1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TỈNH CHUYÊN ĐỀ 11 SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH HẬU GIANG

25 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 433 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp thu thập dữ liệu Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức có liên quan đến cơ cấu vốn đầu tư tỉnh Hậu Giang do Cục Thống kê, sở Kếhoạch và Đầu

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI CẤP TỈNH

CHUYÊN ĐỀ 11 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ

CỦA HẬU GIANG GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2005-2010

VÀ NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU ĐẦU TƯ THEO HƯỚNG CẠNH TRANH

GIAI ĐOẠN 2011-2015, 2016-2020 VÀ TẦM NHÌN 2025

Cơ quan chủ trì: TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ Chủ nhiệm đề tài: PGs.Ts ĐÀO DUY HUÂN Người thực hiện: VÕ DOÃN DỤNG

Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hậu Giang

HẬU GIANG - NĂM 2013

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục ii

Danh sách bảng iv

MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết nghên cứu của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

2.1 Mục tiêu chung 1

2.2 Mục tiêu cụ thể 1

3.Phương pháp nghiên cứu 1

3.1.Phương pháp thu thập dữ liệu 1

3.2.Phương pháp phân tích 2

4.Phạm vi nghiên cứu 2

4.1.Giới hạn nội dung nghiên cứu 2

4.2.Giới hạn vùng nghiên cứu 2

4.3.Giới hạn thời gian nghiên cứu 2

5.Bố cục của đề tài 2

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3

1 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư của Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005 - 2010 3

1.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư 3

1.2 Hiệu quả đầu tư 5

1.3 Cơ cấu nguồn thu 6

1.4 Cơ cấu chi 7

2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011- 2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025 8

2.1 Dự kiến huy động các nguồn vốn 8

2.2 Cơ cấu thu-chi-dự phòng 9

2.3 Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn 10

2.4 Giải pháp huy động vốn trong nước 11

2.4.1 Đối với vốn ngân sách tập trung 11

2.4.2 Đối với nguồn vốn tín dụng 12

Trang 3

2.5 Giải pháp huy động vốn nước ngoài 12

2.5.1 Đối với nguồn vốn ODA 12

2.5.2 Đối với nguồn vốn FDI 13

2.5.3 Đối với các nguồn vốn khác 14

3 Hoàn thiện các chính sách 15

3.1 Chính sách ưu đãi đầu tư 15

3.2 Chính sách đất đai 16

3.3 Chính sách ưu đãi về vốn tín dụng 16

3.4 Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật 17

4 Các chương trình mục tiêu đầu tư các dự án trọng điểm 17

KẾT LUẬN 20

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

DANH SÁCH BẢNG

Trang 4

Bảng Tựa bảng Trang

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài

Thời gian qua, Hậu Giang đã thu được được nhiều kết quả tích cực trongtăng trưởng kinh tế 12,4%/năm Các sản phẩm của Hậu Giang dần được khẳngđịnh trên thị trường trong nước và xuất khẩu, sử dụng VA được cân đối, tỷ lệ thấtnghiệp thấp, năng lực cạnh tranh tăng lên, dịch vụ phát triển nhanh Sở dĩ có kếtquả trên là do đầu tư vốn cho kinh tế-xã hội hợp lý Tuy nhiên, Hậu Giang vẫn cònnhững khó khăn trong bước tiến mới đó là năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp còn thấp, lực lượng lao động chất lượng chưa cao, tỷ lệ lao động qua đàotạo thấp, qui mô các sở sản xuất nhỏ, du lịch có tiềm năng song chưa được pháthuy, nguồn thu thấp, đang phải nhờ vào sự chi viện Trung ương Vì vậy, việc

“Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư của Hậu Giang giai đoạn từnăm 2005-2010 và nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơcấu đầu tư theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn2025” là rất cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá tổng quát cơ cấu vốn đầu tư tỉnh Hậu Giang giai đoạn từ năm

2005 đến năm 2010 và nghiên cứu đề xuất các giải pháp thúc đẩy thu hút vốnđầu tư theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh chokinh tế Hậu giang giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ kết quả đã xử lý và công bố chính thức

có liên quan đến cơ cấu vốn đầu tư tỉnh Hậu Giang do Cục Thống kê, sở Kếhoạch và Đầu tư, sở Công thương và các sở khác của Hậu Giang, Trung tâmnghiên cứu Miền Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cung cấp từ năm 2005-2010

Trang 6

3.2 Phương pháp phân tích

- Mục tiêu 1: phương pháp thống kê và phương pháp so sánh được vận

dụng nghiên cứu trong đề tài để đánh giá hiện trạng cơ cấu vốn đầu tư tỉnh HậuGiang giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Mục tiêu 2: sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp Tổng hợp các kếtquả đã phân tích ở mục tiêu 1 làm cơ sở đề xuất các giải pháp thúc đẩy thu hútvốn đầu tư theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranhcho kinh tế Hậu giang giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

4 Phạm vi nghiên cứu

4.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

- Phân tích, khái quát chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư tỉnh Hậu Giang giaiđoạn từ năm 2005 đến năm 2010

- Nguyên nhân thành công và hạn chế về thu hút và sử dụng vốn đầu tưnhững năm qua

- Dự báo nhu cầu vốn và đề xuất giải pháp thúc đẩy thu hút vốn và sửdụng vốn phục vụ tốt cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mô hình kinh tế tỉnh HậuGiang theo hướng tăng năng suất, hiệu quả và nâng cao năng lực cạnh tranh đếnnăm 2020 và tầm nhìn 2025

4.2 Giới hạn vùng nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi tỉnh Hậu Giang

4.3 Giới hạn thời gian nghiên cứu

- Thời gian thực hiện đề tài: từ 07/2012 đến 10/2012

- Thời gian của dữ liệu thứ cấp: giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2010

Trang 7

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư của Hậu Giang giai đoạn từ năm 2005-2010

1.1 Quy mô và cơ cấu vốn đầu tư

Tổng mức đầu tư toàn xã hội của Hậu Giang thời gian qua liên tục tăng,năm 2004 khi mới thành lập tỉnh, tổng mức đầu tư (theo giá thực tế) đạtkhoảng 1.833,5 tỷ đồng, đến năm 2005 đạt 2.100 tỷ đồng và năm 2010 lên tới8.110 tỷ đồng Đặc điểm cơ cấu đầu tư của tỉnh từ 2004 đến 2010 như sau:

Bảng 1: Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội (theo giá thực tế)

a-Phân theo hình thức quản lý

- Trung ương quản lý Tỷ đồng 426,0 992,0 2326,0 2369,0 1510,0

Trang 8

Tổng giá trị tài sản cố định mới tăng trong đầu tư so với vốn đầu tư xã hộimới dao động khoảng 26-29% Điều này chứng tỏ phần xây dựng cơ bản chocác công trình còn ít, chưa tạo được nền móng cho phát triển Ở nhiều nước,tổng giá trị TSCĐ tăng thêm trong đầu tư khá (40-60%), nếu tính riêng trongđầu tư xây dựng cơ bản tới 80 - 90% (Việt Nam hiện nay mới 60-70%) Nhưvậy, tăng cao tỷ lệ TSCĐ mới tăng trong đầu tư xã hội nói chung và đầu tư xâydựng cơ bản nói riêng là nhằm tạo ra các tiềm lực mới để tạo tiền đề cho pháttriển các bước tiếp theo.

Đầu tư theo lãnh thổ, tập trung lớn nhất ở TP Vị Thanh tổng đầu tư 5năm (2006-2010) chiếm khoảng 28,3% tổng đầu tư toàn tỉnh; đến huyện ChâuThành, Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A; thấp nhất là thị xã NgãBảy, chỉ khoảng 6,8% tổng mức đầu tư 5 năm của tỉnh Tổng đầu tư nước ngoàivào huyện Châu Thành 5 năm là 3120 tỷ đồng, chiếm 98% tổng đầu tư trên địabàn tỉnh Ngoài Châu Thành là Phụng Hiệp và Long Mỹ cũng có đầu tư trực tiếpnước ngoài, song quy mô rất nhỏ

Bảng 2: Cơ cấu vốn đầu tư theo huyện-thị-thành phố

Trang 9

1.2 Hiệu quả đầu tư

Trong bản quy hoạch tỉnh xây dựng năm 2006, ước tính chỉ số ICOR cácnăm chưa thành lập tỉnh (đây là tính toán số liệu theo ranh giới của tỉnh khi cònnằm trong tỉnh Cần Thơ), thời kỳ 1996-2000 đạt 1,71, thời kỳ 2001-2005 đạt2,36 Thời kỳ sau khi thành lập tỉnh (thời kỳ 2006-2010), tính toán và ước tínhtrên cơ sở số liệu thống kê của Cục thống kê Hậu Giang đạt 3,8

Xét đơn thuần về lý thuyết, ICOR càng cao thì hiệu quả càng thấp Tuynhiên, hiệu quả xét qua hệ số ICOR còn phụ thuộc vào tính chất đầu tư (tậptrung đầu tư vào công nghiệp, nông nghiệp hay kết cấu hạ tầng ), qua phân tíchquá trình phát triển kinh tế Hậu Giang cho thấy sở dĩ ICOR những năm trước

2005 thấp là do đầu tư giai đoạn này chủ yếu cho nông nghiệp, đến giai đoạn2006-2010, hệ số ICOR tăng cao hơn (3,8 so với 2,36 thời kỳ 2001-2005) là do

đã bắt đầu đầu tư vào công nghiệp, đặc biệt là đầu từ mạnh vào kết cấu hạ tầng

Để bổ sung cho chỉ số ICOR, trong xem xét hiệu quả có thể tính toán chỉ sốGDP/vốn đầu tư phân tích Chỉ số GDP/vốn đầu tư cho biết 1 đồng vốn có thểlàm ra bao nhiêu giá trị GDP, như vậy GDP/vốn đầu tư càng cao thì càng hiệuquả, hệ số này ngược với chỉ số ICOR

Bảng 3: Chỉ số ICOR và GDP/vốn đầu tư của tỉnh Hậu Giang

1-Tổng đầu tư (Tỷ đ-giá thực tế) 2.493,5 2.790,1 6.221,3 7.680,7 8.105,6 27.291,2

-Vốn đầu tư KT nhà nước 833,2 981,4 1.258,4 3.005,5 3.288,2 9.366,7 -Vốn đầu tư KT ngoài NN 1.660,3 1.808,7 4.962,9 4.675,2 4.817,4 17.924,5

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Chỉ số ICOR của kinh tế nhà nước trong tỉnh cao, thời kỳ 2006-2010 tới5,9 (phải đầu tư 5,9 đồng để có được 1 đồng GDP tăng thêm) điều này chứng tỏ

Trang 10

đầu tư của khu vực nhà nước tập trung vào kết cấu hạ tầng, công nghiệp lànhững ngành có chỉ số ICOR cao, đây là hướng đầu tư đúng, bởi lẽ đầu tư củakhu vực kinh tế nhà nước không chỉ đầu tư vào các ngành thu lợi nhuận cao,hiệu quả nhanh mà cần đầu tư vào kết cấu hạ tầng, vào một số ngành côngnghiệp quan trọng, tuy hiệu quả kinh tế phát huy chậm những là những ngànhtạo cơ sở, tạo tiền đề thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển Khu vựckinh tế ngoài nhà nước có chỉ số ICOR thấp hơn, chỉ 3,4 (đầu tư 3,4 đồng để cóđược 1 đồng GDP tăng thêm), điều này thể hiện các nhà đầu tư nhân, hộ giađình chủ yếu chỉ đầu tư vào nông nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại,dịch vụ là những ngành đầu tư ít vốn hơn, thu lợi nhuận nhanh hơn

Với tính chất đầu tư của khu vực nhà nước và ngoài nhà nước như nếutrên nên chỉ số GDP/vốn của khu vực nhà nước chỉ khoảng 1,0 (1 đồng vốn đầu

tư tạo ra được 1,0 đồng GDP), trong khi đó khu vực ngoài nhà nước GDP/đầu tưđạt 2,1 (1 đồng vốn đầu tư tạo ra được 2,1 đồng GDP)

Nhìn chung, GDP/vốn đầu tư và ICOR của Hậu Giang tương đương vớimức chung của cả nước các năm vừa qua, chẳng hạn GDP/vốn của cả nước cácnăm từ 2005-2007 đạt khoảng 1,8 và ICOR khoảng 4-5 Theo các chuyên gianước ngoài, với mức ICOR như trên thực sự chưa hiệu quả, vì ICOR các nướcchỉ dao động trong khoảng 3,5-4, thậm chí Đài Loan từ 1960-1970 đạt 2,4

1.3 Cơ cấu nguồn thu

Bảng 4: Tổng thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng thu trên địa bàn 1.35

9 2.304 2.460 2.377 3.187 4.994 4.995 a.Thu từ kinh tế trung ương 13,5 9,9 14,3 15,3 29,4 29,8 39,0 b.Thu từ kinh tế địa phương 650 909 781 1.171 1.713 2.007 2.236

1-Thu từ kinh tế nhà nước 23,6 30,3 43,0 27,3 41,8 72,3 58,0 2-Thuế tiêu thụ CN, th.nghiệp

và dịch vụ ngoài quốc doanh 62,2 70,4 99,5 126,5 126,0 240,0 347,83-Thuế sử dụng đất NN 0,15 0,18 0,13 0,12 0,16 0,12 0,11 4-Thuế thu nhập 8,2 15,1 19,9 19,2 36,1 93,2 110,5

c.Thu từ KV có VĐT n.ngoài 0,09 0,13 0,59 0,55 0,52 3,6

Trang 11

-d Trợ cấp từ trung ương 695 1.385 1.664 1.191 1.446 2.953 2.720

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

1.4 Cơ cấu chi

Bảng 5: Cơ cấu chi ngân sách trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng chi NS trên địa bàn 1.219 2.245 2.402 2.887 3.003 4.873 4.915

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Tổng chi ngân sách trên địa bàn tỉnh tăng nhanh từ 1.219 tỷ đồng năm

2005, đến 2010 chi 4.873 tỷ đồng Trong cơ cấu các khoản chi, chi đầu tư pháttriển có xu hướng giảm từ 45,9% năm 2005, năm 2010 còn khoảng 16,4%; chithường xuyên cũng giảm nhẹ từ 38,9% năm 2005, còn 30,3% vào năm 2010

Trong cơ cấu chi thường xuyên, lớn nhất là chi cho sự nghiệp giáo đào tạo (16,1%), chi quản lý hành chính (4,6%), chi sự nghiệp y tế (3,2%), cònlại các khoản chi khác đều dưới 2%

dục-Bảng 6: Cơ cấu thu-chi trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ĐVT: Tỷ đồng

Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Hậu Giang đến năm 2011.

Trang 12

Qua số liệu thu-chi trên địa bàn, tỷ lệ thu/chi giảm dần từ 1,11 năm 2005còn 1,03 vào năm 2010.

2 Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015, 2016-2020 và tầm nhìn 2025

2.1 Dự kiến huy động các nguồn vốn

Để đạt được mục tiêu tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hậu Giang bình quânthời kỳ 2011-2015 là 15-16% năm, thời kỳ 2016-2020 là 16-17%/năm Dự tínhtổng vốn đầu tư (theo giá thực tế) các giai đoạn như sau: thời kỳ 2011-2015khoảng 60.409 tỷ đồng; thời kỳ 2016-2020 khoảng 173.299 tỷ đồng

của Hậu Giang

Các chỉ tiêu ĐVT 2006-2010 2011-2015 2016-2020 Tổng vốn (giá thực tế) Tỷ đồng 29.447 60.409 173.299

1 Chía theo khu vực

Trang 13

Kinh tế ngoài Nhà nước Tỷ đồng 19.063 25.976 77.984

Khu vực có vốn DT nước ngoài Tỷ đồng 4.200 22.956 60.655

Nguồn: Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tính toán TTNCMN, Bộ KH&ĐT.

Trong đó, vốn đầu tư phân vào các khu vực như sau:

- Thời kỳ 2011-2015: Khu vực I, khoảng 4.565 tỷ đồng, Khu vực II:18.360 tỷ đồng, khu vực III: 27.484 tỷ đồng;

- Thời kỳ 2016-2020: Khu vực I: 7.061 tỷ đồng, khu vực II: 79.041 tỷđồng và khu vực III: 87.198 tỷ đồng

- Thời kỳ 2006-2010: nguồn vốn trong nước chiếm 85,7% Theo chủtrương chung của nhà nước coi “nguồn vốn trong nước là quyết định, vốn nướcngoài là quan trọng”, đẩy mạnh thu hút vốn nước ngoài, đến thời kỳ 2011-2015

có nguồn trong nước khoảng 62%, và vốn đầu tư nước ngoài khoảng 38% (hiệnnay cả nước tỷ lệ này là 60-65% trong nước và 45-40% nước ngoài), đến thời kỳ2016-2020 giữ tỷ lệ vốn trong nước 65% và nước ngoài là khoảng 35% Đối vớinguồn vốn trong nước, từ nay đến 2020 vẫn tập trung vào khuyến khích khu vựcngoài nhà nước, huy động các nguồn vốn ngoài nhà nước đến 2020 vẫn giữkhoảng 45%, vốn nhà nước khoảng 20% và vốn đầu tư nước ngoài là 35%

2.2 Cơ cấu thu-chi-dự phòng

Tiếp tục tăng nguồn thu phục vụ cho phát triển nhanh nền kinh tế tỉnh Dựkiến đến 2015 tổng thu tính theo giá thực tế đạt khoảng 5.000 tỷ đồng, năm 2020đạt khoảng 12.000 tỷ đồng Tiếp thục tăng nguồn thu ở các khoản thu ngoàiquốc doanh, thuế sử dụng đất nhà nước, thuế nhà đất, thu phí và lệ phí, thu kết

dư ngân sách, thu tín phiếu kho bạc Nhà nước, các khoản thu quản lý qua ngânsách Nhà nước và thu khác

Trang 14

Trong đó: Chi đầu tư phát triển 1.437 2.911 4.700

Nguồn: Kế hoạch 5 năm 2011 - 2015, tính toán TTNCMN, Bộ KH&ĐT.

Cơ cấu chi: Tăng tỷ lệ chi cho đầu tư phát triển, từ 40,8% năm 2010 lên58,2% năm 2015 và 58,7% năm 2020 Giảm tương đối tỷ lệ chi thường xuyêntương ứng, thực hành tiết kiệm chi tiêu, thực hiện chính sách thu hợp lý Tuynhiên vẫn cần đảm bảo nâng cao mức chi cho giáo dục-đào tạo (18-20%), sựnghiệp y tế (5-6%), chi quản lý hành chính (5-6%), các chi khác giữ khoảng trêndưới 2%

Dự phòng: tiến tới tổng chi nhỏ hơn tổng thu để từ năm 2015 có một tỷ lệtiền tệ dự phòng, dự kiến khoảng 1-2% tổng thu

2.3 Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

Xác định các công trình, các địa bàn ưu tiên và quy mô ưu tiên để kêu gọivốn đầu tư của mọi thành phần kinh tế trong và ngoài nước vào phát triển sảnxuất kinh doanh tại tỉnh Hậu Giang Tổ chức điều tra các nguồn vốn có khả nănghuy động trong dân của tỉnh để có kế hoạch huy động kịp thời

Sử dụng vốn đầu tư đúng mục đích theo dự án thông qua đấu thầu, giảmtình trạng lãng phí, thất thoát vốn nhất là trong khâu thi công xây dựng Lồngghép có hiệu quả các chương trình, dự án đang triển khai trên địa bàn tỉnh đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Xây dựng và thực hiện quỹ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng,nhất là đối với các vùng nông thôn trong tỉnh Sử dụng quỹ đất hợp lý để tạo vốnxây dựng các công trình hạ tầng đô thị

Nâng cao chất lượng và đổi mới các hoạt động tài chính ngân hàng trongtỉnh Tạo các cơ chế phù hợp để mở rộng hình thức tự bổ sung vốn của cácdoanh nghiệp và thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong dân và vốn đầu tư nướcngoài Khuyến khích các ngân hàng, các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước

mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Đơn giảnhóa các thủ tục cấp phát nhằm cải thiện môi trường vốn đầu tư

Ngày đăng: 26/11/2017, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w