Tác giả Lưu Thị Hằng Nga năm 2004 nghiên cứu về “Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí ViệtNam”, tác giả Trần Văn Hợi năm 2007 với nghiên cứu “Tổ chức công t
Trang 1Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Hà Thị Lợi
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí 5
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí 5
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 6
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 8
1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp 8
1.2 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí 11 1.2.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp 11
1.2.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.2.3 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 14
1.2.3.1 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 14
1.2.3.2 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 16
1.2.3.3 Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí 16
1.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 17
1.3.1 Lập dự toán chi phí xây dựng 17
1.3.1.1 Khái quát về dự toán chi phí xây dựng 17
1.3.1.2 Dự toán chi phí xây dựng 18
1.3.2 Xác định giá thành sản phẩm xây lắp 20 1.3.2.1 Xác định giá thành sản phẩm theo phương pháp chi phí thực tế
20
Trang 31.3.2.3 Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp tính
giá trực tiếp 21
1.3.2.4 Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo hoạt động 21
1.3.3 Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 21
1.3.3.1 Phân tích chi phí định mức 21
1.3.3.2 Kiểm soát biến động chi phí 22
1.3.3.3 Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện chi phí của các bộ phận 23 1.3.4 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn 23
1.3.5 Tổ chức mô hình kế toán quản trị 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN QUẢNG NAM 27
2.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 27
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 27
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 27
2.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 28
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất hoạt động xây lắp 29
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 29
2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 29
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban 30
Trang 42.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán 31
2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 32
2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 33
2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 33
2.2.2 Công tác lập dự toán đấu thầu và xác định giá dự thầu 36
2.2.3 Công tác lập giá thành kế hoạch 42
2.2.4 Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành 49
2.2.4.1 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm 49 2.2.4.2 Tổ chức kế toán chi phí 50
2.2.4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang 55
2.2.4.4 Tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành 55
2.2.5 Công tác kiểm soát chi phí 55
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty CPXD Thủy lợi Thủy điện Quảng Nam 58
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CP XD THỦY LỢI THỦY ĐIỆN QUẢNG NAM 61
3.1 Yêu cầu hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 61
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam 62
3.2.1 Hoàn thiện mô hình kế toán quản trị chi phí 62
3.2.2 Tổ chức thu thập thông tin và ứng dụng thông tin để ra quyết định. 65 3.2.3 Hoàn thiện công tác định mức chi phí 66
Trang 53.2.5 Hoàn hiện công tác lập dự toán xây dựng 76 3.2.6 Phương pháp định giá dự thầu 77 3.2.7 Hoàn thiện báo cáo và phân tích chi phí phục vụ kiểm soát chi phí
82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 88 KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 6CCDC : Công cụ dụng cụ
Trang 7Bảng 3.3 Bảng chi phí sản xuất chung phát sinh tại các công trình 75
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang 8Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP XD Thủy
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP XD Thủy
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính theo phần mềm
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngành xây dựng là ngành tạo nên những sản phẩm mang tính cơ sở hạtầng cho nền kinh tế quốc dân Vì đây là ngành công nghiệp đặc biệt, sảnphẩm là các công trình, vật kiến trúc, có thời gian sản xuất dài, quy mô lớn,kết cấu phức tạp nhưng mang tính chất đơn chiếc nên phải tổ chức nghiệmthu, thanh toán theo từng phần khối lượng công trình, hạng mục công trìnhhoàn thành Do điều kiện sản xuất của mỗi sản phẩm xây lắp không giốngnhau nên việc kiểm tra, tổ chức, quản lý, sản xuất sản phẩm xây lắp phải lập
dự toán chi phí, lấy dự toán làm thước đo và là cơ sở để xác định giá dự thầu
Vì vậy, thông tin về chi phí đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc giúpcác nhà quản trị của doanh nghiệp xây lắp kiểm soát chi phí, quyết định đưa
ra giá dự thầu hợp lý để trúng thầu và đạt mục tiêu lợi nhuận mong muốn
Thực tế hiện nay tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Namđang thực hiện xây dựng định mức, lập dự toán, tổ chức quá trình thi công.Song, công tác này chưa linh hoạt, không chi tiết Mặt khác, chưa có mộtnghiên cứu nào về công tác kế toán quản trị tại Công ty này Do vậy việc hoànthiện công tác kế toán quản trị nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng tạiCông ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam là cần thiết, điều đó sẽ hỗtrợ đắc lực cho công tác quản lý, điều hành của công ty nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh, tăng cường khả năng hội nhập và cạnh tranh trong nền kinh
tế thị trường hiện nay
Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác kế toán quảntrị nói chung, kế toán quản trị chi phí nói riêng cả trên phương diện lý luận và
thực tiễn, tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán quản trị chi phí tại Công
ty Cổ phần Xây dựng Thủy lợi – Thủy điện Quảng Nam " nhằm góp phần vào
Trang 10việc nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủyđiện Quảng Nam.
2 Tổng quan
Kế toán quản trị tuy mới xuất hiện ở Việt Nam nhưng đã thu hút được
sự chú ý của các nhà quản trị doanh nghiệp và đã có nhiều đề tài nghiên cứu
về vấn đề này Cụ thể: Năm 1997, tác giả Phạm Văn Dược với “ Phươnghướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng kế toán quản trị vào các doanhnghiệp Việt Nam” đã đề ra những phương hướng và giải pháp xây dựng hệthống kế toán tài chính và kế toán quản trị chung cho các loại hình doanhnghiệp ở Việt Nam Tác giả Lưu Thị Hằng Nga (năm 2004) nghiên cứu về
“Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp dầu khí ViệtNam”, tác giả Trần Văn Hợi (năm 2007) với nghiên cứu “Tổ chức công tác kếtoán quản trị và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp khai thácthan”, tác giả Văn Thị Thái Thu (năm 2008) với “Hoàn thiện tổ chức kế toánquản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinhdoanh khách sạn ở Việt Nam, tác giả Phạm Ngọc Toàn (năm 2010) với nghiêncứu “ Xây dựng nội dung và tổ chức kế toán quản trị cho các doanh nghiệpvừa và nhỏ ở Việt Nam, tác giả Hồ Văn Nhà (2010) với “Tổ chức công tác kếtoán quản trị chi phí và giá thành vận chuyển hành khách trong các doanhnghiệp taxi” Trong các đề tài nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống các nộidung cơ bản của kế toán quản trị và đề xuất phương hướng ứng dụng kế toánquản trị vào các ngành, lĩnh vực cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài.Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị đã công bố đều chưa
có công trình nghiên cứu nào chuyên sâu về hệ thống kế toán quản trị chi phí
áp dụng cho các đơn vị xây lắp đặc biệt là xây lắp thủy lợi, thủy điện, là mộttrong những ngành đang rất cần thông tin phục vụ cho việc ra quyết định củanhà quản trị doanh nghiệp
Trang 11Do vậy, vấn đề mà luận văn cần tập trung nghiên cứu là kế toán quản trịchi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi – Thủy điện Quảng Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về
kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, cùng với phương phápphân tích khoa học để nghiên cứu phân tích, đánh giá thực trạng công tác kếtoán quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam, từ
đó hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điệnQuảng Nam theo hướng kế toán quản trị chi phí hiện đại nhằm cung cấpthông tin hữu ích cho nhà quản trị trong việc ra các quyết định kinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệthống hoá để khái quát những vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí vàtiến hành nghiên cứu trực tiếp tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện QuảngNam để từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí choCông ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề lý luận
chung về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp, thực trạng kếtoán quản trị chi phí và các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tạiCông ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu thực tế kế toán
quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
6 Những kết quả đạt được của đề tài
Sau một thời gian nghiên cứu đề tài đã đạt được một số kết quả như:Thứ nhất, hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản của kế toán quảntrị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Trang 12Thứ hai, phản ảnh, phân tích, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chiphí của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam.
Thứ ba, đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí phùhợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty CP XD Thủy lợi
- Thủy điện Quảng Nam góp phần tích cực phục vụ cho nhà quản trị công tyđưa ra các quyết định đúng đắn và hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Cụ thể:
- Tổ chức bộ máy kế toán phục vụ kế toán quản trị chi phí
- Tổ chức thu thập thông tin và ứng dụng thông tin để ra quyết định
- Hoàn thiện công tác định mức chi phí
- Phân loại chi phí phục vụ cho việc lập dự toán, xác định giá dự thầu
- Lập dự toán chi phí phục vụ cho việc ra quyết định
- Phương pháp định giá dự thầu
- Hoàn thiện báo cáo và phân tích chi phí phục vụ kiểm soát chi phí
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệpxây lắp
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP XD Thủylợi - Thủy điện Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí tạiCông ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí
1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để đạt được mục tiêu cuối cùng làthu được lợi nhuận tối đa trên mỗi sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp cần phảinắm rõ sản xuất, kinh doanh mặt hàng nào, sản phẩm nào có lãi, mặt hàngnào, sản phẩm nào sẽ bị lỗ bằng cách tính toán, phân tích, tổng hợp từng yếu
tố chi phí để so sánh với doanh thu của từng nhóm sản phẩm, dịch vụ màdoanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh Điều này đòi hỏi các nhà quản trịdoanh nghiệp phải được cung cấp đầy đủ những thông tin đặc biệt khác nhau
từ kế toán quản trị
Xuất phát điểm của kế toán quản trị là kế toán chi phí, nghiên cứu chủyếu về quá trình tính toán giá phí sản phẩm nhằm đề ra các quyết định chophù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo từng hoạtđộng Cho đến nay, khi bàn về bản chất của kế toán quản trị có nhiều quanđiểm khác nhau, như:
Khái niệm Kế toán quản trị được Hiệp hội kế toán Mỹ định nghĩa: “làquá trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình vàthông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính cho ban quản trị để lập kếhoạch, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanhnghiệp, đảm bảo việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ cáctài sả này” [9, tr.17]
Theo quan điểm của Giáo trình Kế toán quản trị - Trường Đại học kinh
tế quốc dân: "Kế toán quản trị là qui trình định dạng, đo lường, tổng hợp,
Trang 14phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tàichính cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kếhoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sửdụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này" [7, tr.7]
Theo Điều 4 Luật Kế toán Việt Nam: "Kế toán quản trị là việc thu thập,
xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị
và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán" [8, tr.15]
Từ những quan điểm trên có thể rút ra khái niệm chung về kế toán quảntrị như sau: Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp nhữngthông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụthể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạtđộng của đơn vị
Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp tồn tại và hoạtđộng phải chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh và chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao có thể kiểm soát được tất cả cáckhoản chi phí Kế toán quản trị chi phí là công cụ hữu hiệu đáp ứng nhu cầuthông tin chi phí cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định kinh doanh, cơ
sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một cách có hiệu quả
Như vậy, kế toán quản trị chi phí là việc thu thập, xử lý, phân tích vàcung cấp các thông tin về chi phí của doanh nghiệp nhằm giúp nhà quản trịthực hiện tốt các chức năng quản trị chi phí trong quá trình kinh doanh
1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí
Trước khi nghiên cứu bản chất của kế toán quản trị chi phí, ta xem xétbản chất của kế toán quản trị nói chung:
Trang 15- Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung củadoanh nghiệp, đồng thời là công cụ quan trọng không thể thiếu đối với côngtác quản trị nội bộ doanh nghiệp Kế toán quản trị được coi như một hệ thốngnhằm trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện để thực hiệnkiểm soát quản lý trong doanh nghiệp.
- Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tàichính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp Nhữngthông tin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhàđiều hành, quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bênngoài
- Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp để đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh
- Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính định lượng vì
nó gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
- Mục đích sử dụng thông tin kế toán quản trị là để hoạch định và kiểmsoát hoạt động của doanh nghiệp, nó được cụ thể hoá thành các chức năng cơbản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân tích đánh giá và
ra quyết định
Theo thông tư số 53/2006/TT- BTC ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Bộtài chính: "Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộcủa doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từngcông việc, sản phẩm; phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch vềdoanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; phântích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; lựa chọn thông tinthích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; lập dự toán ngânsách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và raquyết định kinh tế".[1, tr.1]
Trang 16Xét từ phương diện kế toán, thông tin chủ yếu nhất mà kế toán quản trị
xử lý và cung cấp cho các nhà quản trị là thông tin về chi phí Trong quá trìnhkinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắn liềnvới mọi hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được Hơnnữa, trên giác độ quản lý, chi phí phần lớn phát sinh trong nội bộ doanhnghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị, do vậy kiểm soát và quản
lý tốt chi phí là mối quan tâm hàng đầu của họ Mặt khác, kế toán quản trị chiphí với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp thông tin toàn diện và đầy đủ về chi phícho các nhà quản trị trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị
Như vậy, bản chất của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệthống kế toán quản trị chuyên thực hiện xử lý, phân tích và cung cấp thôngtin về chi phí nhằm phục vụ cho việc tổ chức thực hiện chức năng của nhàquản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm soát, đánh giá hoạt động và
Hai là kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán
Ba là cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằngbáo cáo kế toán quản trị chi phí
Bốn là tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế hoạch và
ra quyết định của ban lãnh đạo doanh nghiệp
1.1.4 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp
Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp các nhà
Trang 17quản trị phải thông qua các chức năng quản lý cơ bản như hoạch định, tổchức, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định; còn kế toán quản trị chi phí sửdụng các phương pháp riêng có của mình để thiết kế, tổng hợp, phân tích vàtruyền đạt thông tin, đặt chúng trong bối cảnh đã hoạch định nhằm cung cấpnhững thông tin hữu ích cho các chức năng quản trị Vậy, kế toán quản trị chiphí có vai trò cung cấp thông tin chi phí phục vụ cho các chức năng quản trị.
Cụ thể:
Thứ nhất, cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch và dự toán.Lập kế hoạch là xây dựng các mục tiêu phải đạt được và vạch ra các bước,phương pháp thực hiện để đạt được mục tiêu đó Dự toán là sự liên kết cácmục tiêu cụ thể lại với nhau và chỉ rõ cách thức huy động, sử dụng các nguồnlực sẵn có về mặt tài chính để đạt được những mục tiêu đó Chức năng lập kếhoạch và dự toán của quản lý đựợc thực hiện tốt, có tính hiệu lực, hiệu quả vàkhả thi cao nếu nó được xây dựng trên cơ sở các thông tin phù hợp, hợp lý do
bộ phận kế toán quản trị chi phí cung cấp như: Thông tin cho việc định giásản phẩm, lựa chọn sản xuất sản phẩm nào có lợi nhất trong điều kiện thịtrường có cạnh tranh Đồng thời những thông tin về giá, định mức chi phí haycác phương pháp phân bổ chi phí giúp cho công tác lập kế hoạch và dự toáncho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà quản trị Như vậy, kế toán quản trịchi phí phải cung cấp thông tin cần thiết để các nhà quản lý ra các quyết địnhngắn hạn, dài hạn đáp ứng mục tiêu của tổ chức
Thứ hai, cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch
và dự toán là những định hướng cho quá trình tổ chức thực hiện Chức năng
tổ chức thực hiện bao gồm thiết lập cơ cấu tổ chức và truyền đạt thông tin củacác kế hoạch đến những cá nhân có trách nhiệm trong tuyến quản lý để thựchiện kế hoạch đó Với chức năng này nhà quản trị phải biết liên kết tốt nhấtgiữa các bộ phận, các cá nhân nhằm huy động và kết hợp các nguồn lực sẵn
Trang 18có của doanh nghiệp lại với nhau để thực hiện các mục tiêu đề ra với hiệu quảcao nhất Vì thế, nhà quản trị phải cần có các thông tin khác nhau do nhiều bộphận cung cấp, trong đó kế toán quản trị chi phí sẽ cung cấp thông tin chủ yếuliên quan đến kinh tế, tài chính Kế toán quản trị chi phí sẽ dự toán nhiều tìnhhuống khác nhau của các phương án khác nhau để nhà quản trị xem xét đề racác quyết định trong quá trình tổ chức thực hiện cũng như điều hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo các mục tiêu chung.
Thứ ba, cung cấp thông tin cho quá trình kiểm tra và đánh giá Sau khilập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch đòi hỏi nhà quản trị phải kiểm tra vàđánh giá việc thực hiện đó Phương pháp thực hiện là phân tích sự chênh lệchtrên cơ sở so sánh giữa số liệu kế hoạch hoặc dự toán với số liệu thực hiện, từ
đó nhận biết các chênh lệch giữa kết quả thực hiện với kế hoạch đề ra, chỉ ranhững vấn đề còn tồn tại cần giải quyết hoặc cơ hội cần khai thác
Thứ tư, cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định Thông tin của
kế toán quản trị chi phí rất cần thiết cho quá trình ra quyết định Đây là chứcnăng quan trọng xuyên suốt từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho đếnkiểm tra, đánh giá
Quá trình ra quyết định là việc xem xét, cân nhắc lựa chọn từ cácphương án khác nhau để có được phương án tối ưu với hiệu quả cao nhất vàrủi ro thấp nhất Các thông tin sẵn có thường rất nhiều loại, với chức năng này
kế toán quản trị chi phí giúp các nhà quản trị phân biệt được các thông tinthích hợp và không thích hợp nhằm xác định thông tin phù hợp theo từngphương án Việc nhận diện thông tin phù hợp sẽ tập trung sự chú ý của nhàquản trị vào vấn đề chính cần giải quyết, giảm thời gian ra quyết định, đápứng được yêu cầu của nhà quản trị trong tình hình cạnh tranh khốc liệt của cơchế thị trường Tổ chức kế toán quản trị chi phí hợp lý sẽ giúp cho đơn vị cóđược hệ thống kế toán hoạt động có hiệu quả, bảo đảm cung cấp thông tin hữu
Trang 19ích và đầy đủ nhất Với những thông tin đó, các nhà quản trị có thể nhìn nhậnđược vấn đề gì đang xảy ra, những khả năng tiềm tàng, những cơ hội sẵn có
để có kế hoạch kinh doanh đúng đắn
Như vậy, kế toán quản trị chi phí có vai trò cung cấp cho các nhà quản
lý thông tin về chi phí để giúp nhà quản lý thực hiện các chức năng quản trịdoanh nghiệp
1.2 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm xây lắp
Xây lắp là ngành sản xuất vật chất mang tính chất công nghiệp, tuynhiên sản phẩm xây lắp có những điểm đặc thù khác với sản phẩm của cácngành sản xuất khác, thể hiện cụ thể như sau:
- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, thời gian sản xuất tươngđối dài
Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc, … có qui mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm được tổ chức sản xuấttheo thiết kế kỹ thuật, kết cấu riêng theo yêu cầu của người đặt hàng Do vậyđòi hỏi trước khi tiến hành sản xuất phải có bản vẽ thiết kế kỹ thuật, phải lập
dự toán riêng cho từng công trình, hạng mục công trình
Các công trình XDCB thường có thời gian thi công dài, trong thời giancông xây dựng chưa tạo ra sản phẩm cho xã hội nhưng lại sử dụng nhiều vật
tư, nhân lực của xã hội Do đó, khi lập kế hoạch xây dựng cần cân nhắc, thậntrọng nêu rõ các yêu cầu về vật tư, tiền vốn, nhân công Việc tổ chức quản lýtheo dõi quá trình thi công phải chặt chẽ, đảm bảo sử dụng vốn tiết kiệm, bảođảm chất lượng công trình
Do thời gian thi công tương đối dài nên kỳ tính giá thường không xácđịnh hàng tháng như trong sản xuất công nghiệp mà được xác định theo thờiđiểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay thực hiện bàn giao
Trang 20thanh toán theo giai đoạn quy ước tuỳ thuộc vào kết cấu đặc điểm kỹ thuật vàkhả năng về vốn của đơn vị xây lắp Việc xác định đúng đắn đối tượng tínhgiá thành sẽ góp phần quan trọng trong việc quản lý thi công và sử dụng đồngvốn đạt hiệu quả cao nhất.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất Sản phẩm xây lắp không dichuyển khỏi nơi sản xuất mà được cố định tại nơi sản xuất suốt trong quátrình sản xuất và sử dụng Toàn bộ các nguyên liệu, công cụ, máy móc thiết
bị, nhân lực phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phải được di chuyểnđến địa điểm đặt sản phẩm Do vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải căn cứ vào đặcđiểm địa hình, khí hậu của từng địa bàn để có phương án bảo vệ nguyên vậtliệu, trang thiết bị phục vụ thi công cho thích hợp
- Sản xuất sản phẩm xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác độngtrực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết do đó việc thi côngxây lắp ở một mức độ nào đó mang tính chất thời vụ
Do vậy, trong quá trình thi công cần tổ chức quản lý lao động, vật tưchặt chẽ đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thờitiết thuận lợi Trong điều kiện thời tiết không thuận lợi ảnh hưởng đến chấtlượng thi công, có thể sẽ phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làmlại và các thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất, doanh nghiệp cần có kế hoạchphù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng
- Các công trình XDCB thường có thời gian sử dụng dài nên mọi sai sóttrong quá trình thi công thường khó sửa chữa Sai sót trong XDCB vừa gâylãng phí, vừa để lại hậu quả có khi rất nghiêm trọng, lâu dài và khó khắcphục Do đặc điểm này mà trong quá trình thi công cần phải thường xuyênkiểm tra giám sát chất lượng công trình và đảm bảo tuổi thọ công trình theonhư hồ sơ thiết kế
- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật
Trang 21theo từng sản phẩm riêng biệt Do đó, việc tổ chức thi công sản phẩm xây lắpphải lập dự toán Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dựtoán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho côngtrình xây lắp
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏathuận với chủ đầu tư, do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp khôngthể hiện rõ [4, tr.118-119]
Tóm lại, cần phải chú ý đến những đặc điểm riêng biệt của sản phẩmxây lắp, quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ sản phẩm xây lắp để đưa racác biện pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho phù hợp và có tác dụngthiết thực đối với việc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
1.2.2 Đặc điểm chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Do đặc điểm sản phẩm xây dựng cố định tại nơi sản xuất nên ngoàinhững khoản mục chi phí sản xuất thông thường như chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, còn phát sinh thêm một số khoản mụcchi phí như: chi phí vận chuyển vật liệu, máy thi công đến chân công trình,chi phí lán trại, chi phí bảo quản vật tư trong quá trình thi công, chi phí thầuphụ, chi phí bảo hành công trình, Vì vậy công tác hạch toán chi phí sản xuấttrong doanh nghiệp xây lắp rất phức tạp, trong đó có những khoản chi phíchung cần phân bổ đến từng công trình, hạng mục cụ thể, kế toán xây dựngcần có cách thức phân bổ chi phí chung phù hợp để phục vụ công tác quản lýchi phí, giá thành theo từng công trình, hạng mục công trình
Đối với chi phí xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp như gạchngói, cát, đá, xi măng, sắt, bê tông đúc sẵn,… thường chiếm tỷ trọng lớn, rất
đa dạng về chủng loại, kích cỡ Trong đó có một vài loại nguyên vật liệu dễ bị
hư hỏng, hao hụt tuỳ thuộc vào thời tiết, khí hậu như: xi măng, cát, nên dễảnh hưởng đến chi phí sản xuất, do đó cần chú ý đến biện pháp bảo quản,
Trang 22kiểm soát để tránh hư hỏng, mất mát Chi phí nhân công trực tiếp thườngchiếm khoảng 15- 20% trong tổng chi phí sản xuất tuỳ theo từng công trình sửdụng nhiều lao động tay nghề cao hay thấp Chi phí sử dụng máy thi côngchiếm tỷ trọng cao hay thấp tuỳ thuộc vào biện pháp thi công từng công trình(thi công bằng máy hay thủ công) Trong công tác kế toán chi phí cũng cầndựa vào đặc điểm này của chi phí để bước đầu có thể đánh giá được mốitương quan của từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm của từngcông trình, hạng mục công trình phục vụ kiểm soát chi phí.
Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, giá trị lớn và thờigian thi công dài nên đặt ra yêu cầu trước khi thực hiện thi công, xây lắp cầnphải có dự toán Việc tập hợp chi phí thực tế phát sinh, đối chiếu với dự toán
là công việc thường xuyên và cần thiết của kế toán để kiểm tra chi phí phátsinh đó có phù hợp với dự toán hay không đồng thời kiểm tra tính hiệu quảtrong việc quản trị chi phí
Vì thời gian thi công dài nên việc theo dõi chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm ở công ty xây dựng không chỉ dừng lại ở việc tập hợp và theo dõichi phí phát sinh trong năm tài chính mà còn phải theo dõi chi phí phát sinh,giá thành và doanh thu luỹ kế qua các năm kể từ khi công trình bắt đầu khởicông cho đến thời điểm hiện tại
1.2.3 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Việc phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp thường dựa vào cáctiêu thức sau:
1.2.3.1 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuậntiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Theocách phân loại này chi phí bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Là những chi phí về nguyên
Trang 23liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc bộ phận tách rời, vật liệu luânchuyển tham gia cấu thành thực thể của sản phẩm xây lắp hoặc giúp cho việcthực hiện và hoàn thành sản phẩm xây lắp và có thể xác định được một cách
rõ ràng, cụ thể cho từng sản phẩm Đặc điểm của chi phí nguyên vật liệu trựctiếp có thể tập hợp thẳng cho các đối tượng chịu chi phí, chiếm tỷ trọng khácao trong chỉ tiêu giá thành Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếptrong xây lắp được định mức cho một khối lượng công việc vừa là cơ sở xâydựng dự toán, vừa là cơ sở kiểm soát chi phí
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí lao động trực tiếp thamgia quá trình hoạt động xây lắp, cung cấp dịch vụ xây lắp Chi phí nhân côngtrực tiếp có thể tập hợp thẳng cho đối tượng chịu chi phí Khoản mục chi phínày là chi phí trực tiếp, thường xây dựng định mức cho công việc nhằm gópphần kiểm soát chi phí, xây dựng hệ thống dự toán chi phí
- Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí cho các máy thi công nhằmthực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Trong đó, có một số chi phí phát sinhhằng ngày khi sử dụng máy như chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụmáy, chi phí nhiên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao máy, chi phí muangoài khác, và có một số chi phí tạm thời như: chi phí sửa chữa lớn, chi phícông trình tạm để che và bảo dưỡng máy
- Chi phí sản xuất chung là các chi phí phát sinh trong phạm vi các độixây lắp, công trường xây dựng, bao gồm: Lương của nhân viên quản lý đội,tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp xây lắp, các khoảntrích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vàkinh phí công đoàn theo tỷ lệ qui định tính vào chi phí, khấu hao tài sản cốđịnh, chi phí sửa chữa, chi phí trả cho nhà thầu phụ, chi phí lao động nữ, chiphí mua ngoài khác
Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí, có yếu tố mang
Trang 24tính chất trực tiếp, có yếu tố mang tính chất gián tiếp Do vậy, các nhà quản trịmuốn kiểm soát được các yếu tố trong khoản mục chi phí này cần phải táchcác yếu tố thành hai bộ phận trực tiếp và gián tiếp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến quản trị kinh doanh và quản trị hành chính trong phạm
vi toàn doanh nghiệp mà không tách được cho bất cứ hoạt động hay côngtrình nào
1.2.3.2 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí phát sinh trong kỳ ở các doanh nghiệpxây lắp được chia thành các yếu tố:
- Chi phí nguyên vật liệu: Xi măng, cát, đá, sắt, và vật liệu phụ khác
- Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: Xe rùa, cuốc, xẻng, quần áo bảo hộlao động,
- Chi phí nhiên liệu: Xăng, dầu,
- Chi phí nhân công: Là tiền lương và các khoản trích theo lương củacông nhân viên trực tiếp thi công, gián tiếp quản lý
- Chi phí khấu hao: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụngcho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các loại dịch vụ muangoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh như điện thoại, điện, nước,
1.2.3.3 Phân loại theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Trang 25Căn cứ theo mối quan hệ của chi phí với đối tượng chịu chi phí (hayphương pháp qui nạp), chi phí trong doanh nghiệp xây lắp phân thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp: Là các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếpđến công trình, hạng mục công trình như: chi phí nguyên vật liệu, chi phínhân công, chi phí máy thi công và chi phí trực tiếp khác
- Chi phí gián tiếp: Là các khoản chi phí phục vụ cho quản lý chung,liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, do vậy cần phải đượcphân bổ một cách thích hợp và được áp dụng cho tất cả các chi phí có đặcđiểm tương tự [5, tr.22-37]
Các doanh nghiệp xây lắp ngoài việc lập kế hoạch, kiểm soát chi phí,điều tiết chi phí khi tổ chức thi công các công trình nhằm mục đích hạ giáthành, nâng cao năng lực cạnh tranh còn phải đưa ra các quyết định lựa chọncông trình, hạng mục công trình nào hiệu quả nhất Việc lựa chọn cách thứcphân loại chi phí này sẽ giúp nhà quản trị có cơ sở đưa ra quyết định tham giaxây dựng công trình đó hay không và định giá dự thầu bao nhiêu để phù hợpvới mục tiêu, chiến lược, năng lực của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.3 Nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Lập dự toán chi phí xây dựng
1.3.1.1 Khái quát về dự toán chi phí xây dựng
Do sản phẩm xây lắp là những công trình có qui mô lớn, kết cấu phức tạp,mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, chi phí lớn nên để tổ chức thi công
và quản lý công trình xây dựng phải lập dự toán Tùy theo mục đích của mỗi bên
mà tiến hành lập dự toán công trình Đối với chủ đầu tư, lập dự toán để xác địnhtổng chi phí đầu tư và đánh giá khả năng của các nhà thầu đối với từng côngtrình, hạng mục công trình Đối với bên nhận thầu, việc lập dự toán là cơ sở đểxây dựng giá nhận thầu, qua đó tổ chức các phương án thi công phù hợp
Trang 26Trước khi đầu tư xây dựng, mỗi dự án đều có tổng mức đầu tư và đượcghi trong quyết định phê duyệt dự án đầu tư Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phíxây dựng; chi phí thiết bị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư; chiphí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dựphòng Trong các khoản mục chi phí trên, chi phí xây dựng có liên quan mậtthiết đến quá trình tổ chức thi công của các doanh nghiệp xây lắp Chi phí xâydựng bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chiphí máy thi công và chi phí chung, trong chi phí chung gồm: chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí phục vụ thi công, chi phí phục vụ công nhân và chi phígián tiếp khác.
Cơ sở hình thành nên dự toán xây dựng khi tham gia đấu thầu là chi phíxây dựng, nên công tác lập dự toán chi phí xây dựng được các đơn vị xây lắpquan tâm
Công tác lập dự toán chi phí xây dựng có ý nghĩa như sau:
- Dự toán cung cấp thông tin cho nhà quản trị doanh nghiệp ra quyếtđịnh thực hiện hợp đồng xây lắp với mức giá bao nhiêu là phù hợp?
- Thông qua dự toán, nhà quản trị cũng dự tính được trong tương laiphải làm gì? kết quả như thế nào? Từ đó có phương án hợp lý để điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thông qua việc lập dự toán, nhà quản trị quản lý chặt chẽ từng khoảnmục chi phí, có cơ sở xác định các nhân tố ảnh hưởng nhằm phục vụ cho việcphân tích tình hình biến động của chi phí, xác định rõ nguyên nhân kháchquan và chủ quan trong quá trình thực hiện dự toán, từ đó có những điềuchỉnh phù hợp các phương án đã lựa chọn nhằm đem lại hiệu quả cao
1.3.1.2 Dự toán chi phí xây dựng
Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung,thuế GTGT và chi phí nhà tạm tại hiện trường được thể hiện qua bảng sau:
Trang 27Bảng 1.1: Bảng tổng hợp dự toán chi phí xây dựng
n i
vl i
i
nc i
mtc
m i
Q
1
)1
Chi phí xây dựng trước thuế (Giá thành dự
Chi phí xây dựng sau thuế (Giá thành dự
V Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công G x tỷ lệ x (1+T GTGT-XD ) G XDNT
Trong đó:
Qi: Khối lượng công tác xây dựng thứ i
Divl, Dinc, Dim: Chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công trong đơn giáxây dựng của công tác xây dựng thứ i
Knc , Kmtc: Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công(nếu có)
Trang 28G: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phầncông việc trước thuế.
TGTGT-XD: Mức thuế thuế GTGT qui định cho công tác xây dựng
GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, phần công việcsau thuế
GXDNT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường và điều hành thi công
GXD: Chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình, bộ phận, phầncông việc sau thuế và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điềuhành thi công [2, tr.79-92]
1.3.2 Xác định giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành sản phẩm xây lắp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đánhgiá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.1 Xác định giá thành sản phẩm theo phương pháp chi phí thực tế
Theo phương pháp này nhằm cung cấp thông tin về chi phí sản xuất vàgiá thành theo giá gốc về sản phẩm dở dang trên các báo cáo tài chính Chiphí của sản phẩm xây lắp được tính toán trên cơ sở các chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phísản xuất chung thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm Đây là môhình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tương đối đơn giản nhưngphương pháp này không đáp ứng được nhu cầu thông tin cho nhà quản trị mộtcách nhanh chóng, kịp thời
1.3.2.2 Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp tính giá toàn bộ
Theo phương pháp này, tất cả chi phí tham gia vào quá trình sản xuấtsản phẩm xây lắp như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đều được tínhvào giá thành công trình, hạng mục công trình Điều này phù hợp theo các
Trang 29nguyên tắc của kế toán tài chính là tất cả các chi phí tham gia vào việc tạo ratài sản thì phải được tính vào giá trị của tài sản đó
1.3.2.3 Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp tính giá trực tiếp
Theo phương pháp chi phí trực tiếp, giá thành sản phẩm sản xuất chỉbao gồm các chi phí sản xuất như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, biến phí sản xuất chung, còn cácchi phí sản xuất cố định được coi là chi phí thời kỳ như: định phí sản xuấtchung và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính vào chi phí kinh doanh ngaykhi phát sinh
1.3.2.4 Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo hoạt động
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất chung trước tiên được xác địnhcho các hoạt động, sau đó mới xác định cho các sản phẩm Tiêu thức để phân
bổ chi phí cho các sản phẩm là các nguồn phát sinh chi phí liên quan tới cáchoạt động thực hiện trong quá trình sản xuất sản phẩm Như vậy phương phápxác định chi phí theo hoạt động được thực hiện qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Chi phí sản xuất chung được xác định cho từng hoạtđộng, không xác định cho từng đơn vị trong tổ chức (phân xưởng, bộ phậnsản xuất)
- Giai đoạn 2: Xác định chi phí cho từng sản phẩm sản xuất căn cứ theomức độ sử dụng các hoạt động
1.3.3 Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.3.1 Phân tích chi phí định mức
Trong doanh nghiệp, việc phân tích định mức chi phí là việc làm cầnthiết để phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp Trước hết, phải xem xétkết quả đã đạt được, trên cơ sở đó so sánh chi phí thực tế phát sinh với địnhmức về mặt số lượng và đơn giá
Trang 30Để có cơ sở so sánh, phân tích, doanh nghiệp tiến hành xây dựng địnhmức cho các chi phí sản xuất, thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1: Cách xây dựng định mức chi phí
Việc phân tích chi phí thực hiện bằng cách sử dụng phương pháp sốchênh lệch hoặc phương pháp thay thế liên hoàn, từ đó xác định biến động vềlượng và biến động về giá của từng loại chi phí sản xuất giữa thực tế so vớiđịnh mức
1.3.3.2 Kiểm soát biến động chi phí
Khi nào một biến động cần được kiểm soát? khi nào thì bỏ qua? Đó làcâu hỏi đặt ra cho nhà quản trị Nhà quản trị xem xét các chỉ tiêu về độ lớncủa biến động, tần suất xuất hiện biến động, xu hướng của biến động, khảnăng kiểm soát được biến động, các biến động thuận lợi, để quyết định nênkiểm soát một biến động hay không cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích
Định mức chi phí trực tiếp
Định mức chi phí NVL trực tiếp
Định mức chi phí NC trực tiếp
Định mức về lượng Định mức về giá
Định mức về giá Định mức về lượng
Định mức chi phí chung
Định mức chi phí gián tiếp
Trang 31và chi phí để thực hiện việc kiểm soát.
Các nhà quản trị dựa vào kinh nghiệm và sự phán đoán chủ quan củamình để xác định mức ý nghĩa của các biến động Nếu biến động có giá trị lớnhoặc được lặp lại thường xuyên hoặc biến động có xu hướng tăng dần hoặc cókhả năng kiểm soát thì cần phải phân tích xác định nguyên nhân để kiểm soátchi phí
1.3.3.3 Tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện chi phí của các bộ phận
Công tác tổ chức kiểm tra và đánh giá thực hiện chi phí trong doanhnghiệp xây lắp thông qua việc yêu cầu các bộ phận lập báo cáo bộ phận củamình Các báo cáo này được lập chi tiết cho rất nhiều cấp bậc bộ phận khácnhau trong doanh nghiệp, có thể chi tiết thành các đội xây lắp, mỗi đội xây lắplại được chi tiết theo các tổ thi công, mỗi tổ lại được chi tiết tiếp thành các sảnphẩm xây lắp và trong đó sẽ trình bày các s li u d toán, s li u th c t và số ệ ự ố ệ ự ế ốchênh l ch nh ng ch tiêu tài chính. Thông qua báo cáo chi phí có th đệ ữ ỉ ể ánhgiá biến động chi phí, cung cấp thông tin cho chức năng kiểm soát chi phí củacác bộ phận quản lý trong doanh nghiệp
1.3.4 Phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định ngắn hạn
Quyết định giá dự thầu
Trong thực tế, các doanh nghiệp xây lắp luôn phải cạnh tranh trong đấuthầu, mà giá dự thầu là một trong những yếu tố quan trọng nhất quyết địnhđến việc thắng thầu hay không Xét trên quan điểm về định giá sản phẩm xâylắp có thể phân chia ra làm hai loại: Doanh nghiệp được chỉ định thầu vàdoanh nghiệp tham gia đấu thầu Trong trường hợp chỉ định thầu, giá của sảnphẩm là hợp đồng ký kết giữa công ty và chủ đầu tư dựa trên hồ sơ thiết kế dựtoán đã được cơ quan chức năng phê duyệt Trường hợp đấu thầu, giá bán sảnphẩm xây lắp là giá mà đơn vị tham gia đấu thầu và trúng thầu Dù là trongtrường hợp đấu thầu hay chỉ định thầu, các nhà quản trị cũng cần xác định chi
Trang 32phí bỏ ra, lợi nhuận mong muốn là bao nhiêu, từ đó quyết định có chấp nhậngiá chỉ định thầu hay không, hoặc quyết định giá dự thầu bao nhiêu là hợp lý.
Để giúp cho nhà quản trị có được quyết định hợp lý, hai phương pháp thường
sử dụng đó là phương pháp toàn bộ và phương pháp trực tiếp
Giá bán sản phẩm = Chi phí nền + Số tiền tăng thêm
Số tiền tăng thêm = Chi phí nền x Tỷ lệ % số tiền tăng thêm
- Theo phương pháp toàn bộ, chi phí nền gồm chi phí nguyên vật liệutrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phísản xuất chung
Số tiền tăng thêm phải đủ để bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp, đồngthời phải đảm bảo cho công ty có một mức hoàn vốn thoả đáng
- Theo phương pháp trực tiếp, chi phí nền là toàn bộ gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thicông, biến phí chi phí sản xuất chung
Số tiền tăng thêm phải đủ để bù đắp chi phí định phí đồng thời phảiđảm bảo cho công ty có một mức hoàn vốn thoả đáng
Nhà quản trị có thể linh động trong việc xác định giá bán sản phẩm màgiới hạn thấp nhất là nền của các chi phí trực tiếp trong một số trường hợp sau:
+ Công ty có năng lực sản xuất nhàn rỗi
+ Công ty hoạt động trong điều kiện khó khăn
+ Công ty hoạt động trong điều kiện cạnh tranh đấu thầu
Quyết định tự thi công hay khoán lại
Đối với doanh nghiệp xây lắp, quá trình thi công các công trình, hạngmục công trình được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thànhnhiều công việc khác nhau Nhà quản trị luôn đứng trước câu hỏi và quyếtđịnh: Nên tự thi công hay khoán lại? Khoán lại một phần hay khoán trọn góicông việc? một giai đoạn nào đó ? Phương án nào hiệu quả hơn?
Trang 33Quyết định nên khoán lại hay nên tự thi công phải xem xét cả 2 mặt:chất lượng công trình và số lượng chi phí chi ra Chọn phương án nào tự thicông hay khoán lại thì chất lượng công trình vẫn đảm bảo theo đúng các yêucầu kỹ thuật xây dựng, do vậy nhà quản trị chỉ đi sâu nghiên cứu về số lượngchi phí giữa 2 phương án
Nếu doanh nhiệp chọn quyết định khoán lại một phần công việc, mộtgiai đoạn, thì cần quan tâm tới các chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Vớichi phí trực tiếp sẽ không tồn tại khi doanh nghiệp không tự thi công Nếuquyết định khoán lại một phần công việc thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đượctất cả các chi phí trực tiếp liên quan tới việc thi công phần công việc đó Tuynhiên đối với các chi phí gián tiếp cần được phân tích kỹ lưỡng, vì có thểkhông phải tất cả các chi phí gián tiếp liên quan có thể tránh được hoặc cũng
có thể không tránh được Nếu tổng chi phí xác định được khi tự thi công lớnhơn so với giá khoán lại thì doanh nghiệp sẽ quyết định khoán lại
1.3.5 Tổ chức mô hình kế toán quản trị
Nhằm thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin cho bộ phận quản trị nội
bộ doanh nghiệp, mô hình kế toán quản trị nói chung cũng như mô hình kế toánquản trị chi phí nói riêng cần được tổ chức một cách hợp lý Hiện nay, có ba kiểu
tổ chức mô hình kế toán quản trị, bao gồm mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và
mô hình hỗn hợp
Mô hình kết hợp là mô hình gắn kết hệ thống kế toán quản trị và hệthống kế toán tài chính trong một hệ thống kế toán thống nhất với bộ máy kếtoán chung và công tác kế toán chung
Mô hình tách biệt là mô hình tổ chức hệ thống kế toán quản trị độc lậpvới hệ thống kế toán tài chính cả về bộ máy kế toán và công tác kế toán
Mô hình hỗn hợp là mô hình vừa có tính tách rời vừa có tính kết hợp.Đối với các phần hành có tính tương đồng giữa kế toán tài chính và kế toán
Trang 34quản trị thì sẽ được áp dụng theo mô hình kết hợp, còn đối với các phần hành
có sự khác biệt căn bản và có ý nghĩa cung cấp thông tin đặc biệt quan trọngđối với doanh nghiệp thì sẽ được tổ chức theo mô hình tách rời
Trên cơ sở điều kiện thực tiễn cũng như đặc điểm tổ chức hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình để phân tích chi phí và lợi ích của việc vậnhành từng mô hình mà doanh nghiệp lựa chọn áp dụng mô hình tổ chức kếtoán quản trị nào là phù hợp Đối với mô hình kết hợp, doanh nghiệp sẽ tiếtkiệm được chi phí vận hành hệ thống kế toán nhưng hiệu quả sẽ không cao do
kế toán quản trị có thể không tuân thủ những nguyên tắc kế toán giống như kếtoán tài chính Ở mô hình tách biệt hay hỗn hợp thì hệ thống kế toán quản trịchi phí sẽ phát huy được tối đa vai trò của mình nhưng doanh nghiệp tốnnhiều chi phí để vận hành Việc lựa chọn và áp dụng mô hình tổ chức kế toánquản trị chi phí nào là một trong những yếu tố quyết định đến hiệu quả củacông tác kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Ở chương này, luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa những nộidung cơ bản của kế toán quản trị chi phí Cụ thể: Khái niệm, bản chất, vai trò vàchức năng của kế toán quản trị chi phí; đặc điểm của hoạt động xây lắp ảnhhưởng đến kế toán quản trị chi phí; nội dung kế toán quản trị chi phí trong doanhnghiệp xây lắp bao gồm lập dự toán chi phí xây dựng, xác định giá thành sảnphẩm xây lắp, phân tích thông tin thích hợp cho việc ra quyết định Bên cạnh đó,luận văn cũng trình bày tổ chức mô hình kế toán quản trị tuỳ thuộc vào điều kiệnthực tế, đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
để có thể phát huy tốt nhất vai trò của kế toán quản trị chi phí Đây là cơ sở lýluận để xem xét, đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty CP XDThủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THỦY LỢI – THỦY ĐIỆN
Năm 1977, Công ty được đổi tên thành Công ty XD Thủy lợi I
Tháng 11/1979: Hợp nhất Công ty XD Thủy lợi I và Công ty XD Thủylợi II thành Công ty XD Thủy lợi QN-ĐN
Tháng 09/1983: Sát nhập Xí nghiệp cơ khí thủy lợi vào Công ty XDThủy lợi và đổi tên thành Xí nghiệp XD Thủy lợi QN-ĐN
Tháng 7/1991: Sát nhập Xí nghiệp Cung ứng Vật tư - Vận tải Thủy lợivào Xí nghiệp XD Thủy lợi QN-ĐN và đổi tên thành Công ty XD Thủy lợi -Thủy điện QN-ĐN
Năm 1997, tỉnh QN – ĐN được chi tách thành 02 đơn vị hành chính,Công ty xây dựng Thủy lợi - Thủy điện QN-ĐN trực thuộc UBND tỉnh QuảngNam đổi tên thành Công ty XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
Năm 2005, Công ty chuyển sang công ty cổ phần với tên gọi Công ty
CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam [7]
Trang 362.1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam.
Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam là đơn vị hoạt độngkinh doanh trong lĩnh vực xây lắp các công trình thủy lợi, thủy điện với cácchức năng chủ yếu như sau:
- Thi công các công trình thuỷ lợi, công trình khai hoang, định canhđịnh cư, xây dựng cơ sở hạ tầng vùng cây công nghiệp
- Sản xuất, lắp đặt, sửa chữa thiết bị cơ khí thuỷ lợi
- Sản xuất, khai thác, cung ứng vật liệu xây dựng công trình thuỷ lợi
- Tham gia xây dựng công trình giao thông, dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn thiết kế, thiết kế các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Hiện nay, Công ty có trên 150 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học,trên 1.000 công nhân có tay nghề cùng với trang thiết bị được đầu tư tốt, đủ nănglực thi công đồng thời nhiều công trình có quy mô lớn Từ năm 2005 đến 2010,giá trị sản xuất kinh doanh của Công ty ngày càng tăng, thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Công ty CP XD Thủy lợi – Thủy điện Quảng Nam)
Triệu đồng
Trang 37Hiện nay, Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam hoạt độngsản xuất kinh doanh chủ yếu là xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất hoạt động xây lắp
Quá trình sản xuất thi công công trình được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức sản xuất tại Công ty CP XD
Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
(Nguồn: Công ty CP XD Thủy lợi – Thủy điện Quảng Nam)
Hoạt động xây lắp thủy lợi, thủy điện được diễn ra dưới điệu kiện sảnxuất thiếu tính ổn định, luôn biến đổi theo địa điểm thi công Do vậy, Công tythường phải thay đổi, lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp cả vềmặt thi công đến tiến độ thi công
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
2.1.4.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam là công ty cổ phầnnhà nước, bộ máy tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Lập kế hoạch thi công
Tổ chức thi công Nghiệm thu Định mức vật tư, nhân công
Bản vẽ thiết kế
Trang 38Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất củaCông ty, bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, nhiệm vụ và quyền hạncủa Đại hội đồng cổ đông được qui định tại Điều lệ Công ty
- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhândanh Công ty quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty Hộiđồng quản trị có 7 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra
- Ban Kiểm soát là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Ban Kiểm soát có 3 thành viên do Đại hộiđồng cổ đông bầu và bãi miễn
- Ban Giám đốc gồm: Giám đốc và các Phó giám đốc Giám đốc Công
ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KẾ TOÁN
CÁC ĐỘI XÂY LẮP
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
PHÒNG
KẾ HOẠCH
KỸ THUẬT
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Trang 39Các Phó giám đốc Công ty do Giám đốc lựa chọn trình cấp uỷ và Hội đồngquản trị thông qua, quyết định bổ nhiệm.
- Các phòng chức năng, gồm: Phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kếtoán, phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, phòng Thiết bị - Xe máy
- Các đội xây lắp, công ty có 8 đội xây lắp là đơn vị trực thuộc công ty,trực tiếp thi công các công trình và hạng mục công trình, chịu sự điều hànhtrực tiếp của Giám đốc về công tác tổ chức thi công, chịu trách nhiệm về chấtlượng công trình, về tính pháp của chi phí và giá thành công trình theo đúngđịnh mức qui định của Nhà nước
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
2.1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh, hình thức tổ chức bộ máy
kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Với hình thức tổ
chức này, cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 40- Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý tài chính tại công ty,
chỉ đạo chung công tác kế toán toàn Công ty, có trách nhiệm theo dõi quản lýquá trình thực hiện kế hoạch chi phí, tài chính và giám sát các hoạt động tàichính của toàn Công ty
- Kế toán tổng hợp là người theo dõi số liệu kế toán tổng hợp của toàn
Công ty, tham gia quyết toán, tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính kế toáncho Công ty Đồng thời đảm nhận theo dõi việc tổng hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm
- Kế toán thanh toán theo dõi tình hình cấp phát và thu hồi vốn tại các
Đội xây lắp trực thuộc và theo dõi công nợ
- Kế toán tiền và tiền lương có nhiệm vụ theo dõi các loại vốn bằng
tiền, lương và khoản trích theo lương của toàn Công ty
- Kế toán TSCĐ theo dõi và phản ánh tình hình biến động TSCĐ của
toàn Công ty, thực hiện trích khấu hao tài sản cố định tính vào đối tượng chịuchi phí, ghi chép phản ánh nhập - xuất vật tư, công cụ dụng cụ
- Thủ quỹ đảm nhận việc thu, chi tiền mặt, theo dõi tiền mặt tại quỹ
Công ty
- Kế toán ở các đội xây lắp: Tập hợp chứng từ phát sinh ở các đội xây
lắp, theo dõi ghi chép chi phí phát sinh tại đơn vị mình đến cuối tháng lập báocáo, bảng kê gửi cho kế toán tổng hợp
2.1.5.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty CP XD Thủy lợi - Thủy điện Quảng Nam
Hình thức kế toán Công ty đang áp dụng hiện nay là hình thức Chứng
từ ghi sổ được thiết kế trên phần mềm kế toán ASIA Phần mềm này đượcthiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và áp dụng chế
độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ - BTC ngày20/3/2006 của Bộ tài chính, chứng từ ghi sổ được tổng hợp lập vào cuối