Cơ chế rối loạn nhịp timCơ chế gây rối loạn nhịp tim đƣợc chia làm 3 loại: + Rối loạn hình thành xung động + Rối loạn dẫn truyền xung động + Loại kết hợp cả rối loạn hình thành xung động
Trang 1RỐI LOẠN NHỊP TIM
CHƯƠNG 4
TS LÊ CÔNG TẤN
BM NỘI – ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH
THÁNG 7 - 2014
PHẦN 1
CƠ CHẾ RỐI LOẠN NHỊP
Trang 2Cơ chế rối loạn nhịp tim
Cơ chế gây rối loạn nhịp tim đƣợc chia làm 3 loại: + Rối loạn hình thành xung động
+ Rối loạn dẫn truyền xung động
+ Loại kết hợp cả rối loạn hình thành xung động và rối loạn dẫn truyền xung động.
Trang 3- Là rối loạn phát nhịp của trung tâm chủ nhịp của tim (nút xoang)
- Hoặc do nhịp được phát từ những ổ ngoại
vị Những vị trí của ổ ngoại vị thường được
gọi là chủ nhịp phụ (subsidiary), có thể xuất phát từ một số vùng của nhĩ, xoang vành, van nhĩ thất, bộ nối nhĩ thất, và hệ thống His-Purkinje
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Trang 4Bình thường:
các ổ ngoại vị này
không đạt được
đến mức điện thế
ngưỡng, do:
+ Ức chế vượt tần
số của nút xoang
+ Ức chế về mặt
điện học của các tổ
chức kề sát
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Trang 5Hoạt động chủ nhịp của ổ ngoại vị có thể trở nên trội hơn khi:
+ Trung tâm phát nhịp nút xoang bị suy yếu + Hoặc tắc nghẽn xảy ra giữa vị trí phát nhịp của
nút xoang và vị trí phát nhịp của ổ ngoại vị và cho phép ổ ngoại vị đứng ra giữ vai trò chủ nhịp.
Ví dụ: nhịp chậm xoang với TS 45 ck/ph cho phép nhịp thoát bộ nối xảy ra ở TS 50 ck/ph.
+ Hoặc TS phát của trung tâm chủ nhịp phụ có thể đạt đến một TS không thích hợp và giữ vai trò chủ
nhịp ức chế nút xoang với TS bình thường.
Ví dụ: một NTT thất hoặc một cơn tim nhanh thất có thể ức chế nhịp xoang bình thường.
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Trang 6Cơ chế
Cơ quan tạo nhịp -Nút xoang
-Ổ ngoại vị
Tính tự động bất thường
Hoạt động khởi kích
Hậu khử cực sớm Hậu khử cực muộn
Vòng vào lại
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Trang 71 Tính tự động bất thường: là khả năng tự khử
cực của một số tế bào cơ tim biệt hoá để đạt đến điện thế ngưỡng khởi đầu một điện thế hoạt động.
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Điện thế ngưỡng
Điện thế màng lúc nghỉ
Quá trình khử cực Chậm tâm trương
Trang 8Tự động tính gia tăng chứng tỏ có một ổ ngoại vị của các TB phát nhịp tồn tại trong cơ tim đã đang trong tình trạng giảm điện thế
ngưỡng Nhịp cơ bản của tim đã nâng các TB
này tới ngƣỡng và khởi phát nhịp đập từ ổ ngoại vị
Tự động tính gia tăng có thể do các rối loạn điện giải hoặc do thiếu máu cơ tim
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Trang 92 Hoạt động khởi kích (Triggered activity):
Do quá trình sau khử cực được khởi kích bởi các điện thế hoạt động đi trước Hiện tượng sau khử cực được khởi kích bởi xung động đi trước có thể dẫn đến sự hoạt hoá sớm các ổ ngoại vị, nếu như kích thích đạt tới ngưỡng
sẽ gây hoạt động lẫy cò → hình thành xung phát nhịp.
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Điện thế ngưỡng
Trang 101 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Hiện tượng sau khử cực có thể xảy ra:
+ Ngay trong giai đoạn tái cực (hậu khử cực sớm): xảy ra ở pha 2 – 3, thường gây nên NTT/T liên quan đến nhịp tim chậm Tuy nhiên tình trạng này cũng có thể xảy ra trong bệnh lý thiếu máu cơ tim
và rối loạn điện giải Hoặc như loạn nhịp thất trong hội chứng QT dài (xoắn đỉnh).
+ Hoặc sau khi tái cực xong (hậu khử cực muộn): xảy ra ở pha 4, như loạn nhịp do Digitalis hay gặp
là nhịp bộ nối gia tốc, nhịp nhanh thất.
Trang 113 Cơ chế vòng vào lại
Ba điều kiện tạo ra vòng vào lại:
-Có hai đường dẫn truyền độc lập đứng cạnh nhau, nhưng tách biệt về mặt sinh lý, khác nhau về vận tốc dẫn truyền và thời kỳ trơ
-Có 1 đường bị block một chiều
-Dẫn truyền theo đường còn lại đủ chậm để đường bị block có thời gian phục hồi
1 Rối loạn nhịp do rối loạn hình thành xung động
Trang 12CƠ CHẾ VÒNG VÀO LẠI
Trang 13Sự chậm trễ hoặc block dẫn truyền có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim nhanh hoặc chậm
+ Với các rối loạn nhịp chậm: khi lan truyền các xung bị tắc nghẽn, tiếp theo là vô tâm thu hoặc nhịp thoát chậm
+ Với các rối loạn nhịp tim nhanh: khi chậm trễ và block tạo ra vòng vào lại
2 Rối loạn nhịp do rối loạn dẫn truyền xung động
Trang 14Một số rối loạn nhịp tim có thể khởi phát bởi một cơ chế và được duy trì bởi một cơ chế khác.
Ví dụ:
- Ngoại tâm thu thất do tính tự động bất thường có thể tiếp theo bởi một cơn nhịp nhanh thất do vòng vào lại
- Một giai đoạn tim nhanh do một cơ chế
có thể tiếp theo một giai đoạn khác do một
cơ chế khác
Cơ chế rối loạn nhịp