Trong luận văn này đã làm rõ mốt số vấn đề sau: + Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại doanh nghiệp và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí t
Trang 1Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN MẠNH TOÀN
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 3Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công b ố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác gi ả luận văn
ĐẶNG HỮU KHÁNH TRUNG
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 3
6 Tổng quan tài liệu 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7
1.1 BẢN CHẤT, VAI TRÒ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 7
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 7
1.1.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 8
1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 9
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 9
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng kỳ 9
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (cách ứng xử của chi phí) 10
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 12
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất 12
1.3.2 Tính giá thành trong doanh nghiệp 15
1.3.3 Kế toán quản trị chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 17
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 26
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 29
2.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý 32
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Dệt may 29-03 34
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29-03 37
2.2.1 Phân loại chi phí 37
2.2.2 Công tác lập dự toán chi phí tại Công ty Cổ phần dệt may 29-03 39
2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 46
2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 56
2.2.5 Thực hiện kiểm soát chi phí thông qua việc lập báo cáo bộ phận tại Công ty 56
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 64 3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY DỆT MAY 29/3 64
Trang 6CÔNG TY DỆT MAY 29/3 65 3.2.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí của Công ty 65 3.2.2 Hoàn thiện việc lập dự toán 67 3.2.3 Hoàn thiện hệ thống các báo cáo bộ phận cung cấp thông tin cho yêu cầu quản trị, phục vụ kiểm soát chi phí 70 3.2.4 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo thực hiện kế toán quản trị chi phí 75
KẾT LUẬN 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
PHỤ LỤC
Trang 7Số hiệu
2.1 Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu chính năm 2013 40 2.2 Bảng dự toán chi phí nguyên vật liệu phụ năm 2013 41 2.3 Bảng dự toán chi phí NCTT năm 2013 42 2.4 Bảng dự toán chi phí sản xuất chung năm 2013 43 2.5 Bảng dự toán chi phí sản xuất chung cho từng sản
phẩm năm 2013
44
2.6 Bảng dự toán giá thành sản phẩm năm 2013 45 2.7 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 quí II/2013 48 2.8 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội quí II/2013 54 2.9 Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ quí II/2013 55 2.10 Quy trình kiểm soát chi phí nguyên vật liệu 58 2.11 Bảng kê nguyên vật liệu khăn trơn quí II/2013 58 2.12 Báo cáo kết quả sản xuất tháng 05/2013 59 2.13 Bảng qui trình kiểm soát chi phí lao động 60 2.14 Phiếu theo dõi vật tư ngày 05 đến ngày 07 tháng 05
năm 2013
61
3.1 Bảng phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 66 3.2 Dự toán chi phí bán hàng quí II/2013 69 3.3 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp quí II/2013 70 3.4 Báo cáo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp quí II/2013 72 3.5 Báo cáo chi phí nhân công trực tiếp quí II/2013 73 3.6 Báo cáo chi phí sản xuất chung quí II/2013 74
Trang 8Số hiệu sơ đồ Tên sơ đồ Trang
2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 35 3.1 Mô hình kết hợp công việc giữa KTTC và KTQT 76
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn phát triển hiện nay ngành dệt may Việt Nam cũng là một trong những ngành gặp nhiều khó khăn và thách thức Hàng dệt may Việt Nam đã có mặt và khẳng định vị trí của mình ở các thị trường Châu Âu, Nhật Bản… Tuy nhiên hàng dệt may Việt Nam gặp những khó khăn không nhỏ trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay Vì vậy các doanh nghiệp dệt may cũng cần phải tận dụng mọi cơ hội, sử dụng tối ưu các nguồn lực bên trong và bên ngoài để có thể cạnh tranh và phát triển không ngừng nhằm đạt được mục tiêu lợi nhuận Chính vì thế các nhà quản lý đòi hỏi kế toán phải cung cấp thông tin một cách thường xuyên, liên tục, hữu ích phục vụ kịp thời để phục
vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị ở mỗi cấp độ khác nhau, thông tin đóng vai trò là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng, là cơ sở cho quá trình phân phối, điều hòa các nguồn lực, trợ giúp cho doanh nghiệp trong việc thực hiện mục đích kinh doanh của mình Kế toán quản trị ra đời và được ứng dụng
ở các nước phát triển, ứng dụng ở tất cả các ngành nghề trong công tác điều hành và quản lý nội bộ của doanh nghiệp
Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin kế toán, thông qua các báo cáo nội bộ, cung cấp thông tin cho nhà quản lý, giúp họ đưa ra được những quyết định chính xác, kịp thời mang tính chiến lược để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhìn chung ở Việt Nam hiện nay kế toán quản trị còn chưa được quan tâm đúng mức, chưa thực sự là công cụ cung cấp thông tin giúp cho nhà quản
lý xem xét, phân tích, làm cơ sở ra các quyết định Điều này có ảnh hưởng đáng kể tới chất lượng và hiệu quả của các quyết định quản trị và là một trong
Trang 10các nguyên nhân làm cho sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn hạn chế khi tham gia thị trường thế giới
Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, giá cả nguyên vật liệu đầu vào ngày càng tăng,… thì bài toán tối đa hóa lợi nhuận trở thành một thách thức vô cùng to lớn đối với các doanh nghiệp hiện nay nói chung và ngành dệt may nói riêng Để giải đáp được bài toán này thì yếu tố chi phí cần phải được quan tâm thích đáng Do đó, vấn đề đặt ra là các nhà quản lý phải sử dụng hiệu quả hệ thống kế toán quản trị chi phí để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Vì vậy, luận văn chọn nghiên cứu đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty dệt may 29/3”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho việc quản trị nội bộ; phân tích đánh giá thực trạng
hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Công ty dệt may 29/3; từ đó đưa ra một
số giải pháp về kế toán quản trị chi phí nhằm có thể cung cấp thông tin có ích giúp cho các nhà quản lý đưa ra những quyết định kinh doanh hiệu quả
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3
* Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Dệt may 29/3 Hiện nay Công ty sản xuất và kinh doanh chủ yếu ở hai lĩnh vực dệt và may Ở lĩnh vực dệt chủ yếu là dệt khăn các loại, còn lĩnh vực may chủ yếu công ty may gia công để xuất khẩu Trong đó, dệt khăn các loại là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của công ty vì thế ở luận văn này, tác giả chỉ
Trang 11tập trung nghiên cứu và lấy số liệu về việc tính giá thành sản phẩm ở mảng sản xuất (quy trình công nghệ tẩy sau) khăn trơn, còn các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tập trung vào tất cả hàng hóa và sản phẩm của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Ph ương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp:Thu thập, phân tích những
thông tin liên quan đến thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3 Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành phỏng vấn kế toán trưởng tại đơn vị; thu thập số liệu từ phòng kế toán, phòng kế hoạch Dựa vào việc thu thập dữ liệu sơ cấp tác giả có thể rút ra kết luận về thực trạng áp dụng
kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3
Ph ương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, tạp chí kế toán
và các công trình của những tác giả nghiên cứu
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, luận văn được kết cấu thành ba chương:
Ch ương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
s ản xuất
Ch ương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3
Ch ương 3: Phương hướng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản
tr ị chi phí tại Công ty Dệt may 29/3
6 Tổng quan tài liệu
Kế toán quản trị chi phí là nội dung có ý nghĩa quan trọng Tiết kiệm chi phí, hạ giá bán, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm tối đa hóa lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế hội nhập và có tính toàn cầu là một yêu cầu đặt ra cho các doanh nghiệp Do
đó, một số doanh nghiệp đã và đang vận dụng kế toán quản trị chi phí vào doanh nghiệp của mình Tuy nhiên một số doanh nghiệp chưa thấy được tầm
Trang 12quan trọng của kế toán quản trị chi phí đối với công tác quản lý doanh nghiệp
Vì vậy các nghiên cứu gần đây đã tiến hành tìm hiểu về công tác kế toán quản trị phí trong các doanh nghiệp để đánh giá việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp, trên cơ sở lý thuyết góp phần hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho từng doanh nghiệp cụ thể
GS.TS Trương Bá Thanh, PGS.TS Trần Đình Khôi Nguyên, Th.S Lê Văn Nam (2008), “Giáo trình kế toán quản trị” Giáo trình đã cung cấp đầy đủ
hệ thống lý thuyết về kế toán quản trị từ công tác hoạch định đến tổ chức kiểm soát, đánh giá và ra quyết định, là cơ sở lý thuyết giúp đánh giá thực trạng và là căn cứ đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng ở các doanh nghiệp
Đề tài “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Thực phẩm
Xu ất nhập khẩu Lam Sơn” của tác giả Đinh Diệu Tuyết (2011), luận văn thạc
sĩ quản trị kinh doanh , chuyên ngành Kế toán, Đại học Đà Nẵng Trong luận văn này đã làm rõ mốt số vấn đề sau:
+ Thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại doanh nghiệp
và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp: phân loại chi phí theo cách ứng xử, lập dự toán linh hoạt, xác định lại đối tượng hạch toán
+ Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, tổ chức công tác hạch toán phục vụ cho công tác KTQT chi phí sản xuất và lập báo cáo để kiểm soát chi phí sản xuất
+ Luận văn đã trình bày khá sâu về đặc điểm hoạt động, các khái niệm liên quan đến KTQT chi phí sản xuất trong ngành chế biến xuất khẩu thủy sản
Đề tài “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại công ty cổ phần
Vinaconex 25” của tác giả Nguyễn Thị Hiền (2006), Luận văn thạc sĩ quản trị
Trang 13kinh doanh, chuyên ngành Kế toán, Đại học Đà Nẵng, tác giả đề xuất giải pháp hoàn thiện:
+ Tổ chức phương pháp tính gía thành theo phương pháp trực tiếp, phân loại chi phí theo cách ứng xử chi phí
+ Đặc điểm và các phương pháp lập dự toán cũng như tính toán giá thành thực tế và lập báo cáo KTQT tại các donh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng + Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với việc hoạt động trong ngành xây dựng
Đề tài “Kế toán quản trị chi phí ở các Công ty cà phê nhà nước trên địa
bàn t ỉnh Đắk Lắk” của tác giả Nguyễn Thanh Trúc (2008) Nội dung nghiên
cứu đặc điểm quản trị chi phí tại các doanh nghiệp kinh doanh cà phê nhà nước ở Đắk Lắk, tác giả đã đánh giá chỉ ra những hạn chế, những nguyên nhân trong công tác kế toán quản trị chi phí theo đặc thù ngành cà phê Từ đó
đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các Công ty cà phê nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, cụ thể về cách phân loại chi phí, tính giá thành, hoàn thiện công tác kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm
Tác giả đã nghiên cứu đề tài luận văn về kế toán quản trị chi phí của: Ths
Lê thi Huyền Trâm (2012) “Kế toán quản trị chi phí tại Tổng Công ty dệt may Hòa Thọ” Qua đó nhận thấy luận văn này đã phần nào phản ánh được hiện trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp dệt may hiện nay dựa trên cơ
sở lý thuyết đánh giá trực trạng và đề xuất một số biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phù hợp với đặc thù của từng doanh nghiệp dệt may Về phương pháp nghiên cứu, các luận văn đều sử dụng các phương pháp thu thập tài liệu liên quan đến việc so sánh đối chiếu để tiến hành nghiên cứu Về nội dung, các luận văn phản ánh thực trạng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp dệt may chưa thực sự được chú trọng, các thông tin kế toán quản trị chi
Trang 14phí chưa được sử dụng hiệu quả Trên cơ sở lý luận, tác giả luận văn này đã đưa ra các đánh giá, các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí cho các doanh nghiệp dệt may.Tuy nhiên, tác giả nhận thấy luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí chỉ tập trung chủ yếu vào lĩnh vực may mà chưa khái quát được kế toán quản trị chi phí ở lĩnh vực dệt Vì thế trên cơ sở kế thừa những lý luận chung về kế toán quản trị chi phí tác giả tập trung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí về lĩnh vực dệt tại Công ty dệt may 29/3
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 BẢN CHẤT, VAI TRÒ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Bản chất của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị là việc thu thập xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ của đơn vị kế toán (Luật kế toán, khoản 3, điều 4)
Kế toán quản trị là là việc thu thập, xử lý phân tích, cung cấp các thông tin kinh tế tài chính về hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp một cách cụ thể, phục vụ cho các nhà quản trị doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Như vậy, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị chuyên thực hiện và cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yếu tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra các quyết định hợp lý
Kế toán quản trị chi phí mang tính linh hoạt, thường xuyên và hữu ích, không bắt buộc phải tuân theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Thông tin kế toán quản trị chi phí không những cung cấp những thông tin quá khứ
mà còn thu thập xử lý và cung cấp thông tin hiện tại, dự báo thông tin cho tương lai thông qua việc lập các kế hoạch và dự toán chi phí trên cơ sở các định mức chi phí (bao gồm cả các định mức về số lượng và định mức về đơn giá ) nhằm để làm mức so sánh để kiểm soát chi phí thực tế, bên cạnh đó làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định sản xuất sản phẩm, về giá bán sản
Trang 16phẩm, quyết định ký kết các hợp đồng, quyết định tiếp tục sản xuất hay mua ngoài, hoặc thuê ngoài gia công và từ đó đưa ra những phương án kinh doanh hợp lý
Kế toán quản trị chi phí cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp và ngoài doanh nghiệp có liên quan Những thông tin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà điều hành, quản lý doanh nghiệp, không
có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của công tác kế toán nói chung
và là một bộ phận quan trọng không thể thiếu được đối với công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Kế toán quản trị chi phí có vai trò quan trọng trong quản trị, điều hành doanh nghiệp thể hiện qua các đặc điểm sau:
Là nguồn chủ yếu để cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản lý ra quyết định kinh doanh gồm: Tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định
Tư vấn cho các nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn phương án, ra quyết định kinh doanh thích hợp
Giúp cho các nhà quản lý, kiểm soát, giám sát chi phí sản xuất, cũng như điều hành các hoạt động kinh tế tài chính, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý đánh giá những vấn đề tồn tại của doanh nghiệp cần khắc phục
Giúp cho các nhà quản lý thu thập, phân tích các thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch và dự toán ngân sách, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 171.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động
Căn cứ vào chức năng hoạt động, chi phí sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp bao gồm: chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất
Chi phí sản xuất gồm 3 bộ phận chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(NVLTT), chi phí nhân công trực tiếp (NCTT), chi phí sản xuất chung (SXC)
Chi phí ngoài sản xuất: Chi phí ngoài sản xuất là chi phí liên quan đến
quá trình tiêu thụ sản phẩm và quản lý doanh nghiệp
Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý xác định rõ được vị trí, chức
năng hoạt động của chi phí trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh ở
doanh nghiệp, phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm từ đó giúp xác định
chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanh một cách đúng đắn, nhanh
chóng cũng như cung cấp thông tin có hệ thống cho việc lập báo cáo tài chính
nhanh chóng, kịp thời
1.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận
xác định từng kỳ
* Chi phí sản phẩm: bao gồm các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản
xuất sản phẩm hoàn thành Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi nhuận
trong từng kỳ kế toán, chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác
định lợi nhuận trong kỳ tương ứng với khối lượng sản phẩm đã được tiêu thụ
trong kỳ đó Chi phí của khối lượng sản phẩm tồn kho chưa được tiêu thụ vào
cuối kỳ sẽ được lưu giữ như là giá trị tồn kho và sẽ được kết chuyển để xác
định lợi tức ở các kỳ sau khi mà chúng được tiêu thụ Vì vậy, chi phí sản
phẩm còn được gọi là chi phí tồn kho
* Chi phí thời kỳ: bao gồm các khoản mục chi phí còn lại sau khi đã xác
định các khoản mục chi phí thuộc chi phí sản phẩm Nó thường bao gồm chi
Trang 18phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính Các chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ kế toán nào được xem là có tác dụng phục vụ cho quá trình kinh doanh của thời kỳ đó, do vậy chúng được tính toán kết chuyển hết
để xác định lợi nhuận ngay trong kỳ mà chúng phát sinh Chi phí thời kỳ còn được gọi là chi phí không tồn kho
1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí biến đổi : là những chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sự biến động
về mức độ hoạt động Biến phí khi tính cho một đơn vị mức độ hoạt động thì không đổi nhiều khi có thay đổi về mức độ hoạt động và khi không có hoạt động thì biến phí bằng không
Chi phí cố định : là những khoản chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp và định phí trên một đơn vị sản phẩm hay dịch vụ thay đổi khi thay đổi mức độ hoạt động Có hai loại: định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc
+ Định phí bắt buộc: là những khoản chi phí có bản chất sử dụng lâu dài không thể thay đổi nhanh chóng bằng hành động của các nhà quản trị (khấu hao TSCĐ, thuê tài sản, )
+ Định phí tùy ý: là những khoản chi phí được có thể thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của nhà quản trị như: chi phí quản cáo, chi phí đào tạo, chi phí nghiên cứu và phát triển,
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả biến phí
và định phí Trong một mức độ hoạt động nào đó chi phí hỗn hợp là định phí,
Trang 19ở một mức độ hoạt động khác chi phí hỗn hợp có thể gồm cả định phí và biến phí như: chi phí điện thoại, chi phí điện, nước,
1.2.4 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết định
* Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
Một khoản chi phí được xem là chi phí có thể kiểm soát được hoặc chi phí không kiểm soát được ở một cấp quản lý nào đó là tùy thuộc vào khả năng cấp quản lý này có thể ra các quyết định để chi phối, tác động đến khoản chi phí đó hay không [8, tr61] Việc quản lý chi phí gắn liền một cấp quản lý nhất định, khoản chi phí mà ở một cấp quản lý nào đó có quyền ra quyết định để chi phối nó thì gọi là chi phí kiểm soát được ở cấp quản lý đó, còn ngược lại
là chi phí không kiểm soát được Chi phí không kiểm soát được ở bộ phận nào
đó thường thuộc hai dạng: các khoản chi phí phát sinh ở ngoài phạm vi quản
lý của bộ phận hoặc các chi phí phát sinh thuộc phạm vi hoạt động của bộ phận nhưng thuộc quyền chi phối và kiểm soát từ cấp quản lý cao hơn
* Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Trong các doanh nghiệp sản xuất, các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng, do vậy có thể tính trực tiếp cho từng loại sản phẩm hay từng đơn đặt hàng và được gọi là chi phí trực tiếp Ngược lại, các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung, liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm, nhiều đơn đặt hàng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng sử dụng chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp, ta gọi là chi phí gián tiếp Thông thường, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp là các khoản mục chi phí trực tiếp, còn các khoản mục chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
là chi phí gián tiếp [8, tr63]
Trang 20* Chi phí lặn
Là khoản chi phí mà doanh nghiệp sẽ phải gánh chịu bất kể đã lựa chọn phương án nào Chi phí lặn tồn tại ở mọi phương án nên không có tính chênh lệch và không phải xét đến khi so sánh lựa chọn phương án tối ưu
* Chi phí chênh lệch
Chi phí chênh lệch là chi phí có ở phương án này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác Trong quá trình ra quyết định, nhà quản lý thường phải so sánh nhiều phương án khác nhau Tất nhiên, sẽ phát sinh các chi phí gắn liền với phương án đó Các nhà quản lý thường so sánh các chi phí phát sinh trong các phương án khác nhau để đi đến quyết định chọn một phương án Chi phí chênh lệch là một căn cứ quan trọng để lựa chọn phương
án sản xuất kinh doanh hay phương án đầu tư
* Chi phí cơ hội
Chi phí cơ hội là lợi ích tiềm tàng bị mất đi vì chọn phương án và hành động này thay vì phương án hành động khác Hành động khác ở đây là phương án tối ưu có sẵn so với phương án được chọn Như vậy, ngoài những chi phí kinh doanh đã được tập hợp, phản ánh trên sổ sách kế toán, trước khi lựa chọn phương án nhà quản trị còn phải xem xét chi phí cơ hội phát sinh do những yếu tố kinh doanh đó có thể sử dụng theo cách khác, mà những cách này cũng mang lại lợi nhuận
1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất
Dự toán chi phí là phương tiện cung cấp thông tin cho các chức năng hoạch định và kiểm soát chi phí Dự toán chi phí được lập chính xác và đầy
đủ sẽ đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được hiệu quả Thông qua dự toán chi phí các nhà quản trị sẽ có kế hoạch về nguồn lực để đảm bảo thực hiện các
Trang 21hoạt động, đồng thời lường trước những khó khăn có thể xảy ra và có biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp
Dự toán chi phí được lập căn cứ vào dự toán doanh thu và định mức chi phí Do đó để lập được dự toán chi phí chính xác thì doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống định mức chi phí thật chi tiết và chính xác Dự toán chi
phí có thể được xây dựng cho toàn doanh nghiệp và cho từng bộ phận
a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đảm bảo cho việc cung cấp đủ, đúng chất lượng và đúng lúc cho sản xuất
Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng và đúng kế hoạch
Căn cứ để dự toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong kỳ là: dự kiến sản lượng sản phẩm sản xuất, định mức nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm, đơn giá nguyên vật liệu, lượng nguyên vật liệu mua vào
trong kỳ, lượng nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và tồn kho cuối kỳ
Để xác định dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng công thức:
x
Số lượng NVL tiêu hao cho 1 đơn vị sản phẩm
x
Đơn giá NVL xuất dùng
b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Để có kế hoạch điều chỉnh lực lượng lao động thích nghi với tình hình, không làm ảnh hưởng đến sản xuất, giúp nhà quản lý có kế hoạch chủ động trong việc sử dụng lao động, sử dụng lao động có hiệu quả, làm cơ sở phân tích ảnh hưởng của chi phí nhân công với chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm… Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến quy
mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ đáp ứng yêu cầu của sản xuất
Trang 22tránh tình trạng lãng phí lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh
nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động sản xuất
Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, phải lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho từng loại sản phẩm, sau đó
tập hợp lại để tính toán cho toàn doanh nghiệp
X
Định mức thời gian SX hoàn thành 01 sản phẩm
X
Đơn giá giờ công lao động trực tiếp
c Dự toán chi phí sản xuất chung
Xác định kế hoạch chi phí sản xuất chung Lựa chọn sự phân bổ phù hợp
Dự toán chi phí sản xuất chung được xác định theo công thức:
Dự toán chi phí SXC = Dự toán định phí SXC + Dự toán biến phí SXC + Đối với phần biến phí: có thể căn cứ vào tổng thời gian lao động trực tiếp hoặc số giờ máy chạy hoặc số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến và đơn giá chi phí sản xuất chung để xác định, cụ thể:
tế, nên khi lập dự toán, căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (nếu có) để dự toán cho kỳ này
d Dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Giúp chủ động trong việc quản lý và điều chỉnh chi phí BH và QLDN hiệu quả, đánh giá chất lượng quản lý trong một thời kỳ Từ đó đạt mục tiêu
chung của doanh nghiệp
Trang 23Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là dự kiến các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp, bao gồm các khoản chi
phí ước tính sẽ phát sinh trong kỳ kế hoạch ở lĩnh vực ngoài sản xuất
Dự toán này được lập theo tính chất tác động của chi phí theo kết quả hoạt động
Căn cứ để lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
là dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất,… Dự toán có thể được lập từ nhiều dự toán nhỏ hoặc các dự toán cá nhân do những người có trách nhiệm trong khâu bán hàng và quản lý lập ra Dự toán được lập cho từng khoản mục, sau đó tổng hợp lại
+ Đối với biến phí: Căn cứ vào khối lượng sản phẩm tiêu thụ và đơn giá biến phí của 1 đơn vị sản phẩm tiêu thụ hoặc căn cứ vào doanh thu tiêu thụ và tỷ suất biến phí bán hàng theo doanh thu
Tổng biến phí BH = Số lượng SP tiêu thụ × Đơn giá BP của SP tiêu thụ Hoặc Tổng biến phí BH = Doanh thu BH × Tỷ suất biến phí BH
+ Đối với định phí: Căn cứ vào số thực tế kỳ trước và những thay đổi định phí dự kiến trong kỳ tới (thay đổi do tính thời vụ, tổ chức các hoạt động nghiên cứu, quảng cáo, khuyến mãi, đầu tư bổ sung,…)
1.3.2 Tính giá thành trong doanh nghiệp
a Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ
Phương pháp tính giá toàn bộ là phương pháp mà toàn bộ các chi phí tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung) đều được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành
Trang 24Phương pháp tính giá thành toàn bộ gồm hai hệ thống tính giá thành sản phẩm là hệ thống tính giá thành theo công việc và hệ thống tính giá thành theo quá tŕnh sản xuất
Tùy theo từng đặc điểm sản xuất, đặc điểm sản phẩm của đơn vị mà có thể chọn một trong các phương pháp tính giá thành sản phẩm sau: phương pháp giản đơn, hệ số, tỷ lệ, phân bước,…
Tính giá thành theo phương pháp toàn bộ có ích cho nhà quản trị trong việc ra các quyết định chiến lược Tuy nhiên phương pháp này không đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị trong việc lập các kế hoạch linh hoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trong các tình huống quy mô sản xuất khác nhau
b.Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp là phương pháp chỉ bao gồm các chi phí sản xuất biến đổi, còn các chi phí sản xuất cố định không được
tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
Theo phương pháp tính giá trực tiếp thì chỉ có những chi phí của quá trình sản xuất mà trực tiếp biến động theo hoạt động sản xuất mới được xem
là chi phí sản xuất, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung khả biến Chi phí sản xuất chung bất biến được coi là chi phí thời kỳ và được tính vào chi phí kinh doanh ngay khi phát sinh
Việc tính giá thành theo phương pháp chi phí trực tiếp sẽ có ích hơn trong việc đánh giá hoạt động của nhà quản lý Phương pháp này được sử
Trang 25dụng nhiều trong kế toán quản trị như: định giá bán sản phẩm, lập dự toán linh hoạt, lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí, cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện chi phí, ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, xác định sản lượng hòa vốn, ra quyết định trong điều kiện năng lực nhàn rỗi…
1.3.3 Kế toán quản trị chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
a Kế toán quản trị chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm như là: Lương nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển bốc dỡ thành phẩm giao cho khách hàng, chi phí bao bì, chi phí khấu hao phương tiện vận chuyển Việc theo dõi chi phí bán hàng kế toán sử dụng sổ chi tiết sản xuất kinh doanh để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ Sổ được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền Cuối kỳ căn cứ vào các chứng từ liên quan đến chi phí bán hàng kế toán vào sổ chi tiết sản xuất kinh doanh – chi tiết tài khoản 641, cũng như lập bảng tính giá thành, theo dõi chi phí, xác định kết quả kinh doanh
b Kế toán quản trị chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn những chi phí liên quan đến việc tổ chức, quản lý hành chính và các chi phí liên quan đến các hoạt động văn phòng làm việc của doanh nghiệp, nhà máy mà không thể xếp vào loại chi phí sản xuất hay chi phí bán hàng Chi phí quản lý gồm: tiền lương nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, các khoản phụ cấp phải trả ăn giữa ca, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của Ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng sử dụng cho công tác quản lý, khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp
Trang 261.3.4 Phân tích và kiểm soát chi phí
Các nhà quản lý muốn kiểm soát chi phí thì cần dựa vào chi phí dự toán hay định mức được xây dựng trước, chi phí thực tế phát sinh và thông qua việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí thực tế so với chi phí dự toán Khi phân tích chi phí trong mỗi tình huống cần có những trình tự nhất định:
+ Xác định chỉ tiêu phân tích: xác định rõ nội dung chi phí cần phân tích và biểu diễn chi phí bằng một biểu thức toán học trong mối liên hệ với nhiều nhân tố cần xem xét đánh giá
+ Xác định đối tượng phân tích: mức chênh lệch của chỉ tiêu phân tích giữa thực tế so với dự toán trong kỳ hoặc so với cùng kỳ trước
+ Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố: dùng các phương pháp
kỹ thuật tính toán (phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp số chênh lệch,…) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của nhân tố cần xem xét đến sự biến động của chỉ tiêu
+ Xác định nguyên nhân, xu hướng và giải pháp: qua quá trình tính toán phân tích chi phí chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chi phí theo chiều hướng thuận lợi hay bất lợi, các nguyên nhân chủ quan hay khách quan tác động đến chi phí, các nguyên nhân làm tiết kiệm hay lãng phí Đồng thời chỉ rõ người có trách nhiệm giải thích nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch của chi phí Từ đó, đề ra các giải pháp thích hợp quản lý chi phí và khai thác các khả năng tiềm tàng phát hiện được trong quá trình phân tích
Phương pháp thực hiện: Phân tích chi phí so sánh sự biến động giữa chi phí thực tế và chi phí định mức, dưới sự ảnh hưởng của hai nhân tố chủ yếu là giá và lượng
Trang 27Biến động của chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố giá và lượng có liên quan
a Phân tích chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát
gắn liền với các nhân tố giá và nhân tố lượng có liên quan [8, tr 232 – 233]
- Bi ến động lượng: là chênh lệch giữa lượng nguyên vật liệu trực tiếp ở
kỳ thực tế với lượng nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biến động về lượng phản ánh tiêu hao vật chất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí NVLTT ra sao
Biến động về lượng nếu là kết quả dương thể hiện lượng vật liệu sử dụng thực tế nhiều hơn so với dự toán; còn nếu là kết quả âm thể hiện lượng vật liệu sử dụng tiết kiệm so với dự toán Nhân tố lượng sử dụng thường do nhiều nguyên nhân, gắn liền với trách nhiệm của bộ phận sử dụng vật liệu (phân xưởng, tổ, đội…) Đó có thể là do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân trong sản xuất Ngay cả chất lượng nguyên vật liệu mua vào không tốt dẫn đến phế liệu hoặc sản phẩm hỏng nhiều làm cho lượng tiêu hao nhiều Khi tìm hiểu nguyên nhân của biến động về lượng cũng cần xem đến các nguyên nhân khách quan, như: thiên tai, hỏa hoạn, mất điện…
Biến động về lượng được xác định:
Ảnh hưởng về
lượng đến biến
động NVLTT =
NVL trực tiếp thực tế
sử dụng -
NVL trực tiếp
dự toán sử dụng ×
Đơn giá nguyên vật liệu trực tiếp
dự toán
- Biến động giá: là chênh lệch giữa giá nguyên vật liệu trực tiếp kỳ thực
tế với giá nguyên vật liệu trực tiếp theo dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì nó phản ánh giá cả của
Trang 28một đơn vị nguyên vật liệu để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm đã thay đổi như thế nào so với dự toán
Biến động về giá được xác định:
Ảnh hưởng về
giá đến biến
động NVLTT =
Đơn giá NVL trực tiếp thực tế -
Đơn giá NVL trực tiếp dự toán ×
Lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sử dụng Ảnh hưởng biến động về giá có thể là âm hay dương Nếu ảnh hưởng là
âm chứng tỏ giá vật liệu thực tế thấp hơn giá vật liệu dự toán đặt ra Tình hình này được đánh giá tốt nếu chất lượng vật liệu đảm bảo Ngược lại, ảnh hưởng dương thể hiện giá vật liệu tăng so với dự toán và sẽ làm tăng tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Xét trên phương diện các trung tâm trách nhiệm thì biến động về giá gắn liền với trách nhiệm của bộ phận cung ứng vật liệu Khi kiểm soát biến động về giá, cần quan tâm đến các nguyên nhân do biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng nguyên vật liệu,
thuế và cả các phương pháp tính giá nguyên vật liệu
b Phân tích chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí, như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp vận hành từng quá trình sản xuất Biến động của CPNCTT gắn
liền với các nhân tố giá và lượng liên quan [8, tr 237 – 238]
- Nhân tố lượng: là chênh lệch giữa số giờ lao động trực tiếp thực tế với
dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh sự thay đổi về số giờ công để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí NCTT hay gọi là nhân tố năng suất Ảnh hưởng của nhân tố lượng thể hiện như sau: Ảnh hưởng của
TGLĐ đến biến
động CPNCTT =
Thời gian lao động thực tế -
Thời gian lao động theo dự
Đơn giá nhân công trực tiếp
dự toán
Trang 29Nhân tố thời gian lao động do nhiều nguyên nhân: có thể là trình độ và năng lực của người lao động thay đổi, do điều kiện trang bị máy móc thiết bị, chính sách lượng của doanh nghiệp Biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đến chi phí sản xuất có thể do chính quá trình sản xuất của doanh nghiệp hoặc vì biến động của các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Việc phân tích biến động chi phí sản xuất theo các khoản mục và theo nhân tố giá, nhân tố lượng giúp người quản lý phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp
- Nhân tố giá: là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực tế
với dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nhân tố này phản ánh
sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp Ảnh hưởng của nhân tố giá thể hiện như sau: Ảnh hưởng của
giá đến biến
động CPNCTT =
Đơn giá nhân công trực tiếp thực tế -
Đơn giá nhân công trực tiếp
Trang 30người quản lý phát hiện, xem xét các yếu tố đã gây ra biến động nhằm đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp
c Phân tích chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung biến động là do sự biến động biến phí sản xuất chung và biến động của định phí sản xuất chung [8, tr 241 – 243]
- Phân tích bi ến động biến phí sản xuất chung
Biến phí sản xuất chung gồm những chi phí gián tiếp liên quan đến phục
vụ và quản lý hoạt động sản xuất Chi phí này thường thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, như: chi phí vật tư gián tiếp, tiền lương bộ phận quản lý trả theo sản phẩm gián tiếp, chi phí năng lượng thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất
Ảnh hưởng của nhân tố giá đến biến phí sản xuất chung thường do sự thay đổi của các mức chi phí được xem là biến phí sản xuất chung Các mức này thay đổi thường do nhiều nguyên nhân như: đơn giá mua vật tư gián tiếp cũng như các chi phí thu mua thay đổi, sự biến động giá cả chung của thị trường, nhà nước thay đổi mức lương,…
Nếu biến phí sản xuất chung được xây dựng chung cho nhiều yếu tố chi phí theo mức hoạt động thì ảnh hưởng của nhân tố giá được xác định:
Đơn giá biến phí sản xuất chung dự toán ×
Mức độ hoạt động thực tế
Nếu kết quả tính toán là âm có thể dẫn đến một kết luận tốt thuận lợi liên quan đến công tác quản lý chi phí và giảm giá thành tại doanh nghiệp Ngược lại, kết quả dương là ảnh hưởng không tốt, do vậy phải kiểm tra các bộ phận
có liên quan như bộ phận thu mua, cung ứng, bộ phận quản lý, v.v…
Trang 31Ảnh hưởng của lượng (mức độ hoạt động) đến biến động của biến phí sản xuất chung được xác định:
Ảnh hưởng của
lượng đến biến phí
Mức độ hoạt động thực tế
-
Mức độ hoạt động
dự toán
×
Đơn giá biến phí SXC dự toán
Ảnh hưởng của nhân tố lượng có thể do các nguyên nhân như tình hình thay đổi sản xuất theo nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp, điều kiện trang thiết bị không phù hợp phải giảm sản lượng sản xuất hoặc dẫn đến năng suất máy móc thiết bị giảm v.v
- Phân tích định phí sản xuất chung
Định phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ và quản lý sản xuất, thường không thay đổi theo sự biến thiên của mức độ hoạt động trong phạm vi phù hợp Chẳng hạn: tiền lương bộ phận quản lý phân xưởng trả theo thời gian, chi phí bảo hiểm, tiền thuê mặt bằng, khấu hao tài sản cố định v.v
là những chi phí không thay đổi theo qui mô sản xuất trong phạm vi hoạt động Biến động định phí sản xuất chung thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc sản xuất của doanh nghiệp hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
Kiểm soát định phí sản xuất chung nhằm đánh giá việc sử dụng năng lực tài sản cố định
Biến động định phí
sản xuất chung =
Định phí sản xuất chung thực tế -
Định phí sản xuất chung theo dự toán
Khi phân tích định phí sản xuất chung, người ta cần xem xét định phí tùy
ý, định phí bắt buộc cũng như định phí kiểm soát được với định phí không kiểm soát được để xác định nguyên nhân, trách nhiệm cụ thể các bộ phận
Trang 32Việc sử dụng kém hiệu quả năng lực sản xuất xảy ra khi công ty sản xuất thấp hơn dự toán đặt ra hoặc thấp hơn năng lực bình thường dẫn đến biến động không tốt Ngược lại, việc sử dụng hiệu quả năng lực sản xuất khi công
ty sản xuất vượt trội mức sản xuất dự toán (các điều kiện khác không đổi)
Biến động định phí sản xuất chung thường liên quan đến việc thay đổi cấu trúc sản xuất của doanh nghiệp hoặc do hiệu quả sử dụng năng lực sản xuất của doanh nghiệp
d Phân tích chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng là những chi phí phục vụ cho công tác tiêu thụ, công tác marketing của doanh nghiệp; còn chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý hành chính và các chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp.Tương tự kiểm soát chi phí sản xuất chung, biến động của chi phí bán hàng và chi phí quản lý là do sự biến động của cả biến phí và định phí
- Đối với biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp: để công
tác kiểm soát thực sự có ý nghĩa thì việc kiểm soát loại chi phí này cần tiến hành theo từng khoản mục chi phí cụ thể, theo từng nơi phát sinh chi phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý, vừa làm rõ biến động cá biệt của mỗi loại phí đối với tổng chi phí Cũng như các chi phí khác, biến phí bán hàng và biến phí QLDN cũng được phân tích thành nhân tố giá và nhân tố lượng
- Đối với định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp: kiểm soát
định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp nhằm đánh giá năng lực sử dụng tài sản cố định và năng lực quản lý trong quá trình bán hàng và hoạt động quản lý nói chung, kỹ thuật phân tích định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng tương tự như kỹ thuật áp dụng đối với định phí sản xuất chung
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 luận văn đã trình bày khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng trong các doanh nghiệp nhằm hiểu rõ hơn bản chất, vai trò của KTQT đối với việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị trong doanh nghiệp Luận văn cũng đã hệ thống hoá những nội dung cơ bản của KTQT chi phí trong các doanh nghiệp như khái niệm, phân loại chi phí; phương pháp xác định giá thành; lập dự toán chi phí; phân tích thông tin phục vụ cho việc ra quyết định; kiểm soát chi phí…Dựa vào cơ sở lý luận tác giả đánh giá thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty dệt may 29/3
Trang 34CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY 29/3
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trước đây Công ty Cổ phần Dệt may 29/03 Đà Nẵng là đơn vị về sản xuất công nghiệp thuộc Sở công nghiệp Đà Nẵng với ngành sản xuất kinh doanh chính là Dệt và May, có trụ sở chính đặt tại 478 Điện Biên phủ Hiện nay Công ty được di chuyển về 60 Mẹ Nhu theo quyết định số 1662/QĐ-UB ngày 08/03/2005 của UBND Thành phố Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Dệt may 29-03 Đà Nẵng trước đây là xưởng bánh kẹo Lợi Sanh với diện tích khoảng 1.000m2 Sau ngày giải phóng nhiều nhà thủ công nghiệp Đà Nẵng đã góp vốn thành lập “ Tổ hợp dệt khăn bông 29/03” Trong thời điểm này tổ hợp chỉ có 12 máy dệt và 40 công nhân viên hoạt động hoàn toàn thủ công do 38 cổ đông góp vốn
Ngày 29/03/1976 nhân dịp tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng kỉ niệm một năm ngày giải phóng, tổ hợp Dệt được chính thức thành lập Sản phẩm chủ yếu của Công ty lúc này là khăn mặt và sản phẩm sản xuất ra chủ yếu phục vụ nhu cầu trong nước
Tháng 11/1978 theo quyết định của UBND Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng (cũ) đã đổi tên thành “Tổ hợp Dệt khăn bông 29-03” thành “Xí nghiệp Công
ty hợp danh 29-03” Từ đây xí nghiệp đã có những bước tiến ổn định về quy
mô, chủng loại sản phẩm không những đáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài
Năm 1979-1984, Xí nghiệp mở rộng mặt bằng ra khoảng 10.000m2 Ngày 29/03/1984, Xí nghiệp được chọn làm cơ sở thí điểm về cơ chế quản lý mới và đổi tên thành “Nhà máy Dệt 29-03” và trong thời gian từ 1984-1988
Trang 35nhà máy liên tục vượt kế hoạch đặt ra và được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì Sản phẩm được xuất khẩu sang Liên Xô và các nước Đông Âu - đây là giai đoạn hưng thịnh của nhà máy
Từ 1989-1991 là giai đoạn có sự chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
Xã hội chủ nghĩa, nhà máy gặp nhiều khó khăn nhất là thị trường tiêu thụ chính là Liên Xô và Đức bị mất Vì vậy doanh thu xuất khẩu của nhà máy bị giảm mạnh nhưng thị trường trong nước được duy trì và phát triển
Ngày 03/11/1992 theo quyết định số 3156/QĐ-UB của UBND Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng, nhà máy đổi tên thành “Công ty Dệt may 29-03 Đà Nẵng” với tên giao dịch quốc tế là “March 29 Textile - Garment Company”, viết tắt “HACHIBA” Từ đó đến nay Công ty không ngừng mở rộng sản xuất,
mở rộng thị trường, sản phẩm được xuất khẩu trực tiếp không qua ủy thác và
có thêm nhiều bạn mới: Úc, Nhật, Thái Lan…., Công ty đạt danh hiệu
ISO-9001 (năm 2001) do tổ chức Tiêu chuẩn quốc tế bầu chọn và được tặng danh hiệu “Uy tín - Chất lượng - Hiệu quả”
Quá trình phát triển của Công ty đã trải qua nhiều khó khăn nhưng Công
ty đã từng bước tháo gỡ, vượt qua thử thách và tìm chỗ đứng trên thị trường Đến nay Công ty đã có cơ sở vật chất tương đối vững mạnh với diện tích đất
sử dụng đang sử dụng tính đến nay là 69.713m2, 5 xí nghiệp thành viên và 2.621 công nhân viên tương đối lành nghề
Sau khi gia nhập WTO, để từng bước hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới theo cơ chế AFTA (khu dịch mậu dịch tự do ASEAN) của WTO ban hành, Công ty Dệt may 29-03 Đà Nẵng đã chuyển thành Công ty cổ phần theo quyết định số 9312/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 với vốn điều lệ là
15 tỷ đồn với tên gọi chính thức của là: CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT MAY
29-03 ĐÀ NẴNG, tên giao dịch quốc tế: MARCH 29 TEXTILE - GARMENT
Trang 36JOINT STOCK COMPANY Ngành nghề kinh doanh của Công ty là: Dệt, may, sản xuất các loại bao bì, dịch vụ thương mại siêu thị, xuất nhập khẩu các sản phẩm khăn bông, may mặc và nguyên vật liệu ngành dệt may
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
a Chức năng của Công ty
Chức năng chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các loại mặt hàng sau:
- Dệt khăn bông các loại phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu như: khăn tắm, khăn trải giường, khăn mặt, áo choàng tắm…
- Hàng may mặc: chủ yếu may gia công hàng xuất khẩu như: Áo Jacket,
áo sơ mi, quần áo thể thao, quần áo bảo hộ lao động, quần áo trẻ em
b Nhiệm vụ của Công ty
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả để bù đắp chi phí, bảo quản vốn, tích lũy vốn để phát triển
- Tăng cường quan hệ hợp tác với nước ngoài, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Tận dụng năng lực sản xuất, tận dụng triệt để nguồn vốn đầu tư, bảo vệ
và phát triển tài sản tại đơn vị, áp dụng khoa học kỹ thuật nhằm phục vụ công tác quản trị, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh
- Công ty luôn chấp hành chính sách của Nhà nước cũng như đường lối của Đảng nói chung và của ngành nói riêng
- Giải quyết việc làm cho người lao động và góp phần thúc đẩy nền kinh
tế địa phương phát triển
- Chấp hành triệt để nghĩa vụ đối với Nhà nước như nộp thuế các loại và các khoản phải nộp khác Góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, đồng thời phòng chống cháy nổ
- Góp phần vào việc thúc đẩy nền kinh tế của thành phố phát triển
Trang 372.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất
a Đặc điểm tổ chức sản xuất
Việc tổ chức sản xuất hợp lý là điều kiện rất quan trọng để đem lại hiệu quả cho công tác quản lý và hạch toán kế toán Hiện tại, Công ty đang sản xuất kinh doanh hai mặt hàng chính là Dệt khăn bông và hàng may mặc (chủ yếu là may gia công xuất khẩu) Trong đó, Dệt khăn bông các loại là mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất cũng như tiêu thụ sản phẩm của công ty Vì vậy trong phạm vi đề tài này tác giả chỉ đi phân tích nhóm sản phẩm ngành Dệt cùng với cơ cấu tổ chức sản xuất của nó
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty gồm ba bộ phận:
- Bộ phận sản xuất phụ trợ: gồm tổ lò hơi, tổ điện, cơ khí…
- Bộ phận phục vụ sản xuất: gồm kho nguyên liệu và kho thành phẩm
b Đặc điểm ngành dệt
Đặc điểm sản phẩm
Sản phẩm dệt rất phong phú và đa dạng như khăn mặt, khăn tay, khăn tắm,…với các loại kích cỡ, kiểu dáng, chủng loại và màu sắc đang dạng nhưng chủ yếu gồm hai loại chính: khăn Jacquard và khăn trơn
Khăn Jacquard là loại khăn có nhiều màu sắc trên nền khăn với quy trình công nghệ tẩy trước Công nghệ tẩy trước là công nghệ nhuộm sợi trước khi dệt Sản phẩm của quy trình công nghệ này không mềm mại, độ thẩm thấu không cao, năng suất thấp
Khăn trơn là loại khăn chỉ có một màu sắc duy nhất trên nền khăn, được
Trang 38sản xuất theo quy trình công nghệ tẩy sau Quy trình công nghệ tẩy sau là công nghệ nhuộm sau khi dệt Sản phẩm của quy trình công nghệ này có độ mềm, thẩm thấu cao, mùi thơm dễ chịu
Trong phạm vi đề tài này, tác giả sẽ phân tích nhóm sản phẩm khăn theo các kích cỡ thông dụng khác nhau như: 28x40, 28x41, 30x60, 35x70, 48x80, 34x75, 65x130, 50x100
c Quy trình công nghệ Dệt
Sản phẩm dệt là một sản phẩm phức tạp mang tính chất dây chuyền Hiện nay Công ty vẫn còn sử dụng 2 kiểu quy trình công nghệ: Quy trình công nghệ tẩy trước và quy trình công nghệ tẩy sau
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ tẩy trước
Máy ngang
Sợi mộc
Trang 39Sơ đồ 2.2 Quy trình công nghệ tẩy sau
Trang 40Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
a Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận phòng ban
- Giám đốc Công ty: Là người có quyền hạn cao nhất trong Công ty, là người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp trực tiếp tổ chức quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và tập thể công nhân viên về hiệu quả sử dụng vốn, bảo toàn và
Phòng
kế toán
Phòng KDXNK
Phòng KThuật
Phòng KCS
Xưởng hthành
Xưởng may 2
Xưởng may 1
Xưởng cắt
Ban kỹ thuật
VP xí
nghiệp
Xưởng hoàn thành
Xưởng dệt
Xưởng chuẩn bị
Xưởng
cơ điện Ban kỹ
thuật