1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TỈNH CHUYÊN ĐỀ 4 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẬU GIANG

24 287 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 488 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến nay, kinh tế-xã hội tỉnh Hậu Giang đã cóbước phát triển khá nhanh, tạo tiền đề quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa.. Những năm qua được sựquan tâm của Chính phủ, cá

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2010

VÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KHU VỰC CÔNG NGHIỆP-XÂY DỰNG

THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025

Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ths NGUYỄN THỊ THANH XUÂN

HẬU GIANG - NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục ii

Danh sách bảng iii

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

3.2 Phương pháp phân tích 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 2

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3

1 Đánh giá kết quả đạt được chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực công nghiệp xây dựng Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011 3

1.1 Về công nghiệp 3

1.2 Về xây dựng 7

2 Những hạn chế 10

3 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu khu vực công nghiệp-xây dựng theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016- 2020 và tầm nhìn 2025 11

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

DANH SÁCH BẢNG

1 Tốc độ tăng trưởng công nghiệp và xây dựng (giá so sánh 1994) 3

2 Quy mô và cơ cấu ngành công nghiệp tính theo giá trị sản xuất 4

3 Quy mô và cơ cấu thành phần công nghiệp tính theo giá trị sản xuất 4

5 Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp (giá so sánh

7 Quy mô và cơ cấu ngành xây dựng theo giá trị sản xuất 8

8 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành xây dựng (giá SS 1994) 9

9 Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất Khu vực II (giá SS 1994) 11

10 Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng Khu vực II (giá SS 1994) 11

12 Dự kiến phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung đến năm 2020 16

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Tỉnh Hậu Giang được thành lập ngày 01 tháng 01 năm 2004 trên cơ sởtách ra từ tỉnh Cần Thơ theo Nghị quyết số 22/2003/QH11 ngày 26 tháng 11năm 2003 của Quốc hội khoá XI Đến nay, kinh tế-xã hội tỉnh Hậu Giang đã cóbước phát triển khá nhanh, tạo tiền đề quan trọng cho quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa Hậu Giang có thuận lợi là trung tâm của tiểu vùng Tây sông Hậu,đầu mối trung chuyển giữa vùng Tây sông Hậu và bắc bán đảo Cà Mau quaquốc lộ 61, đường nối Vị Thanh-Cần Thơ, tuyến đường thủy Thành phố Hồ ChíMinh-Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh-Kiên Giang Những năm qua được sựquan tâm của Chính phủ, các bộ ngành ở Trung ương đã tạo điều kiện thuận lợicho tỉnh Hậu Giang sớm ổn định tổ chức bộ máy, quan tâm hỗ trợ vốn đầu tư kếtcấu hạ tầng tạo tiền đề phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Bên cạnh đó là sự lãnhđạo đúng đắn, kịp thời của Tỉnh ủy, quản lý điều hành năng động, sáng tạo của

Ủy ban nhân dân tỉnh, sự nỗ lực của các ngành, các cấp, sự đồng thuận của nhândân, sự liên kết với các tỉnh bạn, các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, nên đãhuy động được nhiều nguồn lực phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả to lớn đã đạt được, còn những khó khăn, bất cập cầnkhắc phục trong quá trình phát triển trong thập kỷ tới Chuyên đề này tập trung

“Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực công xây dựng Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 và nghiên cứu đềxuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu khu vực công nghiệp-xây dựngtheo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025”

nghiệp-2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tổng quát quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vựccông nghiệp-xây dựng Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 vànghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu khu vực côngnghiệp-xây dựng theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lựccạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

Trang 5

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức

có liên quan đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực côngnghiệp-xây dựng do Cục Thống kê, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Công thương vàcác sở khác cung cấp từ năm 2005-2010

3.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp so sánh để

đánh giá kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khuvực công nghiệp-xây dựng Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kếtquả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực công nghiệp-xây dựng theo hướng tăng năng suất,hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh giai đoạn từ năm 2011-2015, 2016-

2020 và tầm nhìn 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Phân tích, khái quát chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực công

nghiệp-xây dựng giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Nguyên nhân thành công và hạn chế

- Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực côngnghiệp-xây dựng theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lựccạnh tranh

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013

- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

Trang 6

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đánh giá kết quả đạt được chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ khu vực công nghiệp-xây dựng Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2011

Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp và xây dựng thời kỳ2006-2010 đạt 15,2%, trong đó tốc độ tăng của công nghiệp đạt 6,8%, thấp hơnnhiều so với quy hoạch năm 2006 (quy hoạch 15,0%), tốc độ xây dựng tăng tới42,9%, vượt xa mức mức quy hoạch (quy hoạch 29,91%)

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp và xây dựng (giá so sánh 1994)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Tăng

2006-2010 (%) Thực tế

QH 2006 Tổng số 2.736 3.122 3.923 4.255 4.777 5.550 6.633 15,2

1 Công nghiệp 2.356 2.427 3.069 3.236 3.154 3.283 4.212 6,8 15,0 2.Xây dựng 380 695 854 1.019 1.623 2.267 2.421 42,9 29,91

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Để thấy rõ quá trình phát triển của công nghiệp và dịch vụ, dưới đây đisâu phân tích tình hình phát triển cụ thể từng ngành công nghiệp và xây dựng

1.1 Về công nghiệp

Quy mô toàn ngành công nghiệp Hậu Giang năm 2010 theo giá thực tế(hiện hành) đạt 7.858,5 tỷ đồng, theo giá so sánh 1994 đạt 3.283 tỷ đồng Nhìnchung, quy mô công nghiệp còn nhỏ, không có công nghiệp khai khoáng, côngnghiệp của tỉnh gồm hai ngành cơ bản, đó là: công nghiệp chế biến và côngnghiệp sản xuất, phân phối điện, nước, khí đốt

Công nghiệp chế biến, năm 2010 đạt 7.827 tỷ đồng, chiếm 99,7% toànngành công nghiệp Trong công nghiệp chế biến thì công nghiệp sản xuất thựcphẩm và đồ uống chiếm tỷ trọng lớn nhất tới 90% toàn bộ ngành công nghiệp,tất các các ngành còn lại như dệt, may, gỗ lâm sản, giấy, in, hóa chất và nhựa,phi kim loại (vật liệu xây dựng), kim loại, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,bàn ghế chỉ chỉ chiếm 7% Nhiều ngành quan trọng như máy móc thiết bị,phương tiện vận tải đều dưới 1%

Công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước còn rất nhỏ bé, chỉđạt 0,3%, với quy mô khoảng 31,3 tỷ đồng

Trang 7

Bảng 2: Quy mô và cơ cấu ngành công nghiệp tính theo giá trị sản xuất

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Cơ cấu thành phần của công nghiệp Hậu Giang phản ánh rõ hai đặc điểmchủ yếu là công nghiệp địa phương, còn công nghiệp của các ngành Trung ươngchưa có gì Đầu tư nước ngoài mới bắt đầu và quy mô còn nhỏ

Bảng 3: Quy mô và cơ cấu thành phần công nghiệp tính theo giá trị sản xuất

Đơn vị: Tỷ đồng

a Khu vực k/tế trong nước 3.760 3.991 5.250 6.196 6.450 7.845 10.699

So Ngoài QD (%) 0,4 0,6 0,3 0,2 0,2 0,2 0,3 + Tư nhân 176,4 199,4 196 268,2 310,5 268 481

So Ngoài QD (%) 8,3 8,5 6,1 6,6 6,5 5,2 6,5 + Cá thể (hộ gia đình) 668 729 885 1015 1.173 1.341 1.561

So Ngoài QD (%) 31,3 31,0 27,7 25,0 25,3 26,2 21,1 + Hỗn hợp 1.284 1.405 2.105 2.765 2.590 3.506 5.325

Trang 8

Khu vực kinh tế trong nước (trên lãnh thổ tỉnh) chiếm 99,8% toàn bộ côngnghiệp trên lãnh thổ tỉnh, bao gồm các thành phần: Công nghiệp quốc doanh màtoàn bộ là công nghiệp quốc doanh địa phương năm 2010 chiếm 35% sản xuấtcông nghiệp trong trong nước Công nghiệp ngoài quốc doanh chiếm 65% sảnxuất công nghiệp trong nước Tập trung nhiều nhất là hình thức hỗn hợp, chiếm68% khu vực ngoài quốc doanh, tiếp đến là kinh doanh hộ gia đình 26% khu vựcngoài quốc doanh Thấp nhất vẫn là khu vực tập thể, chỉ chiếm 0,2% ngoài quốcdoanh Qua thống kê trên cho thấy công nghiệp Hậu Giang quy mô nhỏ, kinhdoanh theo kiểu nhỏ lẻ theo hình thức cá thể (hộ gia đình) tương đối phổ biến

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài bắt đầu có từ năm 2007 và

2010 giá trị sản xuất đạt khoảng 13,6 tỷ đồng

Bảng 4: Sản phẩm công nghiệp chủ yếu

-11 Rau quả các loại (Tấn) 14.718 10.868 1.470 8.694 5.064 7.250 4.343 5.150

12 Quần áo may sẵn

Trang 9

Toàn bộ công nghiệp Hậu Giang cho thấy đặc trưng chung của vùngĐBSCL, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản thủy sản, có quy mô không lớn,chỉ có sản xuất thủy sản (tôm, thủy sản đông lạnh…) có thể tham gia xuất khẩu, cácngành khác chủ yếu phục vụ tiêu dùng trong tỉnh và vùng ĐBSCL.

Bảng 5: Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành công nghiệp (giá so sánh 1994)

ĐVT: Tỷ đồng

-+ Công nghiệp chế biến 2.352 2.423 3.063 3.229 3.145 3.274 4.202 + C.nghiệp s/xuất và phân

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Nhìn chung, công nghiệp Hậu Giang có tốc độ tăng trưởng không cao, giá trịsản xuất toàn bộ ngành công nghiệp thời kỳ 2006-2010 của tỉnh tăng 6,8%/năm,trong đó công nghiệp chế biến tăng 6,8%/năm và công nghiệp sản xuất và phânphối nước, điện, khí đốt tăng khoảng 18,1%/năm Sở dĩ công nghiệp này tăngnhanh là do quy mô tính đến năm 2005 quá nhỏ, mới đạt 4,36 tỷ đồng nên năm

2010 đạt khoảng 10 tỷ đồng, đã tạo ra tăng trưởng 16,8%/năm Cũng do quy môquá nhỏ nên mặc dù tăng nhanh vẫn không có tác động đến mức tăng chung củacông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp Hậu Giang chủ yếu do tác động của khuvực kinh tế ngoài nhà nước Thời kỳ 2006-2010, giá trị sản xuất công nghiệpquốc doanh tăng âm -1,6%/năm, trong khi đó khu vực ngoài quốc doanh tăng11,9%/năm nên đã tạo ra tốc dộ tăng chung của ngành là 6,8%, còn lại côngnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mới chỉ bắt đầu và có xu hướng tăng mạnh

Bảng 6: Tốc độ tăng trưởng GTSX công nghiệp các thành phần KT (giá SS 1994)

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Trang 10

Ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới và trong nước, bức tranh ngànhcông nghiệp Hậu Giang bị sụt giảm, nhất là tiến độ xây dựng các công trình lớn(đóng tàu, giấy, xi măng, điện…) bị chậm lại đang là nỗi lo của các ngành chủquản và cũng là nỗi trăn trở chung của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệptrên địa bàn Tuy nhiên, đến nay đã có bước hồi phục song chưa thật vữngmạnh

Các khu, cum công nghiệp: sở dĩ Hậu Giang có tốc độ phát triển cácKCN và cụm CNTT nhanh là do ngay từ năm đầu tiên thành lập tỉnh mới, HậuGiang đã ban hành chính sách khuyến khích đầu tư với nhiều chế độ ưu đãi.Việc kêu gọi đầu tư của tỉnh hết sức đồng bộ, được xem là công việc của cả hệthống chính trị, UBND tỉnh ban hành nhiều cơ chế, chính sách thu hút đầu tư,gắn với việc cải cách thủ tục hành chính, cho nên đã đem lại những hiệu quảthiết thực Hậu Giang khá linh hoạt trong việc miễn giảm tiền thuê đất, thuếthu nhập doanh nghiệp, thuế suất, thuế nhập khẩu, để thực hiện dự án thuộcdiện ưu đãi đầu tư Trong chính sách thu hút đầu tư, tỉnh rất chủ động trongviệc giao đất cho nhà đầu tư Năm 2007, Hội thảo mời gọi đầu tư vào HậuGiang được tổ chức tại TP Hồ Chí Minh là một thông điệp đầy thiện chí củatỉnh Trên cơ sở kêu gọi đầu tư, Hậu Giang chọn lọc được những nhà đầu tưthật sự có uy tín và năng lực, bảo đảm phát triển lâu dài như: trung tâm điệnlực Sông Hậu được quy hoạch với tổng công suất 5.200 MW Từ 30/4/2007Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam đã khởi công xây dựng Cụm Côngnghiệp tàu thủy và Nhà máy đóng tàu Hậu Giang, đến nay đã hoàn thành việcsan lấp mặt bằng 115 ha Lĩnh vực đầu tư của dự án là đóng mới tàu từ 10.000đến 50.000 tấn, lắp ráp máy móc, thiết bị tàu, sản xuất các sản phẩm côngnghiệp phụ trợ phục vụ ngành tàu thủy Sau khi nhà máy đi vào hoạt động, dựkiến biên chế lao động khoảng 6.000 người và ưu tiên đào tạo, tuyển dụngnhững người lao động trong vùng có dự án Dự án của Công ty TNHH Giấy vàBột giấy Lee & Man Việt Nam đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác độngmôi trường và quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 phần đất được bàn giao tại giaiđoạn 1 Công ty đã tổ chức khởi công xây dựng, san lấp mặt bằng khoảng 83

ha và đang nhập máy móc, thiết bị, hoàn thiện các thủ tục để tiến hành xâydựng nhà máy Công ty đã triển khai xây dựng các nhà kho và nhà ở tạm chocông nhân

1.2 Về xây dựng

Đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng Hậu Giang là chưa có đầu tư nướcngoài tham gia vào xây dựng và lực lượng xây dựng của quốc doanh nhỏ, chỉchiếm từ 5,5-6,8% giá trị sản xuất xây dựng trong tỉnh, tuy nhiên có xu hướng tăng

Trang 11

dần Trong lực lượng xây dựng quốc doanh, chưa có sự tham gia của các ngànhTrung ương Giá trị sản xuất xây dựng ngoài quốc doanh từ 2004 đến nay đềuchiếm trên 90%.

Bảng 7: Quy mô và cơ cấu ngành xây dựng theo giá trị sản xuất

So với KT trong nước (%) 6,5 6,4 6,4 6,8 6,7 6,2 6,5

+ Địa phương 34,4 57,6 75,8 100,5 133,2 183,5 208,6 1.2- Ngoài QD và nhân

Trang 12

Xét về cơ cấu trong hoạt động xây dựng cho thấy tỷ trọng giá trị sản xuất

“phần xây” vẫn là chủ yếu, năm 2010 chiếm 70% giá trị sản xuất ngành, tuy cógiảm so với năm 2005 song vẫn giữ tỷ trọng cao “Phần lắp đặt trang bị” thấp,chỉ còn khoảng 6,2% và “phần hoàn thiện” công trình chiếm 23,2% Điều nàycho thấy thời gian qua ngành xây dựng chủ yếu xây dựng nhà ở và mức độ trangthiết bị hiện đại, quy mô lớn, trang trí đẹp còn ít

Qua cơ cấu và tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trong xây dựng cho thấyquy mô ngành xây dựng còn nhỏ, trong xây dựng chủ yếu là khu vực ngoài quốcdoanh Còn thiếu vắng các công ty xây dựng lớn, trang bị hiện đại của quốcdoanh để có thể đảm nhiệm xây dựng các công trình hiện đại quy mô lớn Cơcấu trong hoạt động xây dựng chưa hiện đại Do nền kinh tế tăng trưởng khá và đờisống của tỉnh được nâng cao nên trang thiết bị của các công trình, hoàn thiện côngtrình đẹp và tốt đã được hết sức chú ý trong xây dựng Song, đến nay quy mô cácphần xây lắp và hoàn thịên vẫn còn nhỏ so với giá trị sản xuất của ngành xây dựng

Bảng 8: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành xây dựng (giá SS 1994)

ĐVT: Tỷ đồng

Tăng % 2006- 2010

-Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Trang 13

Kinh nghiệm của cả nước và nhiều tỉnh, tốc độ tăng xây dựng nhanh ởphần kinh tế ngoài nhà nước ở các đô thị, đặc biệt là xây dựng do nhân dân tựlàm luôn kèm theo khiếm khuyết là xây dựng mang tính tùy tiện, thiếu quyhoạch nên thiếu thẩm mỹ, không đem tính đặc trưng của dân tộc, không thể hiệnđược đặc điểm văn hóa của tỉnh nên không tạo được dáng đô thị đẹp Như vậy,vấn đề xây dựng thời gian tới, một mặt cần đẩy nhanh tốc độ, phát huy xây dựngcủa nhân dân, đồng thời cần thiết quản lý chặt chẽ trong xây dựng, khắc phụctình trạng xây dựng tùy tiện, thiếu quy hoạch, không đem kiểu dáng kiến trúcđặc trưng dân tộc, đặc trưng văn hóa tỉnh của các công trình nhân dân tự làm

2 Những hạn chế

Tiềm năng phát triển công nghiệp ở tỉnh Hậu Giang vẫn chưa được khaithác tốt do còn một số cản lực Đơn cử như hình thức ứng vốn của nhà đầu tư đểxây dựng kết cấu hạ tầng tại các KCN, CCN Mặc dù đây được xem là điều kiệnthuận lợi cho một tỉnh mới chia tách, nguồn vốn ngân sách còn hạn chế Nhưngtrên thực tế hình thức này chỉ phù hợp với những nhà đầu tư có năng lực về tàichính Vì thế, thời gian qua dù các khu, cụm công nghiệp được quy hoạch đã thuhút được một số dự án lớn, nhưng một số nhà đầu tư gặp khó khăn về tài chính

đã xin rút dự án hoặc dự án chậm triển khai Điều này ảnh hưởng rất lớn đếnđời sống người dân bị ảnh hưởng bởi quy hoạch và giải phóng mặt bằng, thiếuvốn giải phóng mặt bằng tạo được quỹ đất sạch để giao đất ngay cho nhà đầu tưlàm ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ chưa đáp ứng kịpthời tiến độ đầu tư của các nhà đầu tư tại các khu, cụm công nghiệp tập trung

Công nghiệp của tỉnh vẫn chủ yếu tăng trưởng theo chiều rộng, theo sốlượng, theo qui mô chứ chưa đi vào phát triển theo chiều sâu theo hiệu quả Điềunày sẽ để lại hậu quả lớn về tính đồng bộ của các KCN, do thiếu các ngành côngnghiệp phụ trợ Nghĩa là chưa đảm bảo cho Hậu Giang phát triển dựa trên nềnsản xuất công nghiệp, vẫn chưa có những ngành công nghiệp chủ lực, hiện đạiđảm bảo hỗ trợ cho nông nghiệp phát triển, mặc dù đã có công nghiệp chế biếnkhá Khả năng thu hút lao động của KCN chưa nhiều, chất lượng lao động đòihỏi chưa cao, khả năng giải quyết việc làm chưa kịp thời, cơ sở hạ tầng cácKCN của tỉnh còn đang trong giai đoạn đầu tư, chưa hoàn thiện Hoạt động xúctiến đầu tư, kêu gọi thu hút nguồn vốn đầu tư vào các KCN còn hạn chế, thu hútnguồn vốn đầu tư vào các KCN giảm do các KCN không có sẵn đất để đáp ứngnhu cầu của nhà đầu tư do thiếu quỹ đất sạch, giá đền bù giải tỏa tăng, giá sanlấp mặt bằng lớn Thêm vào đó, do chưa đáp ứng tốt các nhu cầu về dịch vụ cơ

sở hạ tầng, tiến độ thi công cơ sở hạ tầng chưa đảm bảo, dịch vụ cơ sở hạ tầngcòn kém ảnh hưởng đến môi trường đầu tư trong các KCN

Ngày đăng: 26/11/2017, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w