Về kiến thức: - Hiểu được dân số Thế giới luơn luơn biến động, nguyên nhân chính là sinh đẻ và tử vong.. - Phân biệt được các tỉ suất sinh, tỉ suất tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực t
Trang 1Tiết 25 Ngày soạn:27/11/2007
Ngày dạy:5/12/2007
Chương V ĐỊA LÍ DÂN CƯ
Bài 22 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được dân số Thế giới luơn luơn biến động, nguyên nhân chính là sinh đẻ và
tử vong
- Phân biệt được các tỉ suất sinh, tỉ suất tử, gia tăng cơ học và gia tăng thực tế
- Biết cách tính tỉ suất sinh, tử và tỉ suất tăng tự nhiên
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện lĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử và tỉ suất tăng tự nhiên
- Nâng cao kĩ năng thảo luân, hợp tác theo nhĩm
3 Vê thái độ:
- Cĩ nhận thức đúng đắn về dân số, ủng hộ và tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các biện pháp, chính sách dân số của quốc gia và địa phương
II Thiết bi dạy học:
- Bản đồ treo tường “Phân bố dân cư và các đơ thị lớn trên Thế giới”
- Hình SGK
- Biểu đồ tỉ suất sinh, tử thời kì 1950 – 2005
III Hoạt động dạy và học:
HĐ1 cá nhân
hãy nêu hiểu biết của em
về dân số Thế giới hiện
nay?
Dựa vào bảng số liệu hãy
cho nhận xét về tình hình
phát triển dân số Thế giới
trong 2 thế kỷ qua?
I Dân số và tình hình phát triển dân số Thế giới:
1 Dân số Thế giới:
- Theo số liệu của Liên Hợp Quốc tính đến giữa năm
2005 dân số Thế giới là: 6 477 triệu người
- Quy mơ dân số rất khác nhau:
2 Tình hình phát triển dân số trên Thế giới:
(Tỷ người)
Số
II Gia tăng dân số:
1 Sự gia tăng tự nhiên:
Sự gia tăng dân số trên Thế giới là do 2 nhân tố quyết đinh: sinh đẻ và tử vong
a Tỉ suất sinh thơ:
- Tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với
Trang 2HĐ 2: Nhóm
Chia HS thành các nhóm
Mỗi nhóm được phân công
thực hiện từng đề mục
Nhóm 1 Tìm hiểu tỉ suất
sinh thô
Nhóm 2 Tìm hiểu tỉ suất
tử thô
Nhóm 3 Tìm hiểu tỉ suất
tăng dân số tự nhiên
Nhóm 4 Tìm hiểu về gia
tăng cơ học
Nhóm 5 Tìm hiểu về sự
gia tăng dân số
Nhóm 6 Tìm hiểu ảnh
hưởng của sự gia tăng dân
số tới sự phát triển kinh tế
-xã hội
Nhóm 7 Làm bài tập số 1
sau bài học
Nhóm 8 So sánh tỉ suất
tăng tự nhiên và sự gia tăng
cơ học
số dân trung bình ở cùng thời điểm
D S
S là số trẻ sinh ra trong năm
D là số dân trong cùng thời điểm
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ sinh:
+ Yếu tố tự nhiên – sinh học + Phong tục tập quán, tâm lí xã hội
+ Trình độ phát triển KT-XH, các chính sách phát triển dân số
b Tỉ suất tử thô
- Tương quan giữa số người chết trong năm so với dân
số trung bình cùng thời điểm
D
T
T là số người chết
- Những nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ tử thô:
+ Các nhân tố KT-XH như chiến tranh, đói lém, dịch bệnh, …
+ Thiên tai: như động đất, núi lửa, sóng thần … + Tỉ lệ tử vong trẻ em, tuổi thọ trung bình của dân số
c Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
- Là sự chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
Tg =Ts−Tt(%)
- Là nhân tố quan trọng nhất, có ảnh hưởng quyết định đến biến động dân số, vì vậy nó được coi là động lực phát triển dân số
2 Gia tăng cơ học.
- Là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư
3 Gia tăng dân số:
- Bằng tổng của tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
- Phản ánh trung thực, đầy đủ tình hình biến động dân
số của một quốc gia, một vùng
4 Ảnh hưởng của tình hình tăng dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trang 3Bước 2
Từng nhóm (Từ nhóm 1-6)
theo yêu cầu của GV báo
cáo kết quả
Các nhóm khác bổ sung
GV tổng kết lại theo từng
đề mục
Dân số tăng nhanh:
- Nguồn lao động dồi dào
- Gây sức ép lên các vấn đề kinh tế, các vấn đề xã hội nảy sinh như nhà ở, việc làm, tệ nạn xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế …
- Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường
*** Vậy cần có chính sách phát triển dân số một cách phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước và từng giai đoạn phát triển
IV Đánh giá.
Nhóm 7 và nhóm 8 báo cáo kết quả làm việc
V Hoạt động nối tiếp.
Tìm hiểu dân số các nước trên Thế giới theo bảng phụ lục trang 87
Sắp xếp dân số các nước theo thứ tự từ lớn đến nhỏ
Kí duyệt, ngày tháng năm 2007
Tổ Trưởng
Mã Thị Xuân Thu
DÂN SỐ
HỘI
MÔI TRƯỜNG