1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán quản trị chi phí tại công ty TNHH tiếp thị mục tiêu tmar (luận văn thạc sĩ)

100 705 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để có thể hoàn thành được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong cơ chế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt như trên, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn hoàn thành nhiệm vụ của m

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu, ngoài sự cố gắng

và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên và giúp đỡ nhiệt tình của các đoàn thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường

Để đạt được kết quả này, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,

cô giáo trong khoa sau đại học – Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Khánh Lâm, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar, các phòng ban nói chung và phòng Kế Toán nói riêng, những người đã giúp

đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến những người thân yêu trong gia đình và bạn bè, những người đã động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu cũng như trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Đồng Nai, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Dương Phi Dũng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS Trần Khánh Lâm Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố bằng bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong bảng biểu phục vụ trong việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều được trích dẫn và chú thích nguồn gốc rõ ràng

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Lạc Hồng không liên quan đến những

vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)

Đồng Nai, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Tác giả

Dương Phi Dũng

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngày nay không ai có thể phủ nhận vai trò quan trọng của kế toán quản trị trong quản lý hoạt động của các tổ chức nhất là trong một môi trường phức tạp và luôn luôn thay đổi như hiện nay Nó đã có những bước tiến rất xa trong những năm cuối thế kỷ 20 và trở thành một bộ phận không thể tách rời trong quản trị công ty

Để có thể hoàn thành được mục tiêu gia tăng lợi nhuận trong cơ chế thị trường với

sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt như trên, các nhà quản trị doanh nghiệp muốn hoàn thành nhiệm vụ của mình thì phải luôn đặt ra các mục tiêu, vạch ra và lựa chọn các phương cách; tổ chức thực hiện, chỉ huy và kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của các bộ phận, cá nhân trong công ty của mình để đạt được những mục tiêu đã định ra.Trong quá trình đó, nhà quản trị công ty rất cần nhiều loại thông tin mà những thông tin này không thể tìm thấy trong các báo cáo của kế toán tài chính mà phải có sự trợ giúp của kế toán quản trị để thu thập được những thông tin cho việc hoạch định, kiểm soát và ra quyết định Báo cáo kế toán quản trị chính là phương tiện để cung cấp những thông tin đó cho các nhà quản trị

có trách nhiệm trong công ty giúp cho việc ra các quyết định Là một doanh nghiệp trong ngành kinh doanh dịch vụ quảng cáo, là một trong những ngành kinh doanh bằng ý tưởng thì đòi hỏi kinh nghiệm và chất lượng trong dịch vụ nhằm tạo sự cạnh tranh cao chiến lược phát triển Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar cũng phải đối mặt với những thử thách trong quá trình hội nhập quốc tế Để có thể tồn tại và đứng vững trong cuộc cạnh tranh khốc liệt đó, bắt buộc công ty phải vận dụng kế toán quản trị vào công tác quản lý hoạt động của mình

Xuất phát từ ý nghĩa trên, luận văn này xin phép được trình bày về một số giải pháp” Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar”

Trang 6

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Lời cam đoan iii

Tóm tắt luận văn iv

Mục lục v

Danh mục các chữ viết tắt x

Danh mục bảng xi

Danh mục hình xii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

4 Đối tương và phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 5

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí 5

1.1.1.1 Kế toán quản trị 5

1.1.1.2 Kế toán chi phí 6

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 7

1.1.3 Yêu cầu và chức năng thông tin của kế toán quản trị chi phí 9

1.1.3.1 Yêu cầu của kế toán quản trị chi phí 9

1.1.3.1 Chức năng thông tin của kế toán quản trị 10

1.2 Phân loại chi phí 11

1.2.1 Chi phí 11

1.2.2 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế đầu vào của chi phí 12

Trang 7

1.2.2.1 Chi phí đầu vào 12

1.2.2.2 Chi phí luân chuyển bên trong doanh nghiệp 12

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 13

1.2.3.1 Chi phí trong sản xuất 13

1.2.3.2 Chi phí ngoài sản xuất 13

1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh 13

1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 14

1.2.5.1 Biến phí 14

1.2.5.2 Định phí 15

1.2.5.3 Chi phí hỗn hơp 16

1.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí 17

1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất 17

1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 20

1.3.3 Báo cáo kế toán quản trị chi phí 22

1.3.4 Phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát chi phí 22

1.3.4.1 Kiểm soát chi phí NVLTT 23

1.3.4.2 Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí QLDN 23

1.3.4.3 Phân tích biến động chi phí NCTT 23

1.3.4.4 Phân tích biến động chi phí SXC 24

1.3.5 Phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ cho việc ra quyết định 28 1.3.5.1 Phân tích chi phí theo các trung tâm phí 28

1.3.5.2 Phân tích chi phí và lợi nhuận 29

1.3.6 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí 30

1.3.6.1 Mô hình kết hợp 30

1.3.6.2 Mô hình tách biệt 31

1.3.6.3 Mô hình hỗn hợp 31

1.4 Đặc điểm ngành dịch vụ quảng cáo ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí 32

1.4.1 Đặc điểm của kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất, dịch vụ 32

Trang 8

1.4.2 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong hoạt động sản xuất, dịch vụ 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP THỊ MỤC TIÊU TMAR 37

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Ttiếp Thị Mục Tiêu Tmar 37

2.1.1 Giới thiệu sự hình thành và phát triển của công ty 37

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 37

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty 39

2.1.2 Chức năng và nhiêm vụ của công ty 40

2.1.2.1 Chức năng của công ty 40

2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty 41

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar 42

2.2.1 Đặc điểm ngành nghề của Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar 42

2.2.2 Phân loại chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar 44

2.2.2.1 Phân loại chi phí theo trung tâm phí 44

2.2.2.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 45

2.2.3 Lập dự toán chi phí 46

2.2.3.1 Lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 46

2.2.3.1 Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp 47

2.2.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất chung 48

2.2.3.1 Lập dự toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 49

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 50

2.2.4.1 Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm dịch vụ 50

2.2.4.2 Tính giá thành sản phẩm 54

2.2.5 Lập báo cáo chi phí và phân tích chi phí 55

2.2.5.1 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT 55

2.2.5.3 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC 56

2.2.5.4 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng và QLDN 57

2.2.6 Phân tích thông tin kiểm soát và ra quyết định kinh doanh 57

Trang 9

2.3 Đánh giá và nhận xét thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH

Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar 58

2.3.1 Phân loại chi phí 58

2.3.2 Lập dự toán chi phí 58

2.3.3.Tập hợp chi phí và tính giá thành 58

2.3.4 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị 59

2.3.5 Về biến động chi phí 59

2.3.6 Về thông tin và ra quyết định kinh doanh 60

2.3.7 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP THỊ MỤC TIÊU TMAR 62

3.1 Định hướng hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar 62

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty Tmar 62

3.1.2 Trong ngắn hạn 62

3.1.3 Trong dài hạn 63

3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar 66

3.2.1 Trong ngắn hạn 66

3.2.2 Trong dài hạn 67

3.2.2.1 Hoàn thiện phân loại chi phí theo trung tâm phí tại Công ty Tmar 67

3.2.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí chương trình tại Công ty Tmar 69

3.2.2.3 Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Tmar 72

3.2.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Công ty Tmar 73

Trang 10

3.2.2.5 Hoàn thiện phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát chi phí tại

Công ty Tmar 75

3.2.2.6 Hoàn thiện phân tích thông tin kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định tại Công ty Tmar 76

3.2.2.7 Hoàn thiện tổ chức mô hình kế toán quản trị 78

3.3 Đánh giá của các bộ phận liên quan đến giải pháp hoàn thiện 80

3.3.1 Đối với phòng quản lý sản xuất và mua hàng: 80

3.3.2 Đối với bộ phận thực hiện chương trình: 81

3.3.3 Đối với phòng Kế toán: 81

KẾT LUẬN LUẬN VĂN 85 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2015 44

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh năm 2015 45

Bảng 2.3 Bảng dự trừ kinh phí chương trình năm 2015 46

Bảng 2.4 Bảng dự trừ kinh phí NVLTT chương trình năm 2015 47

Bảng 2.5 Bảng dự trừ kinh phí NCTTchương trình năm 2015 47

Bảng 2.6 Bảng dự trừ kinh phí SXC chương trình năm 2015 48

Bảng 2.7 Bảng dự trừ kinh phí bán hàng chương trình năm 2015 49

Bảng 2.8 Bảng dự trừ kinh phí quản lý doanh nghiệp chương trình năm 2015 50

Bảng 2.9 Bảng sổ chi tiết TK 621 51

Bảng 2.10 Bảng sổ chi tiết TK 622 52

Bảng 2.11 Bảng sổ chi tiết TK 627 53

Bảng2.12 Bảng tổng hợp chi phí của 1 sản phẩm dịch vụ tháng 01/2015 54

Bảng 2.13 Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí NVLTT 55

Bảng 2.14 Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí NCTT 55

Bảng 2.15 Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí SXC 56

Bảng 2.16 Bảng báo cáo tình hình thực hiện chi phí bán hàng 57

Bảng 3.1 Bảng phân loại chi phí theo trung tâm phí 68

Bảng 3.3 Bảng lập dự toán chi phí theo trung tâm phí 71

Bảng 3.4 Bảng kê giá thành chi phí theo trung tâm phí 73

Bảng 3.5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho 1 sản phẩm dịch vụ theo trung tâm phí 74

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồ định phí 16

Hình 1.2: Sơ đồ trách nhiệm lập dự toán ngân sách 19

Hình 1.3: Sơ đồ biến phí tỷ lệ 25

Hình 1.4: Sơ đổ biến phí cấp bậc 26

Hình 1.5: Sơ đồ biến phí theo mức độ phù hợp 27

Hình 2.1: Sơ đồ cấu trúc bộ máy công ty Tmar 39

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình lập dự trù chi phí chương trình mới 70

Hình 3.2: Sơ đồ mô hình kế toán 78

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, chuyển từ một nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước Đặc biệt hiện nay Việt Nam đã trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO), đã mở ra nhiều cơ hội kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc quản trị chi phí bởi chi phí là một trong những yếu tố quyết định tạo ra lợi nhuận của đơn vị Khi quản trị được chi phí, doanh nghiệp sẽ xác định được giá thành sản xuất hợp lý nhất, từ đó sẽ đưa ra được những quyết định kinh doanh kịp thời và chính xác, dẫn đến chiến lược kinh doanh hiệu quả hơn

Ngày nay các doanh nghiệp phát triển cùng với sự lớn mạnh về cơ cấu, và qui

mô, bên cạnh đó cũng sẽ tồn tại về sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Để đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng rộng lớn, các nhà quản trị đòi hỏi phải có những chiến lược được hoạch định khoa học và lâu dài Nền tảng cơ bản nhất để doanh nghiệp giữ vững và phát triển vị thế của mình trên thị trường là kế toán quản trị chi phí, nó đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc cung cấp thông tin, giúp nhà quản trị có căn cứ khoa học cho việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch, có căn cứ để kiểm tra và đánh giá tính hữu hiệu của công việc một cách chính xác và toàn diện Nên với doanh nghiệp hiên nay, hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí nhằm cung cấp thông tin cần thiết, cụ thể và hiệu quả về chi phí cho nhà quản trị làm cơ

sở ra quyết định kinh doanh

Chính vì thế tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar, kế toán quản trị chi phí còn chưa được quan tâm và chú trọng, chưa thấy được KTQT chi phí là công cụ thật sự hữu ích giúp sức cho việc ra quyết định chiến lược của công ty Điều này có ảnh hưởng đáng kế đến hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm và công việc Đó là một trong các nguyên nhân làm cho sức cạnh tranh

Trang 15

của công ty còn hạn chế so với các công ty cùng ngành khi tham gia vào thị trường cạnh tranh trong và ngoài nước

Nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý, nâng cao năng lực cạnh tranh hiệu quả, tạo thế đứng vững trên thị

trường và đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí tại Công

ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar”

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Kế toán quản trị được định nghĩa theo nhiều khía cạnh khác nhau, tuy nhiên tất

cả đều thống nhất chung mục đích KTQT là cung cấp thông tin xác định tình hình kinh doanh của doanh nghiệp cho các nhà quản trị Ở góc độ từng doanh nghiệp KTQT là một bộ phận kế toán linh hoạt do doanh nghiệp xây dựng dựa trên đặc điểm kinh doanh và loại hình kinh tế để phù hợp với kỹ thuật và tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Từ khoản năm 1990 Việt Nam bắt đầu nghiên cứu về KTQT nói chung và KTQT chi phí nói riêng Đến năm 2000 thì nghiên cứu của KTQT chi phí cụ thể hơn áp dụng cho riêng từng doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, thương mại và dịch vụ Tác giả Dương Tùng Lâm (2005), nghiên cứu “Kế toán quản trị chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”- Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Đà Nẵng Luận văn này chủ yếu nghiên cứu KTQT chi phí và doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Tác giả Huỳnh Lợi (2008), nghiên cứu “ Xây dựng kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam” – Luận án tiến sỹ, nghiên cứu cở sở lý luận, kinh nghiệm xây dựng KTQT, thực trạng trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam,

mô hình và cơ chế vận hành trong doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam

Tác giả Hồ Thị Huệ (2011), nghiên cứu “Xây dưng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại Tp.Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, Đại học Kinh tế Luận văn này chủ yếu nghiên cứu về kế toán quản trị trong các doanh nghiệp sản xuất tại Tp.Hồ Chí Minh

Trang 16

Tác giả Hoàng Kim Sơn (2007), nghiên cứu “Xây dựng báo cáo kế toán quản trị cho hệ thống siêu thị Medicare”, luận văn thạc sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán, đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh Luận văn này chủ yếu nghiên cứu về kế toán quản trị tại hệ thống siêu thị Medicare, và qua đó tìm ra các giải pháp để nhằm nâng cao hệ thống kế toán quản trị tại hệ thống hơn

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

- Phân tích đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar để tìm ra điểm mạnh và hạn chế trong công tác kế toán quản trị chi phí

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar

4 Đối tương và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tập trung nghiên cứu những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar

- Phạm vi nghiên cứu: đi sâu nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar (số liệu minh chứng năm 2015)

5 Phương pháp nghiên cứu

- Quá trình thực hiện luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp quan sát, thống kê, phân tích số liệu, tổng hợp, so sánh đối chiếu, … trên cơ sở số liệu thực tế, tài liệu có sẵn của đơn vị đã được vận dụng với điều kiện

cụ thể, cơ chế chính sách hiện hành của công ty

6 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận thì luận văn được trình bày 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Trang 17

- Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tiếp Thị Mục Tiêu Tmar

Trang 18

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí

- Trong cuốn “Advanced management accounting” xuất bản lần thứ ba, của tác giả Robert S.Kaplan và Anthony A Atkinson (2007), thì kế toán quản trị được định nghĩa như sau: “hệ thống kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý trong một tổ chức để họ lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động của mình”

- Theo định nghĩa của Viện kế toán quản trị Hoa Kỳ (1982): “ Kế toán quản trị

là quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân viên kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức.”

- Còn theo Ronald W.Hilton trường Đại học Cornell Hoa Kỳ (1982), thì “Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà các nhà quản trị dựa vào đó để họach định và kiểm soát các họat động của tổ chức

- Trong quyển “Dictionary of accounting terms” (2000) của tác giả R.H Parker có định nghĩa “Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán liên quan chủ yếu đến báo cáo nội bộ cho nhà quản trị của một doanh nghiệp Nó nhấn mạnh đến

sự kiểm soát và ra quyết định hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán Nó không

Trang 19

bị ràng buộc nhiều bởi những quy định pháp lý và các chuẩn mực kế toán Nó có thể khác với kế toán tài chính

- Với Luật Kế toán Việt Nam (2003) được Quốc Hội ban hành ngày 17/06/2003 tại chương I, điều 4, mục 3 thì “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán

- Khác với kế toán tài chính, kế toán quản trị cung cấp thông tin nhằm thỏa mãn nhu cầu của các nhà quản trị doanh nghiệp, là những người mà các quyết định

và hành động của họ quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp đó Thông tin không đầy đủ, các nhà quản trị sẽ gặp khó khăn trong việc quản lý điều hành Còn nếu thông tin không chính xác, các nhà quản trị sẽ ra quyết định kinh doanh sai lầm, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin không kịp thời dẫn đến các vấn đề không được giải quyết lập thời

Mục tiêu cơ bản của KTQT là cung cấp thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị doanh nghiệp Tùy theo yêu cầu của nhà quản lý, kế toán quản trị sẽ cung cấp các dạng thông tin khác nhau Tuy nhiên, chung quy lại thông tin KTQT cung cấp giúp nhà quản lý thực hiện các công việc sau:

và vạch ra kế hoạch cho tương lai phù hợp với chiến lược kinh doanh

1.1.1.2 Kế toán chi phí

Ngoài khái niệm kế toán tài chính và kế toán quản trị còn có khái niệm kế toán chi phí Theo Viện kế toán quản trị của Mỹ (IMA) 1996, kế toán chi phí được định

Trang 20

nghĩa là: “kỹ thuật hay phương pháp để xác định chi phí cho một dự án, một quá trình hoặc một sản phẩm… Chi phí này được xác định bằng việc đo lường trực tiếp, kết chuyển tùy ý, hoặc phân bổ một cách có hệ thống và hợp lý” Nội dung của kế toán chi phí là tổng hợp, phân loại, tính giá theo yêu cầu nhất định của kế toán tài chính Với kế toán tài chính, bộ phận kế toán chi phí có chức năng tính toán, đo lường chi phí phát sinh trong tổ chức theo đúng các nguyên tắc kế toán để cung cấp thông tin về giá vốn hàng bán, các chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh và giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán Với kế toán quản trị, bộ phận kế toán có chức năng đo lường, phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ, các hoạt động và các bộ phận của tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu năng quả quá trình hoạt động kinh doanh

Như vậy, bộ phận kế toán chi phí trong hệ thống kế toán quản trị được gọi là

kế toán quản trị chi phí Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống của kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí để mỗi tổ chức thực hiện chức năng quản trị yế tố nguồn lực tiêu dùng cho các hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra quyết định hợp lý

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Trong xã hội dù thuộc nhóm hay tổ chức cá nhân nào, hoạt động kinh doanh mua bán nào cũng đều cần thông tin kế toán Doanh nghiệp cần thông tin kế toán để theo dõi chi phí và kết quả kinh doanh trong từng kỳ kế toán; tổ chức nhà nước cần thông tin kế toán để đánh giá mức độ cung cấp các dịch vụ phục vụ công cộng; tổ chức phi lợi nhuận cần thông tin kế toán để theo dõi hoạt động của tổ chức, xác định mức độ phục vụ xã hội…Như vậy đối với bất kỳ một tổ chức nào thì thông tin

kế toán đều có vai trò quan trọng, không thể thiếu đối với hoạt động của tổ chức đó

và chính thông tin kế toán lại có ảnh hưởng đến quyết định đến mức độ đạt được mục tiêu

Có hai loại đối tượng sử dụng thông tin kế toán là bên ngoài tổ chức và nội bộ

tổ chức Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài tổ chức là các cổ đông, ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan thuế,… Đối tương sử dụng thông tin

Trang 21

kế toán bên trong nội bộ là các nhà quản lý các cấp lãnh đạo Mặc dù cần thông tin

về cùng một tổ chức, nhưng hai loại đối tượng này cần những thông tin với các tính chất khác nhau Bên ngoài tổ chức cần thông tin tổng quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của tổ chức Bên trong nhà quản lý cần thông tin chi tiết theo từng mặt hoạt động nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và thiết lập kế hoạch trong tương lai cho tổ chức

Vai trò của KTQT chi phí: Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí phát sinh ở tất cả các giai đoạn, sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp chính vì vậy, thông tin chi phí giữ vai trò rất quan trọng trong hệ thống thông tin hoạt động của doanh nghiệp

Dưới góc độ kế toán tài chính, bộ phận kế toán chi phí có chức năng tính toán,

đo lường chi phí phát sinh trong tổ chức theo đúng nguyên tắc của kế toán để cung cấp thông tin về giá trị thành phẩm, giá vốn, các chi phí hoạt động trên các báo cáo

kế toán

Dưới góc độ kế toán quản trị, bộ phận kế toán chi phí có chức năng đo lường, phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các sản phẩm, dịch vụ,… Như vậy, kế toán chi phí vừa có trong hệ thống kế toán tài chính vừa có trong

hệ thống kế toán quản trị, trong đó bộ phận kế toán chi phí trong hệ thống kế toán quản trị được gọi là kế toán quản trị chi phí Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán, chính vì vậy xét một cách tổng quát, kế toán quản trị chi phí

có bản chất là một bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của kế toán quản trị chi phí là quá trình định dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp thông tin về chi phí hoạt động kinh doanh của một tổ chức

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán quản trị nhằm cung cấp thông tin về chi phí phục vụ chức năng quản trị yếu tố nguồn lực, yếu tố hoạt động, nhằm xây dựng kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định kinh doanh hợp lý

Trang 22

1.1.3 Yêu cầu và chức năng thông tin của kế toán quản trị chi phí

1.1.3.1.Yêu cầu của kế toán quản trị chi phí

Thông tin có một vai trò hết sức to lớn trong quản trị Thông tin kế toán quản trị là một trong những nguồn thông tin ban đầu của quá trình ra quyết định và kiểm tra trong tổ chức, có tác dụng giúp nhà quản trị các cấp trong tổ chức có những quyết đinh tốt hơn, chính xác hơn và hợp lý hơn

Nhà quản trị ở các cấp khác nhau sẽ có những nhu cầu thông tin khác nhau Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên trong tổ chức mà kế toán quản trị sẽ thiết kế và cung cấp thông tin phù hợp

Để ra quyết đinh, các nhà quản lý phải tổng hợp và sàng lọc các nguồn thông tin đó Điều này sẽ tạo nên áp lực công việc cho các nhà quản trị và các quyết định đưa ra nhiều khi không còn hiệu quả do không đáp ứng được tính kịp thời

Thông tin cung cấp từ kế toán sẽ giúp các nhà quản trị giảm bớt áp lực công việc và ra các quyết định kịp thời, hiệu quả hơn vì: thông tin kế toán được phản ánh một cách có hệ thống về tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động của công

ty và được kế toán xử lý trước khi báo cáo cho nhà quản lý Kế toán quản trị cung cấp thông tin về mặt tài chính và phi tài chính một cách cụ thể, tỉ mỉ giúp cho các nhà quản trị: lập kế hoạch quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch, điều hành các họat động hàng ngày và đưa ra các quyết định đúng đắn để doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

Các thông tin cung cấp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

- Thích hợp: Thông tin phải phù hợp với mục đích mà nhà quản trị muốn rút ra

từ thông tin

- Đầy đủ: Nhà quản trị phải được cung cấp tất cả các thông tin mà họ cần, để

có thể đưa ra những quyết định đúng, kịp thời

- Chính xác: Thông tin cung cấp cho nhà quản trị phải chính xác

- Rõ ràng: Nội dung thông tin cung cấp phải trình bày và truyền đạt rõ ràng

- Đáng tin cậy: Thông tin cung cấp cho các nhà quản trị phải đảm bảo đáng tin cậy về chất lượng của nội dung thông tin

Trang 23

- Truyền đạt: Thông tin phải được cung cấp đúng và đủ cho người cần sử dụng

- Đúng lúc: Thông tin phải được cung cấp kịp thời

- Chi phí: Thông tin được cung cấp phải có giá trị sử dụng, lợi ích có được từ thông tin phải cao hơn chi phí đã bỏ ra để có thông tin đó

Thông tin kế toán quản trị được thu thập từ hai nguồn

- Nguồn nội bộ: thu được từ sổ sách kế toán, sổ theo dõi sản xuất, bộ phận kế hoạch

- Nguồn bên ngoài: thu thập thực tế thông qua việc quan sát sự kiện, trực tiếp phỏng vấn hay thông qua các nguồn thông tin đã xử lý như sách báo, báo cáo

1.1.3.1 Chức năng thông tin của kế toán quản trị

Chức năng thông tin của kế toán quản trị chủ yếu cung cấp thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị ở các cấp độ quản lý

Hàng ngày các nhà quản lý phải ra hàng loạt các quyết đinh trong việc điều hành các hoạt động của công ty Có nhiều nguồn thông tin cung cấp từ các bộ phận khác nhau trong công ty phục vụ cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý Một trong những nguồn thông tin đóng vai trò quan trọng, giúp các nhà quản lý ra các quyết định đúng đắn đó là thông tin kế toán quản trị Vai trò của kế toán quản trị đối với hoạt động quản lý được thể hiện như sau:

- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: thông tin trong dự toán ngân sách sẽ giúp các nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch

- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức và điều hành hoạt động của công ty: kế toán quản trị sẽ cung cấp thông tin kịp thời về các mặt hoạt động của công ty,

để nhà quản lý xem xét và ra các quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với các mục tiêu đã đề ra

- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin về tình hình thực hiện kế hoạch, các hoạt động bất thường từ đó giúp các nhà quản trị thấy được những vấn đề cần điều chỉnh, thay đổi nhằm hướng hoạt động của tổ chức theo đúng mục tiêu đã đề ra

Trang 24

- Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: ra quyết định là chức năng

cơ bản nhất của nhà quản trị Ra quyết định chính là lựa chọn phương án thích hợp nhất Để có được quyết đinh đúng đắn kịp thời phải có thông tin nhanh chóng, phù hợp, chính xác đó chính là thông tin của kế toán quản trị

Tóm lại, kế toán quản trị có vai trò như là công cụ phục vụ cho việc cung cấp thông tin cho các chức năng quản trị như: hoạch định, kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các mục tiêu, các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có những quyết đinh hợp lý để điều hành hoạt động ngày càng đạt hiệu quả hơn

1.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ

1.2.1 Chi phí

- Trong mọi hoạt động của doanh nghiệp điều phát sinh các hao phí, như nguyên vật liệu, tài sản cố định, sức lao động, biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí phát sinh nói trên gọi là chi phí, như chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công, …

- Các khoản mục chi phí theo yêu cầu của quản trị thông qua các tiêu thức chi phí thích hợp nhằm đánh giá chính xác mức độ hợp lý của các khoản mục chi phí

đó trong doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh một cách khách quan, thay đổi theo từng hoạt động sản xuất kinh doanh và gắn liền với sự đa dạng, sự phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh

- Đối với nhà quản lý thì các chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu, bởi vì luận nhuận thu được nhiều hay ít, sẽ chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí này đã chi ra

- Vậy chi phí được xem như một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát tốt được các khoản chi phí này Nhận diện, phân tích các chi phí phát sinh là điều quan trong, và là mấu chốt để có thể ghi nhận tốt nhất, đo lường chính xác này đủ về chi phí cũng như quản lý, kiểm soát chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đáp ứng được các yêu cầu trên

Trang 25

chi phí được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau

1.2.2 Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế đầu vào của chi phí

Cách phân loại chi phí này căn cứ vào các chi phí có cùng tính chất kinh tế (nội dung kinh tế) để phân loại, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, cho hoạt động sản xuất kinh doanh nào Cách phân loại chi phí này cho biết được tổng chi phí phát sinh ban đầu để làm căn cứ lập kế hoạch và kiểm soát chi phí theo từng yếu

tố đầu vào:

1.2.2.1 Chi phí đầu vào

- Chi phí nguyên vật liệu là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí nhân công là tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản trích theo lương và các khoản phải trả khác cho người lao động trong kỳ

- Chi phí khấu hao tài sản cố định là phần giá trị hao mòn của tài sản cố định chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài là các khoản tiền điện, tiền nước, điện thoại , mặt bằng,…

- Chi phí khác bằng tiền là những chi phí sản xuất kinh doanh khác chưa được phản ánh trong các chi phí trên nhưng đã chi bằng tiền như chi phí tiếp khách, hội nghị,…

1.2.2.2 Chi phí luân chuyển bên trong doanh nghiệp

Chi phí luân chuyển bên trong doanh nghiệp là chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác lao động trong nội bộ daonh nghiệp như: giá trị lao vụ trong sản xuất phục vụ cung cấp cho nhau trong các phân xưởng sản xuất chính; giá trị bán thành phẩm tự chế được sử dụng là vật liệu trong quá trình sản xuất ra sản phẩm dịch vụ;…như vậy chi phí luân chuyển bên trong doanh nghiệp phát sinh do

sự kết hợp các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh; sự kết hợp giữa lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động

Trang 26

1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với đối tƣợng chịu chi phí

1.2.3.1 Chi phí trong sản xuất

- Chi phí trực tiếp là những chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng chịu chi phí và được hạch toán vào đối tượng có liên quan Thông thường chi phí trực tiếp là những chi phí đơn thuần cấu tại bởi yếu tố như chi phí nguyên liệu, chi phí tiền lương,… chi phí trực tiếp thường được đo lường, ghi nhận chính xác cho từng đối tượng nên không tạo nên sự sai lệch chi phí này khi tính giá thành sản phẩm

- Chi phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí,

do đó nó được phân bổ vào các đối tượng có liên quan theo tiêu thức nhất định Chi phí gián tiếp thường là những chi phí tổng hợp của nhiều chi phí đơn nhất Chi phí gián tiếp rất khó đo lường ghi nhận chính xác cho từng đối tượng vì vậy chi phí gián tiếp thường tạo nên sự khác biệt giữa thực tế phát sinh và mức phân bổ chi phí gián tiếp vào giá thành do sử dụng những tiêu thức, phương pháp phân bổ khác nhau

1.2.3.2 Chi phí ngoài sản xuất

- Chi phí bán hàng: khoản chi phí này bao gồm các chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm như: chi phí vận chuyển, bốc dở thành phẩm, chi phí bao bì, khấu hao các phương tiện vận chuyển, tiển lương, hoa hồng, tiếp thị và quảng cáo,…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên gốc độ toàn doanh nghiệp như: chi phí văn phòng, lương cán bộ quản lý, nhân viên văn phòng, khấu hao tài sản cố định, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác,…

1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh

Theo cách phân loại này thì chi phí được chia thành hai loại: chi phí sản phẩm

và chi phí thời kỳ

- Chi phí sản phẩm là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm hoặc mua sản phẩm

Trang 27

- Đối với các sản phẩm sản xuất công nghiệp thì các chi phí này gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí sản phẩm bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy móc thiết bị thi công, chi phí sản xuất chung Chi phí sản sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm, hàng hóa khi chúng được sản xuất ra hoặc được mua vào, chúng gắn liền với sản phẩm, hàng hoán tồn kho chờ bán và khi sản phẩm, hàng hóa được tiêu thụ thì mới thành phí tổn để xác định kết quả kinh doanh Vì vậy, chi phí sản phẩm có đặc điểm là thời kỳ phát sinh chi phí sản phẩm và thời kỳ ghi nhận chi phí sản phẩm trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thường khác nhau tùy thuộc vào mối quan hệ giữa sản lượng sản xuất với sản lượng tiêu thụ trong từng thời kỳ

- Chi phí thời kỳ là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và được tính hết vào phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất kinh doanh dài và trong kỳ không có hoặc có ít doanh thu thì chúng được tính vào phí tổn của kỳ sau để xác định kết quả kinh doanh

1.2.5 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

1.2.5.1 Biến phí

Biến phí là những chi phí xét về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức

độ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi hoạt động Mức độ hoạt động có thể

là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ hoạt động, doanh thu bán hàng,…

Các đặc điểm của biến phí:

- Biến phí đơn vị thường không thay đổi

- Xét về tổng số biến phí thay đổi theo tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động Vậy dựa vào đặc điểm này các nhà quản trị xây dựng định mức biến phí góp phần kiểm soát các khoản chi phí Trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động thì biến phí không phát sinh

Biến phí của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, có thể chia biến phí

Trang 28

thành 2 loại cơ bản: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc:

- Biến phí tỷ lệ là loại biến phí mà tổng của nó biến động theo tỷ lệ thuận với biến động của mức độ hoạt động Biến phí tỷ lệ bao gồm các khoản chi phí như: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, hoa hồng bán hàng,…

- Biến phí cấp bậc là loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi mức độ hoạt động biến động nhiều và rõ ràng Biến phí cấp bậc không đổi khi mức độ hoạt động thay đổi ít, hoặc không xác định Biến phí cấp bậc gồm những khoản chi phí như: chi phí nhân công gián tiếp, chi phí bảo trì máy móc,…

1.2.5.2 Định phí

Định phí là những chi phí xét về mặt tổng số không thay đổi theo mức độ hoạt động trong phạm vi của quy mô hoạt động nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động

cơ sở thì định phí thay đổi

Định phí thường có các đặc điểm sau:

- Trong giới hạn của qui mô hoạt động, tổng định phí thường không thay đổi và định phí trên một đơn vị mức độ hoạt động thì thay đổi tỷ lệ nghịch với mức

độ hoạt động Doanh nghiệp có hoạt động hay không thì định phí vẫn tồn tại

- Định phí trong doanh nghiệp cũng đa dạng và phong phú

Do vậy, các nhà quản trị luôn muốn định phí đơn vị sản phẩm thấp nhất, nên cần khai thác tối đa công suất của các tài sản và công cụ tạo ra định phí đó Xét ở khía cạnh quản lý chi phí, định phí được chia thành 2 loại:

- Định phí bắt buộc: là những định phí không hề thay đổi, chúng thường liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các định phí bắt buộc gắn kiền với mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp và không thể cắt giảm hết trong thời gian ngắn được Để quản lý tốt loại chi phí này cần thận trọng khi quyết định đầu tư và nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố vật chất và nguồn nhân lực cơ bản của doanh nghiệp

- Định phí tùy ý: là các định phí có thể thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của nhà quản trị Chúng thường được kiển soát theo kế hoạch ngắn hạn

và phụ thuộc nhiều vào chính sách hàng năm của doanh nghiệp, có thẻ cắt giảm khi

Trang 29

cần thiết Loại chi phí còn được gọi là chi phí bất biến tùy ý hay chi phí bất biến quản trị

(Nguồn: Sách kế toán chi phí- Trường Đại học Kinh Tế)

Hình 1.1: Sơ đồ định phí

1.2.5.3 Chi phí hỗn hơp

Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà cơ bản bản thân nó bao gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí Ở mức độ hoạt động nào đó, chi phí này mang yếu tố của định phí hay khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí này mang yếu tố của biến phí Hiểu theo cách khác, phần định phí trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động ở mức độ tối thiểu, còn phần biến phí là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỷ lệ với mức dộ hoạt động tăng thêm

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỷ lệ khá cao trong các loại chi phí

Trang 30

1.3 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

1.3.1 Lập dự toán chi phí sản xuất

Dự toán là quá trình tính toán chi tiết cho kỳ tới, cho từng chương trình cụ thể, nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu, kế hoạch đề ra trong từng thời kỳ cụ thể Mục đích lập dự toán để lập kế hoạch; phân bổ các nguồn lực; làm thuận tiện cho quá trình truyền đạt thông tin và phối hợp hoạt động trong tổ chức; kiểm soát lợi nhuận và các hoạt động; đánh giá kết quả, trách nhiệm quản lý

và khen thưởng của từng bộ phận, từng công việc liên quan:

a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Dự toán chi phí NVLTT phản ánh tất cả các chi phí NVLTT cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đã được thể hiện trên dự toán khối lượng sản phẩm sản xuất Để lập dự toán chi phí NVLTT cần xác định: định mức tiêu hao NVL, đơn giá NVL, mức độ dự trữ NVL TT vào cuối kỳ dự toán

b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí NCTT được xây dựng từ dự toán khối lượng sản xuất, cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến qui mô của lực lượng lao động cần thiết cho kỳ dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng lao động vừa đủ để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, tránh được tình trạng lãng phí khi

sử dụng lao động Dự toán lao động còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo và tuyển dụng trong quá trình sản xuất hoạt động Để lập dự toán chi phí NCTT doanh nghiệp cần xây dựng: định mức lao động để sản xuất sản phẩm, tiền công cho từng giờ lao động, tiền công ngoai giờ,…

c Dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán chi phí SXC là chi phí liên quan đến phục vụ và quản lý hoạt động sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm, ngoài chi phí NVLTT, chi phí NCTT, còn có dự toán biến phí SXC, và định phí SXC:

Biến phí SXC: biến phí SXC được xây dựng theo từng yếu tố chi phí, theo mỗi đơn vị hoạt động thì quá trình lập dự toán chi phí cũng giống nhau

Trang 31

Định phí SXC: định phí SXC thì cũng cần phải xác định được định phí bắt buộc và định phí tùy ý Thường thì các yếu tố định phí SXC bắt buộc được căn cứ vào định phí SXC cả năm chia điều cho từng tháng hoặc quý Đối với yếu tố định phí SXC tùy ý căn cứ vào kế hoạch của nhà quản trị trong kỳ dự toán thích hợp

d Dự toán chi phí bán hàng

Các loại chi phí bàn hàng được lập dự toán tương tự chi phí SXC Nó có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp Do vậy, khi lập dự toán này nhà quản trị phải tính đến mối liên hệ với dự toán tiêu thụ của doanh nghiệp để tộng hợp dự toán định phí và biến phí bán hàng của doanh nghiệp

e Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Dự toán chi phí QLDN thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp mà không liên quan đến từng bộ phận hoạt động Cũng giống như dự toán chi phí bán hàng, dự toán biến phí QLDN thường sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, trên cơ sở tỷ lệ biến phí QLDN trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất của các kỳ kế toán trước nhằm xác định tỷ lệ biến phí bình quân giữa kỳ

f Trách nhiệm của lập dự toán

Dự toán chi phí kinh doanh là một nội dung quan trọng trong công tác KTQT

CP Để có thể sử dụng chi phí một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần lập dự toán chi phí kinh doanh từ đó giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong việc sử dụng các nguồn lực giới hạn và có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí

Các bộ phận trong doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm lập dư toán ngân sách của bộ phận mình Dự toán của cấp nào thì cấp đó lập

Sợ đồ trách nhiệm lập dự toán ngân sách

Trang 32

(Nguồn: Luận văn Thạc sĩ- Hộ Thị Huệ, Trường Đại học Kinh Tế, 2011)

Hình 1.2: Sơ đồ trách nhiệm lập dự toán ngân sách

Sơ đồ dự toán này thể hiện lập dự toán từ cấp có trách nhiệm thấp đến cấp có trách nhiệm cao nhất Dự toán ở cấp nào thì nhà quản trị cao nhất của cấp đó duyệt

và trình lên cấp trên Trình tự lập dự toán đó sẽ nhằm tạo ra được tính chính xác về

kế hoạch và thuận lợi hơn trong công việc:

- Quan điểm và ý kiến của nhà quản trị các cấp đều có giá trị đối với nhà quản trị cấp cao

- Những người trực tiếp liên quan đến hoạt động nào thì lập dự toán cho hoạt động đó, do đó dự toán sẽ chính xác và đáng tin cậy

- Tất cả các dự toán đều được nhà quản trị cấp cao hơn xét duyệt trước khi thực thi

Như vậy tất cả các cấp quản lý đều tham gia vào việc lập dự toán ngân sách Mỗi cấp quản lý phải góp phần tốt nhất cho dự toán của doanh nghiệp Nhà quản quản trị cấp cao sẽ dựa vào các thông tin này mà có cái nhìn tổng thể chi phí để ra quyết định kinh doanh

Trang 33

1.3.2 Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

a Đối tƣợng tập hợp

- Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xác định giới hạn các bộ

phận chịu phí hoặc các đối tượng chịu phí làm cơ sở cho việc tính giá thành:

+ Đối tượng tập hợp chi phí trong trường hợp này thường không quan tâm đến các bộ phận phát sinh chi phí mà quan tâm đến chi phí phát sinh cho việc gì, hoạt động nào

+ Các trung tâm chi phí: là những bộ phậm mà nhà quản trị ở bộ phận đó chịu trách nhiệm về những biến động chi phí phát sinh trong kỳ

- Phương pháp xác định đối tượng tập hợp chi phí:

+ Căn cứ vào đặc điểm, quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

+ Căn cứ vào loại hình sản xuất

+ Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp để tổ chức sản xuất kinh doanh

- Đối tượng tính giá thành là kết quả của quá trình sản xuất hoặc quá trình cung cấp dịch vụ cần được tính giá để phục vụ các yêu cầu quản lý Trong doanh nghiệp, đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm, dịch vụ, bán thành phẩm, công việc hoàn thành quan quá trình sản xuất

b Tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tình giá toàn bộ là phương pháp mà bộ bộ chi phí liên quam đến quá trình sản xuất sản phẩm, được tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ đó Theo phương pháp tính giá toàn bộ, giá thành sản phẩm hoàn thành gồm ba loại chi phí: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

Trên phương diện KTQT, phương pháp này có thể coi là một cách tính đủ các khoản mục chi phí sản xuất để làm cơ sở xác định giá bán, đánh giá hiệu quả nội bộ, kiểm soát được chi phí và ra quyết định

Tính giá thành sản phẩm được xác định tùy thuộc vào phương pháp giá thành được chọn:

Trang 34

+ Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp): được áp dụng trong các doanh nghiệp có loại hình sản xuất kinh doanh đơn giản, số lượng sản phẩm, dịch

vụ ít, chu kỳ sản xuất ngắn,…đối tượng kế toán chi phí này là từng loại sản phẩm dịch vụ

+ Phương pháp tổng cộng chi phí: được áp dụng ở các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận, nhiều giai đoạn công nghệ Đối tượng kế toán chi phí là các bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất

+ Phương pháp hệ số: được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng sử dụng một loại NVL và một lượng lao động để thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau Đối tượng kế toán chi phí ở phương pháp này thường thì sẽ căn cứ vào hệ số quy đổi của các loại sản phẩm về sản phẩm gốc, rồi từ đó dự vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đề xác định giá

+ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ chi phí: được áp dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất được một nhóm sản phẩm cùng loại với nhiều chủng loại, phẩm cấp, quy cách khác nhau,…đối tượng kế toán chi phí này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất

+ Phương pháp loại trừ chi phí: phương pháp này được áp dụng trong các trường hợp: trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đổng thời chế tạo ra sản phẩm chính, còn thu được sản phẩm phụ, sản phẩm hỏng không sử dụng được, khoản chi phí thiệt hại này không tính vào giá thanh sản phẩm hoàn thành; trong các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho nhau, cần loại trừ trị giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các bộ phận sản xuất phụ khi tính giá thành thực tế sản phẩm, dịch vụ sản xuất phụ cung cấp cho bộ phận sản xuất chính hoặc bán ra ngoài Đối tượng kế toán chi phí cho trường hợp này là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất

Trang 35

+ Phương pháp liên hợp: được áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đồi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp với nhiều phương pháp khác nhau Trên thực tế là kế toán có thể tập hợp các phương pháp như: tổng cộng chi phí, tỷ lệ, hệ số,…

1.3.3 Báo cáo kế toán quản trị chi phí

Báo cáo KTQT chi phí là phương tiện để truyền đạt thông tin đến các nhà quản lý, đảm bảo yêu cầu cung cấp thong tin thích hợp, kịp thời và phù hợp với từng đối tượng sử dụng thông tin Hệ thống báo cáo KTQT chi phí trong doanh nghiệp thường bao gồm:

- Báo cáo tình hình thực hiện: báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận

- Báo cáo phân tích:

+ Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, sản lượng, và lợi nhuận

+ Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

và tài chính

Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu của nhà quản trị mà lập báo báo phù hợp với tình hình hoạt động và quản lý của doanh nghiệp

1.3.4 Phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát chi phí

Phân tích biến động chi phí là yếu tố cần thiết đối với doanh nghiệp Từ phân tích chi phí sẽ giúp cho kế toán đánh giá được kết quả thực hiện của việc lập dự toán so với kết quả thực hiện Phân tích là quá trình cung cấp thông tin phản hồi nhằm giúp việc kiểm soát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, chấn chỉnh kịp thời các hoạt động chưa tốt hoặc điều chỉnh các chi phí chưa thực sự cần thiết, khai

thác khả năng tiềm tàng góp phần tiết kiểm chi phí

Trang 36

1.3.4.1 Kiểm soát chi phí NVLTT

Chi phí NVLTT báo gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,… liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm có thể khái quát qua công thức tính như sau:

CP NVLTT = Lượng NVLTT x Đơn giá NVLTT

Biến động chi phí NVLTT giữa thực tế so với tiêu chuẩn gắn liền với hai nhân tố chính là đơn giá NVLTT và lượng NVLTT sử dụng Qúa trình biến động này gắn liền với hai giai đoạn: biến động giá trong khâu mua và biến động lượng trong khâu sản xuất

1.3.4.2 Kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí QLDN

Chi phí bán hàng là những chi phí phục vụ cho công tác tiêu thụ, công tác

marketing của doanh nghiệp, còn chi phí QLDN là các chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác của toàn doanh nghiệp Biến động của chi phí bán hàng và QLDN là do sự biến động của cả biến phí và định phí

Đối với biến phí bán hàng và QLDN: để công tác kiểm soát có ý nghĩa thì việc kiểm soát các loại chi phí này cần tiến hành theo từng khoản mục chi phí cụ thể, theo từng nơi phát sinh chi phí Điều này vừa làm rõ trách nhiệm của từng trung tâm chi phí có liên quan đến hoạt động bán hàng và quản lý, vừa làm rõ biến động

cá biệt của mỗi loại chi phí đối với tổng chi phí

Đối với định phí bán hàng và QLDN: kiểm soát chi phí bán hàng và QLDN nhằm đánh giá năng lực sử dụng tài sản cố định, và năng lực quản lý trong quá trình bán hàng và hoạt động quản lý

1.3.4.3 Phân tích biến động chi phí NCTT

Chi phí NCTT bao gồm chi phí lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp thực hiện điều khiển vận hạnh từng quá trình sản xuất sản phẩm Công thức khái quát là:

Trang 37

Chi phí NCTT = Lượng NCTT sử dụng x Đơn giá NCTT

Biến động chi phí NCTT giữa thực tế so với tiêu chuẩn gắn liền với hai nhân

tố chính là giá và lượng NCTT sử dụng Về cơ bản, biến động này phát sinh gắn liền với quá trình sản xuất

Nếu biến động giá nhân công là chênh lệch âm là biến động tốt thể hiện sự tiết kiệm, kiểm soát được giá nhân công hoặc những nguyên nhân tác động đến giá nhân công trong tuyển dụng và sản xuất theo chiều hướng thuận lợi

Nếu biến động giá nhân công là chênh lệch dương là biến động không tốt thể hiện sự lãng phí, không kiểm soát được giá nhân công hoặc những nguyên nhân tác động đến giá nhân công trong tuyển dụng và sản xuất theo chiều hướng bất lợi Biến động giá nhân công tăng sẽ tạo nên nguồn áp lực làm thay đổi trực tiếp chi phí NCTT tròng kỳ sản xuất

1.3.4.4 Phân tích biến động chi phí SXC

a Phân tích biến động biến phí SXC

Biến phí SXC thường bao gồm các chi phí gián tiếp liên quan đến phục vụ, quản lý hoạt động sản xuất nhưng biến thiên theo mức hộ hoạt động sản xuất:

Thực tế ra chi phí theo biến phí là sự thay đổi của chi phí khi có sự thay đổi của mức dộ hoạt động kinh doanh Tổng số chi phí của nó sẽ biến động khi mức độ thay đổi của nó trong phạm vi phù hợp thông thường biến phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động kinh doanh Biến phí có thể biểu diễn theo phương trình sau:

Y = ax

Trong đó: Y là tổng biến phí

a là biến phí đơn vị

x là mức hoạt động

Trang 38

- Biến phí tỷ lệ (biến phí thực thụ) là những biến phí có sự biến động cùng

tỷ lệ với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh Đường biểu diễn trên đồ thị là một đường thẳng

- Đường biểu diễn biến phí theo tỷ lệ như sau:

(Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010)

Hình 1.3: Sơ đồ biến phí tỷ lệ

- Biến phí cấp bậc là những loại chi phí không biến động liên tục so với sự biến động liên tục của mức độ hoạt động Sự hoạt động phải đạt đến một mức độ nào đó mới dẫn đến sự biến động về chi phí Trong một số trường hợp biến phí cấp bậc xảy ra do chủ quan của nhà quản trị

- Đường biểu diễn biến phí theo cấp bậc như sau:

Mức độ hoạt động Chi phí

Trang 39

(Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010)

Hình 1.4: Sơ đổ biến phí cấp bậc

Nhưng trong thực tế, người ta thấy rằng có rất nhiều loại biến phí không có mối quan hệ biến động theo tỷ lệ hay cấp bậc với mức độ hoạt động phức tạp Trong trường hợp này người ta phải xác định được phạm vi phù hợp trong mức độ hoạt động để xem xét Nếu phạm vi biến động càng nhỏ thì càng tiến về mức độ biến phí tỷ lệ, và ngược lại nếu biến động càng lớn thì càng tiến về mức độ biến phí cấp bậc

- Đường biểu diễn biến phí theo mức độ phù hợp như sau:

Mức độ hoạt động Chi phí

O

x

y

Trang 40

(Theo Đoàn Ngọc Quế và cộng sự, 2010)

Hình 1.5: Sơ đồ biến phí theo mức độ phù hợp

Cách xử lý của chi phí còn tùy thuộc vào thái độ của nhà quản lý Như vậy biến phí cấp cố định trong phạm vi phù hợp, sau đó biến đổi lên một mức độ mới và giữ nguyên ở mức này cho đến khi có sự thay đổi tiếp bề rộng củ phạm vi phù hợp

mà trong đó chi phí giữ nguyên phụ thuộc vào từng loại chi phí Hầu hết biến phí cấp bậc tồn tại vì không thể chia nhỏ được các nguồn lực

Cũng trong một số trường hợp, cách ứng xử của biến phí theo cấp bậc xảy ra

do chủ quan của nhà quản trị Nhừng điều này còn phụ thuộc vào năng lực, quá trình phân tích và cả về điều kiện kinh doanh và mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là gì

b Phân tích biến động định phí SXC

Định phí SXC thường bao gồm những khoản mục chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ, quản lý sản xuất ít hoặc không thay đổi theo mức độ hoạt động sản xuất

Biến động định phí SXC thường gắn liền với biến động về dự toán và biến

Mức độ hoạt động Chi phí

O

Ngày đăng: 28/03/2017, 10:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Văn Dược (2008), Kế toán quản trị: Lý thuyết và bào tập, Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị: Lý thuyết và bào tập
Tác giả: Phạm Văn Dược
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2008
2. Đoàn Ngọc Quế, Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Đoàn Ngọc Quế, Phạm Văn Dược, Huỳnh Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2010
3. Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi (2009), Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị, Nhà xuất bản Tài chính, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Văn Dược và Huỳnh Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2009
4. Võ Văn Nhị (2007), Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản giao thông vận tải, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị áp dụng cho doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản giao thông vận tải
Năm: 2007
5. Nguyễn Xuân Hưng (2011), Kế toán tài chính 2, Trường đại học kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán tài chính 2
Tác giả: Nguyễn Xuân Hưng
Năm: 2011
6. Phan Đức Dũng (2006), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí giá thành
Tác giả: Phan Đức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
7. Robert S.Kaplan và Anthony A. Atkinson (1982), Advanced management accounting, xuất bản lần thứ ba, NXB Learing Media 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Advanced management accounting
Tác giả: Robert S. Kaplan, Anthony A. Atkinson
Nhà XB: NXB Learing Media
Năm: 2007
8. Từ điển thuật ngữ kế toán Mỹ (1982), NXB Đà Nẵng năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ kế toán Mỹ (1982)
Tác giả: Từ điển thuật ngữ kế toán Mỹ
Nhà XB: NXB Đà Nẵng năm 1994
Năm: 1982
9. R.H. Parker (2000), Dictionary of accounting terms, NXB thư viện điện tử Trường Đai học Công Nghệ Tp. HCM năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of accounting terms
Tác giả: R.H. Parker
Nhà XB: NXB thư viện điện tử Trường Đai học Công Nghệ Tp. HCM
Năm: 2000
10. Luật Kế toán Việt Nam (2003) được Quốc Hội ban hành ngày 17/06/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán Việt Nam
Nhà XB: Quốc Hội
Năm: 2003
12. Bộ môn kế toán quản trị (2011), Phân tích hoạt động kinh doanh, Khoa kế toán kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh, Khoa kế toán kiểm toán, Trường Đại học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bộ môn kế toán quản trị
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2011
13. Dương Tùng Lâm (2005), “Kế toán quản trị chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi”, luận văn thạc sĩ kế toán, trường Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị chi phí, doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Dương Tùng Lâm
Năm: 2005
14. Huỳnh Lợi (2008), “ Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam” luận văn tiến sĩ, trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Xây dựng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam”
Tác giả: Huỳnh Lợi
Năm: 2008
15. Hồ Thị Huệ (2011), “Xây dưng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại Tp.Hồ Chí Minh” luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh Tế Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Xây dưng kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất tại Tp.Hồ Chí Minh”
Tác giả: Hồ Thị Huệ
Năm: 2011
16. Lê Văn Phú (2015), “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH đá Granite Bảo Thạch” luận văn thạc sĩ kế toán, trường Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH đá Granite Bảo Thạch”
Tác giả: Lê Văn Phú
Năm: 2015
17. Hoàng Kim Sơn (2007), “Xây dựng báo cáo kế toán quản trị cho hệ thống siêu thị Medicare”, luận văn thạc sĩ kế toán, trường Đại học Kinh Tế Tp.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng báo cáo kế toán quản trị cho hệ thống siêu thị Medicare”
Tác giả: Hoàng Kim Sơn
Năm: 2007
11. Bộ tài chính 2006, Thông tư 53/BTC-2006, hướng dẫn áp dụng kế toán trị trong các doanh nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w