ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANGSỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TỈNH CHUYÊN ĐỀ 9 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG HẬU GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI CẤP TỈNH
CHUYÊN ĐỀ 9 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG HẬU GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-2010 VÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG
THEO HƯỚNG CẠNH TRANH GIAI ĐOẠN 2011-2015,
2016-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025
Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người viết: Ts NGUYỄN TIẾN DŨNG
HẬU GIANG - NĂM 2013
Trang 2MỤC LỤC Trang
Trang phụ bìa
Mục lục ii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 1
3.2 Phương pháp phân tích 1
4 Phạm vi nghiên cứu 2
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu 2
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu 2
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu 2
5 Bố cục của chuyên đề 2
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 2
1 Đánh giá thực trạng cơ cấu thị trường Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 - 20103 1.1 Thị trường lao động 3
1.2 Thị trường khoa học công nghệ 4
1.3 Thị trường bất động sản 7
2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thị trường theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 7
2.1.Về thị trường lao động 7
2.2.Về thị trường lao động xuất khẩu 10
2.3.Về thị trường khoa học & công nghệ 13
2.4.Về thị trường vốn 13
2.5 Về thị trường bất động sản 15
2.6.Về thị trường hàng hóa tiêu dùng 17
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 32 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá tổng quát hiện trạng cơ cấu cơ cấu thị trường Hậu Giang giaiđoạn từ năm 2005 đến năm 2010 và nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩytái cơ cấu thị trường Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nângcao năng lực cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức
có liên quan đến hiện trạng cơ cấu thị trường Hậu Giang do Cục Thống kê, sở
Kế hoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác của Hậu Giang cung cấp từnăm 2005-2010
3.2 Phương pháp phân tích
- Mục tiêu 1: phương pháp thống kê và phương pháp so sánh được vận
dụng nghiên cứu trong đề tài để đánh giá hiện trạng cơ cấu thị trường Hậu Gianggiai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010
Trang 4- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kếtquả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất các giải pháp thúc đẩy tái cơcấu thị trường Hậu Giang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao nănglực cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025.
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
- Phân tích, khái quát hiện trạng cơ cấu thị trường Hậu Giang giai đoạn từnăm 2005 đến năm 2010
- Nguyên nhân thành công và hạn chế cơ cấu thị trường những năm qua
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy tái cơ cấu thị trường theo hướng tăng năngsuất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh
4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang
4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu
- Thời gian thực hiện đề tài: từ 01/2013 đến 04/2013
- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010
Trang 5KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
1 Đánh giá thực trạng cơ cấu thị trường Hậu Giang giai đoạn 2005-2010 1.1 Thị trường lao động
Xuất khẩu lao động (XKLĐ) được coi là một trong những giải pháp lớnnhằm giải quyết việc làm, tạo thu nhập ổn định, góp phần tích cực trong côngtác xóa đói giảm nghèo ở Hậu Giang Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tỷ lệXKLĐ đạt thấp Theo kế hoạch năm 2012, tỉnh Hậu Giang phấn đấu đưa khoảng
100 lao động đi xuất khẩu Nhưng đến thời điểm hiện tại, chỉ có 11 lao độngtham gia ở thị trường Hàn Quốc, 2 lao động tham gia ở thị trường Đài Loan.Theo Trung tâm giới thiệu việc làm Hậu Giang thời gian gần đây, tình hìnhXKLĐ của tỉnh có chiều hướng giảm dần qua các năm (năm 2010 có 70 laođộng tham gia xuất khẩu, năm 2011 có 58 lao động tham gia xuất khẩu) Vớitình hình thực tế như trên, chỉ tiêu đặt ra về XKLĐ trong năm 2012 sẽ rất khóhoàn thành
Nguyên nhân là do một phần do nhu cầu, một phần là sự chọn lựa thịtrường của người lao động Hầu hết người tham gia XKLĐ đều có nhu cầu làmviệc ở Hàn Quốc, Đài Loan,… Dù đây là những thị trường khó tính, có sự tuyểnchọn khá kỹ về năng lực, trình độ Những thị trường có nhu cầu lao động nhiều
và tương đối dễ như Malaysia lại không được người lao động chọn
Malaysia là một thị trường tiềm năng, có nhu cầu lớn về lao động phổthông, phù hợp với mặt bằng chung về trình độ của lao động Hậu Giang Đối vớilao động là người nước ngoài, Malaysia đã có nhiều chính sách thu hút, như:nâng mức lương cơ bản, không buộc lao động phải có chứng chỉ ngoại ngữ.Nhiều công ty còn cho lao động nợ phí XKLĐ Nhưng khi một số rủi ro phátsinh, công ty chưa có cách giải quyết triệt để, dẫn đến tình trạng người lao độngmất lòng tin Cũng có một số lao động khi tham gia XKLĐ không chấp hànhnghiêm chỉnh một số nội quy đề ra và khi xảy ra mâu thuẫn thì tự ý chấm dứthợp đồng, bỏ sang công ty khác làm việc Khi đó quyền lợi của người lao độngkhi tham gia ký kết hợp đồng sẽ không được thực hiện Điều đó tạo nên dư luậnkhông tốt về XKLĐ trong thời gian qua Ngoài ra, thu nhập không bằng một sốnước khác là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lao động
“chạy” thị trường Malaysia
Trang 6Tâm lý chung, hầu hết người lao động đều muốn tham gia vào những thịtrường có thu nhập cao, ít rủi ro, nên chấp nhận đầu tư chuẩn bị và chờ đợi thờigian dài để được thi tuyển Tuy nhiên, trong những lần thi tuyển đó, số lao độngđạt được yêu cầu là rất ít
Trong thời gian gần đây, Hậu Giang tình trạng lao động đi XKLĐ hết hạn
cư trú nhưng vẫn ở lại bất hợp pháp tại Hàn Quốc được Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội gửi văn bản yêu cầu địa phương tìm biện pháp triệu tập về nước
là 5 người Con số này không cao so với một số tỉnh, thành khác, nhưng cầnđược quan tâm, tránh để trường hợp tương tự xảy ra
Để XKLĐ của Hậu Giang đạt hiệu quả và dễ dàng hơn, công tác tuyêntruyền để người lao động hiểu về quyền lợi và trách nhiệm là vô cùng cần thiết.Thời gian tới, công tác đào tạo nghề cho lao động sẽ được quan tâm đẩy mạnh,góp phần nâng cao tay nghề, tạo điều kiện để họ có nhiều cơ hội tham giaXKLĐ hơn
Vấn đề đặt ra hiện nay cho tỉnh Hậu Giang là làm thế nào để nâng caochất lượng lao động, thực tế thì trường lao động có nhu cầu lớn, nhất là các đôthị mới hình thành, song chất lượng lao động đang ngày càng được coi trọng tạicác khu công nghiệp - chế xuất, doanh nghiệp liên doanh,…Ví dụ đơn giản nhưhiện nay, tuyển lao động phổ thông các doanh nghiệp thậm chí cũng yêu cầubằng cấp tối thiểu THPT Ngoài ra, bằng việc mở rộng đầu tư, phát triển mạnhcác lĩnh vực công nghiệp, công nghệ cao đòi hỏi phải có một lượng lớn các nhân
sự chất lượng nhằm đáp ứng cho thị trường ngày một tiềm năng này
Tình trạng này sẽ tiếp tục diễn ra trong những tháng, quý và nhiều năm tớinếu như các cơ quan chuyên trách của Hậu Giang không coi đây là vấn đề cấpbách cần giải quyết triệt để Tình trạng di cư lao động không chất lượng, khôngphục vụ đúng nhu cầu từ nông thôn ra đô thị mới đang nảy sinh theo chiềuhướng gia tăng, Hậu Giang cần đẩy mạnh đào tạo nâng cao chất lượng là mộttrong những giải pháp hiệu quả để giảm tỷ lệ thất nghiệp hiện nay
1.2 Thị trường khoa học công nghệ
Những năm qua thực hiện chính sách đổi mới công nghệ trong nôngnghiệp nông thôn như cải tạo giống cây trồng vật nuôi phù hợp với điều kiệnsinh thái từng vùng, các đề tài về kỹ thuật canh tác, cơ giới hóa nông nghiệp,
Trang 7chuyển dịch cơ cấu mùa vụ phù hợp, bảo vệ thực vật và vật nuôi, công táckhuyến nông, khuyến ngư.
Tập trung ứng dụng quy trình công nghệ sản xuất các thiết bị chế biến, bảoquản nông sản sau thu hoạch, gieo sạ hàng, cắt gặt, xay xát chế biến gạo và cácloại nông sản khác Chính sách về chuyển giao công nghệ xay xát và chế biếngạo xuất khẩu chất lượng cao, chế biến đường, sản xuất một số công cụ phục vụsản xuất nông nghiệp
Thực hiện các đề tài khoa học trong triển khai thực hiện các chương trìnhtrọng điểm của Bộ Y tế, như chương trình phòng chống lao, chương trình toàndân dùng muối I-ốt, chương trình phòng chống sốt rét, bệnh tay - chân - miệng
và nhiều đề tài về y học dân tộc được triển khai
Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địabàn tỉnh Đồng thời khuyến khích các ngành, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnhđẩy mạnh ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong sản xuất và dịch vụ, xử
lý văn bản qua mạng đem lại nhiều hiệu quả trong quản lý
Tập trung chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản, bảo vệ rừng và phòngchống ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt, thực hiện công tác vệ sinh an toànthực phẩm Chỉ đạo xây dựng quy chế quản lý và bảo vệ môi trường các KCN
và CCN tập trung trên địa bàn tỉnh
Mỗi năm sẽ tổ chức hội thi sáng tạo kỹ thuật một lần Đặc biệt, có nhữngsáng tạo kỹ thuật có giá trị cao như: “Xây dựng mô hình ứng dụng sản xuất nấmxanh Metarhizium anisopliea (Ma) trong điều kiện nông hộ để quản lý tổng hợprầy nâu hại lúa, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại Hậu Giang”
Trong năm 2012, có 16 đề tài, dự án được triển khai thực hiện trên địa bàntỉnh Một số đề tài khoa học được triển khai và thực hiện hiệu quả trong thờigian gần đây, như: ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng phần mềmquản lý nhân sự y tế tuyến huyện; nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống tộiphạm của công an cấp cơ sở, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh;xây dựng giải pháp phục vụ công tác dạy nghề cho lao động nông thôn HậuGiang, giai đoạn 2012-2020; thiết kế đồ dùng trực quan trong dạy học văn ở cáctrường THPT; xây dựng mô hình tư vấn học đường trong các trường THCS,THPT trên địa bàn tỉnh,… Điều đó đã cho thấy khoa học công nghệ (KHCN) đãbước những bước đi chững chạc hơn trong tiến trình hội nhập, công nghiệp hóa
Trang 8hiện đại hóa đất nước Phần lớn các đề tài khoa học, các sáng tạo kỹ thuật đềuhướng đến việc đưa KHCN vào cuộc sống một cách thiết thực, hướng tới việcnâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân…
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành chính nhà nướcluôn được chú trọng Tỉnh hiện có 29 đơn vị cấp tỉnh và 7 huyện, thị, thành cótrang tin điện tử là thành viên của Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh Hiện tại,các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và UBND các huyện, thị, thành đã thựchiện việc gửi văn bản qua mạng, nhằm rút ngắn được thời gian, kinh phí, côngkhai hóa quy trình, thủ tục hành chính Anh Lê Thanh Tâm, Phó Trưởng phòngTin học, Văn phòng UBND tỉnh, vừa tốt nghiệp thạc sĩ khoa học máy tính, loạixuất sắc tại Trường Đại học NOTTINGHAM TRENT, Vương quốc Anh, vàotháng 10-2012 vừa qua, với luận án: “Tóm tắt văn bản tiếng Việt” Anh Tâm chobiết: “Với những kiến thức lĩnh hội được ở nước ngoài, tôi sẽ cố gắng góp phầnvào việc ứng dụng công nghệ thông tin; giúp đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức tỉnh nhà phát huy tính sáng tạo, nâng cao hiệu quả công tác…”
UBND tỉnh đã cho chạy Demo mô hình thí điểm một cửa điện tử Dự kiếnđến tháng 4-2013, toàn tỉnh sẽ thực hiện mô hình một cửa điện tử Theo ôngTrần Thành Lập, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, “Việc thực hiện mô hình một cửađiện tử sẽ giúp đội ngũ cán bộ công chức, viên chức tiếp cận sâu hơn với côngnghệ thông tin, nhằm giúp nâng cao hiệu quả công việc và minh bạch hơn trongquá trình giải quyết công việc” Và phải chăng, đây cũng là sự mong đợi củangười dân - đối tượng thụ hưởng nền hành chính công
Toàn tỉnh hiện có 27 cơ quan hành chính nhà nước được cấp giấy chứngnhận hệ thống quản lý chất lượng phù hợp tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO9001:2008 (trong đó, có 18 sở, ban, ngành; 7 đơn vị cấp huyện và 2 đơn vị trựcthuộc sở) Việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng trong hoạt động của các cơquan hành chính nhà nước đã góp phần tích cực trong việc thực hiện cơ chế
“một cửa”, “một cửa liên thông” theo quy định của Chính phủ; chất lượng, hiệuquả của công tác quản lý và cung cấp dịch vụ hành chính công được nâng cao;từng bước tạo được lòng tin và sự hài lòng của người dân khi đến cơ quan hànhchính nhà nước
Trong thời gian qua, tỉnh Hậu Giang đã có rất nhiều nỗ lực để liên kết vớicác tỉnh ĐBSCL và cả nước trong việc đưa KHCN vào cuộc sống Hội nghị giao
Trang 9ban KHCN vùng ĐBSCL được tổ chức tại Hậu Giang vừa qua là một minhchứng cho những nỗ lực về việc liên kết nói trên Trong khuôn khổ của hội nghịgiao ban vùng, 13 tỉnh, thành ĐBSCL đã tập trung thảo luận, làm rõ những nộidung mà Bộ KHCN đề ra Cũng trong khuôn khổ hội nghị giao ban KHCN vùngĐBSCL này, hội thảo “Khoa học và công nghệ với sự phát triển bền vững củaĐBSCL” đã diễn ra với sự tham dự của hơn 200 đại biểu là các nhà khoa học,cán bộ lãnh đạo, quản lý trong lĩnh vực KHCN,… đã tìm ra được nhiều giảipháp mang tính khả thi cao phục vụ cho sự phát triển KHCN vùng ĐBSCL nóichung và cho tỉnh Hậu Giang nói riêng.
Theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Hậu Giang đến năm 2020,tỉnh sẽ chú trọng thực hiện cơ chế liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước vớicác tổ chức KHCN và các doanh nghiệp trong toàn bộ quá trình, từ xác địnhnhiệm vụ nghiên cứu đến triển khai thực hiện, đánh giá và đưa kết quả nghiêncứu vào ứng dụng trong thực tiễn Đặc biệt, mở rộng quan hệ hợp tác - phát triểnKHCN trong và ngoài tỉnh, tranh thủ sự giúp đỡ, hỗ trợ của TP.Hồ Chí Minh,TP.Cần Thơ, các viện, trường, các tổ chức quốc tế thuộc các lĩnh vực đào tạo,quản lý, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, đổi mới công nghệ
Dù còn không ít khó khăn, song với sự nỗ lực không ngừng của các cấp ủyđảng, chính quyền và sự đồng thuận của nhân dân tỉnh nhà, hy vọng KHCN tỉnhHậu Giang sẽ có những bước đi vững chắc hơn, thật sự là động lực cho sự pháttriển theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (khóa XI) về phát triển KHCNphục vụ sự nghiệp CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướngXHCN và hội nhập quốc tế
1.3 Thị trường bất động sản
Những năm qua, thị trường bất động sản (BĐS) có nhiều thay đổi, một sốloại hình BĐS có tốc độ phát triển khá Tuy nhiên, nhìn chung thị trường BĐSHậu Giang chưa phát triển, vẫn đóng băng theo xu thế chung Vì vậy, việc tìmkiếm giải pháp cho thị trường BĐS là cần thiết
2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu thị trường theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025
2.1 Về thị trường lao động
Đẩy mạnh phát triển các thị trường lao động, công nghệ, vốn, đất đai,…phục vụ hiệu quả cho phát triền sản xuất; rà soát, xóa bỏ các rào cản đối với việc
Trang 10nâng cao hiệu quả thị trường; tăng cường tính công khai, minh bạch và tiết giảmchi phí tham gia thị trường
Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO): “Thị trường lao động là thị trườngtrong đó có các dịch vụ lao động được mua và bán thông qua quá trình để xácđịnh mức độ có việc làm của lao động, cũng như mức độ tiền công” Khái niệmnày nhấn mạnh đến các dịch vụ lao động được xác định thông qua việc làmđược trả công
Thị trường lao động, đó là một cơ chế hoạt động tương hỗ giữa người sửdụng lao động và người lao động trong một không gian kinh tế xác định, thểhiện những quan hệ kinh tế và pháp lý giữa họ với nhau Hay nói chi tiết hơn,thị trường lao động là tập hợp những quan hệ kinh tế, pháp lý, xuất hiện giữangười sở hữu sức lao động (người lao động) và người sử dụng nó (người thuêlao động) về vấn đề chỗ làm việc cụ thể, nơi và hàng hóa và dịch vụ sẽ đượclàm
Thị trường lao động được coi như một đầu tàu để kéo theo sự chuyểnđộng của các thị trường khác Thị trường lao động có vai trò quan trong việcđảm bảo việc làm cho dân số tích cực kinh tế, kết nối họ vào lĩnh vực sản xuất
và dịch vụ, tạo khả năng cho họ nhận được những thu nhập thiết yếu để tái sảnxuất sức lao động của chính bản thân mình, cũng như nuôi sống gia đình mình.Thông qua thị trường lao động các công ty, xí nghiệp được trang bị đồng bộ sứclao động cần thiết theo khối lượng đặt ra và chất lượng đòi hỏi Cạnh tranh giữanhững người lao động sẽ thúc đẩy mở rộng vùng thợ chuyên nghiệp làm thuê,nâng cao chuyên môn và khả năng tổng hợp của họ
Giải pháp phát triển thị trường lao động là: Tăng tổng cầu về lao động,năng cao chất lượng cung lao động; theo đề án phát triển đào tạo cung về laođộng thì bình quân hàng năm đào tạo nghề cho khoảng 17.000 lao động nôngthôn và đào tạo bồi dưỡng khoảng 1.000 lượt cán bộ, công chức cấp xã
Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn,nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh tế - xã hộitheo chức danh, vị trí làm việc cho 4.500 cán bộ công chức (CBCC) xã năm
2015 và giai đoạn 2015- 2020 là 6.000 CBCC nhằm đáp ứng yêu cầu lãnh đạo,quản lý kinh tế xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 11Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 là 176.000 người.
Giai đoạn 2011- 015: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người) Trong đó,
30% đào tạo nghề nông nghiệp, 63% phi nông nghiệp, 7% bồi dưỡng chuyểnđổi Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân là 85%, trong đó tập trungthực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồng đào tạo), sơ cấp nghề (6tháng đến 9 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanh nghiệp là 100% Giai
đoạn 2016-2020: (5 năm x 17.000 người/năm = 85.000 người) Trong đó,: 23%
đào tạo chuyên nông nghiệp, 68% đào tạo phi nông nghiệp, 9% đào tạo bồidưỡng nâng cao, chuyển đổi nghề Tỷ lệ có việc làm sau đào tạo nghề bình quân
là 90%, trong đó tập trung thực hiện đào tạo và giải quyết việc làm (hợp đồngđào tạo), sơ cấp nghề (6 tháng đến 9 tháng), tỷ lệ có việc làm ổn định tại doanhnghiệp là 100%
Tập trung thực hiện cho người lao động vay vốn với lãi suất ưu đãi để họcnghề (từ trung cấp đến đại học), minh bạch các quy định liên quan đến điều kiệnkinh doanh, hoàn thiện cơ chế một cửa liên thông trong đăng ký, thành lậpdoanh nghiệp, huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển sản xuất kinhdoanh, tạo cầu lao động, nhất là những ngành, lĩnh vực mà Hậu Giang có ưu thế
và có khả năng thu hút nhiều lao động; phấn đấu đến năm 2020 đạt mức 70%lao động qua đào tạo, trong đó tỷ lệ qua đào tạo nghề là 55%, tạo việc làm chothanh niên thông qua phát triển kinh tế địa phương cần có sự tham gia tích cựccủa các bên liên quan Cần có sự kết nối giữa cung - cầu của thị trường lao động(doanh nghiệp thiếu lao động có tay nghề cao và địa phương thì muốn tạo việclàm cho lao động) Chính vì vậy các ban ngành chức năng cần bàn bạc để có cáinhìn toàn diện, từ đó thúc đẩy thị trường lao động tỉnh Để đạt được mục tiêu thìcần có sự đối thoại thường xuyên giữa chính quyền, ban ngành, chủ doanhnghiệp, đại diện cho người lao động, để tháo gỡ những vướng mắc, tìm ra giảipháp tốt Góp phần làm hài hòa mối quan hệ giữa chủ sở hữu lao động và ngườilao động, giảm thiểu xung đột cũng như rủi ro đối với doanh nghiệp
Thực hiện việc kết nối cung-cầu lao động giữa trung tâm giới thiệu việclàm của Hậu Giang với các trung tâm giới thiệu việc làm trên toàn quốc cần kếtnối thành mạng lưới bằng việc trao đổi thông tin qua mạng internet, trong đó BộLao động-Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH) sẽ là đầu mối, làm tốt công tác
dự báo nhu cầu lao động của doanh nghiệp và từng địa phương