Tài liệu tham khảo Bài tập lớn phân tích tài chính Phân tích các tỷ số tài chính: 1)Phân tích các tỷ số khả năng thanh toán
Trang 1Phân tích các tỷ số tài chính:
1)Phân tích các tỷ số khả năng thanh toán:
a)Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành:
Rc
vị
7,348
86,194,7 52,123
112,643,95 4,461
Đồ thị biểu diễn tỷ số thanh toán
hiện hành theo năm
0 5 10 15
năm
Series2
Kết luận: Nhìn chung qua các năm Rc đều > 1 cho thấy công ty có khả năng thanh toán nợ nhưng khả năng thanh toán giảm từ năm 2008,điều này chứng tỏ sau năm lạm phát thì lượng nợ của công ty cũng nhiều lên.
Trang 2b)Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn: Rs =
vị
88 54,345,439, 210 77,946,479,4 35
01 6,604,489 ,410 4,819,845, 354
các khoản nợ ngắn hạn ngày càng tốt
c)Tỷ số khả năng thanh toán nhanh:
Rq=
vị
Tiền và các khoản
tương đương tiền
13,061,270,322 13,961,763,454
Trang 3
Đô thị biểu diễn tỷ số thanh toán
nhanh theo năm
0 1 2 3 4
năm
Series2
tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn rất tốt.Điều này còn cho thấy doanh nghiệp đang tranh thủ giai đoạn lạm phát để thanh toán nợ ngắn hạn.
d)Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay:
vị
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
Trang 4
Đồ thị biểu diễn tỷ số thanh toán lãi vay theo năm
0 50
100
150
200
năm
Series2
Kết luận:Doanh nghiệp có khả năng sử dụng khoản lợi nhuận trước thuế và
lãi vay để tranng trải các khoản lãi vay khá tốt tuy nhiên sang năm 2009
có xu hướng giảm nhẹ.
2)Phân tích tỷ số khả năng hoạt động:
a) Vòng quay tổng vốn:
TAU=
vị
Doanh thu từ hoạt
động bán hàng
VND 118,916,867,369 109,350,658,346 110,648,840,643
Trang 5
Đồ thị bi bểu diễn vòng quay tổng vốn theo năm
0 0.2
0.4
0.6
0.8
1 1.2
1.4
1.6
năm
Series2
Kết luận:Từ năm 2007-2009 Số Doanh thu và các khoản thu nhập khác trên 1
đồng vốn mà công ty bỏ ra trong năm có xu hướng giảm chứng tỏ tác động của lạm phát làm giảm khả năng sử dụng vốn của công ty.
b)Vòng quay hàng tồn kho:
Ri=
vị
Kết luận:Qua bảng phân tích cho thấy vào năm lạm phát Công ty đã tăng cường vòng quay tồn kho ở một mức độ nhất định nhằm hạn chế số ngày lưu kho giúp hàng hóa không bị ứ đọng trong giai đoạn lạm phát.
Trang 6c)Vòng quay các khoản phải thu:
Rf=
vị
Doanh thu từ hoạt
động bán hàng
VND 118,916,867,369 109,350,658,346 110,648,840,643
d)Hiệu suất TSCĐ:
Htscđ=
vị
Doanh thu từ hoạt
động bán hàng và
cung cấp dịch vụ
VND 118,916,867,369 109,350,658,346 110,648,840,643
Trang 7TSCĐ VNĐ 27,951,124,360 30,549,312,913 33,517,475,026
Kết luận:H có xu hướng giảm cho thấy việc sử dụng vốn vào TSCĐ giảm dần
hiệu quả do tác động của lạm phát.
3) Phân tích tỷ số khả năng sinh lời:
a)Doanh lợi tổng vốn:
ROA=
vị
Tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế
Trang 8
Đồ thị biểu diễ n ROA theo năm
0 0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
năm
Series2
Kết luận:Nhìn vào bảng phân tích cho thấy do tác động của lạm phát đã làm
cho ROA giảm chứng tỏ việc sử dụng vốn kém dần hiệu quả.
b)Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
ROE=
vị
Trang 9
Đồ thị biểu diễn ROE theo năm
0 0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0.3
Năm
Series2
Kết luận:Doanh lợi VCSH có xu hướng giảm cho thấy việc sử dụng vốn CSH
kém hiệu quả do tác động của lạm phát.
c)Doanh lợi doanh thu:
ROS=
Trang 10
Đồ thị biểu diễn ROS theo năm
0 0.02 0.04 0.06 0.08 0.1 0.12 0.14 0.16 0.18
Năm
Series2
Kết luận:Nhìn vào bảng phân tích ta thấy ROS ở 2 năm lạm phát giảm rõ rệt
nhưng sang 2009 đã có bước chuyển biến tốt cho thấy khả năng kinh doanh của Công ty rất tốt
3)Phân tích tỷ số cấu trúc nguồn vốn:
a)Tỷ suất nợ: Rd=
vị
b)Tỷ số tự tài trợ: Rt=1-Rd
Kết luận:Qua bảng phân tích cho thấy tổng tài sản ma doanh nghiệp có chủ
yếu là do tự DN tài trợ chứng tỏ DN tự chủ về mặt tài chính.
Trang 114)Phân tích tỷ số môi trường:
a)Thu nhập Cổ phần:
EPS=
Lợi nhuận dùng
chia cho cổ phần VNĐ
18,794,044,326 15,151,945,231 18,351,613,889
Lợi nhuận dùng chia
18,794,044,326 15,151,945,231 18,351,613,889
Số vốn cổ phần VNĐ 40,887,000,000 59,564,020,000 59,564,020,000
Kết luận: Qua 2 chỉ số này cho thấy trong năm lạm phát doanh nghiệp làm ăn giảm hiệu quả nhưng bước sang năm 2009 thì có xu hương dần hồi phục, cả 2
tỷ số này đều dần tăng lên vào năm 2009.
Trang 12ROE 2007 =0.16*1.44* =0.26
Trong tổng TS công ty có được trong năm 2007 đã huy động từ
nguồn vốn vay nợ 12% Và với một đồng vốn sử dụng trong năm tạo
ra cho DN 1.44 đồng Doanh thu và các khoản thu nhập khác.Đồng thời cũng cho biết với 1 đồng doanh thu trong năm 2007 đã mang lại cho DN 0.16 đồng lợi nhuận sau thuế.Những yếu tố trên góp phần đem lại cho DN 0.26 đồng lợi nhuận sau thuế khi DN bỏ ra 1 đồng vốn CSH trong năm 2007
Trong tổng TS công ty có được trong năm 2008 đã huy động từ
nguồn vốn vay nợ 9% Và với một đồng vốn sử dụng trong năm tạo
ra cho DN 1.2 đồng Doanh thu và các khoản thu nhập khác.Đồng thời cũng cho biết với 1 đồng doanh thu trong năm 2007 đã mang lại cho
DN 0.14 đồng lợi nhuận sau thuế.Những yếu tố trên góp phần đem lại cho DN 0.19 đồng lợi nhuận sau thuế khi DN bỏ ra 1 đồng vốn CSH trong năm 2007.
Từ năm 2007 đến 2008 thi ROE giảm là do tác động của lạm phát đã làm cho ROS cũng như TAU đều giảm.Đối với tỷ số nợ Rd có mối quan hệ thuận với ROE khi Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, nên trong trường hợp này Rd giảm đã kéo theo ROE giảm (có mối quan
hệ thuận) nên khẳng định mặc dù lạm phát tác động làm giảm ROE nhưng suy cho cùng DN vẫn đang hoạt động hiệu quả.
Mặt dù TAU có dấu hiệu đi xuống và ROS có xu hướng phục hồi sau năm lạm phát nhưng chung quy ROE có dấu hiệu tăng trở lại.Cùng với việc tăng tỷ lệ vay nợ đã cho thấy sau thoi kỳ lạm phát DN đã nhanh chóng tận dụng tốt nguồn vốn vay để kinh doanh.