Các năm qua, tỉnh đã có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp tácđộng mạnh mẽ trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triểnkinh tế nông thôn, tập trung đầu tư phát
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHU VỰC NÔNG NGHIỆP HẬU GIANG THEO HƯỚNG CẠNH TRANH
GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025
Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: HUỲNH CHÍ CƯỜNG
Sở NN & PTNT tỉnh Hậu Giang
HẬU GIANG - NĂM 2012
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục ii
Danh sách bảng iii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
3.2 Phương pháp phân tích 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3
1 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông nghiệp, nông thôn Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2010 3
1.1 Những kết quả đạt được 3
1.1.1 Lĩnh vực trồng trọt 5
1.1.2 Lâm nghiệp 6
1.1.3 Thủy sản 6
1.1.4 Về kinh tế nông thôn 8
1.2 Hạn chế 10
1.3 Nguyên nhân 12
2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp HG theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 12
2.1 Nông-lâm-thủy sản 12
2.2 Chọn khâu đột phá là “liên kết 4 nhà”, trên cơ sở xác định vai trò, chức năng của mỗi nhà 16
2.3 Phát triển dịch vụ nông nghiệp 18
2.4 Phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao 18
KẾT LUẬN 19
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
1 Giá trị sản xuất và tăng trưởng của ngành Nông-Lâm-Thủy sản 3
2 Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp giai đoạn 2005-2010 4
3 Giá trị sản xuất (GO) tính từ sản phẩm chủ yếu khu vực I 12
4 Dự kiến tổng đàn chăn nuôi và sản phẩm chăn nuôi 14
5 Các chỉ tiêu phát triển lâm nghiệp đến năm 2020 15
6 Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của Hậu Giang đến năm 2020 17
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Hậu Giang là tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở trung tâm củaTiểu vùng Tây nam sông Hậu, được chia tách từ tỉnh Cần Thơ vào tháng01/2004 Các năm qua, tỉnh đã có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp tácđộng mạnh mẽ trong việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp, phát triểnkinh tế nông thôn, tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nôngthôn đã tạo điều kiện nâng cao năng suất chất lượng cây trồng, vật nuôi và hiệuquả sản xuất; thúc đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển ổnđịnh góp phần cải thiện, tăng thu nhập và nâng cao đời sống vật chất, tinh thầnnhân dân; tạo nên những chuyển biến đáng kể trong đời sống kinh tế-xã hội và
bộ mặt nông thôn của tỉnh Tuy nhiên, những kết quả đạt được chưa tương xứngvới tiềm năng và lợi thế do Hậu Giang là tỉnh thuần nông, kinh tế nông nghiệpcòn thiếu bền vững, nguy cơ rủi ro trong sản xuất do thiên tai, dịch bệnh,biến động thị trường còn lớn; kinh tế nông thôn phát triển còn chậm; kết cấu
hạ tầng kinh tế-xã hội phục vụ sản xuất, sinh hoạt, đời sống của người lao độngnông thôn vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển nhất
là vùng sâu, vùng xa, đối tượng nghèo và cận nghèo, chất lượng nguồn laođộng nông thôn, hiệu quả khai thác và sử dụng các nguồn lực còn nhiều hạnchế đã làm ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất nông nghiệp và nâng caođời sống vật chất, tinh thần của người dân nông thôn Chính vì thế, việc
“Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông nghiệp,nông thôn Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2010 và nghiên cứu đề xuất giảipháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp Hậu Giang theohướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025” để nềnnông nghiệp tỉnh phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững; gắn nôngnghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, tăng hiệu quả sản xuất nôngnghiệp, kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới, nâng cao năng lực sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn là vấn
đề rát cần thiết đối với tỉnh Hậu Giang
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 5khu vực nông nghiệp theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lựccạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025.
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông nghiệp, nông thôn tỉnh HâuGiang do Cục Thống kê, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Côngthương và các sở khác của Hậu Giang cung cấp từ năm 2005-2010
3.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp so sánh để
đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông nghiệp,nông thôn Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2010
- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kếtquả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp Hậu Giang theo hướng tăng năng suất,hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 vàtầm nhìn 2025
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Phân tích, khái quát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông
nghiệp, nông thôn, nông dân giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010
- Nguyên nhân thành công và hạn chế nội bộ khu vực nông nghiệp, nôngthôn, nông dân
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vựcnông nghiệp, nông thôn, nông dân theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nângcao năng lực cạnh tranh
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 07/2012 đến 10/2012
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010
5 Bố cục của đề tài
Ngoài tài liệu tham khảo, bố cục của đề tài gồm 3 phần:
- Mở đầu
Trang 6- Kết quả và thảo luận
- Kết luận
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực nông nghiệp, nông thôn Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2010
1.1 Những kết quả đạt được
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng thủysản, chăn nuôi, dịch vụ; nâng cao từng bước năng suất, chất lượng, hiệu quả; đãgóp phần đảm bảo an ninh lương thực và tạo ra được những mặt hàng nông sản,thủy sản xuất khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đời sống nông dân
Nông-lâm-thủy sản là ngành có tiềm năng phát triển nổi trội của HậuGiang, chiếm 31,73% trong tổng giá trị gia tăng của tỉnh và sẽ tiếp tục phát huytrong giai đoạn tới Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất (GO) khu vực I đạt 5,7%/năm, trong đó thủy sản tăng bình quân 16%/năm, nông nghiệp tăng 4,5%/năm,lâm nghiệp tăng 1,3%/năm.Nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần, song vẫnchiếm 87,2% tổng GO khu vực I, thủy sản 11,3% tổng GO, lâm nghiệp 1,5%
Cơ cấu giá trị sản xuất giữa nông nghiệp-lâm nghiệp-thủy sản đã có bướcchuyển dịch theo hướng thị trường, với tỷ lệ năm 2005 là 90% - 1% - 9%; năm
2010 là 88%-1%-11% Giá trị sản xuất bình quân năm 2010 đạt 67,3 triệu đồng/
ha (giá hiện hành), trong đó có nhiều mô hình sản xuất tổng hợp đạt giá trị sảnxuất 80 - 100 triệu đồng/ha/năm hoặc cao hơn, lợi nhuận 35-40% tùy sản phẩm(thủy sản, bưởi Năm roi, lúa - thủy sản, )
Bảng 1: Giá trị sản xuất và tăng trưởng của ngành Nông-Lâm-Thủy sản
Trang 7- Thủy sản % 9 11 11 4,30
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang 2005, 2006, 2010)
Tốc độ tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2006-2010 kháchậm, bình quân 0,34%/năm, nguyên nhân là do trồng trọt của tỉnh giữ vị tríquan trọng trong sản xuất nông nghiệp nhưng giá trị sản xuất giai đoạn 2006-
2010 giảm bình quân 0,41%/năm, trong khi ngành chăn nuôi tăng bình quân6,81%/năm và dịch vụ giảm bình quân 0,3%/năm Tương ứng tỷ trọng ngànhtrồng trọt đang có xu hướng giảm dần trong cơ cấu giá trị sản xuất từ 84,78%năm 2005 xuống còn 78,41% năm 2009, nhưng lại tăng lên 81,74% năm 2010,tương ứng tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng từ 10,8% năm 2005 lên 15,19% năm2010
Bảng 2: Giá trị sản xuất ngành Nông nghiệp giai đoạn 2005-2010
Số
(%) 2010/2005
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, 2005- 2010)
Công tác ứng dụng khoa học công nghệ được đẩy mạnh và thực hiện rộngrãi đã phát huy hiệu quả trong ứng dụng giống mới và tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất; khống chế dịch bệnh có hiệu quả; cơ cấu cây trồng, vật nuôi từng bướcchuyển đổi theo hướng đa dạng hóa gắn với lợi thế từng khu vực và nhu cầu thịtrường; chất lượng hàng hóa nông sản được chú trọng nâng cao; tỷ lệ cơ giới hóa
ở các khâu sản xuất tốn nhiều công lao động trong ngành trồng trọt tăng nhanhnhư khâu làm đất, suốt lúa, tưới tiêu, gặt đập, vận tải; tỷ lệ áp dụng máy mócthiết bị cơ giới và điện trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ngày càng tăng
Trang 81.1.1 Lĩnh vực trồng trọt
Cây lương thực chiếm 88% diện tích cây hàng năm Sản lượng lươngthực bình quân đầu người gấp 1,1 lần sản lượng lương thực bình quân đầu ngườivùng ĐBSCL Thời gian qua Hậu Giang tập trung phát triển mô hình 4 cây(lúa, mía, cây ăn trái, khóm): cây lúa tiếp tục giữ diện tích 83.040 ha, đưa tổngdiện tích gieo trồng 212.738 ha; năng suất bình quân 53 tạ/ha, sản lượng đạt1.128.496 tấn cao nhất từ trước đến nay, lượng gạo xuất khẩu trung bình350.000 - 400.000 tấn/năm;cây mía 13.747 ha, sản lượng đạt 1.120.650 tấn;cây
ăn quả 25.272 ha, trong đó cây có múi 9.912 ha chủ yếu cam sành;cây khóm1.682 ha
Trên cơ sở định hướng cây trồng, ngành nông nghiệp Hậu Giang đã tiếnhành quy hoạch và mở rộng vùng sản xuất tập trung, chuyên canh Cũng nhưkhai thác tốt lợi thế so sánh các vùng sinh thái, phát triển các loại cây con thếmạnh riêng của từng địa phương trong tỉnh Từ đó đã định hình các vùng nguyênliệu nông sản chuyên canh với quy mô khá lớn, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùngnội địa và chế biến xuất khẩu
Đặc biệt, cây lúa giữ vai trò chủ đạo trong nền nông nghiệp của tỉnh thuầnnông Hậu Giang Sản phẩm này không những góp phần xóa đói giảm nghèo màcòn thúc đẩy kinh tế - xã hội tỉnh nhà phát triển Diện tích canh tác lúa hàng nămtrên địa bàn Hậu Giang ổn định ở mức trên 212.738 ha Tăng trưởng sản xuấtlúa thể hiện qua việc tăng năng suất 1,6%/năm và sản lượng đạt trên 1.128.496tấn/năm Một trong những dấu ấn đáng ghi nhận trong quá trình sản xuất lúa củaHậu Giang là tổ chức thành công Festival lúa gạo Việt Nam lần thứ nhất năm
2009 Chính lễ hội tôn vinh hạt lúa mang tầm cỡ quốc gia này đã tạo nên bướcđột phá cho hạt gạo tiếp tục vươn xa
Bên cạnh đó, thông qua các vùng nguyên liệu, sản xuất chuyên canh,ngành nông nghiệp Hậu Giang đã tập trung chuyển giao ứng dụng khoa học kỹthuật để phát triển sản xuất phù hợp với từng địa bàn, khu vực Trong đó, có ứngdụng chương trình IPM, “3 giảm, 3 tăng”, áp dụng quy trình thực hành sản xuấtnông nghiệp tốt - GAP trong canh tác lúa, cây ăn trái hay tiêu chuẩn SQF1000CM trên cá tra
Lĩnh vực chăn nuôi và dịch vụ: tăng khá nhanh, bình quân chăn nuôi tăng13%/năm và dịch vụ tăng 10%/năm, trồng trọt tăng 3%/năm Do quy mô cácngành chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp còn nhỏ, nên mặc dù tăng nhanhsong vẫn chiếm tỷ trọng thấp Tỷ trọng trồng trọt đã giảm từ 84% năm 2004, còn
Trang 974% năm 2011; chăn nuôi tăng 10% năm 2004 lên 18%; dịch vụ tăng 6% năm
2004 lên 8%
Lĩnh vực chăn nuôi: tốc độ ngành chăn nuôi tăng nhanh 13,1%/năm, đàntrâu tăng 5,8%, đàn heo tăng 8,2%, đàn bò tăng 5,2% Việc đẩy mạnh chăn nuôitheo hướng thời gian qua đã được chú trọng, tỷ trọng chăn nuôi đã tăng dần
Lĩnh vực dịch vụ: có bước phát triển, giá trị sản xuất dịch vụ tăng 17,7% /năm, chủ yếu do phát triển các dịch vụ về giống cây trồng và vật nuôi có năngsuất cao, phẩm chất tốt; đẩy mạnh bảo vệ thực vật, công tác thú y,…
1.1.2 Lâm nghiệp
Hậu Giang có quy mô nhỏ, giá trị sản xuất năm 2012 chỉ đạt 90 tỷ đồnggiá thực tế và khoảng gần 21 tỷ đồng theo giá so sánh 1994, chủ yếu trồng rừngphòng hộ Về cơ cấu tỷ trọng khai thác gỗ chiếm 86,6%, trồng rừng khoảng 5,5%,sản xuất và dịch vụ 7,9% Tỷ lệ che phủ rừng đạt thấp, chỉ khoảng 3,1% diện tích
tự nhiên của tỉnh
cơ cấu ngành thủy sản, nuôi trồng chiếm tỷ trọng 89%, khai thác thủy sản có xuhướng giảm còn 11%
Giá trị sản xuất toàn ngành tăng bình quân 6,76%/năm, gấp 2,94 lần sonăm 2004, giá trị gia tăng bình quân 4,55%/năm Cơ cấu nội bộ ngành nôngnghiệp chuyển dịch theo hướng tăng thủy sản, chăn nuôi, dịch vụ Cơ cấu giá trịsản xuất giữa nông nghiệp-lâm nghiệp-thủy sản năm 2004 là 89,52%-1,8%-8,68%; năm 2011 là: 88,55%-0,77%-10,68% Cơ cấu giá trị sản xuất giữa trồngtrọt-chăn nuôi-dịch vụ năm 2004 là: 81,3%-13,36%-5,34%; năm 1011 là:79,21%-15,19%-5,6% Nhìn chung, giai đoạn này sản xuất khu vực I phát triểnkhá ổn định, cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển biến tích cực, từ một nền kinh tếchủ yếu là thuần nông, đến năm 2012, công nghiệp-dịch vụ đã có bước pháttriển
Sản lượng lúa, các nông sản chủ yếu như mía, trái cây, rau màu, thịt giasúc, gia cầm, thủy sản hàng năm đều tăng Đến nay, diện tích trồng lúa khoảng82.547 ha, năng suất bình quân 5,6 - 6 tấn/ha, sản lượng trên 1 triệu tấn/năm và
Trang 10hình thành được vùng lúa chất lượng cao xuất khẩu 32.000 ha Diện tích mía giữổn định khoảng 13.747 ha, chiếm tỷ trọng gần 30% diện tích mía vùng ĐBSCL,năng suất bình quân 80 - 90 tấn/ha, sản lượng trên 1,1 triệu tấn/năm Diện tíchgieo trồng rau màu 15.191 ha, sản lượng 163.527 tấn, tăng 1,55 lần so năm
2004 Vùng cây ăn quả tập trung trên 25.272 ha, sản lượng đạt trên 180.200 tấn;
đã hình thành vùng chuyên canh cây ăn trái như “ Bưởi Năm roi Châu Thành,Cam Sành Ngã Bảy, Khóm Cầu Đúc ”
Sản phẩm chăn nuôi tăng trưởng khá, tăng cao nhất là đàn gia cầm, thủycầm với mức tăng bình quân 20,45%/năm Giá trị sản xuất chăn nuôi tăng bìnhquân 6,13%/năm, trong đó gia cầm, thủy cầm tăng trưởng nhanh nhất 26%/năm.Các mô hình chăn nuôi gia cầm theo hướng tập trung an toàn dịch bệnh và antoàn vệ sinh thực phẩm đang được nhân rộng, nhiều trang trại chăn nuôi có quy
mô lớn
Thủy sản là thế mạnh thứ hai sau cây lúa; diện tích nuôi thủy sản năm2012: 6.597 ha, giảm gần 23% so năm 2004 do quá trình đô thị hóa, nhưng sảnlượng đạt 65.688 tấn, gấp hơn 2 lần so năm 2004, tăng bình quân 18%/năm, điềunày thể hiện việc nuôi trồng thủy sản có bước chuyển biến mới bằng thâm canhthay vì quảng canh như trước đây Đã có nhiều mô hình nuôi thủy sản an toàn,chất lượng theo hướng GAP, SQF 1000, hình thành vùng nuôi tập trung cá tra ởChâu Thành, thị xã Ngã Bảy, cá đồng Vị Thủy
Sản xuất nông nghiệp từng bước được cơ giới hóa Tỷ lệ cơ giới hóa khâulàm đất trên 95% Khâu tưới tiêu nước, đa số thực hiện bằng động cơ Khâu thuhoạch: năm 2004 chưa có máy gặt đập liên hợp, đến nay toàn tỉnh có 127 máygặt đập liên hợp, đáp ứng khoảng 35% nhu cầu
Công tác thủy lợi ngày càng được quan tâm đầu tư phát triển, đáp ứng nhucầu phục vụ sản xuất, diện tích có thủy lợi phục vụ được nâng lên hàng năm vàngày càng phát huy hiệu quả đối với từng đối tượng cây trồng, vật nuôi
Hệ thống thủy lợi tạo nguồn được đầu tư đã phát huy tác dụng phục vụsản xuất nông nghiệp Hàng năm hệ thống kênh mương được nạo vét trên 1 triệu
m3 Hệ thống đê bao ngăn mặn được đầu tư và phát huy hiệu quả cao như kèkinh xáng Xà No, hệ thống đê bao Long Mỹ-Vị Thanh Đến nay, toàn tỉnh hìnhthành được trên 796 vùng thủy lợi khép kín có diện tích 30-100 ha/vùng, khảnăng phục vụ 55.595 ha, hầu hết diện tích sản xuất lúa, cây ăn trái, mía, khóm vàtrên 70% diện tích trồng rau màu đều được bơm tưới bằng máy
Trang 111.1.4 Về kinh tế nông thôn
Tỉnh chọn 11 xã (tương đương 20% tổng số xã trong toàn tỉnh) chỉ đạothực hiện 19 tiêu chí nông thôn mới Kết quả đến nay 11 xã điểm đạt bình quân
từ 9 - 17 tiêu chí và 43 xã còn lại đạt từ 6 - 8 tiêu chí; ngoài ra, tỉnh đang chỉ đạoxây dựng trước mắt 5 cánh đồng mẫu lớn để nhân ra diện rộng Từ những đầu tưtrên đã có trên 26.000 hộ có thu nhập từ 50-100 triệu đồng/ha/năm, tăng 65% sovới năm 2004 và trên 3.500 hộ có thu nhập trên 100 triệu đồng/ha/năm, đưa thunhập bình quân trên một đơn vị diện tích đất canh tác đến hết năm 2011 đạt 80triệu đồng/ha/năm (năm 2004 là 31 triệu đồng/ha/năm), lợi nhuận trên 30%
Nông thôn từng bước được đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhưthủy lợi, điện, đường, trường học, y tế, nước sạch, khu dân cư; công tác chămsóc sức khỏe, giáo dục, vui chơi, giải trí ngày càng được chú trọng và có hiệuquả
Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp trong nông thôn đã và đang đượcphục hồi và phát triển góp phần làm tăng thu nhập cho người dân
Đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhiều vùng nông thôn đượccải thiện; trình độ học vấn của người dân được nâng lên rõ rệt, bộ mặt nông thôn
có nhiều sự đổi mới
Chuyển dịch cơ cấu lao động: Giải quyết lao động tăng bình quân 1.130người/năm, tương đương 0,26% Lao động trong khu vực I giảm 13,5% tronggiai đoạn 2005-2010 và chuyển sang khu vực II và III tương ứng là 5,2% và8,3%
Thu nhập bình quân đầu người 15,9 triệu đồng (năm 2005 là 6,67 triệuđồng), tăng 17,56% so năm 2009 và 48% so năm 2008 Trong đó, thu nhập bìnhquân đầu người ở địa bàn nông thôn còn thấp, khoảng 65% thu nhập bình quânđầu người của tỉnh (số liệu tương ứng năm 2010 là 10,34 triệu/15,9 triệu)
Kinh tế hợp tác và HTX phát triển khá đa dạng, có 152 HTX, trong đó có
98 HTX nông nghiệp với tổng vốn điều lệ 20,514 tỷ đồng (bình quân 210 triệuđồng/HTX), với 1.862 xã viên, diện tích 3.290 ha (2,4% diện tích đất nôngnghiệp), theo kết quả phân loại năm 2010: HTX khá, giỏi chiếm 42,86%, trungbình chiếm 42,86%, yếu chiếm 14,28% (14 HTX mới thành lập dưới 6 thángkhông phân loại) có 1.683 tổ hợp tác sản xuất với 96.650 thành viên, trong đó có20% tổ thành lập và hoạt động theo Nghị định 151 của Chính phủ; 474 câu lạc
bộ khuyến nông đã được củng cố, phát triển theo hướng hiệu quả trong sản xuất
và đời sống, từng bước hình thành được mối liên kết “4 nhà” trong sản xuất và