1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các tỷ số tài chính trong doanh nghiệp

26 704 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 51,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, các nguyên nhân, yếu tố trênmang tính tạm thời hay dài hạn, khả năng khắc phục của doanh nghiệp, biện pháp khắcphục có khả thi h

Trang 1

Mục lục

PHẦN I: PHÂN TÍCH CHỈ SỐ 2

1 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 3

1.1 Khả năng thanh toán hiện hành: 3

1.2 Khả năng thanh toán nhanh: 4

1.3 Khả năng thanh toán dài hạn 4

2 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động 4

2.1 Vòng quay các khoản phải thu khách hàng/kỳ thu tiền bình quân 4

4.2 Vòng quay hàng tồn kho/thời gian tồn kho bình quân 5

4.3 Vòng quay vốn lưu động và số ngày hoàn thành chu kỳ kinh doanh 6

4.4 Vòng quay khoản phải trả và kỳ trả nợ bình quân 6

3 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả tài sản cố định 7

4 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng vốn 7

4.1.Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần 7

4.2 Tỷ suất sinh lời tổng tài sản: Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản 9

4.3 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu 9

5 Phân tích các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính: 11

5.1 Hệ số nợ: Nợ phải trả/Vốn CSH 11

5.2 Tỷ suất tự tài trợ: VCSH/tổng nguồn vốn 11

II Phân tích khái quát tình hình tài chính 12

Vốn lưu chuyển: 12

Phân tích tài chính 13

Các tỷ số thanh khoản – Đánh giá năng lực thanh toán 13

Tỷ số luân chuyển tài sản lưu động - Khả năng thanh toán hiện hành ( The current ratio – Rc ) 14

Vốn lưu động ròng 15

Tỷ số thanh toán nhanh ( The quick Ratio – Rq ) 16

Các tỷ số hoạt động – Đánh giá năng lực kinh doanh 16

Trang 2

Tỷ số vòng quay hàng tồn kho – Vòng quay dự trữ ( Inventory Ratio – Ri ) 17

Kỳ thu tiền bình quân ( Average Collection Period – ACP ) 17

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định ( The Fixed Assets Utilization – FAU ) 18

Hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản ( The Total Assets Utilization – TAU ) 19

Các tỷ số về đòn cân nợ - Đánh giá về năng lực cân đối vốn 19

Tỷ số nợ ( Debt Ratio – Rd ) 20

Khả năng thanh toán lãi vay - số lần có thể trả lãi ( Times Interest Earned Ratio – Rt ) 20

Các tỷ số lợi nhuận – Đánh giá năng lực thu lợi 20

Tỷ số lợi nhuận thuần trên doanh thu ( Net Profit Margin on Sales – Rp ) 22

Tỷ số lợi nhuận thuần trên tổng tài sản có ( Net Return on Assets Ratio – Rc ) 22

Tỷ số lợi nhuận thuần trên vốn cổ phần thường ( Re ) 23

Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( Doanh lợi vốn chủ sở hữu – ROE ) 23

Doanh lợi tài sản ( ROA ) 23

Một số vấn đề cần chú ý khi phân tích và đánh giá hiệu quả tài chính theo phương pháp tỷ số 24

Đánh giá tổng hợp hiệu quả tài chính bằng phương pháp phân tích Dupont 25

Trang 3

PHẦN I: PHÂN TÍCH CHỈ SỐ

Phân tích chỉ số là công cụ đầy sức mạnh trong việc phát hiện sớm các vấn đề nếu nóđược sử dụng đầy đủ Nhưng sẽ là rất nguy hiểm nếu suy diễn và phản ứng chỉ theo mộtchỉ số nhất định Một nhận định từ chỉ số sẽ chính xác nếu chúng ta xem xét nó trên tổngthể các chỉ số khác, các khuynh hướng, các vấn đề đang xảy ra tại doanh nghiệp nói riêng

và nền kinh tế nói chung

1 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

1.1 Khả năng thanh toán hiện hành:

Tỷ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động/nợ ngắn hạn

Theo một số tài liệu nước ngoài, khả năng thanh toán hiện hành sẽ trong khoảng từ 1 đến2

Tỷ số thanh toán hiện hành >1 tức là TSLĐ > Nợ ngắn hạn, lúc này các tài sản ngắn hạnsẵn có lớn hơn những nhu cầu ngắn hạn, vì thế tình hình tài chính của Công ty là lànhmạnh ít nhất trong thời gian ngắn

Thêm nữa, do TSLĐ > Nợ ngắn hạn nên TSCĐ < Nợ dài hạn + Vốn CSH, và như vậy cácnguồn vốn dài hạn của Công ty không những đủ tài trợ cho TSCĐ mà còn dư để tài trợcho TSCĐ

Trường hợp tỷ số thanh toán hiện hành < 1 tức là TSLĐ < Nợ ngắn hạn, lúc này các tàisản ngắn hạn sẵn có nhỏ hơn nhu cầu ngắn hạn, vì thế Công ty có khả năng không trả hếtcác khoản nợ ngắn hạn đúng hạn

Thêm nữa, do TSLĐ < Nợ ngắn hạn nên TSCĐ > Nợ dài hạn + Vốn CSH, và như vậyCông ty đang phải dùng các nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ tài sản dài hạn, đang bị mấtcân đối tài chính

Tuy nhiên phân tích tỷ số chỉ mang tính thời điểm, không phản ánh được cả một thời kỳ,một giai đoạn hoạt động của Công ty, vì thế các tỷ số này phải được xem xét liên tục vàphải xác định nguyên nhân gây ra kết quả đó như từ hoạt động kinh doanh, môi trường

Trang 4

kinh tế, yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, các nguyên nhân, yếu tố trênmang tính tạm thời hay dài hạn, khả năng khắc phục của doanh nghiệp, biện pháp khắcphục có khả thi hay không???

Một vấn đề nữa khi đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp qua phân tích tỷ

số là phải loại bỏ các khoản phải thu khó đòi, các khoản tồn kho chậm luân chuyển trongTSLĐ của Công ty Và như vậy, hệ số thanh toán nhanh tăng không có nghĩa là khả năngthanh toán của Công ty được cải thiện nếu chúng ta chưa loại bỏ các khoản phải thu khóđòi, tồn kho chậm luân chuyển khi tính toán

1.2 Khả năng thanh toán nhanh:

Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền mặt + TSLĐ khác + Phải thu)/nợ ngắn hạn

Tỷ số này thường > 0,5 là chấp nhận được

Việc loại bỏ hàng tồn kho khi tính toán khả năng thanh toán nhanh là do hàng tồn kho sẽphải mất thời gian hơn để chuyển chúng thành tiền mặt hơn các khoản mục TSLĐ khác Tương tự như tỷ số thanh toán hiện hành, việc xem xét tỷ số thanh toán nhanh cũng phảixem xét đến các khoản phải thu khó đòi để đảm bảo đánh giá khả năng thanh toán nợ củadoanh nghiệp một cách chính xác nhất

1.3 Khả năng thanh toán dài hạn

Để đánh giá khả năng này ta cần dựa trên năng lực TSCĐ hình thành từ vốn vay và mứctrích KHCB hàng năm, xem xét xem mức trích KHCB hàng năm có đủ trả nợ các khoảnvay dài hạn đến hạn trả không

Hệ số thanh toán nợ dài hạn = Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ vốn vay/(Tổng số

nợ dài hạn – giá trị TSCDDD hình thành từ vốn vay)

Hệ số này < 1 chứng tỏ giá trị KHCB hàng năm không đủ trích trả nợ các khoản vaytrung dài hạn đến hạn trả và doanh nghiệp có khả năng không trả nợ đúng hạn và phải sửdụng các nguồn bổ sung khác để trả nợ

2 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động

Các tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

2.1 Vòng quay các khoản phải thu khách hàng/kỳ thu tiền bình quân

Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu/(phải thu khách hàng bình quân đầu kỳ +cuối kỳ)

Trang 5

Kỳ thu tiền bình quân = 12 tháng/ vòng quay các khoản phải thu

Tỷ số này cho biết thời gian chậm trả trung bình các khoản phải thu hoặc thời iant rungbình để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt

- Thời gian thu hồi công nợ ngắn có thể cung cấp những thông tin sau:

+ Chính sách tín dụng bán trả chậm cho khách hàng của doanh nghiệp quá khắt khe: Điềunày sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt khi mà doanh nghiệpkhông phải là doanh nghiệp lớn, hoạt động lâu dài, có thị phần lớn

+ Việc thu hồi công nợ của doanh nghiêp rất hiệu quả: tìm hiểu thêm về cách thức thu hồicông nợ của công ty

+ Khả năng sinh lời và điều kiện tài chính của khách hàng tốt: Liên hệ với tỷ suất sinhlời, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận để kết luận

+ Doanh nghiệp chỉ hoặc thường bán hàng trả ngay bằng tiền mặt: xem xét loại hình kinhdoanh và phương thức bán hàng, mạng lưới phân phối của công ty

- Thời gian thu hồi công nợ dài có thể cung cấp những thông tin sau:

+ Chính sách bán hàng trả chậm của doanh nghiệp là dễ dàng: xem xét cụ thể thị trườngcủa hàng hoá doanh nghiệp đang kinh doanh, nếu doanh nghiệp mới thâm nhập thị trườngthì chính sách bán hàng linh hoạt là hợp lý Tuy nhiên nếu doanh nghiệp đang có thị phầnvững chắc, khi thay đổi về chính sách bán hàng phải xem xét cụ thể khả năng cạnh tranhcủa khách hàng, các biến động về giá cả, chất lượng của hàng hoá khách hàng đang kinhdoanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, khả năng bán hàng, tình hình tài chính vàđịnh hướng kinh doanh của doanh nghiệp cũng như xem xét tình hình tài chính của bạnhàng, các phát sinh phải thu chi tiết, tuổi nợ các khoản phải thu để xác định lý do thựcchất của việc thay đổi chính sách bán hàng

+ Việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp không hiệu quả: tìm hiểu về cách thức thu hồicông nợ của công ty để có hướng tư vấn kịp thời

4.2 Vòng quay hàng tồn kho/thời gian tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn/Hàng tồn kho bình quân

Thời gian tồn kho bình quân = 12 tháng/vòng quay hàng tồn kho

Tỷ số này chobiết doanh nghiệp lưu hàng tồn kho, gồm có NVL và hàng hoá trong baonhiêu tháng Để duy trì hoạt động kinh doanh thì hàng hoá cần phải trữ ở một số lượng

Trang 6

cần thiết nào đó Tuy nhiên, lưu giữ quá nhiều hàng tồn kho đồng nghĩa với việc vốn sửdụng kém hiệu quả (dòng tiền sẽ giảm đi do vốn kém hoạt động và như vậy lãi vay sẽtăng lên) Điều này làm tăng chi phí lưu giữ hàng tồn kho và tăng rủi ro khó tiêu thụ hàngtồn kho này do có thể không hợp nhu cầu tiêu dùng cũng như thị trường kém đi Do vậy

tỷ số này cần xem xét để xác định thời gian tồn kho có hợp lý theo chu kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp và mức độ bình quân chung của ngành cũng như mức tồn khohợp lý đảm bảo cung cấp được bình thường

4.3 Vòng quay vốn lưu động và số ngày hoàn thành chu kỳ kinh doanh

Vòng quay VLĐ = Doanh thu/VLĐ bình quân

Vòng quay VLĐ xác định số ngày hoàn thành 1 chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.Vòng quay VLĐ quá thấp chứng tỏ khả năng thu hồi tiền hàng, khả năng luân chuyểnhàng hoá thấp, luân chuyển vốn chậm nên chi phí về vốn tăng lên làm giảm hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp

Vòng quay VLĐ khác nhau đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khácnhau, ví dụ vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại bao giờ cũngphải cao hơn vòng quay VLĐ của các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất,XDCB

Khi xem xét vòng quay VLĐ của 1 doanh nghiệp, cần so sánh với mức bình quân chungcủa ngành cũng như các chính sách bán hàng, tiêu thụ hàng của doanh nghiệp để kết luậnchu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp là ở mức bình thường, tốt hay không tốt

Đặc biệt, đối với mặt hàng kinh doanh có tính thời điểm, mùa vụ cao thì việc xác địnhvòng quay VLĐ thực chất khi tính toán hạn mức tín dụng cho khách hàng còn cần phảidựa vào các hợp đồng mua bán hàng hoá, thời gian tồn kho thực tế của khách hàng

4.4 Vòng quay khoản phải trả và kỳ trả nợ bình quân

Vòng quay khoản phải trả = giá vốn/khoản phải trả bình quân

Số ngày phải hoàn trả nợ = 12 tháng/vòng quay khoản phải trả

Vòng quay phải trả và số ngày phải hoàn trả nợ là chỉ tiêu vừa phản ánh uy tín của doanhnghiệp đối với bạn hàng vừa phản ánh khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Đối lập với vòng quay phải thu và hàng tồn kho có xu hướng càng tăng càng tốt thì đốivới các doanh nghiệp càng được chậm trả nợ càng tốt nên họ rất muốn kéo dài thời gianhoàn trả nợ dẫn đến vòng quay phải trả thấp Vòng quay phải trả thấp, số ngày hoàn trả

Trang 7

nợ kéo dài có thể là dấu hiệu cho thấy công ty rất có uy tín và là khách hàng tốt của nhàcung cấp nên được cho chậm trả, nhưng cũng có thể là dấu hiệu cho thấy khách hàngđang khó trả các khoản nợ đến hạn Để khẳng định được khả năng thanh toán nợ củakhách hàng cần phân tích chi tiết các khoản phải trả, các khách hàng cho nợ, doanh sốphát sinh nợ có và tuổi nợ các khoản phải trả, đối chiếu với hợp đồng mua hàng, xem xéttốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, khả năng thu hổi công nợ … Để có kết luận vềviệc vòng quay phải trả thấp là do khách hàng được cho chậm trả hay do khách hàng kinhdoanh yếu kém mất khả năng thanh toán các khoản nợ.

3 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu quả tài sản cố định

Hiệu quả tài sản cố định được đánh giá qua 2 chỉ tiêu sau:

- Sức sản xuất TSCĐ: Doanh thu/Giá trị TSCĐ

- Sức sinh lợi TSCĐ: Lơi nhuận sau thuế/giá trị TSCĐ

Về nguyên tắc, các tỷ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng tốt Tuy nhiên việcphân tích các tỷ số hiệu quả tài sản cố định không chỉ dừng lại ở 2 kết quả trên mà vấn đề

là phải xác định được cấu trúc của các tỷ số đó

Đối với doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa sản xuất công nghiệp, hoạt độngthương mại sẽ cho kết quả cao hơn, trong khi đó hoạt động sản xuất sẽ thấp hơn Việc lấy

số liệu từ bảng cân đối sẽ tổng hợp cả 2 lĩnh vực trên và đưa ra kết quả không phản ánhchính xác thực tế kinh doanh của Công ty Vì vậy đối với những trường hợp này nếu cóthể được sẽ tách 2 mảng kinh doanh để phân tích riêng rẽ

Các kết quả từ tỷ số trên cũng có thể không chính xác trong các trường hợp như: TSCĐmới được đưa vào sản xuất, công suất huy động còn thấp hoặc tài sản đã được sử dụnglâu năm, sắp thanh lý không còn sử dụng

4 Phân tích tỷ số phản ánh khả năng sinh lời, hiệu suất sử dụng vốn

4.1.Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần

Nếu doanh thu thuần được coi là 100% thì giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bánhàng, lợi nhuận là bộ phận cấu thành nên doanh thu Thông thường, việc phân tích lợinhuận/doanh thu không chỉ dừng lại ở việc phân tích tỷ lệ lợi nhuận ròng chiếm baonhiêu % doanh thu mà quan trọng hơn là phân tích cả lợi nhuận gộp, các yếu tố chi phíkhác trên doanh thu để xem xét tình hình lợi nhuận của Công ty đang bị ảnh hưởng bởichi phí NVL, khấu hao hay do chi phí tài chính hay do chi phí quản lý doanh nghiệp quácồng kềnh…

Trang 8

Khi một doanh nghiệp mới hoạt động hay có một sản phẩm mới thì tỷ số lợi nhuận/doanhthu thường thấp (hoặc thua lỗ) do công suất huy động MMTB thấp, sản phẩm đang thâmnhập thị trường, nhu cầu chưa cao, giá bán thấp để chiếm lĩnh thị phần dẫn đến doanh thuđạt thấp trong khi chi phí cố định: khấu hao, lãi vay ở mức cao Nhưng nếu sản phẩm đã

có chỗ đứng trên thị trường, và nếu kiểm soát tốt các yếu tố chi phí gián tiếp thì tỷ số sẽ

có xu hướng tăng

Nếu một công ty có nhiều sản phẩm hoặc kinh doanh trên nhiều lĩnh vực và mỗi lĩnh vực

có sổ sách kế toán riêng đầy đủ thì việc phân tích tỷ số của mỗi sản phẩm, lĩnh vực sẽ cho

1 cái nhìn tổng thể về các lĩnh vực nào cho kết quả kinh doanh tốt cần phát triển mạnh,các lĩnh vực nào kết quả kinh doanh chưa tốt cần hạn chế hoặc chuyển hướng đầu tư.Không phải việc tăng tỷ suất lợi nhuận/doanh thu lúc nào cũng phản ánh doanh nghiệpđang kinh doanh tốt và việc giảm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu lúc nào cũng phản ánhdoanh nghiệp đang kinh doanh kèm hiệu quả mà việc xem xét tăng/giảm tỷ suất sinh lờidoanh thu là tốt hay xấu cũng cần phân tích rõ lý do của việc tăng/giảm tỷ số

- Việc tăng tỷ suất lợi nhuận doanh thu là tốt nếu:

+ Lợi nhuận và doanh thu cùng tăng

+ Doanh thu giảm do doanh nghiệp không tiếp tục vào lĩnh vực đầu tư không hiệu quả.Lợi nhuận trong trường hợp này có thể giảm nhưng giảm ít hơn doanh thu Hoặc lợinhuận lại tăng lên do giảm lĩnh vực đầu tư không hiệu quả lên quản lý chi phí tốt hơn

- Việc tăng tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là xấu nếu: việc tăng là do lợi nhuận và doanh thucùng giảm nhưng lợi nhuận giảm chậm hơn doanh thu với các lý do giảm như sau:

+ Công ty bị giảm năng lực cạnh tranh, năng lực sản xuất,

+ Hàng hoá bán ra tiêu thụ kém,

+ Công ty phải giảm giá bán để chiếm lĩnh lại thị phần

Tuy nhiên do công ty vẫn đang quản lý tốt chi phí quản lý, chi phí tài chính … nên tạmthời lợi nhuận có giảm nhưng tốc độ giảm chậm hơn doanh thu

- Việc giảm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu không phải là một dấu hiệu chứng tỏ hiệu quảkinh doanh của Công ty bị giảm sút nếu:

+ Lợi nhuận và doanh thu đều tăng nhưng lợi nhuận tăng chậm hơn doanh thu do hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty được mở rộng nhưng do vay nợ nhiều hơn nên chi

Trang 9

phí lãi vay nhiều hơn, hay do mới mỏ rộng quy mô hoạt động nên công suất sản xuấtchưa cao, chi phí quản lý, chi phí khấu hao còn lớn

+ Trong trường hợp doanh thu tăng nhưng lợi nhuận không tăng thì cũng không phải làdấu hiệu doanh nghiệp kinh doanh không hiệu quả Để kết luận phải xem xét cơ cấu chiphí và bản chất việc giảm lợi nhuận là do giá vốn tăng hay do doanh nghiệp quản lý tàichính, quản lý hoạt động không tốt dẫn đến các chi phí hoạt động quá cao so với quy môtăng trưởng doanh thu

+ Ngay cả khi doanh thu và lợi nhuận đều giảm cũng không phải là dấu hiệu kinh doanhcủa công ty đang xấu nếu do Công ty đang thu hẹp hoạt động, chuyển hướng đầu tư vàocác lĩnh vực hiệu quả, dừng hoạt động những lĩnh vực, mặt hàng kém hiệu quả

- Việc giảm tỷ suất lợi nhuận/doanh thu là một dấu hiệu chứng tỏ hoạt động kinh doanhcủa đơn vị đang có chiều hướng xấu nếu:

+ Doanh thu và lợi nhuận đều giảm do công ty kinh doanh không tốt, sản phẩm khôngbán được, khả năng cạnh tranh giảm sút

+ Lợi nhuận giảm thì dù doanh thu tăng cũng không phải là dấu hiệu tốt mà ngược lại nócòn cho thấy công ty đang đầu tư vào những mảng kinh doanh kém hiệu quả

4.2 Tỷ suất sinh lời tổng tài sản: Lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản

Khi xem xét chỉ tiêu này cần chú ý rằng: đối với doanh nghiệp có quy mô tài sản lưuđộng quá lớn, hoặc tỷ trọng vốn vay cao thì tỷ số này thường rất thấp do chi phí lãi vaycao làm lợi nhuận thấp

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản tăng là tốt nếu: công ty tăng vốn chủ sở hữu, giảm nợ vaylàm giảm chi phí lãi vay nên lợi nhuận đạt được cao hơn

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản tăng là dấu hiệu thể hiện công ty làm ăn không hiệu quảnếu: công ty giảm nợ vay do hoạt động kinh doanh bị thu hẹp, doanh thu lợi nhuận giảmnhưng giảm thấp hơn tốc độ giảm tổng tài sản

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản giảm không phải là dấu hiệu tồi nếu: việc giảm là do công

ty tăng VCSH nên tổng nguồn vốn tăng tương ứng tổng tài sản tăng, nhưng mức lợinhuận tăng chậm hơn tăng TTS

- Tỷ suất sinh lời tổng tài sản giảm là dấu hiệu tồi nếu: công ty tăng nợ vay, vốn CSHgiảm do kinh doanh lỗ vốn, hoặc HĐKD mở rộng những đầu tư vào những lĩnh vựckhông hiệu quả nên lợi nhuận không tăng, thậm chí còn giảm so với trước

Trang 10

4.3 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu

Đây là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó phảnánh những gì mà họ sẽ được hưởng Nếu Công ty đạt được một tỷ lệ lợi nhuận trên vốnhợp lý, nó có thể:

- Duy trì trả cổ tức đều đặn cho các cổ đông

- Duy trì tỷ lệ lợi nhuận để lại hợp lý cho sự phát triển của doanh nghiệp

- Tránh việc tìm kiếm các nguồn bổ sung từ bên ngoài có chi phí vốn cao

- Đưa ra một hình ảnh lành mạnh để thu hút đối tác, nhân viên và giới tài chính …

Kết quả tính toán tỷ suất này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng cao Tathường dùng chi phí cơ hội của việc cho vay trên thị trường tiền tệ (trái phiếu kho bạc,tiền gửi tiết kiệm …) làm mốc so sánh với chỉ số trên để xác định hiệu quả vốn tự có.Một doanh nghiệp phải có tỷ số cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới được coi là đạt hiệuquả

Việc xem xét chỉ tiêu này có 1 ý nghĩa quan trọng là xác định mục tiêu kinh doanh củaban lãnh đạo doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận hay tối đa hoá quy mô Nếu doanhnghiệp có tỷ số này càng cao, lợi nhuận để lại càng lớn thì quy mô vốn tự có sẽ ngày càngtăng kết hợp với hoạt động đầu tư thận trọng, thì tỷ lệ VCSH/tổng nguồn vốn sẽ tăng dần,mức độ rủi ro cho vay của doanh nghiệp giảm Ngược lại nếu doanh nghiệp có tỷ số nàythấp, khả năng tích luỹ hạn chế, trong khi đó quy mô đầu tư mở rộng thì Doanh nghiệp sẽdùng nguồn vốn vay bên ngoài nhiều hơn sẽ làm cho tỷ trọng vốn CSH/tổng nguồn vốngiảm, kinh doanh không bền vững làm tăng rủi ro khi cho vay

Tuy nhiên tỷ số này sẽ không phản ánh đúng thực chất doanh nghiệp nếu doanh nghiệphoạt động bằng vốn vay là chủ yếu, VCSH quá thấp

Ngoài ra khi phân tích cần so sánh với tỷ số này năm trước

Tỷ suất sinh lời vốn CSH tăng hay giảm chưa thể hiện hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp tốt hay không mà quan trọng là xác định lý do làm tỷ số này tăng hay giảm để từ

đó có kết luận phù hợp

- ROE tăng là tốt nếu lợi nhuận tăng, VCSH không bị giảm đi, thậm chí còn tăng lên

- ROE tăng là xấu nếu công ty kinh doanh thua lỗ, phải thu hẹp hoạt động, doanh thugiảm, lỗ vốn nên VCSH giảm và VCSH giảm nhiều hơn lợi nhuận

Trang 11

- ROE giảm là tốt nếu cả lợi nhuận và VCSH đều tăng nhưng VCSH tăng nhanh hơn tốc

độ tăng lợi nhuận

- ROE giảm là xấu nếu cả lợi nhuận và VCSH đều giảm do kinh doanh thua lỗ, thu hẹpquy mô …

5 Phân tích các chỉ tiêu về đòn bẩy tài chính:

5.1 Hệ số nợ: Nợ phải trả/Vốn CSH

Tỷ lệ này càng nhỏ thì giá trị VCSH càng lớn,lại là nguồn vốn không hoàn trả, điều đó cónghĩa là khả năng tài chính của doanh nghiệp càng tốt Nếu tỷ lệ này càng cao thì có mộtkhả năng lớn là doanh nghiệp đang không thể trả được các khoản nợ theo những điềukiện tài chính thắt chặt hoặc có sự kém cỏi trong quản lý hoặc cũng có thể dòng tiền củadoanh nghiệp sẽ kém đi do gánh nặng từ việc thanh toán các khoản lãi vay Trong trườnghợp thanh lý giải thể doanh nghiệp, hệ số này cho biết mức độ được bảo vệ của các chủ

nợ Các chủ nợ được quyền ưu tiên đòi lại phần của mình trong tài sản của doanh nghiệp.Theo một số tài liệu thì tỷ suất này chỉ nên ở mức độ tối đa là 5

Tuy nhiên, để xác định thực chất khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp và mức độphụ thuộc vào các khoản nợ thì cũng phải phân tích bản chất từng khoản nợ, chủ nợ là ai

và áp lực trả nợ như thế nào Ví dụ có những khoản vốn của CSH bỏ vào kinhdoanhnhưng doanh nghiệp hạch toán vào phần nợ để tăng chi phí lãi vay, giảm lợi nhuận

5.2 Tỷ suất tự tài trợ: VCSH/tổng nguồn vốn

Tỷ số này càng cao, độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng giảm trên cả góc độ chủ sởhữu và ngân hàng

Đối với doanh nghiệp:

- Tỷ lệ cao bảo đảm cho doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính Khi có những biến độngkhông thuận lợi trên thị trường thì tác động đến lợi nhuận ít hơn do hệ số đòn bảy tàichính thấp

- Nhà quản lý được tin cậy và dễ dàng hơn khi tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài

- Chi phí lãi vay thấp làm tăng chi trả cổ tức cho cổ đông

Đối với ngân hàng, nếu tỷ suất này thấp:

- Khả năng bù đắp tổn thất vốn vay từ VCSH của doanh nghiệp là rất thấp

Trang 12

- Chi phí lãi vay, áp lực thanh toán nợ gốc cao buộc ngân hàng phải luôn theo dõi tìnhhình thu hồi nợ vay, phát sinh chi phí.

II Phân tích khái quát tình hình tài chính

Xem xét tình hình chung là xem xét sự thay đổi về tổng tài sản và nguồn vốn qua các chu

kỳ kinh doanh - thường là 1 năm Sự thay đổi này phản ánh sự thay đổi về quy mô tàichính của doanh nghiệp (Tuy nhiên đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về số lượng mà chưagiải thích gì về hiệu quả, chất lượng tài chính ) Đánh giá tổng tài sản tăng lên chủ yếu ởhạng mục nào (tài sản cố định/ tài sản lưu động) và được hình thành từ nguồn nào (tănglên ở khoản nợ hay vốn chủ sở hữu tăng)

Ngoài ra, cần phải phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn Về kết cấu tài sản cần xem xét

Tỷ suất đầu tư:

Tỷ suất đầu tư = (Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn) / Tổng tài sản

Tỷ lệ này phản ánh đặc điểm khác nhau giữa các ngành nghề kinh doanh Chính sáchkinh doanh của doanh nghiệp ( có doanh nghiệp đầu tư tài sản, có doanh nghiệp khôngđầu tư mà đi thuê…) Tỷ lệ này thường cao ở các ngành khai thác, chế biến dầu khí (đến90%), ngành công nghiệp nặng (đến 70%) và thấp hơn ở các ngành thương mại, dịch vụ(20%) Ngoài ra, tỷ lệ này cũng phản ánh mức độ ổn định sản xuất kinh doanh lâu dài Tỷ

lệ này tăng lên, phản ánh doanh nghiệp đang nỗ lực đầu tư cho một chiến lược dài hơnnhằm tìm kiếm lợi nhuận ổn định lâu dài trong tương lai

Về nguồn vốn, việc phân tích tập trung vào cơ cấu và tính ổn định của nguồn vốn, vốnchủ sở hữu, vốn vay ngân hàng, vốn vay cổ đông v.v…vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ càngcao càng tốt, càng đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp

Cần xem xét tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh thông qua chỉ tiêu

Vốn lưu chuyển:

Vốn lưu chuyển = (Tài sản lưu động+Đầu tư ngắn hạn) - Nợ ngắn hạn

Thông qua chỉ tiêu này để thấy được khái quát về tính chắc chắn ổn định của tài chínhdoanh nghiệp Yêu cầu của chỉ tiêu này là phải dương và càng cao càng tốt

Trang 13

+ Nếu chỉ tiêu này dương biểu hiện tài sản cố định được tài trợ vững chắc bằng nguồnvốn ổn định, không xảy ra tình trạng sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản cốđịnh Có khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Ngược lại, nếu chỉ tiêu này có giá trị âm, cónghĩa là doanh nghiệp đã sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư tài sản cố định Tài sản

cố định không được tài trợ đầy đủ bằng nguồn vốn ổn định làm cho khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp không đảm bảo

Các chỉ tiêu trên chỉ có thể là những biểu hiện ban đầu về tình hình tài chính của doanhnghiệp, giúp cho các nhà phân tích, các đối tượng quan tâm có cái nhìn khái quát về tìnhhình tài chính của doanh nghiệp Để có thể hiểu đúng, sâu sắc về tình hình tài chính củadoanh nghiệp, các nhà phân tích cần phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua các chỉ

số tài chính

Phân tích tài chính

Như đã đề cập ở trên, để phân tích tài chính doanh nghiệp, các nhà quản lý có nhiều

phương pháp sử dụng, nhưng phương pháp truyền thống và phổ biến nhất là phương pháp tỷ số, được kết hợp với phương pháp so sánh Vì vậy, trước hết chuyên đề xin được

trình bày phân tích tài chính theo phương pháp tỷ số và thông qua đó, các nhà quản lý cóthể đánh giá được hiệu quả tài chính của doanh nghiệp

Trong phân tích tài chính, các tỷ số tài chính được sắp xếp thành các nhóm chính:

 Nhóm các tỷ số thanh khoản – Đánh giá năng lực thanh toán

 Nhóm các tỷ số đòn cân nợ - Đánh giá năng lực cân đối vốn

 Nhóm các tỷ số hoạt động – Đánh giá năng lực kinh doanh

 Nhóm các tỷ số lợi nhuận – Đánh giá năng lực thu lời

Mỗi nhóm tỷ số có nhiều tỷ số mà trong từng trường hợp các tỷ số được lựa chọn sẽ phụthuộc vào bản chất, quy mô và mục đích của hoạt động phân tích tài chính

Các tỷ số thanh khoản – Đánh giá năng lực thanh toán

Năng lực thanh toán của doanh nghiệp là năng lực trả được nợ đáo hạn của các loại tiền

nợ của doanh nghiệp, là một tiêu chí quan trọng phản ánh tình hình tài chính và năng lựckinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá một mặt quan trọng về hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp, thông qua việc đánh giá và phân tích về mặt này có thể thấy rõ những rủi

ro tài chính của doanh nghiệp

Năng lực tài chính thấp không những chứng tỏ doanh nghiệp bị căng thẳng về tiền vốn,không có đủ tiền để chi tiêu trong việc kinh doanh hàng ngày, mà còn chứng tỏ sự quayvòng của đồng vốn không nhanh nhạy, khó có thể thanh toán được các khoản nợ đến hạn,thậm chí doanh nghiệp có thể đứng trước nguy cơ bị phá sản Vì trong quá trình kinh

Ngày đăng: 22/08/2014, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w