1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

39 556 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hoạt động kinh doanh và quản trị rủi ro ở ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
Tác giả Đỗ Thanh Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng thương mại
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 748,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành ngân hàng đã trải qua một năm đầy biến động với nhiều yếu tố bất lợi từ sự thay đổi chính sách vĩ mô và cơ chế điều hành thị trường mang tính hành chính, giật cục, khó dự đoán và bất đồng nhất.

Trang 1

HỌ VÀ TÊN: ĐỖ THANH MAI

LỚP: 19Q

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1: BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2010

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM NĂM 2010

I GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

1 Về lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Techcombank

2 Về khung quản trị rủi ro của Ngân hàng Techcombank

II PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TECHCOMBANK NĂM 2010 THEO MÔ HÌNH

1 Phân tích chỉ tiêu Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu bình quân

2 Phân tích Các nhân tố cấu thành ROA

III QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT THEO MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ LẠI

IV. QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN

1 Đánh giá trạng thái thanh khoản của NH Techcombank dựa vào phương pháp chỉ số

2 Dự báo trạng thái thanh khoản của Techcombank theo phương pháp thang đáo hạn và các chiến lược đề xuất

Trang 3

PHẦN I, BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG NGÀNH NGÂN HÀNG NĂM 2010

Ngành ngân hàng đã trải qua một năm đầy biến động với nhiều yếu tố bất lợi từ sự thayđổi chính sách vĩ mô và cơ chế điều hành thị trường mang tính hành chính, giật cục, khó

dự đoán và bất đồng nhất

Chính sách thị trường tiền tệ năm 2010:

Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính sáchtiền tệ và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối 2009 và đầunăm 2010 Do vậy, các nhà điều hành chính sách đã tỏ ra thận trọng hơn khi áp dụngchính sách tiền tệ linh hoạt và từng bước nâng cao tiêu chuẩn an toàn của hệ thống ngânhàng Thông tư 13 ban hành ngày 20/5/2010 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2010 quy địnhviệc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu CAR từ 8% lên 9% và tổng số vốn cho vay khôngvượt quá 80% tổng số vốn huy động được Đồng thời Thông tư cũng nâng hệ số rủi rocủa những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán và bất động sản lên tới 250%.Bên cạnh đó, 23 NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trongnăm 2010 Tuy nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định,buộc NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa

Tăng trưởng tín dụng vượt kế hoạch:

Tăng trưởng tín dụng (TTTD) và cung tiền của Việt Nam trong 10 năm qua luônduy trì quanh mức 30%, trong khi đó tỷ lệ này tại các quốc gia trong khu vực chỉ rơi vàomức 10 đến 15% Tính riêng năm 2010, tốc độ TTTD đạt 27.65% - là con số thấp nhấttrong 3 năm trở lại đây và thấp hơn nhiều so với mức 37.73% của năm 2009, nhưng vượtcon số kế hoạch là 25%, tổng phương tiện thanh toán tăng trên 25.2%

Hệ quả dễ nhận thấy là tình trạng lạm phát Đây đã trở thành căn bệnh kinh niên mangtính cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam, xuất phát từ mô hình tăng trưởng dựa vào đầu tưnhưng kém hiệu quả

Căng thẳng tỷ giá:

Trang 4

Trong vòng 10 tháng kể từ 11/2009 đến 8/2010, NHNN đã phải thực hiện 3 lầnđiều chỉnh tỷ giá liên ngân hàng, tăng tổng cộng 11.17% lên mức 18,932 VND/USD.Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự mất giá tiền VNĐ là tài khoản vãng lai của Việt Namluôn bị thâm hụt rất lớn (10- 12% GDP), lòng tin vào đồng nội tệ suy giảm (do sự thiếu

ổn định của chính sách tỷ giá và lạm phát cao triền miên) và tình trạng đô la hóa nềnkinh tế gia tăng (tâm lý đầu cơ ngoại tệ, sử dụng trong thanh toán và tín dụng ngoại tệtăng mạnh do chênh lệch lãi suất giữa USD và VND)

Căng thẳng cuộc đua lãi suất 4 tháng cuối năm:

Tình trạng lạm phát cao vượt mọi dự kiến (kế hoạch 8%, thực tế 11.75%) khiếncho người dân có tâm lý không muốn giữ tiền mặt mà chuyển sang các tài sản có tính antoàn cao hơn như USD, Vàng và Bất động sản Cộng với việc NHNN lại điều hànhCSTT thắt chặt, khiến các ngân hàng buộc phải đẩy lãi suất huy động lên cao Lãi suấttăng mạnh đặc biệt trong những tháng cuối năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%, lãi suất cho vay chạm 19-20% Cuộc chiến lãi suất gây không ít trở ngại cho hoạtđộng SXKD của các doanh nghiệp Đáng chú ý, cuộc chạy đua lãi suất này bắt đầu từkhi NHNN bất ngờ cho phép các NHTM được áp dụng lãi suất thỏa thuận, mặc dù mộtthời gian dài trước đó đã phải dùng nhiều biện pháp hạ mặt bằng lãi suất Sau sự cốTechcombank với mức lãi suất huy động lên tới 18%, NHNN buộc phải định mức trầnlãi suất huy động không vượt quá 14% bao gồm cả các khoản khuyến mại Tuy nhiên,đây chỉ là biện pháp can thiệp bằng hành chính và các ngân hàng không tuân thủ nghiêmngặt quy định này

Tỷ lệ nợ xấu (NPL) tăng, chất lượng tín dụng còn thấp, tín nhiệm tín dụng hạ.

Hệ thống ngân hàng đang phải đối mặt với bài toán tăng vốn điều lệ và bị hạ xếphạng tín nhiệm tín dụng Theo quy định của Thông tư 13, 23 NHTM buộc phải tăng vốnđiều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010 Tuy nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn cótrên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 nămnữa Sự điều chỉnh này phần nào phản ánh sự thiếu nhất quán trong các chính sách củaNHNN và cũng cho thấy tình trạng khó khăn của hệ thống tài chính và sự vận hành kém

Trang 5

hiệu quả của thị trường vốn trong nước.

Tỷ lệ nợ xấu (NPL) tăng từ 1.9% cuối năm 2009 lên 2.5% vào cuối năm 2010.Đặc biệt là khoản nợ lên tới khoảng 26,000 tỷ đồng của 10 NHTM cho Vinashin vay nếunhư đưa vào nợ xấu thì sẽ đẩy NPL lên mức 3.2% Từ nhiều yếu tố như lạm phát cao,thâm hụt cán cân thương mại, thâm hụt ngân sách nhà nước và đặc biệt là vụ Vinashin

mà cả 2 tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s và S&P đã hạ bậc tín nhiệm tíndụng bằng ngoại tệ của Việt Nam sang mức triển vọng tiêu cực, đồng thời Moody’scũng hạ bậc tín nhiệm của 6 NHTM, trong đó có Ngân hàng Kỹ thương Việt Nam(Techcombank) Việt Nam sẽ khó khăn hơn trên thị trường vốn quốc tế và tăng thêm rủi

ro cho các NHTM Chúng ta phải đối mặt với khả năng tăng lãi suất trái phiếu Chínhphủ bằng ngoại tệ để hút vốn

Dựa trên tình hình chung như đã trình bày ở trên của ngành, chúng ta sẽ có thêm những đánh giá chính xác về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Kĩ thương Việt Nam.

PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM NĂM 2010

V. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TECHCOMBANK

1 Về lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng Techcombank.

Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 nămhoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại

cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng9/2011)

Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng HSBC với 20% cổ phần Vớimạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước,

dự kiến đến cuối năm 2011, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh

và Phòng giao dịch lên trên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là ngân hàng

Trang 6

đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giảipháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.300 người,Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng.Techcombank hiện phục vụ trên 2 triệu khách hàng cá nhân, gần 60.000 khách hàngdoanh nghiệp.

Năm 2010, Techcombank đã đạt được một số kết quả như sau:

- Triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công bố tầm nhìn sứmệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiện việc tái cấu trúc mômình kinh doanh và quản lý và chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp

- Tháng 04/2010: Đạt giải thưởng “Ngôi sao quốc tế dẫn đầu về quản lý chất lượng”(International Star for Leadership in Quality Award) do BID – Tổ chức Sáng kiến Doanhnghiệp quốc tế trao tặng

- Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”

- Tháng 05/2010: Nhận giải Ngân hàng Tài trợ Thương mại năng động nhất khu vựcĐông Á do IFC, thành viên của Ngân hàng Thế giới trao tặng

- Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng Ngân hàng Thanh toán quốc tế xuất sắc năm

2009 do Citi Bank trao tặng

- Tháng 6/2010: Tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng

- Tháng 7/2010: Nhận giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chíEuromoney trao tặng

- Tháng 8/2010: Nhận Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” do Hội doanh nhântrẻ trao tặng và Giải thưởng Thương hiệu Việt được ưu thích nhất năm 2010 do Báo Sàigòn Giải phóng trao tặng

2 Về khung quản trị rủi ro của Ngân hàng Techcombank

Trong nhiều năm qua, Techcombank đã tích cực hoàn thiện khung hệ thống quản trịrủi ro đáp ứng chuẩn mực và thông lệ quốc tế Nhiệm vụ quản trị rủi ro của Ngân hàng

Trang 7

được thực hiện chủ yếu bởi Khối quản trị rủi ro với yêu cầu đảm bảo đánh giá và kiểmsoát được rủi ro ở mọi phạm vi, từ rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động đếncác rủi ro trong loại hình kinh doanh, phù hợp với đặc thù địa bàn hoạt động rất rộng củamạng lưới Techcombank

Năm 2010, Khối Quản trị rủi ro đã phối hợp chặt chẽ với Ủy ban kiểm toán và

rủi ro - ARCO (thuộc Hội đồng Quản trị), tham gia vào Ủy ban Quản lý tài sản nợ

có - ALCO (thuộc Ban Điều hành) để xem xét điều chỉnh kịp thời, thường xuyên các

công tác về quản trị rủi ro Bên cạnh đó, trong mỗi khối kinh doanh đều có bộ phận phântích và đánh giá mức độ rủi ro đối với các nghiệp vụ được triển khai theo chức năng.Việc kiểm soát rủi ro theo hướng tập trung kết hợp với phân cấp nhiều tầng đảm bảo choTechcombank đánh giá đúng và đủ các rủi ro có thể gặp phải để xây dựng các chính sáchphòng ngừa thích hợp

Trong bối cảnh thị trường tiền tệ có những diễn biến phức tạp, hoạt động tín dụng dễphát sinh nợ xấu, công tác quản trị rủi ro tiếp tục được hiện đại hóa theo hướng chuyênsâu và thích ứng với tình hình mới, do vậy đã đóng vai trò quan trọng trong việc đảmbảo hoạt động Ngân hàng an toàn, hiệu quả Các công tác trọng tâm của quản trị rủi ro làtiếp tục hoàn thiện chính sách quản trị rủi ro cho từng khối khách hàng, từng khối ngành;

mô hình hóa và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý rủi ro; xây dựng và cập nhậtliên tục các báo cáo đánh giá rủi ro; theo dõi và giám sát hàng ngày, đảm bảo tuân thủchặt chẽ các tỷ lệ an toàn bắt buộc…

Quản trị rủi ro thị trường.

Techcombank là một trong những ngân hàng đầu tiên áp dụng thành công hệ thốngquản trị rủi ro thị trường từ năm 2003, nhằm đảm bảo phòng chống các rủi ro trong kinhdoanh ngoại hối, chứng khoán cũng như rủi ro về lãi suất, thanh khoản

Trong năm 2010, các mô hình quản trị rủi ro thị trường tiếp tục được cải tiến theohướng cập nhật những kỹ thuật tiên tiến nhất và cải tiến các quy trình nhằm nâng caohiệu quả hoạt động, đồng thời tăng cường kiểm soát rủi ro trong kinh doanh

Trang 8

Trong hoạt động kinh doanh ngoại hối:

- Thiết lập hạn mức về trạng thái ngoại hối cho tất cả các loại ngoại tệ, tiến hànhkiểm soát hạn mức hàng ngày, đáp ứng yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và mục đíchquản lý rủi ro nội bộ được Hội đồng ALCO điều chỉnh theo từng thời kỳ

- Đưa ra những cảnh báo về sự biến động của thị trường, hỗ trợ bộ phận kinh doanhnhận định xu hướng sắp tới của những ngoại tệ mạnh

Các hoạt động kinh doanh vàng:

- Theo dõi và kiểm soát hoạt động môi giới kinh doanh vàng tài khoản

- Thiết lập hạn mức, đề xuất về hạn mức vàng và tiến hành kiểm soát hạn mứchàng ngày

- Thực hiện báo cáo về thực trạng giao dịch của hoạt động kinh doanh vàng vậtchất

- Thực hiện phân tích kỹ thuật, phân tích cơ bản cho xu hướng giá vàng sắp tới

- Các hoạt động kinh doanh chứng khoán:

- Kiểm soát giá mua/bán trái phiếu

- Xây dựng các mô hình quản lý, đánh giá hiệu quả danh mục chứng khoán

- Đóng góp ý kiến xây dựng các quy trình kinh doanh chứng khoán

Các hoạt động kinh doanh trên thị trường hàng hóa tương lai:

- Thực hiện kiểm soát toàn diện đối với hoạt động môi giới hàng hóa tương lai:Kiểm soát rủi ro lãi lỗ theo thời gian thực đến từng tài khoản của khách hàng; Kiểm soát

và đánh giá lại hạn mức cho các khách hàng giao dịch hàng hóa theo từng quý

- Nghiên cứu và triển khai phần mềm giao dịch điện tử Jtrader với nhiều tiện íchhữu dụng cho khách hàng và hệ thống kiểm soát giao dịch điện tử SARA củaTechcombank

Trang 9

- Phát triển và tư vấn chính sách quản trị rủi ro đối với Sàn giao dịch cafe ĐắcLắk của tỉnh ĐắcLắk.

BCEC Nghiên cứu sản phẩm quyền chọn hàng hóa và phát triển sản phẩm phức hợpquyền chọn nói chung và cho khách hàng lớn như Vietnam Airlines…

Kiểm soát các rủi ro lãi suất và thanh khoản:

• Ủy ban ALCO của Ngân hàng thực hiện các cuộc họp định kỳ và bất thường nhằmđánh giá rủi ro lãi suất Các quyết định điều chỉnh chính sách lãi suất của Techcombankđều dựa trên sự phân tích thấu đáo về môi trường kinh doanh, dựa vào các công cụ kỹthuật đo lường lãi suất…

• Đối với hoạt động quản trị rủi ro thanh khoản, trong năm 2010, Techcombank đãxây dựng các công cụ theo dõi, giám sát và đảm bảo hàng ngày các tỷ lệ an toàn, baogồm cả tỷ lệ khả năng chi trả, mà các tổ chức tín dụng cần phải tuân thủ theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước cũng như chỉ tiêu thanh khoản nội bộ của Ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng.

Tín dụng luôn là một trong những hoạt động đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu chocác ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nhất là trong bối cảnh môi trường kinhdoanh hậu khủng hoảng còn nhiều bấp bênh Techcombank là Ngân hàng đầu tiên tạiViệt Nam hoàn thiện mô hình phê duyệt tín dụng tập trung, phân luồng và phân cấp phêduyệt hồ sơ tín dụng theo các mức từ Chi nhánh, đến các khối chức năng và hội đồng tíndụng cao cấp Mô hình hiện đại này đảm bảo cho Ngân hàng luôn kiểm soát được rủi rokhách hàng, duy trì được tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp

Trong năm 2010, chính sách quản trị rủi ro tín dụng được Techcombank tiếp tục ràsoát, cập nhật theo tình hình thị trường, đặc biệt đã cải tiến và ban hành hàng loạt vănbản quan trọng: Khẩu vị rủi ro tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp và cá nhân, Chínhsách tín dụng, Quy định cho vay, Quy định bảo lãnh, Quy định về phê duyệt tín dụng,Quy trình cấp tín dụng doanh nghiệp và một số chỉ thị tín dụng nhằm kiểm soát rủi ro tíndụng cho một số ngành chiếm tỷ trọng dư nợ lớn của Techcombank Khối quản trị rủi ro

Trang 10

cũng hoàn thành phương pháp xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng cho khách hàng vừa

và nhỏ, siêu nhỏ theo dự án trên cơ sở mô hình quản trị rủi ro tín dụng do McKinsey tư

vấn Bước đầu đã triển khai thí điểm hệ thống xếp hạng này tại 6 chi nhánh, tiến tới triển

khai đại trà trên toàn hệ thống vào năm 2011

Quản trị rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động là các rủi ro xảy ra do quy trình, con người và hệ thống không phù

hợp hay vận hành không đúng hoặc do các sự kiện bên ngoài Đây là loại rủi ro xảy ra

khá thường xuyên trong hoạt động của các ngân hàng và được Techcombank đặc biệt

quan tâm Nhóm làm việc về rủi ro hoạt động nhóm họp hàng tháng nhằm thảo luận và

đưa ra phương hướng giải quyết các vấn đề rủi ro hoạt động trọng yếu của Ngân hàng

Trong năm 2010, các chương trình hoạt động cốt lõi của Quản trị rủi ro hoạt động đã

được xây dựng hoàn chỉnh, bao gồm Thu thập dữ liệu tổn thất, Đánh giá rủi ro và Đo

lường chỉ số rủi ro chính Phần mềm quản lý rủi ro hoạt động phát triển từ năm 2009 và

hoàn thành năm 2010, đáp ứng được nhu cầu về Quản trị rủi ro hoạt động của

Techcombank trong vài năm tới Tháng 9/2010, phần mềm này đã được chuyển giao cho

Khối Công nghệ và vận hành để quản lý

Cũng trong năm 2010, Phòng Quản trị rủi ro hoạt động đã tiếp nhận thêm một số

nhiệm vụ như xem xét yếu tố rủi ro hoạt động trong các quy trình/sản phẩm mới trước

khi ban hành và làm đầu mối rà soát, đàm phán ký kết ác hợp đồng bảo hiểm

TECHCOMBANK NĂM 2010 THEO MÔ HÌNH DUPONT.

1 Phân tích chỉ tiêu Lợi nhuận/ Vốn chủ sở hữu bình quân.

ROE= Thu nh ậ p sau thu ế

Trang 11

- Tỷ lệ sinh lời hoạt động NPMM của NH năm 2010 giảm 4.33% so với năm 2009.

Trong điều kiện tỉ lệ các khoản thu nhập lãi và ngoài lãi đều giảm so với 2009, thì tỉ lệchi phí lãi lại gia tăng đến 0.5%/ tổng TS bình quân, vì vậy đã làm tỷ lệ NPMM giảmmạnh

2010 (%/ tổng TSbq) 2009 (%/ tổng TSbq)

Bảng 2.

Tuy vậy, so sánh tỷ lệ này của Techcombank với 2 NH cùng quy mô là ACB vàSacombank:

Tỷ lệ sinh lời hoạt

Trang 12

Thu nhập ngoài lãi 1.75 0.86 1.97 2.02 1.67 2.45

Bảng 4.

Có thể thấy tỷ lệ sinh lời hoạt động của các NH cùng khối năm 2010 đều giảm so với

2009 Bên cạnh đó, tỷ lệ này của Techcombank vẫn luôn lớn hơn so với 2 NH kia, chothấy khả năng quản lý chi phí của Techcombank vẫn là một điểm mạnh tương đối của

NH này Xem xét kĩ, chi phí chủ yếu tăng của cả 3 NH đều là chi phí lãi, có thể lý giải từbối cảnh cạnh tranh lãi suất huy động gay gắt trong 2010 (có lúc lên đến 18%/năm).Đồng thời chi phí ngoài lãi của Techcombank giảm, xét trong điều kiện đã đề cập ở phầnđầu bài là lạm phát 2010 rất cao và đã kéo dài trong nhiều năm  cho thấy những cốgắng của NH trong tiết kiệm chi phí!

Tóm lại, có thể thấy mặc dù tỷ lệ sinh lời hoạt động của Techcombank giảm, nhưng điềunày không đồng nghĩa với công tác quản lý chi phí của NH kém hiệu quả, mà nguyênnhân chủ yếu là do yếu tố khách quan (cạnh tranh) Về chủ quan, NH đã có những cốgắng và xét về triển vọng năm 2011 sẽ là 1 năm mặt bằng lãi suất được Nhà nước điềutiết ổn định, thì NH sẽ có nhiều điều kiện cải thiện tỷ lệ này hơn

- Tỷ lệ hiệu quả sử dụng tài sản AU năm 2010 giảm 0.35% so với năm 2009 do

TN năm 2010 tăng 55.12% , tổng TS tăng 60.12%, tốc độ tăng của tổng TN nhỏ hơn tốc

độ tăng của tổng TS Điều này được đánh giá là không tốt vì 1đồng bỏ ra đầu tư cho TSthì TN mang về lại giảm so với năm trước

- Năm 2010, tỷ lệ thu nhập lãi và ngoài lãi đều giảm (9.07%  9.00% và 2.02% 1.75%), 1 số khoản mục về kinh doanh ngoại hối và vàng, mua bán chứng khoán kinhdoanh đều lỗ Bên cạnh đó, nhìn trên bảng cân đối kế toán, tổng TS NH tăng chủ yếu dongân quỹ tăng, tiền gửi tại các TCTD khác tăng, chứng khoán đầu tư tăng và các khoảnphải thu tăng Lý do có thể nói: vì năm 2010, nền kinh tế vẫn chưa thoát khỏi những ảnhhưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, cộng với tình hình cạnh tranh lãi suất (huyđộng) rất căng thẳng vào cuối năm và những quy định mới về đảm bảo an toàn hoạtđộng của NHNN nên Techcombank chọn duy trì mức ngân quỹ, tiền gửi ở các TCTDcũng như đầu tư chứng khoản ở mức cao Chính chiến lược kinh doanh khá an toàn của

NH đã làm giảm bớt hiệu quả sử dụng tổng tài sản của NH (khi tính thanh khoản cao thìtính sinh lời giảm) Bên cạnh đó, dấu hiệu chưa phục hồi của nền kinh tế cũng thể hiện ở

tỷ lệ các khoản phải thu tăng 124.89% so với năm trước; cùng khoản lãi, phí phải thutăng 99.41% so với 09 Mức tăng quá mạnh cho thấy NH cần phải nâng cao khả năngquản lý hơn nữa các khoản này

Trang 13

Chênh lệch % 2010 so với 2009 Tiền mặt, vàng bạc, đá quý 119

Tiền, vàng gửi tại các TCTD khác 81

So sánh với các NH khác cùng khối:

Tỷ lệ hiệu quả sd tài

sản AU

Trong khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Techcombank năm 2010 giảm so với 2009

thì hiệu suất của 2 NH ACB và Sacombank đều tăng Tỷ lệ tổng thu nhập/ tổng TSbq

của cả 2 NH đều tăng; trong khi tỷ lệ thu nhập (lãi và ngoài lãi) của Techcombank đều

giảm – và tỷ lệ tăng của 2010/2009 lớn hơn mức tăng của tổng tài sản Điều này cho

thấy trong cùng 1 bối cảnh kinh doanh của ngành, các NH cùng khối đã có những chiến

lược kinh doanh tốt hơn Techcombank

Bảng so sánh tỷ lệ % tăng/giảm năm 2010 so với 2009:

Tổng thu nhập 155

Tổng tài sản bình

quân

- Hệ số đòn bẩy EM năm 2010 so với 2009 tăng 2.82% do tốc độ tăng của VCSH nhỏ

hơn tốc độ tăng của TS (tổng TS tăng 60.12%, VCSH tăng 29.07%) Trong điều kiệnnền kinh tế tuy chưa thoát khỏi ảnh hưởng cuộc khủng hoảng nhưng đã thoát khỏi đáy

và dần có những dấu hiệu tốt lên thì việc NH sử dụng đòn bẩy tài chính cao hơn nhằm

mong muốn có tác động tốt trong việc thúc đẩy hoạt động Tuy nhiên thì năm 2010 là 1

năm mặt bằng lãi suất huy động rất cao do việc cạnh tranh nên chi phí trả lãi cao mà

lượng vốn huy động về không dồi dào, khiến kết quả hoạt động cuối cùng chưa được

như mong muốn, hệ số ROE của NH vẫn giảm

So sánh với các NH khác cùng quy mô, ta thấy tỷ lệ này đều tăng:

Trang 14

Các chỉ tiêu 2010 2009

Hệ số đòn bẩy EM 14.532 17.36 10.07 11.7135 15.29 9.3

Cuối cùng, so sánh hệ số ROE của Techcombank với ACB và Sacombank, ROE của cả

3 NH đều giảm, và ROE của Techcombank vẫn cao nhất trong cả 2 năm Và đó là nhờ

ban quản trị NH đã có công tác quản lý chi phí tốt và sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý

trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn

2, Phân tích Các nhân tố cấu thành ROA

ROA= Thut ừ lãi−chi phí lãi

So với năm 2009 thì năm 2010 ROA của NH đã giảm 0.534%, nó phản ánh khả năng chuyển đổi

TS của NH thành TN ròng đã giảm xuống trong năm 2010 Dấu hiệu này được đánh giá là không

tích cực đối với NH Bên cạnh những lý do liên quan đã đề cập ở phần phân tích ROE, chúng ta sẽ

xem xét cụ thể hơn nguyên nhân của sự gia tăng này:

Trang 15

Phát hành GTCG (543231) (0.45) (226518) (0.3)

 Về mảng hoạt động tạo TN lãi ròng:

TN lãi năm 2010 tăng cao hơn so với 2009 là 58.88% (so sánh số tuyệt đối) nhưng tính trêntổng tài sản bình quân thì tỷ lệ thu nhập lãi giảm (9.07%  9.00%) Hoạt động tạo lãi chủ yếu vẫn

là cho vay khách hàng và cho vay các TCTD nhưng năm 2010 thì khoản mục cho vay KH/ ∑TS bq

đã giảm so với 2009 Nguyên nhân là do NH thực hiện chủ trương của Chính phủ duy trì

tỷ lệ tăng trưởng tín dụng thấp của toàn ngành NH vì vậy, cắt giảm tỷ lệ tăng trưởng chovay nhưng vẫn đảm bảo giám sát chặt chẽ nợ xấu

CP lãi của NH năm 2010 cũng tăng rất mạnh (76.84% - so sánh số tuyệt đối; và0.59% tính theo tỷ lệ %/ tổng TSbq) Trong đó CP lãi của tiền gửi KH chiếm tỷ trọngchủ yếu nhưng tỷ trọng của nó trên ∑TS bqlại giảm Nguyên nhân là do tình trạng lạmphát cao năm 2010 và sự mất giá của VND khiến cho người dân có tâm lý không muốngiữ tiền mặt mà chuyển sang các tài sản có tính an toàn cao hơn như USD, Vàng và Bấtđộng sản  gây ra nhiều khó khăn cho các NH trong việc huy động vốn (tạo ra cuộccạnh tranh lãi suất căng thẳng vào cuối năm)

Tỷ lệ CP lãi tăng do tỷ lệ TG và vay của các TCTD tăng và tỷ lệ phát hành GTCGtăng Đây là những nguồn vốn quan trọng cho NH hoạt động, trong điều kiện huy độngtiền gửi gặp khó khăn Nhưng tốc độ tăng của CP lãi > TN lãi nên NH phải tính toán vàcân nhắc hơn nữa

 Về mảng hoạt động tạo TN ngoài lãi ròng:

Trang 16

CP ngoài lãi của NH có tỷ trọng giảm so với 2009 Như đã nói ở phần phân tíchROE, trong điều kiện lạm phát thì đây có thể coi là 1 nỗ lực rất tốt của NH Tuy nhiên sovới TN ngoài lãi thì tốc độ tăng của CP ngoài lãi còn cao, để đảm bảo khả năng sinh lờithì NH cần quản lý các khoản CP này tốt hơn nữa (Dự phòng rủi ro tín dụng giảm, tuy nhiênđây là con số không tính số nợ xấu của Vinashin NH cần đặc biệt cân nhắc lại công tác quản trị rủi

Trang 17

Các hoạt động của Techcombank chịu rủi ro về biến động lãi suất khi các tài sản thu lãi

và nợ phải trả chịu lãi đáo hạn tại những thời điểm khác nhau hoặc với những giá trị khác nhau Khi đó thu nhập lãi ròng sẽ chịu sự tác động của hai nhân tố:

- khe hở chênh lệch tài sản – nợ nhạy cảm lãi suất

- biến động lãi suất thị trường

GAP:

Techcombank đã ứng dụng mô hình định giá lại và xác định khe hở nhạy cảm lãi suất theo các nguyên tắc phân loại tài sản và nợ như sau:

- Phân loại tài sản, nợ nhạy cảm và không nhạy cảm với lãi suất:

 Không nhạy cảm lãi suất: Gồm các khoản Cho vay quá hạn và các tài sản Có vàtài sản Nợ không chịu lãi

 Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:

o kỳ định giá lại dưới 1 tháng: rất nhạy cảm

o kỳ định giá lại từ 3 đến 6 tháng: ít nhạy cảm

- Thực hiện phân loại tài sản Có và tài sản Nợ theo thời hạn định giá lại đã quy định trong hợp đồng hoặc theo ngày đáo hạn (chi tiết ở file Excel) theo các khung kỳ hạn:

Trang 18

Đơn vị: tỷ đồngQ

hạn

Khôngchịu lãi

ới 1tháng

Từ 1đến 3tháng

Từ 3đến 6tháng

Từ 6đến 12tháng

Trê

n 1năm

20276

1296

6560

140902

663 9

100 90

Nguồn: Thuyết minh BCTC 2010 Techcombank

Lãi suất:

Biến động lãi suất thị trường thực tế tương ứng với các khung kỳ hạn mà Techcombank

đã phân chia từ 31/12/2010 đến nay có thể dựa trên số liệu công bố hàng tuần, hàng tháng của Ngân hàng Nhà nước về tình hình lãi suất bình quân trên thị trường trong bảngdưới đây:

Cuối năm 2010

Tháng 1/2011

Quý I 2011

Quý II 2011

Nguồn: website Ngân hàng nhà nước: www.sbv.gov.vn

Tuy đây là tình hình lãi suất bình quân trên thị trường, tuy không phải mức lãi suất chínhxác mà Techcombank áp dụng cho các khoản vay và nguồn vốn huy động, nhưng số liệunày có thể phản ánh được xu hướng lãi suất thực tế trên thị trường trong từng khung kỳ hạn tương ứng

Trang 19

ΔNII: NII:

Dựa vào các số liệu về khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng Techcombank và tình hình biến động lãi suất thực tế từ 1/1/2011 đến nay, ta có thể đưa ra những nhận định cụ thể về sự thay đổi thu nhập lãi ròng – NII (Net Interest Income) khi lãi suất thị trường biến động theo công thức:

ΔNII = GAP x ΔiNII = GAP x ΔNII = GAP x ΔiiΔNII = GAP x ΔiNII = RSA x ΔNII = GAP x ΔiiCV – RSL x ΔNII = GAP x ΔiiHĐ

Khi đó ΔNII = GAP x ΔiNII = RSA x ΔNII = GAP x ΔiiCV – RSL x ΔNII = GAP x ΔiiHĐ

ΔNII = GAP x ΔiNII = RSA x ΔNII = GAP x ΔiiCV

 ΔNII = GAP x ΔiNII > 0

Như vậy, mặc dù GAP < 0 nhưng với diễn biến thuận lợi của lãi suất thị trường, thu nhập lãi ròng của ngân hàng sẽ tăng

Techcombank đã có những dự báo đúng đắn về lãi suất trong vòng 1 tháng kể từ ngày lập báo cáo GAP, từ đó thực hiện chiến lược quản trị khe hở năng động để có thể tận dụng GAP < 0, thậm chí chủ động duy trì GAP < 0 với giá trị lớn để tối đa hóa lợi nhuận

Về rủi ro: Tuy ngân hàng được lợi từ biến động lãi suất, nhưng ta cũng nhận thấy khe

hở nhạy cảm lãi suất kỳ hạn dưới 1 tháng này có giá trị khá lớn:

 GAP = – 12.687 tỷ đồng

Ngày đăng: 24/07/2013, 09:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh tỷ lệ % tăng/giảm năm 2010 so với 2009: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng so sánh tỷ lệ % tăng/giảm năm 2010 so với 2009: (Trang 13)
Bảng 1: Chỉ số trạng thái tiền mặt của NHTMCP Techcombank tại ngày 31/12 qua các năm 2008, 2009 và 2010 - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1 Chỉ số trạng thái tiền mặt của NHTMCP Techcombank tại ngày 31/12 qua các năm 2008, 2009 và 2010 (Trang 26)
Bảng 1: Chỉ số trạng thái ngân quỹ của Techcombank tại ngày 31/12 qua các  năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1 Chỉ số trạng thái ngân quỹ của Techcombank tại ngày 31/12 qua các năm (Trang 27)
Bảng 2: so sánh chỉ số thanh khoản của 3 ngân hàng trong 2 năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 so sánh chỉ số thanh khoản của 3 ngân hàng trong 2 năm (Trang 28)
Bảng 1: Tỷ số đầu tư ngắn hạn trên vốn nhạy cảm Techcombank trong 3 năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1 Tỷ số đầu tư ngắn hạn trên vốn nhạy cảm Techcombank trong 3 năm (Trang 31)
Bảng 2: So sánh tỷ số ĐTNHTVNC ở 3 ngân hàng trong 3 năm - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2 So sánh tỷ số ĐTNHTVNC ở 3 ngân hàng trong 3 năm (Trang 32)
Bảng 1: Tỷ số cấu trúc tiền gửi Techcombank trong 3 năm: - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 1 Tỷ số cấu trúc tiền gửi Techcombank trong 3 năm: (Trang 33)
Bảng dưới đây trình bày phân tích tài sản và công nợ tài chính của Techcombank theo - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO Ở NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng d ưới đây trình bày phân tích tài sản và công nợ tài chính của Techcombank theo (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w