1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án tuần 1 lớp 2

62 330 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 614 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ được đọc lời kể của bạn - HS xem ảnh trong SGK trang 7 - GV giới thiệu: ->GV ghi tên bài lên bảng 2HS Ti vi... III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu Nội du

Trang 1

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 2014

- HS đọc trơn được toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn: nguệch ngoạc, quyển sách, nắn nót, mải miết…

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

2 Hiểu :

- Từ : kiên trì, nhẫn nại, mải miết, ôn tồn, nắn nót, ngáp ngắn ngáp dài.

- Hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”.

Phương pháp, hình thức tổ chức

dạy học tương ứng.

Ghi chú

“Có công mài sắt có ngày nên kim”

Câu nói đó từ đâu mà có, nó khuyên

chúng ta điều gì? Đọc bài hôm nay

- GV nói miệng, học sinh lấy sách vở

GV ghi đầu bài lên bảng

Trang 2

nắn nót, lúc, làm sao

Giải nghĩa: ngáp ngắn ngáp dài, nắn

nót, mải miết, ôn tồn

Đọc câu:

- Bà ơi, bà làm gì thế? (nghỉ hơi sau

dấu phẩy, dấu hỏi, cao giọng tỏ vẻ

ngạc nhiên.)

- Thỏi sắt to như thế, làm sao bà

mài thành kim được! ( nghỉ hơi sau

dấu phẩy, dấu chấm than, cao giọng tỏ

vẻ ngạc nhiên.)

- Mỗi khi cầm quyển sách,/ cậu chỉ

đọc được vài dòng/ đã ngáp ngắn

ngáp dài,/ rồi bỏ dở.

Lưu ý: Phân biệt giọng bà cụ và

giọng cậu bé, giọng kể và giọng đối

Viết nắn nót được mấy chữ đầu

xong rồi nguệch ngoạc rồi bỏ đi chơi

Đây là một tính xấu phải sửa

Đoạn 2:

Cậu trông thấy bà mài một thỏi sắt ,

được bà cho biết ý định mài thành

kim, cậu không tin

C Củng cố - dặn dò

- Đọc bài phần còn lại các con sẽ biết

kết thúc câu chuyện như thế nào

- Học sinh đọc phần chú giải

- HS đọc đoạn 2 của bài

? Tìm câu hỏi có trong bài

Khi đọc câu hỏi ta đọc như thế nào?

- GV đọc mẫu, học sinh luyện đọc cá nhân

? Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

? Bà mài thỏi sắt ấy để làm gì?

? Thỏi sắt so với cái kim thì như thế nào?

? Cậu bé có tin là bà làm được không?

Học sinh đọc bài

- Gv nhận xét tiết dạy

-Ti vi

Trang 3

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 2014

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC

- HS đọc trơn được toàn bài

- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó hoặc dễ lẫn: nguệch ngoạc, quyển sách, nắn nót, mải miết…

- Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nghĩa câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết kiên trì nhẫn nại mới thành công.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Một thỏi sắt, một chiếc kim khâu

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng.

Ghi chú

1 Giới thiệu bài

Cậu bé không tin là bà cụ sẽ làm được

việc mài sắt thành kim Vậy bà cụ đã

làm thế nào để cậu tin? Việc đó có ảnh

hưởng như thế nào đến cậu? Chúng ta

đọc tiếp bài hôm nay sẽ rõ

2 Hướng dẫn đọc và tìm hiểu bài

- GV nói miệng, học sinh lấy sách

vở GV ghi đầu bài lên bảng

- GV đọc

- Một học sinh khá đọc

- HS đọc đoạn 3,4 bài

Trang 4

- Mỗi ngày/ mài thỏi sắt đi một tí, /sẽ

có ngày / nó thành kim (giọng chậm

rãi)

- Đến bây giờ/ vẫn có câu “ Có công

mài sắt có ngày nên kim”/khuyên người

ta nhẫn nại ,/ kiên trì

- Giống như cháu đi học,/ mỗi ngày

cháu học một ít,/ sẽ có ngày/ cháu thành

Bà cụ giải thích cách làm cho cậu, cậu

tin, hiểu ra và quay về nhà học bài

Tính xấu đang được sửa.

Đoạn 4

“ Có công mài sắt có ngày nên kim”:

Việc gì dù khó khăn đến đâu, nếu

nhẫn nại kiên trì cũng làm được.

? Bà cụ giảng giải như thế nào?

? Cậu bé có tin là bà làm được không? *Đọc những câu cho ta biết điều đóHọc sinh đọc đoạn 3

- Học sinh đọc đoạn 4

? Câu chuyện này khuyên ta điều gì?

- Khi đọc giọng nói của bà cụ và cậu bé có gì khác nhau?

(Học sinh nêu cách đọc, đọc theo cách đọc của học sinh, các bạn nhận xét, GV đánh giá)

- GV đọc mẫu , học sinh đọc đồng thanh theo

- Học sinh đọc cá nhân

? Trong câu chuyện này con

Ti vi

Trang 5

mình thích nhân vật nào? Tại sao?

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 20

Giáo viên : Trần Thị Bích Vân KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP ĐỌC

TỰ THUẬT

I.MỤC TIÊU

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- HS đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ có vần khó: huyện Chương Mỹ, Hàn Thuyên, trường; đọc đúng các

từ dễ phát âm sai: nam, nữ, nơi sinh, Hà Nội.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, phẩy, giữa các dòng, giữa phần yêu cầu và phần trảlời ở mỗi dòng

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ của phần yêu cầu tự thuật: tự thuật, quê quán

- Hiểu mối quan hệ giữa các từ chỉ đơn vị hành chính: phường/ xã, quận/ huyện, thành phố/ tỉnh.

- Nhớ các thông tin chính về bạn HS trong bài

- Có hiểu biết ban đầu về một bản tự thuật

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

5’

1’

A.Kiểm tra bài cũ:

Đọc bài “Có công mài sắt, có ngày

nên kim”

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Đây là một bạn HS (chỉ vào tranh

trong SGK) Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ được đọc lời kể của bạn

- HS xem ảnh trong SGK trang 7

- GV giới thiệu:

->GV ghi tên bài lên bảng

2HS

Ti vi

Trang 6

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

15’

13’

ấy về mình Những lời tự kể về mình

như thế được gọi là tự thuật Qua lời

tự thuật, chúng ta sẽ được biết tên

tuổi và nhiều thông tin khác về bạn

2 Luyện đọc

2.1.Đọc mẫu:

2.2.Luyện đọc từ khó: huyện

Chương Mỹ, Hàn Thuyên, trường,

nam, nữ, nơi sinh, Hà Nội.

- Giải nghĩa từ: tự thuật, quê quán

2.3.Luyện đọc câu:

- Đọc từng dòng

Họ và tên:/ Bùi Thanh Hà//

Ngày sinh:/ hai mươi ba/ tháng tư/

năm một nghìn chín trăm chín mươi

*Tự thuật về bản thân: Họ và tên,

nam hay nữ, ngày sinh, nơi sinh

- GV đọc mẫu, cả lớp đọc thầm

- HS khá đọc mẫu lần

- GV ghi bảng các từ khó

+Tìm từ trong bài có vần uyên, ương

+Tìm từ trong bài có âm đầu n

- HS đọc cá nhân

- Cả lớp đọc đồng thanh

- GV cùng HS giải nghĩa

- HS nối tiếp nhau đọc từng dòng

- GV hướng dẫn HS ngắt giọng theo dấu phân cách, hướng dẫn cách đọc ngày, tháng, năm

- Mỗi HS đọc 1 câu cho đến hết bài

+ Nhờ đâu em biết rõ về bạn Thanh

Hà như vậy?

HS tự thuật về mình

- Theo mẫu trong bài

- Bổ sung một số thông tin khác.(GV tự thuật về bản thâncho học sinh nghe)

- Học sinh đọc tự thuật cá nhân, giáo

1HS

5 HS

Ti vi

1 HS

Trang 7

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

viên chỉnh sửa cho học sinh

- GV cho HS nói tên địa phương

+Tự thuật là gì?

- GV dặn HS về viết bản tự thuật

Trường THDL Đoàn Thị Điểm Thứ … ngày … tháng … năm 20…

Trang 8

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh hoạ, kể lại được nội dung từng đoạn và toàn bộ nội dung câu

chuyện Có công mài sắt, có ngày nên kim.

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện

- Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy- học

- Ti vi, phấn màu.

III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Nội dung và các hoạt động

dạy- học

Phương pháp, hình thức tổ chức

chú 2’

+ Các con sẽ kể lại chuyện đã học trong 2

tiết tập đọc đầu tuần

+ Mỗi câu chuyện sẽ được kể lại từng

phần và toàn bộ nội dung câu chuyện

+ Các con sẽ được thực hành với nhiều

cách kể khác nhau như độc thoại, kể phân

vai, đóng kịch

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Nêu lại tên câu chuyện ngụ ngôn các

con vừa học trong giờ tập đọc? ( Có công

mài sắ có ngày nên kim)

- Câu chuyện cho con bài học gì? (Làm

việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại Có

kiên trì nhẫn nại mới thành công.)

-Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ

nhìn tranh, nhớ lại và kể lại nội dung câu

chuyện Có công mài sắt có ngày nên kim.

- Thuyết trình- Ghi bảng tên bài dạy-

HS mở sách kể chuyên theo tranh

* P P Hỏi- Đáp + quan sát tranh +

Ti vi

Trang 9

15’

1’

Bước 1: Kể trước lớp

- 4 HS khá nối tiếp nhau kể trước lớp

theo nội dung 4 bức tranh

+ Cậu còn đang làm gì nữa?( đang ngáp)

+ Cậu có chăm học không?( không)

+ Thế còn viết thì sao? Cậu có chăm viết

không?(Cậu chỉ viết nắn nót được vài

chữ rồi nguệch ngoạc cho xong)

- Tranh 2:

+ Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?

(Đang mải miết mài thỏi sắt vào tảng đá)

+ Cậu hỏi bà cụ điều gì?( bà làm gì thế?)

+ Bà cụ trả lời ra sao?( Bà đang mài thỏi

sắt thành một chiếc kim)

+ Sau đó, cậu bé nói gì với bà cụ?( thỏi

sắt to thế làm sao bà mài thành kim

Trang 10

- Tranh 4:

+ Cậu bé làm gì sau khi nhge bà cụ giảng

giải?( Cậu bé quay về nhà đọc bài)

b)Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gọi 4 HS kể lại toàn bộ câu chuyện từđầu đến cuối

- Gọi một HS kể lại toàn bộ câu chuyện

2.3 Củng cố, dặn dò.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại cho bố mẹ hoặc ngườithân nghe

Trang 11

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 20

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN CHÍNH TẢ

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ cái

- Thuộc lòng tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái

học tương ứng

Ghi chú

3’ I Mở đầu:

* Một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của

giờ chính tả :

- Viết đúng, sạch, đẹp các bài chính tả

(tập chép hoặc nghe -viết); làm đúng các bài

tập phân biệt những âm, vần đễ viết sai ;

thuộc bảng chữ cái

- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho giờ

học( vở, bút, bảng, phấn )

- GV

30’ II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ chính tả hôm nay, các con sẽ

viết một đoạn trong bài: Có công mài sắt,

có ngày nên kim Sau đó chúng ta làm bài

tập để củng cố quy tắc viết hoa c/k, cuối

cùng sẽ học thuộc tên 9 chữ cái đầu trong

bảng chữ cái

* P.P hỏi đáp Luyện tập Thực hành

GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng

- Hs chuẩn bị đồ dùng học tập

Ti vi

2 Hướng dẫn tập chép

Trang 12

gian

Nội dung các hoạt động dạy- học PP, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

2 1.Hướng dẫn HS chuẩn bị:

a Đọc nội dung đoạn chép

- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tý, sẽ

có ngày nó thành kim Giống như cháu đi

học, mỗi ngày cháu học một ít, sẽ có ngày

cháu thành tài

b Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Đoạn chép này ở bài tập đọc nào?

(Đoạn chép này được trích trong bài tập

đọc: Có công mài sắt, có ngày nên kim.)

- Đoạn hội thoại này là của ai nói với ai? Bà

cụ khuyên cậu bé điều gì?

( lời bà cụ nói với cậu bé Bà cụ khuyên

cậu bé mỗi ngày mài thỏi sắt đi

học .thành tài.)

- Bài chép này có mấy câu? Cuỗi mỗi câu

có dấu gì? Chữ đầu câu viết như thế nào?

Chữ đầu đoạn viết như thế nào?

(Đoạn chép có 2 câu Chữ đầu câu phải viết

hoa, cuối câu ghi dấu chấm Chữ đầu đoạn

viết hoa, lùi vào 1 ô.)

Trang 13

gian

Nội dung các hoạt động dạy- học PP, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

Điền c hay k vào chỗ trống:

kim khâu, cậu bé, kiên nhẫn, bà c

-Đọc lại các từ

*Hỏi thêm:

+Khi nào ta viết k? ( khi đứng sau nó là

các nguyên âm e, ê, i )

+Khi nào ta viết c?( viết trước các nguyên

âm còn lại)

* Quy tắc viết:

- c: với a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

- k: với i, e, ê

Thi tìm thêm từ theo đúng quy tắc vừa nêu

- 1HS đọc yêu cầu của bài

Chữa bài

Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng sau.:

STT Chữ cái Tên chữ cái

Bài 4( trang 6)

- Yêu cầu: Học thuộc lòng bảng chữ cái

- Gv hướng dẫn Hs tập học thuộc lòng bằng cách xoá

Trang 14

gian

Nội dung các hoạt động dạy- học PP, hình thức tổ chức dạy

học tương ứng

Ghi chú

chữ cái để nhớ vị trí và mặt chữ cái

- Dặn HS về ôn lại bài tập 2, học thuộc bảng

chữ cái, chuẩn bị bài sau

- GV

Trang 15

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 20

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN CHÍNH TẢ

Ngày hôm qua đâu rồi?

A.Mục tiêu:

1.Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối trong bài: Ngày hôm qua đâu rồi?

- Hiểu cách trình bày bày thơ 5 chữ : chữ đầu các dòng thơ viết hoa và lùi vào 3 ô cho đẹp

- Luyện phân biệt: l/n

2 Tiếp tục học thuộc bảng chữ cái

- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ cái

- Thuộc lòng tên 10 chữ cái tiếp theo trong bảng

5’ I.Kiểm tra bài cũ:

Bài:Có công mài sắt, có ngày nên kim

- Nhận xét bài viết của HS, khen HS viết

đúng cỡ, chữ đẹp, giữ vở sạch sẽ

Nhắc nhở HS viết chữ chưa cẩn thận

* PP Kiểm tra, đánh giá

- GV

- Kiểm tra viết các từ :

con kiến, cái còi

30’ II Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Trong giờ chính tả hôm nay, các con sẽ

nghe đọc và viết lại khổ thơ cuối trong bài:

*PP Hỏi đáp -Luyện tập -Thực hành

- GVgiới thiệu và ghi đề bài lên bảng

Trang 16

Ngày hôm qua đâu rồi? Sau đó cùng làm

bài tập phân biệt l/n., cuối cùng sẽ học thuộc

lòng 10 chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái

2 Hướng dẫn nghe- viết:

2 1: Hướng dẫn HS chuẩn bị:

a Đọc nội dung đoạn viết

Ngày hôm qua đâu rồi?

- Ngày hôm qua ở lại

Trong vở hồng của con

Con học hành chăm chỉ

Là ngày qua vẫn còn

- GV

- 2 HS đọc lại

b Ghi nhớ nội dung đoạn thơ :

- Khổ thơ này ở bài tập đọc nào?

( Khổ thơ trong bài: Ngày hôm qua đâu

rồi?)

- Khổ thơ là lời nói của ai với ai?

( Đây là lời nói của bố với con.)

Bố nói với con điều gì?

( Bố khuyên con nêú học hành chăm chỉ

thì không lẵng phí thời gian.)

- Đàm thoại

- 1HS

- 2HS

- HS nhận xét, bổ sung

- Khổ thơ này có mấy dòng?

Mỗi dòng thơ có mấy chữ? Chữ đầu dòng

thơ viết như thế nào? Nên lùi vào mấy ô

cho đẹp?

(Khổ thơ có 4 dòng Mỗi dòng thơ có 5

chữ, cuối khổ thơ ghi dấu chấm Chữ đầu

mỗi dòng thơ phải viết hoa và lùi vào3 ô

cho bài viết cân đối.)

- 1HS viết bảng lớp

- Lớp nhận xét

2.2.Đọc- viết:

- Đọc lại đoạn viết

- Đọc thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng

thơ đọc 3 lần

- GV

- GV

Trang 17

- Viết bài vào vở - Cả lớp

- GV theo dõi uốn nắn

- Đọc lại các từ, lưu ý phát âm rõ chữ l/n

- Thi tìm thêm từ để phân biệt l/n

- Thi đọc nhanh bảng chữ cái vừa viết

- 2HS đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp làm bài

- 1HS lên bảng

- Chữa bài-Lớp nhận xét, GVchốt lời giải đúng

- 3HS

- Lớp nhận xét

Trang 18

- Yêu cầu: Học thuộc lòng bảng chữ cái vừa

viết

lòng bằng cách xoá phần chữ cái, Hs nhìn vào tên chữ cái để nhớ vị trí và mặt chữ cái

- Dặn HS về nhà tìm thêm từ theo yêu cầu

bài tập 2, học thuộc bảng chữ cái và chuẩn

bị bài sau

- GV

Trang 19

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân

Lớp: 2

Thứ …… ngày … tháng … năm 20…

KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tuần 1 - Tiết 1

Từ và câu

I Mục tiêu

- Làm quen với khái niệm từ và câu

- Nắm được mối quan hệ giữa sự vật, hành động với tên gọi của chúng

- Biết tìm các từ có liên quan đến HS theo yêu cầu

- Biết dùng từ và đặt những câu đơn giản

Ghi chú

giới xung quanh, biết sử dụng đúng các từ

ngữ Tiếng Việt, nói và viết thành câu, từ

lớp 2 chúng ta có thêm tiết mới có tên gọi

Luyện từ và câu.

II Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài

- Luyện từ và câu có mấy tiếng ghép lại với

nhau?( 4)

- Các con đã biết thế nào là tiếng, trong bài

học hôm nay sẽ biết thêm thế nào là từ và

câu

2 Hướng dẫn làm bài tập.

- Bài tập 1: Đọc yêu cầu( Chọn tên cho mỗi

người, sự vật, mỗi việc được vẽ dưới đây)

+ Có bao nhiêu hình vẽ?( 8)

* Phương pháp thuyết trình

- GV nêu và ghi tên phân

* P.P thuyết trình + Đáp

Hỏi 1 HS trả lời

- GV thuyết trình

* Phương pháp luyện tập + Thực hành.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

Ti vi

Trang 20

8’

13’

+ Tám hình vẽ ứng với 8 tên gọi trong phần

ngoặc đơn, hãy đọc 8 tên gọi này?(học

sinh, nhà, xe đạp, múa trường, chạy, hoa

hồng, cô giáo)

- ĐA: Tranh 1: trường, Tranh 2: học

sinh, Tranh 3: chạy, Tranh 4: cô giáo,

Tranh 5: hoa hồng, Tranh 6: nhà, Tranh

7: xe đạp, Tranh 8: múa

* GV chốt: Những tên gọi của người, sự

vật, sự việc, được gọi là từ

- Giúp HS phân biệt từ một tiếng và từ hai

tiếng

+ Tìm từ một tiếng trong bài tập 1?

( trường, chạy, múa, nhà.)

+ Tìm những từ 2 tiếng có trong bài tập 1?(

học sinh, cô giáo, xe đạp, hoa hồng.)

+ Lấy ví dụ về từ 1 tiếng, từ 2 tiếng?

* Lưu ý HS chỉ lấy từ có nghĩa

Bài tập 2:

+ ĐA: VD - Từ chỉ đồ dùng học tập: Bút

chì, tẩy, thước kẻ, hộp bút / Từ chỉ hoạt

động của HS: đọc, viết, vẽ, hát, làm bài /

Từ chỉ tính nết của HS: chăm chỉ, ngoan

ngoãn, siêng năng, đoàn kết, cần cù,

Bài tập 3: Hãy viết một câu thích hợp nói

về người hoặc cảnh vật trong mỗi hình vẽ

+ Câu mẫu vừa đọc nói về ai?( nói về Huệ

và vườn hoa trong tranh)

* Lưu ý: GV đưa ra hệ thống các câu hỏi để

HS làm bài cho tôt

+ Tranh 1cho ta thấy điều gì? Vườn hoa

được vẽ như thế nào?( vườn hoa/ những

bông hoa thật đẹp)

+ Tranh2 cho thấy Huệ định làm gì?( định

ngắt hoa/ muốn ngắt một bông hoa)

+ Theo con cậu bé trong tranh 2 sẽ làm gì?(

ngăn Huệ lại/ khuyên Huệ không ngắt hoa)

- HS làm bài vào vở

* KL: Từ dùng để đặt câu, khi nói và viết

- Đếm số hình vẽ và trả lời

- HS trả lời - GV đưa hìnhảnh

- HS đọc các từ mẫu cótrong SGK

- HS làm việc theo nhóm 4

- Phát thẻ từ cho HS và Yêucầu HS lên bảng gắn mỗi têngọi với một sự vật, sự việc,hoạt động

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc câu mẫu( Huệ cùng các bạn vào vườn hoa)

- HS trả lời

- GV vừa gợi ý vừa dẫn dắt

HS trả lời theo đúng nộidung tranh

- Có thể cho HS thảo luậnnhóm đôi

- HS làm bài vào vở

Trang 21

4’

phải thành câu

3 Củng cố dặn dò

- Hôm nay chúng ta học bài gì?

- Lấy ví dụ từ một tiếng, từ 2 tiếng?

- Khi nói và viết ta cần lưu ý điều gì?

- Nhận xét tiết học- Dặn HS chuẩn bị bài

Trang 23

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 20….

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP VIẾT

Chữ hoa A

I MỤC TIÊU :

Rèn kỹ năng viết chữ :

- Biết viết chữ cái viết hoa A theo cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng cụm từ “Anh em thuận hòa” cỡ chữ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét

và nối chữ đúng quy định

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Mẫu chữ A đặt trong khung chữ

- Bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ “Anh em thuận hòa”

1’ A Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay cô dạy cả lớp viết chữ A

trong câu ứng dụng “Anh em thuận

- Chữ A cao 5 li, là kết hợp của 3 nét

cơ bản: 1 nét móc ngược trái nhung hơi

lượn ở phía trên và nghiêng về bên phải,

1 nét móc phải, 1 nết lượn ngang

Trang 24

phải và lượn ở phía trên, DB ở ĐK 6.

- Nét 2: chuyển hướng viết nét móc

ngược phải, DB ở ĐK2

- Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân

chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ trái

qua phải

để HS theo dõi

2.2: Hướng dẫn HS viết trên bảng con - HS viết chữ A, hoa 2-3 lần, GV

chú ý nhận xét kỹ và có sự so sánhgiữa các HS

10’ 3 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

3.1: Giới thiệu câu ứng dụng

Anh em thuận hòa

3.2: Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét

- GV hiện cụm từ ứng dụng trên

màn hình đọc và giảng giải: Đưa ra lời khuyên anh em trong nhà phải thương yêu, hoà thuận với nhau.

TV

- Những chữ cao 1 li là chữ nào? Chữ

cao 2,5 li là chữ nào? Chữ cao 1,5 li là

chữ nào? Cách đặt dấu thanh như thế

nào? khoảng cách chữ trong câu cách

nhau như thế nào?

- Chữ cái cao 2, 5 li là: A, h.

- Chữ cái cao 1, 5 li là: t

- Các chữ cái còn lại cao 1 li

- Cách đặt dấu thanh trên a ở chữ hoà,

dưới chữ â ở chữ thuận Mỗi chữ trong

câu cách nhau 1 con chữ

- Nét móc của chữ A nối liền với thân

chữ

- GV hỏi - HS trả lời

- 1-2 HS nhắc lại

3.2: Hướng dẫn HS viết chữ Anh vào

bảng con - GV viết mẫu chữ Anh lên bảng. - HS viết vào bảng con chữ Anh

Trang 25

3’ 5 Chấm, chữa bài - Chấm 5 -> 7 bài và nhận xét

1’ B Củng cố – dặn dò

- Luyện viết phần về nhà trong vở tập

viết

- Nhận xét tiết học

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ……ngày tháng năm 201…

Giáo viên: Trần Thị Bích Vân KẾ HOẠCH DẠY HỌC PHÂN MÔN TẬP LÀM

VĂN

Trang 26

TỰ GIỚI THIỆU CÂU VÀ BÀI

I MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng nghe và nói:

- Biết nghe và trả lời đúng câu hỏi về bản thân mình

- Biết nghe và nói lại được những điều em biết về một bạn trong lớp

2 Rèn kỹ năng viết:

- Bước đầu biết kể miệng một mẩu chuyện theo 4 tranh Viết lại nội dung tranh 3, 4

3 Rèn ý thức bảo vệ của công.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, SGV, Phấn màu,bảng phụ, tranh ảnh trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Thời

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học tương ứng.

Ghi nhớ

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ

luyện tự giới thiệu về mình và về bạn

Sau đó sẽ tập kể chuyện theo tranh và

viết lại nội dung tranh 3, 4

- Em thích học mônToán, Ngoại ngữ,TNXH

* P.P hỏi đáp, thực hành.

- 1 Hs nêu yêu cầu bài 1

- Gv hướng dẫn: Hai bạntrong một bàn cùng nhau hỏi vàtrả lời, sau đó lại đổi vai chonhau

- HS làm việc theo nhóm 2

- 4 nhóm lên trình bày hỏiđáp Các nhóm còn lại chú ýnghe để nắm rõ về những lời tựgiới thiệu của một bạn nào đótrong lớp

- Cả lớp nhận xét về: tính hồnnhiên, nhanh nhẹn, vui tươi khihỏi và trả lời của mỗi nhóm

Trang 27

gian

Nội dung các hoạt động dạy học

Phương pháp, hình thức

tổ chức dạy học tương ứng.

Ghi nhớ

Bài tập 2: Nghe những điều các bạn

đã trả lời trong câu hỏi ở bài 1, nói lại

những điều em biết về một bạn.

- Bạn Minh quê ở Hà Nội Bạn là học

sinh lớp 2P trường THDL Đoàn Thị

Điểm Bạn thích học môn Tiếng Việt,

thích vẽ và hát

Bài tập 3: Kể lại nội dung mỗi tranh

sau bằng 1, 2 câu để tạo thành một

câu chuyện.

- Tranh vẽ các bạn Hs làm gì?

- Bạn gái làm gì?

- Bạn trai nói gì?

- Bạn kia trả lời ra sao?

- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào?

(1) Huệ cùng các bạn vào vườn hoa

(2) Thấy một khóm hồng đang nở, Huệ

thích lắm (3) Huệ giơ tay định hái một

bông (4)Tuấn thấy vậy vội ngăn lại

Tuấn khuyên Huệ không nên ngắt hoa

trong vườn vì hoa của vườn để cho tất

cả mọi người cùng ngắm

Câu chuyện khuyên ta điều gì?

Câu chuyện khuyên ta nên bảo vệ và

giữ gìn của công.

C Củng cố - dặn dò

- Viết lại nội dung tranh 3, 4 vào vở

- 1 Hs nêu yêu cầu bài 2

- 3-4 Hs nói lại về những điều

mà em biết khi nghe bạn tựgiới thiệu

- Cả lớp nhận xét xem cácbạn nói có đúng không, diễnđạt có trôi chảy không

- 1 Hs nêu yêu cầu bài 3

- Gv giúp Hs nhớ lại nội dungtranh 1, 2 ở trong bài Luyện từ

và câu

- Hs nhắc lại

- Chia lớp thành nhóm 4 Hs,mỗi nhóm cùng thảo luận về cả

4 tranh, sau đó gộp các câu đểtạo thanh một đoạn văn kểchuyện

- Gv có thể đưa câu hỏi gợi ý:

- Các nhóm cử đại diện lên kểlại nội dung 4 tranh thành mộtcâu chuyện

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Gv hỏi , HS trả lời

- Gv nhận xét giờ học

Trang 28

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 201

- Viết các số từ 0 đến 100, viết các số vào bảng theo thứ tự

- Số có một , hai chữ số; số liền trước, số liền sau của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 29

* Giới thiệu bài

- GV nêu yêu cầu của tiết học

60,61,62,63,64,65,66,67,68,69, 70,71,72,73,74,75,76,77,78,79, 80,81,82,83,84,85,86,87,88,89, 90,91,92,93,94,95,96,97,98,99.

*P.P thực hành

a Làm miệng nhanh (1 dãy

HS nối tiếp nhau nêu tiếp các

số có 1 chữ số theo thứ tự từ

bé đến lớn và ngược lại), sau

đó cho HS viết vào vở

b.c HS làm vở, sau đó chữabài

* P.P thực hành

*HS làm miệng theo nhóm 4

và sử dụng SGK

- Mỗi HS trong nhóm nêu một

số lần lượt bắt đầu từ 10 chođến hết ô trống

- Gọi 2 nhóm lên làm trênbảng phụ (nhóm 1 làm 5 dòng,nhóm 2 làm 4 dòng )

- Chữa bài miệng: Mỗi nhóm

từ 1 -2 HS chữa, mỗi HS chữa

1 dòng theo thứ tự từ lớn đến

bé và ngược lại

Trang 30

a Viết số liền sau của 39

b Viết số liền trước của 99

c Viết số liền sau của 90

d Viết số liền sau của 99

ĐA :

a Viết số liền sau của 39 : 40

b Viết số liền trước của 99: 98

c Viết số liền sau của 90: 91

d Viết số liền sau của 99: 100

- Số liền trước của 39 ? ( 38 )

- Số liền trước của 39 như thế nào với nó ?

( kém 1 đơn vị )

- Số liền sau của 39 như thế nào với nó ?

( hơn 1 đơn vị )

* Mỗi số đã học ( trừ số 0 ) đều có số liền

trước và số liền sau Muốn tìm số liền trước

ta lấy số đó bớt đi một đơn vị, tìm số liền sau

lấy số đó thêm một đơn vị

C Củng cố :

- Nhận xét tiết học

* Làm việc cá nhân vào vở,

sau đó chữa bài

- Trình bày kết quả đúng vàovở

- GV nhận xét

- GV nhận xét tiết học

Trang 31

TRƯỜNG THDL ĐOÀN THỊ ĐIỂM Thứ ngày tháng năm 201

- Hoa ghi các số của bài tập 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

4’

2’

5’

A Kiểm tra bài cũ :

Điền số thích hợp vào dấu chấm:

Ngày đăng: 02/12/2017, 21:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w