Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức có liên quan đến hiện trạng về nguồn nhân lực tỉnh Hâu Giang do Cục Thống kê, sở Kế
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỈNH
CHUYÊN ĐỀ 16 HIỆN TRẠNG VÀ NHÓM GIẢI PHÁP VỀ NGUỒN NHÂN LỰC
ĐỂ THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HẬU GIANG THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020
VÀ TẦM NHÌN 2025
Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: Ths Đào Duy Tùng
HẬU GIANG - NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Mục lục ii
Danh sách bảng iii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu chung 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1
3.2 Phương pháp phân tích 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
5 Bố cục của đề tài 2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3
1 Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 3
1.1 Kết quả đạt được 3
1.2 Hạn chế 6
2 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 8
2.1 Nâng cao chất lượng đào tạo 8
2.2 Đào tạo nghề 10
2.3 Hoàn thiện chính sách đào tạo nguồn nhân lực 11
KẾT LUẬN 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 15
Trang 3DANH SÁCH BẢNG
2 Dự kiến phát triển đào tạo trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học 8
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có ý nghĩa quyết định đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang Trong chuyên đề “ Đánh giá hiện trạng và nhóm giải pháp về nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025” tập trung phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp về nguồn nhân lực để đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn
2025
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp về nguồn nhân lực để đảm bảo cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
2.1 Mục tiêu cụ thể
(1) Đánh giá hiện trạng về nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
(2) Đề xuất giải pháp về nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến hiện trạng về nguồn nhân lực tỉnh Hâu Giang do Cục Thống
kê, sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác của Hậu Giang cung cấp từ năm 2005-2010
3.2 Phương pháp phân tích
Trang 5- Mục tiêu 1: phương pháp thống kê và phương pháp so sánh được vận
dụng nghiên cứu trong đề tài để đánh giá hiện trạng về nguồn nhân lực tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005-2010
- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kết quả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất nhóm giải pháp về nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng về nguồn nhân lực đáp ứng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo giai đạon 2005- 2010
- Đề xuất giải pháp về nguồn nhân lực đáp ứng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang hướng tới tăng năng suất, hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
- Các kiến nghị về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế Hậu Giang theo hướng năng suất, chất lượng và tăng cạnh tranh giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn 2025
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010
5 Bố cục của đề tài
Ngoài tài liệu tham khảo, bố cục của đề tài gồm 3 phần:
- Mở đầu
- Kết quả và thảo luận
- Kết luận
Trang 6KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đánh giá hiện trạng về nguồn nhân lực để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Hậu Giang theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020
và tầm nhìn 2025
1.1 Kết quả đạt được
Qua 3 năm thực hiện đề án đào tạo nghề được 19.238 lao động nông thôn; trong đó, theo thống kê báo cáo từ các địa phương: số hộ nghèo có người tham gia học nghề được thoát nghèo 2.511 người, số hộ có người tham gia học nghề trở nên khá là 2.015 người và đào tạo, bồi dưỡng cho cán
bộ công chức xã 605 lượt người
Công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đã có bước chuyển biến khá mạnh mẽ, đã hoàn thành việc hướng dẫn và triển khai thực hiện các hoạt động của đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến các cấp, các ngành, người lao động; công tác dạy nghề cho lao động nông thôn đã thu hút được sự quan tâm của cử tri, Đại biểu quốc hội, của toàn xã hội, đã huy động được sự tham gia của cả hệ thống chính trị, các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, có phân công rõ ràng về trách nhiệm của các cơ quan và phối hợp chặt chẽ trong thực hiện, từng bước huy động được các nguồn lực của xã hội tham gia vào dạy nghề
Triển khai phân cấp cho địa phương thực hiện đã tạo nên thế chủ động trong việc triển khai mở lớp, việc chọn đối tượng, ngành nghề được chú trọng, công tác kiểm tra, giám sát được tăng cường, việc làm sau đào tạo được quan tâm, nhiều địa phương đã xây dựng được nhiều mô hình hiệu quả,
cơ sở doanh nghiệp đã bổ sung kiến thức khởi sự doanh nghiệp vào chương trình giảng dạy cho người lao động để biết ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế sản xuất làm tăng năng suất, tăng thu nhập Số hộ thoát nghèo,
hộ khá tăng lên đáng kể, hiệu quả đào tào nghề được nâng lên, bộ mặt nông thôn mới được hình thành rõ nét
Trang 7Năm 2013 đào tạo nghề 8.000 lao động nông thôn, giải quyết tốt việc làm sau học nghề, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề lao động nông thôn, đào tạo nghề theo theo đơn đặt hàng, theo địa chỉ của doanh nghiệp, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về đào tạo nghề, tăng cường công tác quản lý nhà nước về dạy nghề, đặc biệt hoạt động thanh tra, kiểm tra thường xuyên; thực hiện phân cấp, cơ chế tự chủ trong dạy nghề, nâng cao vai trò trách nhiệm của từng cấp trong thực hiện đề án, mở rộng liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp gắn với tuyển dụng lao động qua học nghề
Trong công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn cần phối hợp với các ngành có chính sách đào tạo nghề giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất không có đất canh tác và bộ đội xuất ngũ Công tác đào tạo nghề lao động nông thôn phải lồng ghép các chương trình gắn với giải quyết việc làm, cần đào tạo các nghề theo nhu cầu thị trường, nâng cao chất lượng đào tạo, xây dựng các mô hình đào tạo nâng cao chất lượng sản phẩm liên quan đến các nông sản phù hợp với điều kiện của địa phương Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn các doanh nghiệp tuyển dụng lao động thực hiện đúng quy định Đặc biệt, quan tâm đến công tác dạy nghề gắn với giải quyết tốt việc làm sau học nghề
Việc đào tạo nhân lực từng bước theo nhu cầu xã hội, nhiều nghề như cơ khí ôtô, hàn, điện công nghiệp, điện lạnh, cắt gọt kim loại,… học viên được đào tạo theo chương trình 30% là lý thuyết, 70% thời gian thực hành
Do đó, học viên học nghề nắm rất vững về những kỹ năng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp Khi ra trường đi làm, hầu như các công ty, xí nghiệp không cần phải đào tạo lại Đây cũng là một trong những ngành, nghề được trường xác định theo nhu cầu của xã hội hiện nay
Hiện nay với cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên hiện có, Trung tâm dạy nghề của tỉnh mỗi năm có khoảng trên 1.000 học viên ra trường với tỷ lệ có việc làm được thống kê là trên 70% Đây sẽ là nơi tạo ra nguồn nhân lực không nhỏ đáp ứng nhu cầu của địa phương trong hiện tại cũng như tương lai
Năm 2010, toàn tỉnh có 40 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia và đã hoàn thành xóa mù chữ từ năm 2005 đến nay Số trường học các cấp đã được sắp xếp, điều chỉnh và phát triển khá nhanh trong tất cả các huyện thị, xóa được lớp học
Trang 8theo ca và các trường tiểu học cơ bản là học bán trú Số học sinh trong độ tuổi các cấp đi học liên tục tăng, tỷ lệ huy động trên 75% Đã khắc phục được tình trạng thiếu giáo viên, số giáo viên các cấp đã và đang được tiếp tục chuẩn hóa, chất lượng giáo dục được tăng lên, tỷ lệ bỏ học giảm cơ bản, từ 3,25% năm 2006 xuống còn 1,2% năm 2010 Tỷ lệ lưu ban giảm và tỷ lệ tốt nghiệp đúng tiêu chuẩn tăng, đạt trên 62% các năm gần đây
Năm 2011-2012, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 74,2%, tỷ
lệ học sinh đi học đúng độ tuổi tiểu học 97,6%, THCS 89,8%, THPT 58,8% Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có nhiều tiến bộ, nổi bật là tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt 97,94%, bổ túc trung học phổ thông đạt 63,39% Tổ chức huy động học sinh đến lớp năm học 2011-2012 đạt 148.028/143.000 học sinh (từ mầm non đến THPT và giáo dục thường xuyên), tiếp tục công nhận 7 đơn vị cấp huyện đạt “chuẩn Quốc gia về chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở” Kiểm tra nâng cấp, sửa chữa các trường lớp kịp thời phục vụ cho năm học mới, năm học 2011-2012 có 128/331 trường THPT được các sở, ngành và doanh nghiệp tiếp tục nhận đỡ đầu
Khi mới thành lập, tỉnh Hậu Giang chưa có cơ sở đào tạo, do trước đây các cơ sở đào tạo đều nằm ở Thành phố Cần Thơ Năm 2006, tỉnh đã có 1 trường đào tạo và năm 2010 có 2 trường, đặt ở Vị Thanh và Châu Thành A, đào tạo các môn như: tin học ứng dụng, tiếng Anh, quản trị văn phòng, kế toán, dịch
vụ thú y, sư phạm giáo dục mầm non, quản trị kinh doanh, tài chính ngân hàng Đây là bước tiến mới trong sự nghiệp đào tạo trung học chuyên nghiệp-cao đẳng của tỉnh
Bảng 1: Tình hình đào tạo trung học chuyên nghiệp và cao đẳng
Nguồn: Báo cáo thực hiện Kế hoạch 2006-2010.
Năm 2010, các cơ sở đào tạo trong tỉnh có khoảng 126 giáo viên, có 4.535 học sinh trung học chuyên nghiệp và 5.734 sinh viên cao đẳng và đại học Số sinh viên của tỉnh tăng 3.760 người so với 2005, đây là nguồn lực phong phú bổ
Trang 9sung vào các ngành kinh tế-xã hội trong tỉnh Năm 2011, đạt 90 sinh viên/1 vạn dân
Ở một số địa phương của Hậu Giang, các học viên đã dùng tiền trợ cấp để thực hiện những mô hình sản xuất thiết thực như xây dựng mô hình nuôi cá, vừa học vừa thực hành, mô hình tiêu biểu khác như nuôi trồng thủy sản, trồng hoa màu, chăn nuôi Tổ chức liên kết với các công ty, xí nghiệp nhận hàng cho học viên may gia công Nhờ vậy, người học thấy tin tưởng và tự tìm đến các lớp học ngày càng nhiều hơn
Sau khi triển khai đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”, Hậu Giang cơ bản hoàn thành chỉ tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn 242 lớp với 7.260 người, tỷ lệ giải quyết việc làm đạt hơn 70% Theo mục tiêu của tỉnh, phấn đấu đạt tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 25% (2015) và 37% (2020) Như vậy, bình quân mỗi năm tỉnh đào tạo nghề cho khoảng 8.800 người Hiện nay, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh khoảng 12%
1.2 Hạn chế
Tuy nhiên, công tác dạy nghề cho lao động nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, đặc bỉệt là kinh phí không đủ để tăng qui mô và nâng cao chật lượng đào tạo nghề Ngoài khó khăn về kinh phí, việc thiếu thầy, thiếu các chuyên gia, thiếu người có chuyên môn, thiếu thợ lành nghề giỏi các nghề mà tỉnh đang cần
ở các Trung tâm dạy nghề đang đặt ra cấp bách Hiện nay, trung tâm dạy nghề ở các huyện, thị đều trong giai đoạn hoàn thiện Thế nhưng với nhân lực hiện tại thì các trung tâm sẽ rất khó đáp ứng được nhu cầu dạy học Chẳng hạn, trung tâm dạy nghề huyện Châu Thành mở 7 ngành nghề, trong đó có 2 nghề mới là điện gia dụng và điện công nghiệp nhưng giáo viên cơ hữu chỉ có 3 người, muốn tuyển thêm cũng không thể vì chưa được phân bổ biên chế Người học cũng chưa thật tin và nhiệt tình đi học, mặc dầu người học không phải đóng tiền, lại được hỗ trợ tiền 10.000 đồng/ngày Hệ quả nhiều trường hợp bỏ học giữa chừng Rõ ràng, đào tạo nghề cho lao động nông thôn vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc cần giải quyết Đó là chưa kể đến bài toán tìm đầu ra cho lao động sau khi học nghề
Tỷ lệ huy động học sinh ở các cấp học đến trường được duy trì ổn định với chiều hướng tăng hàng năm Năm 2011, huy động trẻ trong độ tuổi đi nhà trẻ 12%, trẻ trong độ tuổi từ 3 - 5 tuổi đi mẫu giáo 73%, học sinh tiểu học trong độ tuổi từ 6 10 tuổi đến trường 99%, học sinh trung học cơ sở trong độ tuổi từ 11
Trang 10-14 tuổi 88%, học sinh trung học phổ thông trong độ tuổi từ 15 - 17 tuổi 60%, số sinh viên trên 1 vạn dân là 128, tỷ lệ học sinh bỏ học còn 1,46% Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn của các ngành học, cấp học cũng tăng lên đáng kể, ngành mầm non 91,58 % (năm 2004: 54,12 %), tiểu học: 94,26 % (năm 2004: 36,85 %), trung học cơ sở: 99,95 % (năm 2004: 95,92 %), trung học phổ thông: 97,31 % (năm 2004: 96,46 %) Tỉnh được công nhận đạt chuẩn quốc gia về công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2004, đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi năm 2005
Cơ sở vật chất trường lớp học được cải thiện: trong 8 năm tổng ngân sách đầu tư xây dựng trường lớp học trên 1.600 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp trên 148 tỷ đồng Tỷ lệ nguồn ngân sách tỉnh chi cho ngành Giáo dục và Đào tạo đều tăng hàng năm Xây dựng 7 trường THPT, 18 trường mẫu giáo, xây dựng mới trên 2.000 phòng học; tu sửa, nâng cấp gần 600 phòng; xây dựng 301 nhà
vệ sinh cho các điểm trường còn thiếu trên địa bàn toàn tỉnh Thực hiện hoàn thành chương trình kiên cố hóa trường lớp học giai đoạn 1 với 379 phòng; giai đoạn 2 với 1.475 phòng học và 340 phòng nhà công vụ; đã hoàn thành đưa vào
sử dụng 755 phòng học và 130 phòng nhà công vụ Hiện tại, tổng số phòng học của các ngành học, cấp học là 5.308 phòng, tăng 2.162 phòng so với năm 2004,
tỷ lệ phòng kiên cố, bán kiên cố đạt 93,97% Mạng lưới trường lớp học không ngừng phát triển
Khoa học và công nghệ đã có những đóng góp tích cực vào việc nâng cao hiệu quả và chất lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Triển khai thực hiện 136 đề tài, dự án nghiên cứu khoa học công nghệ với tổng kinh phí trên 32 tỷ đồng, trung bình mỗi năm triển khai 17 đề tài, dự án; đi sâu nghiên cứu một số giống cây trồng, vật nuôi, chế biến lương thực-thực phẩm, nhất là chế biến thủy sản, rau màu xuất khẩu, công nghệ sinh học ở các mô hình sản xuất nông nghiệp, phòng chống dịch bệnh Nhìn chung, tiềm lực khoa học, công nghệ từng bước được nâng lên cả về cơ sở vật chất và con người Một số công nghệ, thiết bị mới được khuyến cáo, các doanh nghiệp tích cực đầu tư đổi mới, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh sản phẩm
Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, nhưng cơ cấu lao động chuyển dịch chậm và chưa đồng bộ so với cơ cấu kinh tế, năm 2011 lao động khu vực I chiếm 66,3%, khu vực II chiếm 9,6%, khu vực III chiếm 24,1% So với cơ cấu lao động năm 2004 thì khu vực II tăng 5%, khu vực III tăng 8%, khu vực I giảm