
Câu 8: Hai vật cùng khối lượng đang chuyển động trên mặt sàn nằm ngang, nhận xét nào sau
đây đúng?
A Vật có thể tích càng lớn thì động năng càng lớn
B Vật có thể tích càng nhỏ thì động năng càng lớn
C Vật có vận tốc càng lớn thì thì động năng càng lớn
D Hai vật có cùng khối lượng thì động năng của hai vật như nhau
Câu 9: Trong các quá trình cơ học của vật được bảo toàn Chọn cụm từ thích hợp để điền
vào chỗ trống ( ) của câu trên: