1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TỈNH CHUYÊN ĐỀ 8 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẬU GIANG

23 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 229,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hậu Giang theo hướng cạnh tranh...14 4.1.. DANH SÁCH BẢNG1 Tổng giá trị gia tăng phân theo khu vực giá so sánh 1994 4 2 Tổng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025

Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Các thành viên thực hiện:

- Ths Nguyễn Huỳnh Phước Thiện

- Ths Trịnh Bửu Nam

- Ths Nguyễn Hồng Thoa

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục ii

Danh sách bảng iv

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

3.2 Phương pháp phân tích 2

4 Phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 3

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 3

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 3

5 Bố cục của đề tài 3

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4

1 Phân tích, khái quát hiện trạng cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hậu Giang, giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010 4

1.1 Tăng trưởng kinh tế 4

1.2 Cơ cấu kinh tế phân theo khu vực 4

1.3 Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần 5

1.3.1 Tổng giá trị gia tăng của các thành phần kinh tế 5

1.3.2 Hiệu quả đầu tư của tỉnh phân theo thành phần kinh tế 6

1.3.3 Tình hình thu ngân sách ở các thành phần kinh tế 7

1.3.4 Hiện trạng phát triển TM-DV phân theo thành phần kinh tế 8

2 Các yếu tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế 10

2.1 Tài nguyên thiên nhiên 10

2.1.1 Khí hậu 10

2.1.2 Thủy văn 10

2.1.3 Thổ nhưỡng 10

Trang 3

2.1.4 Khoáng sản 10

2.1.5 Sinh vật 10

2.2 Dân số và lao động 11

2.3 Khả năng tham gia vào thị trường trong vùng, khu vực và thế giới 11

2.4 Khả năng điều hành, quản lý của chính quyền địa phương 12

2.5 Xu thế toàn cầu hóa kinh tế 12

2.6 Khoa học và công nghệ 13

3 Đánh giá chung về cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hậu Giang 13

3.1 Thành tựu 13

3.2 Hạn chế 13

4 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hậu Giang theo hướng cạnh tranh 14

4.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Hậu Giang 14

4.1.1 Quan điểm phát triển 14

4.1.2 Mục tiêu phát triển 15

4.2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế Hậu Giang 15

4.2.1 Thu hút các thành phần kinh tế tham gia 15

4.2.2 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài 16

4.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội gắn với tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả 16

4.2.4 Chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp mới thành lập 16

4.2.5 Chính sách thu hút, phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn tỉnh 17

4.2.6 Chính sách thu hút, đào tạo lao động 17

KẾT LUẬN 18

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

DANH SÁCH BẢNG

1 Tổng giá trị gia tăng phân theo khu vực (giá so sánh 1994) 4

2 Tổng giá trị gia tăng của các thành phần kinh tế (giá thực tế) 6

3 Chỉ số ICOR và VA/vốn đầu tư của tỉnh Hậu Giang (giá thực tế) 6

5 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ thương mại

(giá thực tế)

9

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Trong những năm qua, kinh tế-xã hội tỉnh Hậu Giang đã có bước pháttriển khá nhanh, tạo tiền đề quan trọng cho quá trình CNH, HĐH theo cươnglĩnh Đại Hội Đảng X và các Nghị quyết của tỉnh Đảng bộ Cùng với những kếtquả to lớn đã đạt được, vẫn còn những khó khăn, bất cập cần khắc phục trongquá trình phát triển của tỉnh Bên cạnh đó là sự tác động của bối cảnh mới, sựphát triển của ngành, các huyện, thị xã trong tỉnh ngày càng nảy sinh những yếu

tố mới năng động hơn, song thách thức và khó khăn cũng nhiều hơn Và khôngthể ngoại trừ yếu tố vĩ mô đã và đang tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế củatỉnh, đặc biệt là trong giai đoạn 2007 đến nay

Cơ cấu thành phần kinh tế của tỉnh còn bộc lộ những mặt hạn chế như tỷtrọng giữa các thành phần kinh tế chưa được phân bổ phù hợp với hướng pháttriển của tỉnh, chênh lệch tỷ trọng giữa các thành phần còn cao, doanh nghiệp tưnhân còn quá ít trong khi đó tỷ trọng doanh nghiệp nhà nước chiếm đại đa số

Tỷ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài còn hạn chế Vì vậy, một yêu cầucấp thiết là phải có những điều chỉnh, bổ sung những định hướng mới trongviệc chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế nhằm phù hợp và đúng với yêucầu trong bối cảnh mới

Chính vì vậy, chuyên đề “Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu các

thành phần kinh tế Hậu Giang giai đoạn 2005-2010 và nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng cạnh

tranh giai đoạn năm 2011-2015; 2016-2020 và tầm nhìn năm 2025.” nhằm đưa

ra những đánh giá xác thực với thực trạng cơ cấu thành phần kinh tế của tỉnh; từ

đó, đưa ra những giải pháp trong việc chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tếtheo hướng đi phù hợp sẽ góp phần giải phóng sức sản xuất xã hội, thu hút vốnđầu tư trong và ngoài nước, từng bước hình thành một nền kinh tế nhiều thànhphần năng động, chuyển dịch theo hướng đi đúng với mục tiêu, góp phần giảiquyết việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, tăng nguồn thu cho ngân sáchnhà nước Ý nghĩa chuyên đề là thể hiện quyết tâm kinh tế, chính trị rất quantrọng của Đảng và Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và sử dụng tàinguyên hợp lý, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế

Trang 6

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tổng quát hiện trạng cơ cấu thành phần kinh tế Hậu Giang giaiđoạn từ 2005-2010 và nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơcấu thành phần kinh tế theo hướng cạnh tranh giai đoạn năm 2011-2015; 2016-

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan, ban ngành của Hậu Giangnhư Ủy Ban nhân dân, Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương

và các Sở khác nhằm phân tích, đánh giá tình hình kinh tế-xã hội, cơ cấu thànhphần kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2005-2010

Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng kỹ thuật thảo luận tay đôi với cácchuyên gia Kết quả và góp ý phản biện của các chuyên gia là nguồn thôngtin quan trọng làm cơ sở đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấuthành phần kinh tế Hậu Giang

3.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp thống kê và phương pháp chuyên gia.

Phương pháp thống kê: được vận dụng nghiên cứu trong đề tài để đánhgiá tình hình kinh tế-xã hội, cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn2005-2010

Phương pháp chuyên gia: thảo luận tay đôi với các chuyên gia nhằm đánhgiá các yếu tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế củatỉnh, xác định các nguyên nhân thành công và hạn chế của cơ cấu thành phầnkinh tế những năm qua

Trang 7

- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp

chuyên gia Tổng hợp các kết quả đã phân tích ở mục tiêu 1 và kết hợp phươngpháp chuyên gia để đề xuất các giải pháp chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tếphù hợp với định hướng phát triển của Hậu Giang

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Phân tích, khái quát hiện trạng cơ cấu thành phần kinh tế giai đoạn từnăm 2005 đến năm 2010

- Xác định nguyên nhân thành công và hạn chế cơ cấu thành phần kinh tếnhững năm qua

- Đề xuất giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu thành phần kinh tế theo hướngtăng năng suất, hiệu quả, và nâng cao năng lực cạnh tranh

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 07/2012 đến 10/2012

- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Thời gian của dữ liệu sơ cấp: từ 03/2012 đến 06/2012

Trang 8

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Phân tích, khái quát hiện trạng cơ cấu thành phần kinh tế tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

1.1 Tăng trưởng kinh tế

Tỉnh Hậu Giang với sản xuất nông nghiệp là chính, qui mô sản xuất côngnghiệp và dịch vụ không lớn, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm đạt11,74% Thu nhập bình quân đầu người đã tăng từ 6,6 triệu đồng/người/năm củanăm 2005 lên 10,76 triệu đồng/người/năm vào năm 2010, tăng 1,63 lần Sảnxuất nông nghiệp ổn định, sản lượng lúa hàng hóa hàng năm vẫn đảm bảo trên 1triệu tấn Tỉnh đã đẩy mạnh công tác khuyến nông, mạnh dạn ứng dụng khoahọc kỹ thuật vào sản xuất, từ đó đã tác động tích cực đến sự chuyển dịch cơ cấutheo hướng đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi; đa dạng hóa các mô hình sản xuất

có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cao cho người nông dân

1.2 Cơ cấu kinh tế phân theo khu vực

Tổng giá trị gia tăng (VA) của tỉnh năm 2010 theo giá so sánh 1994 là6.316 tỷ đồng, tăng gần 1,78 lần so với năm 2005 (năm gốc của kế hoạch 2006-2010) Tốc độ tăng trưởng VA bình quân thời kỳ 2006-2010 là 12,4%/năm, đạtmục tiêu kế hoạch đề ra là 12-13%, trong đó lĩnh vực công nghiệp, xây dựng vàdịch vụ có bước chuyển biến khá rõ rệt và đạt được kế hoạch

Bảng 1: Tổng giá trị gia tăng phân theo khu vực (giá so sánh 1994)

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2011.

Khu vực I (nông-lâm-thủy sản): so với đầu kỳ 2006, đến 2010 tăng 4,3%,không đạt so với mục tiêu (7-7,5%) Tốc độ tăng trưởng chậm so với mục tiêu là

Trang 9

do khả năng trồng trọt đã khai thác hết, việc chuyển đổi cơ cấu sang chăn nuôi

và thủy sản mới bắt đầu chưa phát huy

Khu vực II (công nghiệp và xây dựng): tăng khá nhanh với 16,9%/năm,đạt mục tiêu đề ra (16-17%) Tốc độ khu vực II tăng nhanh là do phát triển mạnhcông nghiệp chế biến, các khu, cụm công nghiệp từ các năm trước thành lập đãđược phát huy

Khu vực III (dịch vụ): tăng 18,4%, vượt mục tiêu (17-18%) Nguyên nhânchủ yếu là do sự phát triển của ngành dịch vụ vận tải, thông tin liên lạc và đặcbiệt bước đầu xuất hiện các dịch vụ tài chính - tín dụng

1.3 Cơ cấu kinh tế phân theo thành phần

1.3.1 Tổng giá trị gia tăng của các thành phần kinh tế

Tốc độ tăng trưởng giá trị gia tăng của các thành phần kinh tế bình quânthời kỳ 2006-2010 đạt 17,8%/năm Đóng góp vào VA của tỉnh trong giai đoạnnày chủ yếu vẫn là thành phần kinh tế cá thể Kinh tế cá thể chiếm tỷ trọng khácao trong tổng VA của toàn tỉnh, từ 2005-2010 dao động trong khoảng từ 64 -71%, điều này cho thấy việc mở rộng đầu tư trong dân do có chính sách đúng đãđược phát huy ở Hậu Giang

Tỷ trọng kinh tế nhà nước nằm trong khoảng từ 15-17% trong 5 năm qua

và chưa có sự chuyển dịch theo chiều hướng giảm (tính đến năm 2010 là 17%,tăng 2% so với năm 2005) Kinh tế nhà nước của tỉnh đa phần tập trung vào một

số ngành quan trọng có tính dẫn dắt và phát huy làm đầu tàu nên hiệu quả mangtính lâu dài, chưa thể hiện rõ trong những năm đầu tỉnh đi vào hoạt động; trong

đó, phần VA do Trung ương quản lý chiếm tỷ trọng còn nhỏ, từ 2005-2010 daođộng trong khoảng 8%-12%, còn lại do địa phương quản lý, chiếm tới 88-92%tổng VA Đây là hiện tượng phổ biến ở các tỉnh có tỷ trọng nông nghiệp lớn, dẫnđến việc tham gia vào phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh của các Bộ, ngànhTrung Ương còn ít

Tỷ trọng kinh tế tư nhân cũng không thay đổi nhiều tuy có chiều hướnggia tăng nhưng ở tỷ lệ còn rất nhỏ, dao động trong khoảng 13-17%, trung bìnhtăng từ 1-2%/năm, tỷ lệ này còn khiêm tốn, cho thấy quy mô của các doanhnghiệp tư nhân trong tỉnh còn nhỏ

Trang 10

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào Hậu Giang chưa phát huy đượcnhiều, tính đến năm 2010 mới khoảng 0,2% tổng VA trên địa bàn.

Bảng 2: Tổng giá trị gia tăng của các thành phân kinh tế (giá thực tế)

4-Kinh tế tư nhân 698,40 790 1.030,60 1.289,40 1.591,50 1.992,70 5-KT có vốn đầu tư

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang năm 2011.

1.3.2 Hiệu quả đầu tư của tỉnh phân theo thành phần kinh tế

Để đánh giá hiệu quả đầu tư giữa các thành phần kinh tế ta còn dựa vàochỉ số ICOR để phân tích Chỉ số ICOR càng cao thể hiện hiệu quả đầu tư càngthấp Tuy nhiên, hiệu quả đầu tư còn phụ thuộc vào nhiều tính chất đầu tư như:tập trung đầu tư vào công nghiệp, nông nghiệp hay kết cấu hạ tầng Ngoài ra,

để đánh giá rõ hơn hiệu quả đầu tư, ta tìm hiểu chỉ số VA/vốn đầu tư giữa cácthành phần kinh tế; chỉ số VA/vốn đầu tư (GDP/vốn đầu tư) cho biết 1 đồng vốn

có thể làm ra bao nhiêu giá trị VA (hoặc GDP), như vậy VA/vốn đầu tư càngcao thì càng hiệu quả, hệ số này ngược lại với chỉ số ICOR

Bảng 3: Chỉ số ICOR và VA/vốn đầu tư của tỉnh Hậu Giang (giá thực tế)

-Vốn đầu tư KT nhà nước 871,1 6.911,1 1.258,4 1.522,2 -Vốn đầu tư KT ngoài NN 1.228,9 21.492,8 4.962,9 6.088,8

Trang 11

IV-VA/vốn 2,5 1,8 1,4 1,6

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang, 2011.

Thông qua kết quả chỉ số ICOR và VA/vốn đầu tư, ta nhận thấy hiệu quảđầu tư khu vực kinh tế nhà nước thấp hơn so với khu vực kinh tế ngoài nhànước Cụ thể, chỉ số ICOR kinh tế nhà nước là 4,8 điều này có nghĩa phải đầu tư4,8 đồng thì mới có được 1 đồng VA tăng thêm, còn ở khu vực kinh tế ngoàinhà nước chỉ cần 3,1 đồng để có được 1 đồng VA tăng thêm, tương tự đối với tỷ

số VA/vốn đầu tư của kinh tế nhà nước (1,2) và kinh tế ngoài nhà nước (1,9)

Như vậy, ta thấy có sự chênh lệch về hiệu quả đầu tư giữa hai thành phầnkinh tế nhà nước và kinh tế ngoài nhà nước Một nguyên nhân dễ nhận thấy vềhiệu quả đầu tư kinh tế nhà nước có chỉ số ICOR cao là do nhà nước đầu tư tậptrung vào xây dựng kết cấu hạ tầng, các công trình công nghiệp và đây lại lànhững nhóm ngành mang tính hiệu quả lâu dài, điều này là cần thiết cho mộttỉnh mới như Hậu Giang nhằm đảm bảo hạ tầng phục vụ đời sống lâu dài chongười dân trong tỉnh, tuy hiệu quả kinh tế phát huy chậm nhưng là những ngànhtạo cơ sở, tạo tiền đề thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Khu vựckinh tế ngoài nhà nước có chỉ số ICOR thấp hơn, chỉ 3,1 (đầu tư 3,1 đồng để cóđược 1 đồng VA tăng thêm), điều này thể hiện các nhà đầu tư tư nhân, hộ giađình chủ yếu chỉ đầu tư vào nông nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại,dịch vụ là những ngành đầu tư ít vốn hơn, thu lợi nhuận nhanh hơn

1.3.3 Tình hình thu ngân sách ở các thành phần kinh tế

Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang liên tục tăng qua các năm

và đạt 4.993,8 tỷ đồng năm 2010 Các nguồn thu chủ yếu từ kinh tế Trung ương,kinh tế địa phương, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và nguồn trợ cấp củaTrung ương Do tỉnh mới thành lập từ 2004 nên nguồn thu của tỉnh đa phần lànguồn trợ cấp từ Trung ương, nguồn vốn hỗ trợ cho mọi hoạt động trên địa bànnhư xây dựng cơ sở hạ tầng, hoàn thiện cơ sở vật chất cho cơ quan banngành, Các nguồn thu còn lại chiếm tỷ trọng nhỏ so với tổng nguồn thu trong 5năm qua của tỉnh

Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh năm 2010 tăng gấp 3,7 lần so vớinăm 2005; tỷ trọng thu ngân sách trên tổng VA (GDP) cũng có chiều hướng

Trang 12

nếu so với năm 2005 thu ngân sách trên tổng VA tăng gấp 1,5 lần, với tốc độtăng này vẫn còn chậm hơn so với tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh qua 5năm.

Bảng 4: Tình hình thu ngân sách trên địa bàn tỉnh

Đơn vị tính: T ỷ đồng

I-Tổng giá trị gia tăng

(VA-giá thực tế) 5.269,4 6.191,4 7.523,8 8.702,2 10.255,6 11.903,7II-Tổng thu ngân sách 1.358,6 2.304,5 2.460,3 2.377,2 3.186,5 4.993,8

2- Thu từ kinh tế địa phương 649,6 909,1 781,3 1.170,8 1.713,0 2.007,5 3- Thuế từ kinh tế có vốn ĐT

4- Trợ cấp từ trung ương 695,3 1.385,3 1.664,1 1.190,5 1.443,6 2.952,9

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang, 2011.

Trong cơ cấu thu ngân sách, bỏ qua phần trợ cấp từ Trung ương chiếm tỷ

lệ cao từ 45-67% tổng thu trong 5 năm qua, phần thu lớn nhất là thu từ kinh tếđịa phương, chiếm khoảng 32-54% tổng thu, các khoản này bao gồm: thu từkinh tế nhà nước do địa phương quản lý (khoảng 3,6%), thuế tiêu thụ côngnghiệp, thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh (khoảng 9-10%), thuế sửdụng đất nông nghiệp (0,02-0,04%), thuế thu nhập (khoảng 1,2-1,3%), thuế khác(1,4-1,5%) và các khoản thu khác (khoảng 84-85%)

Các khoản thu còn lại như: thu từ kinh tế trung ương địa phương, kinh tế

có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ rất nhỏ Điều này cho thấy kinh tế của các

Bộ, ngành trung ương chưa phát triển trên địa bàn tỉnh, còn quá ít số doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh

1.3.4 Hiện trạng phát triển thương mại-dịch vụ của tỉnh Hậu Giang phân theo thành phần kinh tế

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu từ dịch vụ thương mại trên toàntỉnh tăng khá nhanh trong giai đoạn 2005-2010, tính đến năm 2010 đã tăng gấp 6lần so với năm 2005 (cụ thể là 12.191 tỷ đồng ở năm 2010) Tuy nhiên, nếu xét

Ngày đăng: 02/12/2017, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w