1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z

27 1,1K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tín Dụng Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh Theo Phương Pháp Cổ Điển: Phân Tích Các Tỷ Số Tài Chính Và Phương Pháp Hiện Đại: Mô Hình Điểm Số Z
Tác giả Đỗ Thanh Hoa, Lý Thị Mai Phương, Nguyễn Thuý Quỳnh, Nguyễn Thị Phương Ly, Nguyễn Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Lan
Trường học Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Bài tập tình huống
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 498,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z. Phương pháp cổ điển: tính toán và phân tích các tỷ số tài chính cơ bản của doanh nghiệp Bình Minh, phân tích theo cả chiều dọc và chiều ngang. Theo chiều dọc, nhóm đã tính toán các chỉ số tài chính của doanh nghiệp trong 4 năm là 2007, 2008, 2009 và 2010, so sánh các năm để thấy xu hướng vận động của doanh nghiệp.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG CHUYÊN NGÀNH NGÂN HÀNG

PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z

Cô giáo hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ LAN Nhóm sinh viên : Lớp NHA 401.1 - Khóa 47

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH NHỰA XÂY DỰNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH 3

PHẦN B: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH NĂM 2010 THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH I TÍNH TOÁN CÁC TS TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2010 1 Nhóm các tỷ số thanh khoản 5

2 Nhóm các tỷ số cơ cấu vốn 5

3 Nhóm các tỷ số hoạt động 6

4 Nhóm các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời 7

5 Nhóm các tỷ số giá thị trường 8

II PHÂN TÍCH Bảng 1: Bảng tổng kết các tỷ số tài chính của công ty cổ phần Nhựa Bình Minh trong mối so sánh giữa các năm và so sánh với doanh nghiệp cạnh tranh, với trung bình ngành 9

1 Nhóm các tỷ số thanh khoản (Bảng 1.a) 11

2 Nhóm các tỷ số cơ cấu vốn (Bảng 1.b) 13

3 Nhóm các tỷ số hoạt động (Bảng 1.c) 14

4 Nhóm các tỷ số thể hiện khả năng sinh lời (Bảng 1.d) 16

5 Nhóm các tỷ số giá thị trường (Bảng 1.e) 18

III KẾT LUẬN 20

Bảng 2 (Phụ lục): Bảng tổng kết các tỷ số tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành Nhựa xây dựng năm 2010- Giá trị trung bình Ngành 21

PHẦN C: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH THEO PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z I TÍNH TOÁN ĐIỂM Z CỦA DOANH NGHIỆP 23

II PHÂN TÍCH 23

III KẾT LUẬN 24

KẾT LUẬN CHUNG 25 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Là sinh viên của chuyên ngành Ngân hang thì việc biết cách vận dụng kiến thứcđược thầy cô truyền thụ để phân tích tín dụng của một khách hang vay vốn là rất cầnthiết Để thực hành kiến thức đã học về phân tích tín dụng , nhóm em xin chọn mộtdoanh nghiệp trong ngành Nhựa –phân ngành Nhựa xây dựng là công ty cổ phần NhựaBình Minh để phân tích Do hiện tại công ty mới chỉ công khai các số liệu kế toán củaquý 1 năm 2011 nên nhóm xin được phân tích và đánh giá theo số liệu tính đến thờiđiểm 31/12/2010, theo hai phương pháp:

Phương pháp cổ điển: tính toán và phân tích các tỷ số tài chính cơ bản của doanhnghiệp Bình Minh, phân tích theo cả chiều dọc và chiều ngang

Theo chiều dọc, nhóm đã tính toán các chỉ số tài chính của doanh nghiệp trong 4năm là 2007, 2008, 2009 và 2010, so sánh các năm để thấy xu hướng vận động củadoanh nghiệp

Theo chiều ngang , nhóm so sánh các chỉ số tài chính của doanh nghiệp BìnhMinh với số liệu bình quân Ngành Nhựa xây dựng Các chỉ số bình quân Ngành đượctính toán dựa trên cơ sở trung bình các chỉ số của 6 doanh nghiệp lựa chọn ngẫu nhiêntrong Ngành, bao gồm: CTCP Nhựa Bình Minh, CTCP Nhựa Rạng Đông, CTCP Nhựa

Đà Nẵng, CTCP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong, CTCP Nhựa Đồng Nai, CT Tập đoànNhựa Đông Á Cụ thể hơn, các chỉ số tài chính của Bình Minh còn được so sánh vớiriêng chỉ số của doanh nghiệp cạnh tranh có quy mô tài sản tương đương là Công ty cổphần Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong

Phương pháp hiện đại: Nhóm áp dụng thực hiện theo mô hình tính điểm số Z chotrường hợp doanh nghiệp đã cổ phần và thuộc ngành sản xuất

Cuối cùng,dựa vào những phân tích đã thực hiện, nhóm sẽ đánh giá liệu doanhnghiệp có khả năng sử dụng vốn và hoàn trả vốn vay cho Ngân hàng hay không

Do kiến thức còn hạn chế nên bài làm không tránh khỏi sai sót, nhóm mong nhậnđược sự chấp nhận, xem xét và đánh giá của cô giáo và các bạn

Trang 4

PHẦN A: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÀNH NHỰA, PHÂN NGÀNH NHỰA

XÂY DỰNG VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH

I TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NHỰA VÀ PHÂN NGÀNH NHỰA XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM:

Nhựa là một trong những ngành chiến lược của Việt Nam với tốc độ tăng trưởngcao trong nhiều năm trở lại đây Năm 2010, ngành Nhựa Việt Nam đạt tăng trưởngtrên 20% về giá trị và 18,75% về sản lượng so với năm 2009 Ngành Nhựa Việt Namchia làm 4 phân ngành với tỷ trọng như sau:

Cơ cấu ngành nhựa Việt Nam- nguồn: Bộ Công Thương

Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh mà nhóm chọn để phân tích thuộc phân ngànhNhựa xây dựng, ngành Nhựa xây dựng chuyên cung cấp sản phẩm chủ yếu bao gồm:ống nhựa uPVC, HDPE…, cánh cửa nhựa, tấm ốp trần, nội thất,…,chủ yếu phục vụcho nhu cầu xây dựng, và cấp thoát nước Thị trường tiêu thụ chủ yếu của các sảnphẩm này là ngành xây dựng nội địa với tốc độ phát triển 15- 20% /năm Nguyên liệuchủ yếu của loại sản phẩm này là hạt nhựa PVC với chi phí nguyên phụ liệu chiếmkhoảng 70-80% giá thành sản phẩm

Tuy nhiên, hạt nhựa PVC chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài (80%-do ngànhcông nghiệp phụ trợ là sản xuất hạt nhựa trong nước chưa phát triển) cùng với côngnghệ còn lạc hậu so với thế giới dẫn đến 1 đặc điểm của các doanh nghiệp nhựa nóichung và nhựa xây dựng nói riêng là luôn duy trì một lượng vốn lưu động lớn (để nhậpsẵn hạt nhựa với thời gian lưu kho dài)

Trang 5

II GIỚI THIỆU ĐÔI NÉT VỀ CÔNG TY CỔ PHÂN NHỰA BÌNH MINH:

- Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh được thành lập theo quyết định số 209/2003/QĐ-BCN ngày 04 tháng 12 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển Công ty NhựaBình Minh thành Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh, chính thức mang tên Công ty Cổphần Nhựa Bình Minh vào ngày 02/01/2004

- Vốn điều lệ: 350 tỷ VNĐ

- Sản phẩm chính: ống nhựa uPVC, HDPE và phụ tùng, mũ bảo hiểm xây dựng,…,cánh cửa nhựa, tấm ốp trần, nội thất,…,chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xây dựng, và cấpthoát nước

- Trụ sở chính: Số 240 Hậu Giang, Phường 9, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

- Chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ngày 11/ 07/ 2006 với

mã chứng khoán là BMP

Trang 6

PHẦN B: PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH

MINH NĂM 2010 THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN

I TÍNH TOÁN CÁC TÝ SỐ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP NĂM 2010

1 NHÓM CÁC TỶ SỐ THANH KHOẢN (LIQUIDITY RATIOS)

1.1 Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành (Current Ratio)

Current Ratio= Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn= 708.383.063.586 /128.257.535.392 = 5, 5231

1.2 Tỷ số khả năng thanh toán nhanh (Quick Ratio)

Quick Ratio= (Tài sản lưu động- Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn=(708.383.063.586-305.165.925.783) / 128257535392 = 3, 1438

1.3 Tỷ số khả năng thanh toán tiền mặt (Cash Ratio)

Cash Ratio (1) = (Tiền mặt + Tương đương tiền)/ Nợ ngắn hạn=66.990.563.221 / 128.257.535.392 = 0, 5223

Cash Ratio (2) = (Tiền mặt+ tương đương tiền + chứng khoán ngắn hạn) / Nợngắn hạn= (66.990.563.221+15.840.909.991) / 128.257.535.392 = 0, 6458

1.4 Vốn lưu động TX thuần (Net working capital)

NOW = Tài sản lưu động- Nợ ngắn hạn= 708.353.063.586- 128.257.535.392

= 580.095.528.194

1.5 Hệ số thanh toán lãi vay (Interest coverage Ratio)

Interest coverage ratio = Lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT)/ Lãi vay= (Tổng lợinhuận trước thuế + chi phí lãi vay)/ Lãi vay= (285.164.217.500+ 2.229.277.877) /2.229.277.877 = 128, 9178

2 NHÓM CÁC TỶ SỐ CƠ CẤU VỐN ( LEVERAGE RATIOS)

2.1 Hệ số Nợ/ Tổng tài sản ( Debt Ratio)

Debt ratio= Tổng Nợ / Tổng tài sản= 129.662.570.843 / 982.153.442.517 = 0,1320= 13, 2%

Trang 7

2.2 Hệ số Nợ / Vốn chủ sở hữu ( Debt- Equity Ratio)

Debt- Equity Ratio= Tổng nợ / Vốn chủ sở hữu=129.662.570.843 /852.490.871.674 = 0, 1521= 15, 21%

2.3 Hệ số tự tài trợ (Equity ratio)

Equity Ratio = Vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản= 852.490.871.674 / 982.153.442.517

= 0, 8680= 86, 8%

2.5 Hệ số nhân vốn chủ sở hữu (Equity multiplier)

Equity Multiplier= Tổng tài sản / vốn chủ sở hữu= 1/ Equity Ratio= 1, 1520

2.6 Hệ số nợ dài hạn (Long- term debt ratio):

LDR = Nợ dài hạn/ Tổng tài sản= 1.405.035.451 / 982.153.442.517 = 0, 0014= 0,14%

3 NHÓM CÁC TỶ SỐ HOẠT ĐỘNG ( EFFICIENCY/ TURNOVER RATIOS)

3.1 Hiệu suất sử dụng tài sản ( Asset turnover ratio):

3.1.1 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (fixed asset turnover ratio)

= Doanh thu thuần/ Tài sản cố định ròng= 1.416.860.342.718 / 265.514.868.882,

3.1.2 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (total asset turnover ratio):

= Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân= 1.416.860.342.718 /903.301.623.434, 5 = 1, 5685

Trong đó tổng tài sản bình quân = (982.153.442.517 + 824.249.804.352) /2 =903.301.623.434, 5

3.2 Vòng quay hang tồn kho (Inventory turnover ratio)

Trang 8

ITR = Giá vốn hang bán/ Hàng tồn kho bình quân.= 806.603.438.469/287.358.427.324= 2, 8069

Trong đó, hàng tồn kho bình quân = (305.165.925.783+ 269.550.928.865) /2

=287.358.427.324

Số ngày tồn kho bình quân (Day in inventory) = 365/ vòng quay hang tồn

kho = 130 ngày

3.3 Vòng quay các khoản phải thu (Receivables turnover ratio)

RTR = Doanh thu thuần/ Các khoản phải thu bình quân=1.416.860.342.718/217.687.038.390,5= 6, 5087

Trong đó, các khoản phải thu bình quân= (300.720.716.687+134.653.360.094) /2 =217.687.038.390, 5

Kỳ thu tiền bình quân (Average collection Period) = 365/ vòng quay các

khoản phải thu= 56 ngày

4 NHÓM CÁC CHỈ SỐ THỂ HIỆN KHẢ NĂNG SINH LỜI (PROFITABILITY RATIOS)

4.1 Hệ số sinh lợi doanh thu (Profit Margin)

PM= Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần= 275.297.732.223 /1.416.860.342.718 = 0,1943= 19,43%

4.2 Hệ số sinh lợi của tài sản ( Return on Assets- ROA)

ROA (1) = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân =275.297.732.223/903.301.623.434, 5= 0, 3047= 30, 48%

ROA (2) = (Lợi nhuận sau thuế + Lãi vay)/ Tổng tài sản bình quân =(275.297.732.223+ 1.130.064.900) / 903.301.623.434, 5= 0, 3060= 30, 60%

4.3 Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu (Return on Equity- ROE)

ROE= Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sở hữu

=275.297.732.223/852.490.871.674= 0, 3229= 32, 29%

Trang 9

5 NHÓM CÁC CHỈ SỐ THỂ HIỆN GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG (MARKET VALUE RATIOS):

5.1 Chỉ số Giá trên thu nhập (P/E)

P/E= Giá cổ phiếu trên thị trường hiện tại/ Thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS)

= 48.000 / 7.894= 6, 0805

5.2 Chỉ số Giá thị trường trên giá trị sổ sách (P/B)

P/B= Giá cổ phiếu trên thị trường hiện tại/ Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu =48.000/ 28.126, 67= 1, 7

Biết Giá trị sổ sách của mỗi cổ phiếu (book value) = Tổng vốn chủ sở hữu/ Tổng

số cổ phần lưu hành= 982.153.442.517/ 34.874.300= 28.162,67

5.3 Thu nhập trên mỗi cổ phần (Earning per share- EPS)

EPS= Lợi nhuận sau thuế / Tổng số cổ phần = 275.297.732.223/34.874.300=7.894

5.4 Cổ tức trên mỗi cổ phần ( Divident per share- DPS)

DPS= Lợi nhuận dung để chi trả cổ tức / Tổng số cổ phần =69.752.744.000/34.874.300= 1.885

Trang 10

II PHÂN TÍCH

BẢNG 1: BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TRONG MỐI SO SÁNH GIỮA CÁC NĂM VÀ SO SÁNH VỚI DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH, VỚI TRUNG BÌNH NGÀNH

cạnh tranh (2010)

Trang 12

So với tỷ lệ thanh toán hiện hành thì tỉ lệ thanh tóan nhanh phản ánh sát hơn,thực chất hơn khả năng thanh khoản của doanh nghiệp bởi nó loại bỏ giá trị hang tồnkho là hạng mục kém thanh khoản nhất trong tài sản lưu động ra khỏi phép tính Tỷ lệthanh toán nhanh qua các năm đều cao hơn mức 1 và tăng trở lại vào năm 2010(3.1438- rất cao) cho thấy Bình Minh đủ khả năng chi trả cho nợ ngắn hạn mà không

Trang 13

phải dựa vào chất lượng và tính khả mại của hàng tồn kho Trong khi đó, doanh nghiệpcạnh tranh (0, 9233) nếu phải trả toàn bộ nợ ngắn hạn một lúc thì đã phải phát mạihang tồn kho So sánh với chỉ tiêu ngành (1, 1552) thì chỉ tiêu của doanh nghiệp cũngrất an toàn.

Tuy nhiên tỷ lệ khả năng thanh toán tiền mặt của Bình Minh qua các năm lạikhông đạt mức an toàn (lớn hơn hay bằng 1), vào năm 2007, 2008 là cực thấp (dưới 0,25) Dù 2009 và 2010 đã cải thiện nhiều tuy nhiên vẫn không đạt mức an toàn, năm

2010 có dấu hiệu giảm sút, cho thấy khả năng dung tiền mặt để thanh toán ngay lập tứctổng nợ ngắn hạn là không tốt dù khả năg thanh toán nhanh là tốt (cho thấy doanhnghiệp phải phụ thuộc nhiều vào các khoản phải thu, sẽ xảy ra rủi ro thanh khoản khidoanh nghiệp không thu được tiền ngay lập tức) Mặc dù vậy, chỉ số khả năng thanhtoán tiền mặt của doanh nghiệp năm 2010 (0,5223) vẫn tốt hơn bình quân ngành(0,3305), và cao hơn nhiều so với doanh nghiệp cạnh tranh (0,1225), tức khả năng chitrả ngay bằng tiền mặt của doanh nghiệp là tốt hơn các doanh nghiệp khác cùng ngành,

có thể là do doanh nghiệp có tỷ lệ vay nợ ít hơn, hay doanh nghiệp ít các khoản phảithu hơn các doanh nghiệp khác cùng ngành

Chỉ tiêu vốn lưu động ròng phản ánh phần tài sản lưu động được tài trợ bởi vốnvay có tính chất trung và dài hạn Vốn lưu động ròng của Bình Minh luôn dương vàtăng đáng kể qua các năm, cho thấy doanh nghiệp áp dụng chính sách thận trọng, khidung nợ ngắn hạn và cả nợ dài hạn để đầu tư vào tài sản lưu động, và tỷ lệ nợ dài hạnđầu tư cho tài sản lưu động được doanh nghiệp tăng lên qua các năm Chỉ tiêu này củaBình Minh cao hơn doanh nghiệp cạnh tranh và bình quân ngành cho thấy khả năng trả

nợ vay tốt hơn bởi trong trường hợp sau khi dung tài sản lưu động trả hết nợ ngắn hạnthì phần dôi ra của Bình Minh lớn hơn của doanh nghiệp cạnh tranh cũng như cácdoanh nghiệp khác trong ngành

Khả năng thanh toán lãi vay của Bình Minh giảm dần qua các năm, tuy nhiênvẫn là rất cao, cao hơn rất nhiều so với mức an toàn (128, 9178) và cao hơn rất nhiều sovới bình quân ngành (34, 23) và doanh nghiệp cạnh tranh (17,69) Điều này cho thấykhả năng tạo ra thu nhập để trả lãi vay của doanh nghiệp Doanh nghiệp an toàn trongnghĩa vụ trả lãi vay (có thể là do khả năng sinh lời cao hơn các doanh nghiệp kháchoặc do vay nợ ít hơn nên các khoản lãi phải trả nhỏ) Điều này hợp lý bởi tỷ lệ vốn

Trang 14

vay: vốn chủ sở hữu của Bình Minh là 13, 2%: 86,8% (tỷ lệ vốn vay rất thấp) trong khibình quân ngành là 45,92%: 54,08% (vốn vay gần một nửa nguồn vốn kinh doanh)) Tuy nhiên cần chú ý một điều bất thường là vào năm 2008, khả năng trả lãi vaytụt đột ngột rơi xuống 12, 1506 (mặc dù vậy vẫn ở mức rất an toàn là >1) do EBITnăm 2008 giảm đột ngột Nhìn tổng quát các chỉ số năm 2008, có thể thấy năm 2008

là năm việc kinh doanh của Bình Minh có gặp vấn đề (có thể là do ảnh hưởng củakhủng hoảng tài chính thế giới, cắt giảm xây dựng công ở Mỹ và Châu Âu ảnh hưởngđến doanh thu và lợi nhuận )

sở hữu (86,8%) Đứng ở phương diện Ngân hàng cho vay để xem xét thì tuy BìnhMinh không khai thác tốt đòn bẩy tài chính song lại an toàn về mặt nợ, tức là khôngvay nợ quá nhiều nên ít rủi ro vỡ nợ Trong đó, hệ số nợ dài hạn có xu hướng tăng quacác năm cho thấy Bình Minh giảm vay nợ ngắn hạn và tăng vay nợ dài hạn.Điều nàyphù hợp với chính sách tài trợ thận trọng của doanh nghiệp Tăng vay nợ dài hạn, giảm

Trang 15

nợ ngắn hạn cũng đảm bảo hơn cho khả năng thanh khoản trong ngắn hạn của doanhnghiệp

Như vậy, nhóm các chỉ số cơ cấu vốn cho thấy doanh nghiệp Bình Minh chủ yếudung vốn chủ sở hữu để tài trợ cho tài sản chứ ít phụ thuộc vào nguồn vay nợ ( Nợchiếm tỷ trọng rất ít trong nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp) Do đó, cho dùdoanh nghiệp không khai thác được hiệu quả đòn bẩy tài chính song khả năng doanhnghiệp mất khả năng trả nợ là rất thấp hay nói cách khác, doanh nghiệp có khả năng sửdụng và hoàn trả vốn cho ngân hàng

Trang 16

lại thấp hơn doanh nghiệp cạnh tranh (6,5515) Điều này cho thấy, doanh nghiệp vẫn

có một số tài sản cố định sử dụng không hiệu quả,cần loại bỏ hay cần cải thiện phươngthức khai thác tài sản cố định hiệu quả hơn

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Bình Minh tương đương với trung bìnhngành,và thấp hơn so với doanh nghiệp cạnh tranh, song hiệu suất sử dụng tổng tài sảnlại cao hơn so với trung bình ngành và vẫn thấp hơn doanh nghiệp cạnh tranh Kết hợp

2 điều này ta thấy các doanh nghiệp trong ngành có tỷ lệ tài sản lưu động so với tổngtài sản lớn hơn so với doanh nghiệp Bình Minh (có thể là do tỷ lệ hang tồn kho và cáckhoản phải thu lớn) Hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp Bình Minh thấp hơndoanh nghiệp cạnh tranh có thể là do, so với doanh nghiệp cạnh tranh thì hoặc khảnăng sinh lời tài sản của Bình Minh thấp hơn, hoặc tài sản lưu đông của Bình Minh lớnhơn (các khoản phải thu và hang tồn kho của Bình Minh nhiều hơn) Nhìn tổng thểngành, thì sự chênh lệch lớn giữa hiệu suất sử dụng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản

cố định cho thấy, đặc thù của ngành Nhựa xây dựng nước ta là sử dụng nhiều tài sảnlưu động (do phải nhập kho nhiều hạt nhựa dành để sản xuất)

Vòng quay hàng tồn kho cho biết hang hóa được luân chuyển khỏi kho hàngnhanh hay chậm, và số ngày tồn kho bình quân chính là khoảng thời gian từ khi hànghóa được sản xuất ra đến khi được đem đi bán, nó cho phép đánh giá tình hình côngtác quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp Doanh nghiệp Bình Minh có số vòng quayhang tồn kho giảm qua các năm, theo đó là số ngày tồn kho bình quân tăng lên đềuđặn Thêm vào đó, số vòng quay năm 2010 (2,8069) thấp hơn trung bình ngành(3,5440) và doanh nghiệp cạnh tranh (3,5896), và số ngày tồn kho bình quân (130ngày) cao hơn trung bình ngành (110 ngày) và doanh nghiệp cạnh tranh (101,7 ngày)cho thấy hang tồn kho bị ứ đọng nhiều, tức là vốn bị ứ đọng, do hang hóa được sảnxuất và tiêu thụ chậm hơn các doanh nghiệp cùng ngành khác

Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp cho biết số ngày bình quân doanhnghiệp cho khách hang nợ tiền hang và vòng quay các khoản phải thu cho biết để thuđược 1 đồng doanh thu thì doanh nghiệp phải cho khách hang nợ bao nhiêu đồng Hai

tỷ số này phản ánh về chính sách tín dụng của doanh nghiệp

Vòng quay các khoản phải thu cao hơn bình quân ngành và doanh nghiệp cạnhtranh (tương đương, số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp hơn bình quân ngành và

Ngày đăng: 02/07/2014, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TRONG MỐI SO SÁNH GIỮA CÁC NĂM VÀ SO SÁNH VỚI DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH, VỚI TRUNG BÌNH NGÀNH - PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z
BẢNG 1 BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TRONG MỐI SO SÁNH GIỮA CÁC NĂM VÀ SO SÁNH VỚI DOANH NGHIỆP CẠNH TRANH, VỚI TRUNG BÌNH NGÀNH (Trang 10)
Bảng so sánh điểm Z so với các năm trước: - PHÂN TÍCH TÍN DỤNG CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH THEO PHƯƠNG PHÁP CỔ ĐIỂN: PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP HIỆN ĐẠI: MÔ HÌNH ĐIỂM SỐ Z
Bảng so sánh điểm Z so với các năm trước: (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w