tăng khiến tình hình tài chính cũng gặp không ít khó khăn.Điều đó cho thấy ngành sản xuất đang là một trong số các ngành cần khẩn trương xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí để phụ
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệutrong luận văn là trung thực Những kết quả trong luận văn chưa từng được công bốtrong bất cứ một công trình nào khác
Lê Thị Ngọc Dung
Trang 2MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị chi phí 4
1.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí trong quản trị doanh nghiệp 5
1.2.1 Các chức năng quản trị doanh nghiệp 6
1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 7
1.3 Khái niệm và phân loại chi phí 8
1.3.1 Phân loại chi phí theo cách sắp xếp trên các báo cáo tài chính 9
1.3.2 Phân loại chi phí theo khả năng qui nạp chi phí vào các đối tượng chịu phí 1
0 1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động 11
1.3.4 Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án….12 1.3.5 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định……….13
1.4 Công tác lập toán tại các doanh nghiệp sản xuất……… 13
1.4.1 Lập dự toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất……… 13
1.4.2 Lập dự toán giá thành sản phẩm……… 16
1.4.2.1 Lập dự toán giá thành theo phương pháp toàn bộ………… 17
1.4.2.2 Lập dự toán giá thành theo phương pháp trực tiếp…… … 18
1.5 Phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh………19
1.5.1 Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận………19
Trang 31.5.2 Phân tích thông tin chi phí phù hợp để ra các quyết định kinh
doanh……….21
1.5.3 Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí……….22
1.6 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí……… 23
Chương 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN……… 29
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn……… 29
2.1.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu……… 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty……… … 30
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn 32
2.1.3.1 Lĩnh vực Đầu tư 32
2.1.3.2 Lĩnh vực sản xuất 32
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 33
2.1.4.1 Sản phẩm cáp viễn thông (cáp quang) 33
2.1.4.2 Sản phẩm dây và cáp điện 34
2.1.4.3 Sản phẩm FRP 34
2.1.4.4 Sản phẩm ống nhựa 34
2.1.4.5 Sản phẩm vật liệu 35
2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 35
2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại công ty VHG 37
2.2.1 Phân loại chi phí 37
2.2.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 37
2.2.1.2 Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng kinh tế 37
2.2.2 Công tác lập dự toán chi phí tại công ty VHG 38
2.2.3 Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty VHG 49
2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 49
2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 50
Trang 42.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 54
2.2.3.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 57
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn 59
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN 62
3.1 Điều kiện cơ bản và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn 62
3.1.1 Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp……….62
3.1.2 Đối với bộ máy kế toán quản trị 63
3.1.3 Môi trường kinh doanh mới và thực trạng hệ thống kế toán quản trị chi phí 63
3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn 64
3.2.1 Đáp ứng nhu cầu thông tin đa dạng của các nhà quản trị và mục tiêu kiểm soát chi phí của doanh nghiệp 64
3.2.2 Đáp ứng mục tiêu hiệu quả và tiết kiệm 65
3.3 Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Công ty cổ phần đầu tư và sản xuất Việt Hàn 66
3.3.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (cách ứng xử của chi phí) 66
3.3.2 Lập dự toán chi phí linh hoạt 72
3.3.3 Xác định lại đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung 73
3.3.3.1 Xác định lại đối tượng hạch toán chi phí sản xuất 73
3.3.3.2 Hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung 77
3.3.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất 80
Trang 53.3.4.1 Phân tích biến động về khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp 81
3.3.4.2 Phân tích biến động về khoản mục chi phí nhân công trực tiếp ……… …82
3.3.4.3 Phân tích biến động chi phí sản xuất chung ………… 86
3.3.5 Tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí……….88
KẾT LUẬN……… 89 Danh mục các tài liệu tham khảo
Quyết định giao đề tài luận văn
Phụ lục
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHXH, BHYT, KPCĐ: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoànCNSX: Công nhân sản xuất
CVP: Chi phí – Sản lượng – Lợi nhuận
Trang 73.1 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm theo mối
3.5 So sánh đối tượng hạch toán chi phí của Công ty và đối
3.7 Tập hợp chi phí sản xuất chung tại công ty VHG – Nhà máy sản
Trang 83.8 Bảng kê số giờ máy hoạt động 78
3 9 Bảng phân bổ chi phí khấu hao cho từng nhóm sản phẩm ở phân
3.10 Phân bổ chi phí sản xuất chung còn lại theo tiền lương ở phân
3.12 Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 82
Trang 9DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
1.3 Bộ máy kế toán quản trị chi phí trong cơ cấu tổ chức doanh
nghiệp
27
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin về chi phí trong cácdoanh nghiệp chính là hệ thống kế toán chi phí Kế toán chi phí luôn luôn tồn tạitrong mỗi tổ chức, tuy nhiên tác dụng cung cấp thông tin cho các đối tượng khácnhau sẽ khác nhau, tuỳ thuộc vào việc xây dựng và khai thác hệ thống kế toán chiphí đó Các doanh nghiệp ở các nước phát triển trên thế giới đã xây dựng hệ thống
kế toán quản trị chi phí hiện đại, cung cấp thông tin hữu ích cho cho các nhà quảntrị nội bộ để trợ giúp họ trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch vàkiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Tuy nhiên, hệ thống kế toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất hiệnnay mới chỉ tập trung vào kế toán tài chính (để lập các báo cáo tài chính là chủ yếu)
Hệ thống kế toán chi phí hướng vào việc cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập kếhoạch, kiểm soát và đánh giá việc lập kế hoạch trong nội bộ doanh nghiệp còn rấthạn chế Hệ thống kế toán chi phí hiện nay không thể cung cấp các thông tin phùhợp, kịp thời và tin cậy cho việc ra các quyết định kinh doanh của các nhà quản trịdoanh nghiệp Với hệ thống kế toán chi phí này các doanh nghiệp sản xuất sẽ khó
có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh khu vực và thế giới khi chúng ta phảithực thi các cam kết gia nhập AFTA và WTO
Ảnh hưởng nặng nề bởi cuộc suy thoái của kinh tế toàn cầu, môi trườngchính sách vĩ mô và môi trường kinh doanh có rất nhiều biến động và xu hướng hộinhập toàn cầu Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn (VHG) phải đối mặtvới sự cạnh tranh quá gay gắt không chỉ từ các doanh nghiệp trong nước mà còn từcác công ty nước ngoài
Sự đột ngột cắt giảm đầu tư mạng điện thoại cố định từ các Tập đoàn VNPT,Viettel, SPT, đã làm cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cáp viễn thông vôcùng lúng túng
Giá cả nguyên vật liệu, tỷ giá ngoại tệ, lãi suất ngân hàng ngày không ngừng
Trang 11tăng khiến tình hình tài chính cũng gặp không ít khó khăn.
Điều đó cho thấy ngành sản xuất đang là một trong số các ngành cần khẩn trương xây dựng hệ thống kế toán quản trị chi phí để phục vụ cho việc quản lýcác hoạt động kinh doanh của mình Chính vì lý do đó, luận văn chọn nghiên cứu đề
tài: Kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn (VHG).
2 Mục đích nghiên cứu
Cùng với việc hệ thống hoá và phát triển các lý luận chung về hệ thống kếtoán quản trị chi phí phục vụ hiệu quả cho quản trị nội bộ, luận văn sẽ phân tích,đánh giá thực trạng hệ thống kế toán chi phí tai Công ty Cổ phần Đầu tư và Sảnxuất Việt Hàn (VHG), từ đó xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong Công
ty VHG theo hướng hệ thống kế toán quản trị chi phí hiện đại, có thể cung cấpthông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong việc ra các quyết định kinh doanh trongmôi trường cạnh tranh khắc nghiệt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phầnĐầu tư và Sản xuất Việt Hàn (VHG)
* Phạm vi nghiên cứu
Luận văn không nghiên cứu các hoạt động kinh doanh mà chỉ tập trungnghiên cứu và hoàn thiện kế toán quản trị chi phí cho các hoạt động sản xuất và tiêuthụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn (VHG) Công tyVHG có hai mảng hoạt động đó là: sản xuất và đầu tư, trong mảng sản xuất Công ty
có 4 nhà máy Ở luận văn này tác giả chỉ tập trung vào mảng sản xuất và lấy số liệuminh họa là nhà máy sản xuất cáp quang
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân loại, hệ thống hoá đểkhái quát những vấn đề lý luận về kế toán quản trị chi phí Bên cạnh đó sử dụng các
Trang 12phương pháp thu thập, thống kê, tính toán, vận dụng lý luận vào thực tiễn: thu thậpthông tin đầu vào cần thiết, phân tích thông tin, thiết kế bảng dữ liệu.
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệpChương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư vàSản xuất Việt Hàn
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phítại Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệ thống kế toán, chính vì vậy,bản chất của kế toán quản trị chi phí trước hết thể hiện ở bản chất của kế toán Trảiqua quá trình hình thành và phát triển lâu đời, có rất nhiều định nghĩa về kế toándưới các góc độ khác nhau, tuy nhiên trong phần này tác giả chỉ phân tích hai địnhnghĩa cơ bản dưới góc độ bản chất và nội dung của kế toán
Thứ nhất, kế toán được định nghĩa là một bộ phận của hoạt động quản lý,với chức năng xử lý và cung cấp thông tin thực hiện về khách thể quản lý cho chủthể quản lý [2, tr11] Định nghĩa này hướng về bản chất của kế toán Quá trình sảnxuất ra của cải vật chất là yêu cầu tất yếu khách quan cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài người Để quá trình sản xuất được thực hiện một cách có hiệu quả, nhấtthiết phải có hoạt động quản lý, tức là hoạt động định hướng cho quá trình sản xuất
và tổ chức thực hiện theo những hướng đã định Trong hoạt động quản lý này, kếtoán đóng vai trò là cầu nối thông tin giữa khách thể quản lý (quá trình sản xuất) vàchủ thể quản lý (các cơ quan quản lý)
Thứ hai, kế toán được định nghĩa là một quá trình định dạng, đo lường, ghichép và cung cấp các thông tin về hoạt động kinh tế của một tổ chức [7, tr5], [17,tr5] Định nghĩa này hướng về nội dung của kế toán Dưới góc độ này, kế toán cần
áp dụng hệ thống các phương pháp đặc thù (chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá vàtổng hợp – cân đối) để cung cấp các thông tin phù hợp, tin cậy, nhất quán và so sánhđược nhằm giúp cho những người sử dụng thông tin đưa ra được các quyết địnhđúng đắn đối với tổ chức
Như vậy, xét một cách tổng quát, kế toán quản trị chi phí có bản chất là một
bộ phận của hoạt động quản lý và nội dung của kế toán quản trị chi phí là quá trìnhđịnh dạng, đo lường, ghi chép và cung cấp các thông tin của chi phí hoạt động kinh
tế của một tổ chức
Trang 14Để cụ thể hoá nội dung và chức năng của kế toán quản trị chi phí chúng ta sẽphân tích đối tượng sử dụng thông tin kế toán.
Có hai loại đối tượng sử dụng thông tin kế toán là bên ngoài tổ chức và nội
bộ tổ chức Đối tượng sử dụng thông tin kế toán bên ngoài tổ chức là các cổ đông,ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng, cơ quan thuế, … Đối tượng sử dụng thông tin
kế toán trong nội bộ tổ chức là các nhà quản lý các cấp (ban giám đốc và lãnh đạocác bộ phận) trong tổ chức Mặc dù cần đến thông tin về cùng một tổ chức, nhưnghai loại đối tượng này cần những thông tin với các tính chất khác nhau Bên ngoài
tổ chức cần thông tin tổng quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh tếcủa tổ chức Các nhà quản lý trong nội bộ trong tổ chức cần thông tin chi tiết theotừng mặt hoạt động nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động và thiết lập kế hoạch trongtương lai cho tổ chức
Để cung cấp thông tin cho cả hai loại đối tượng này hệ thống kế toán trong tổchức được chia thành hai bộ phận: hệ thống kế toán tài chính và hệ thống kế toánquản trị Kế toán tài chính chủ yếu cung cấp thông tin cho các chủ thể quản lý bênngoài tổ chức, còn kế toán quản trị hướng tới mục tiêu cung cấp thông tin cho cácchủ thể quản lý trong nội bộ tổ chức
Dưới góc độ kế toán tài chính, bộ phận kế toán chi phí có chức năng tính toán,
đo lường chi phí phát sinh trong tổ chức theo đúng các nguyên tắc kế toán để cung cấpthông tin về giá vốn hàng bán, các chi phí hoạt động trên báo cáo kết quả kinh doanh
và giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán Dưới góc độ kế toán quản trị, bộ phận
kế toán chi phí có chức năng đo lường, phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinhlời của các sản phẩm, dịch vụ, các hoạt động và các bộ phận của tổ chức nhằm nângcao hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động kinh doanh
Theo tác giả, quan điểm kế toán chi phí vừa có trong hệ thống kế toán tài chính
và vừa có trong hệ thống kế toán quản trị là hoàn toàn hợp lý, trong đó bộ phận kế toánchi phí trong hệ thống kế toán quản trị được gọi là kế toán quản trị chi phí
1.2 VAI TRÒ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Trang 151.2.1 Các chức năng quản trị doanh nghiệp
Như phần trên đã trình bày, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của hệthống kế toán nhằm cung cấp cho các nhà quản lý thông tin về chi phí để giúp họthực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp Các chức năng cơ bản của quản trịdoanh nghiệp là lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, kiểm tra - đánh giá việcthực hiện kế hoạch và ra quyết định Hoạt động quản lý là một quá trình khép kín từkhâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, đến kiểm tra và đánh giá việc thựchiện kế hoạch Ra quyết định không phải là một chức năng độc lập của quản lý mà
nó là một phần không thể tách rời của các chức năng lập kế hoạch, tổ chức thựchiện kế hoạch và kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch, trong mỗi chức năng
đó đều đòi hỏi nhà quản lý phải đưa ra các quyết định (sơ đồ 1.1) [12, tr5]
Error: Reference source not foundSơ đồ 1.1 Các chức năng cơ bản của
quản trị doanh nghiệp
Chức năng ra quyết định yêu cầu các nhà quản lý cần lựa chọn một giải pháp hợp lý nhất trong số các giải pháp đề xuất Với chức năng lập kế hoạch các nhà
quản lý cần xây dựng các mục tiêu chiến lược cho doanh nghiệp và vạch ra các
bước cụ thể để thực hiện các mục tiêu đó Với chức năng tổ chức thực hiện các nhà
quản lý cần quyết định cách sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực của doanh nghiệp để
đạt được các kế hoạch đã đề ra Với chức năng kiểm tra và đánh giá, các nhà quản
lý cần so sánh báo cáo thực hiện với các số liệu kế hoạch để bảo đảm cho các bộphận trong doanh nghiệp thực hiện đúng các mục tiêu đã định
Để thực hiện tốt các chức năng quản trị doanh ngiệp, nhà quản trị cần phải đưa
ra được các quyết định đúng đắn và vai trò của kế toán quản trị chi phí chính là nguồncung cấp thông tin quan trọng cho các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định
1.2.2 Vai trò của kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanhnghiệp trong việc thực hiện các chức năng quản lý Để thực hiện vai trò của mình,
kế toán quản trị chi phí tiến hành lập dự toán chi phí để trợ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng lập kế hoạch; phản ánh thông tin thực hiện để trợ
Trang 16giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch
và xử lý thông tin thực hiện để từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức
năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch Như vậy, kế toán quản trị chi phí
đã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho quản lý cả trước, trong
và sau quá trình kinh doanh
Kế toán quản trị chi phí tiến hành cụ thể hoá các kế hoạch hoạt động củadoanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh Kế toán quản trị chi phí cungcấp thông tin về chi phí ước tính cho các sản phẩm, dịch vụ hoặc các đối tượng kháctheo yêu cầu của nhà quản lý nhằm giúp họ ra các quyết định quan trọng về đặcđiểm của sản phẩm, cơ cấu sản phẩm sản xuất và phân bổ hợp lý các nguồn lực cóhạn cho các hoạt động của doanh nghiệp
Bên cạnh cung cấp thông tin về dự toán chi phí cho việc lập kế hoạch và raquyết định của các nhà quản lý, kế toán quản trị chi phí cũng cung cấp các thông tin
để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánhgiá, đặc biệt là giúp ích cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và nângcao hiệu quả và hiệu năng của quá trình hoạt động Việc cung cấp thông tin về chiphí của các hoạt động một cách chi tiết và thường xuyên sẽ giúp ích cho các nhàquản lý rất nhiều trong kiểm soát và hoàn thiện quá trình sản xuất sản phẩm hoặcthực hiện các dịch vụ vì những thông tin này giúp các nhà quản lý phát hiện cáchoạt động tốn kém quá nhiều chi phí để thiết kế lại quá trình sản xuất, loại bỏ hoạtđộng tốn kém chi phí đó hoặc có những cải tiến làm cho hoạt động đó có hiệu quảhơn, tốn kém chi phí ít hơn
Ngoài ra, các báo cáo hoạt động định kỳ so sánh kết quả thực tế với mục tiêu
dự kiến về chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được sử dụng đểlàm cơ sở cho việc đánh giá hoạt động quản lý và do đó cung cấp động lực để cácnhà quản lý cố gắng thực hiện tốt công việc của mình
1.3 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Kế toán định nghĩa chi phí là các hy sinh về lợi ích kinh tế [13, tr446], [15,tr26], hay nói một cách cụ thể hơn, chi phí phản ánh các nguồn lực mà tổ chức sử
Trang 17dụng để cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ Đứng trên góc độ bên ngoài doanhnghiệp (đối tượng sử dụng thông tin của kế toán tài chính), chi phí là các lợi íchkinh tế bị giảm sút trong kỳ kế toán dưới dạng các luồng ra hoặc tổn thất các tài sảnhoặc gánh chịu các khoản nợ và làm giảm vốn chủ sở hữu mà không liên quan đếnviệc phân phối cho các chủ sở hữu [16, tr37] Theo định nghĩa này, chi phí đượcxem xét dưới góc độ một khoản mục trên báo cáo tài chính, nó được ghi nhận tuânthủ theo các nguyên tắc kế toán và phải liên quan tới một kỳ kế toán nhất định Trêngóc độ quản trị doanh nghiệp (đối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị chiphí), phạm vi của của khái niệm chi phí rộng hơn rất nhiều so với quan điểm của kếtoán tài chính và không thể có một định nghĩa đơn lẻ nào có thể giải thích đầy đủcho khái niệm chi phí Chi phí phát sinh để sử dụng cho các mục đích khác nhau vàcách thức sử dụng chi phí sẽ quyết định cách thức kế toán quản trị chi phí
Trong phần này luận văn sẽ khái quát chi phí theo các tiêu thức phân loại cơbản sau: (1) cách sắp xếp chi phí trên các báo cáo tài chính, (2) khả năng qui nạp chiphí vào các đối tượng chịu phí, (3) mối quan hệ của chi phí với mức độ hoạt động,(4) ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án và (5) thẩm quyền ra quyết định.Các cách phân loại này được khái quát trên sơ đồ 1.2
Error: Reference source not found
Sơ đồ 1.2 Phân loại chi phí
1.3.1 Phân loại chi phí theo cách sắp xếp trên các báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượcchia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản
phẩm Chi phí sản phẩm bao gồm các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp và chi phí sản xuất chung Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chiphí về nguyên vật liệu cấu thành thực thể của sản phẩm và có thể xác định trực tiếpcho từng sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao cho công nhântrực tiếp sản xuất và các khoản thù lao này có thể xác định trực tiếp cho từng sản
KHẢ NĂNG QUI NẠP CHI PHÍ
VÀO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHỊU
PHÍ
Chi phí trực tiếpChi phí gián tiếp
MỐI QUAN HỆ CỦA CHI PHÍ
VỚI MỨC ĐỘ HOẠT ĐỘNG
Chi phí biến đổiChi phí cố địnhChi phí hỗn hợp
Trang 18phẩm Chi phí sản xuất chung là những chi phí sản xuất gián tiếp, chưa được tínhvào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Các chi phí sản phẩm được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm và sẽ đượcchuyển thành giá vốn hàng bán (chi phí thời kỳ) trên Báo cáo kết quả kinh doanh khicác sản phẩm được tiêu thụ Nếu các sản phẩm vẫn đang làm dở hoặc sản phẩm hoànthành nhưng chưa được tiêu thụ thì các chi phí này sẽ được xem là tài sản của doanhnghiệp và được phản ánh dưới khoản mục hàng tồn kho của Bảng cân đối kế toán
Chi phí thời kỳ là những khoản chi phí phát sinh ngoài quá trình sản xuất sản
phẩm, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí thời kỳ trựctiếp làm giảm lợi nhuận trong kỳ mà nó phát sinh, nói cách khác là chi phí thời kỳ đượcchuyển thẳng vào các chỉ tiêu chi phí trên Báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ phát sinh
1.3.2 Phân loại chi phí theo khả năng qui nạp chi phí vào các đối tượng chịu phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phítrực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là các chi phí chỉ liên quan trực tiếp tới việc sản xuất một
loại sản phẩm, thực hiện một dịch vụ hoặc một hoạt động, một địa điểm nhất định
và có thể hạch toán trực tiếp cho các đối tượng đó
Chi phí gián tiếp là các chi phí có liên quan đến nhiều sản phẩm, dịch vụ
hoặc nhiều hoạt động, địa điểm khác nhau mà không thể hạch toán trực tiếp chotừng đối tượng đó Chi phí gián tiếp chỉ có thể xác định cho từng đối tượng thôngqua phương pháp phân bổ gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật hạch toán Khi phát sinh cáckhoản chi phí gián tiếp cần phải áp dụng phương pháp phân bổ, kế toán cần lựa chọntiêu thức phân bổ hợp lý để cung cấp các thông tin đáng tin cậy về chi phí của từng loạisản phẩm, dịch vụ hay từng loại hoạt động trong doanh nghiệp Ngoài ra, do các chi phítrực tiếp thường mang tính chất có thể tránh được còn các chi phí gián tiếp lại mangtính không thể tránh được khi xem xét sự tồn tại hay không tồn tại của các hoạt động
Trang 19mà chúng phục vụ nên cách phân loại này rất có ích cho các nhà quản lý khi cân nhắctiếp tục duy trì hay loại bỏ các hoạt động, bộ phận kinh doanh.
1.3.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Theo cách phân loại này chi phí được chia thành hai loại cơ bản là chi phíbiến đổi và chi phí cố định
Chi phí biến đổi là những chi phí thay đổi về tổng số, tỷ lệ theo mức độ hoạt
động của doanh nghiệp nhưng không thay đổi khi tính trên một đơn vị của mức độhoạt động Ví dụ về chi phí biến đổi là chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân côngtrực tiếp, hoa hồng bán hàng…
Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi về tổng số trong một phạm
vi phù hợp các mức độ hoạt động của doanh nghiệp nhưng lại biến động ngược
chiều với mức độ hoạt động khi tính bình quân cho một đơn vị mức độ hoạt động
Ví dụ về chi phí cố định bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định theo phươngpháp đường thẳng, lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp…
Error: Reference source not found
Đồ thị 1.1 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động
Chi phí hỗn hợp là những chi phí có cả yếu tố cố định và yếu tố biến đổi.
Trong thực tế có rất nhiều chi phí phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp không thuần tuý là chi phí biến đổi hay thuần tuý là chi phí cố định mà là chiphí hỗn hợp Hiểu biết rõ về các thành phần biến đổi và cố định trong chi phí hỗnhợp sẽ giúp ích cho doanh nghiệp trong việc dự toán chi phí Các phương pháp phântích chi phí hỗn hợp gồm những phương pháp như: phương pháp biểu đồ phân tán,phương pháp cực đại – cực tiểu, phương pháp bình phương bé nhất, phương pháphồi quy bội
Chi phí biến đổi và chi phí cố định còn có dạng đặc biệt là những chi phíbiến đổi hay cố định theo từng “bậc” Chi phí biến đổi cấp bậc (biến phí cấp bậc) lànhững chi phí có các bậc thay đổi nhỏ còn chi phí cố định cấp bậc (định phí cấpbậc) là những chi phí có bậc biến đổi lớn
Phạm vi phù hợp (theo kinh tế học)Tổng chi phí
Tổng chi phí (theo kế toán)
Chi phí cố định (theo kế toán)
Mức độ hoạt động Chi phí
Trang 20Cách phân loại chi phí này có tác dụng rất lớn trong việc phân tích mối quan
hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, xây dựng các mô hình kế toán chi phí và giúpnhà quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí
1.3.4 Phân loại chi phí theo sự ảnh hưởng tới việc lựa chọn các phương án
Theo cách phân loại này, chi phí được chia ra thành chi phí phù hợp và chiphí không phù hợp
Chi phí phù hợp (với việc ra quyết định) hay chi phí có liên quan tới việc ra
quyết định là những chi phí thay đổi theo các phương án hoạt động khác nhau Một trongnhững chi phí phù hợp quan trọng cần xem xét khi lựa chọn các phương án là chi phí cơ
hội Chi phí cơ hội là phần lợi nhuận tiềm năng bị từ bỏ khi lựa chọn phương án hoạt
động này thay vì một phương án hoạt động khác Chi phí cơ hội là khoản chi phí khôngđược theo dõi trên sổ sách kế toán nhưng lại rất quan trọng đối với việc ra quyết định.Khi lựa chọn các phương án hoạt động, ngoài các chi phí được phản ánh trên hệ thống sổ
kế toán, nhà quản lý còn cần phải xem xét chi phí cơ hội của các phương án đó do cácnguồn lực của doanh nghiệp có thể được sử dụng theo những cách khác nhau để quyếtđịnh lựa chọn phương án có lợi nhuận cao nhất
Chi phí không phù hợp (với việc ra quyết định) hay chi phí không liên quan
tới việc ra quyết định là những chi phí không thay đổi theo các phương án hoạtđộng Chi phí là một nhân tố vô cùng quan trọng đối với mỗi phương án hoạt độngnên để có được quyết định lựa chọn phương án đúng đắn cần loại bỏ các chi phíkhông phù hợp đối với các quyết định đó Chi phí chìm là một ví dụ điển hình về
chi phí không phù hợp Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh trong quá khứ
và không bị ảnh hưởng bởi các phương án hoạt động trong hiện tại cũng như tươnglai của doanh nghiệp Chi phí chìm là khoản chi phí có trên sổ sách kế toán nhưng lànhững chi phí giống nhau ở mọi phương án nên nó là chi phí không phù hợp đối vớiviệc ra quyết định và không phải cân nhắc đến khi lựa chọn các phương án
1.3.5 Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành chi phí
có thể kiểm soát được và chi phí không thể kiểm soát được
Trang 21Chi phí có thể kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị có quyền
quyết định hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới mức độ phát sinh chi phí
Chi phí không thể kiểm soát được là những chi phí mà nhà quản trị không có
quyền quyết định hoặc không có ảnh hưởng đáng kể tới mức độ phát sinh chi phí
1.4 CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
Dự toán là các kế hoạch chi tiết mô tả việc huy động và sử dụng các nguồn lựccủa doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định [14, tr404] Dự toán chi phíkinh doanh chiếm một phần công việc không nhỏ trong kế toán quản trị chi phí Để cóthể sử dụng chi phí một cách có hiệu quả, doanh nghiệp cần lập dự toán chi phí kinhdoanh Trên cơ sở các dự toán chi phí kinh doanh, doanh nghiệp có thể chủ động trongviệc sử dụng các nguồn lực có hạn và có cơ sở để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phícủa mình Như trên đã trình bày, trong doanh nghiệp có rất nhiều khoản chi phí mangtính hỗn hợp, để có thể lập dự toán chi phí, trước tiên cần ước tính chi phí hỗn hợp vớihai thành phần tách biệt: chi phí biến đổi và chi phí cố định
1.4.1 Lập dự toán chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất
Định kỳ doanh nghiệp tiến hành lập dự toán tổng quát bao gồm tập hợp các
dự toán chi tiết cho tất cả các giai đoạn của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong dự toán tổng quát
là các dự toán chi phí kinh doanh, bao gồm dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung, dự toán chi phíbán hàng và quản lý doanh nghiệp Các dự toán chi phí này đều được lập trên cơ sởđáp ứng nhu cầu tiêu thụ và sản xuất trong kỳ
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định theo công thức 1.1.
Trong đó:
BM: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dự toán
Q : Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
Trang 22M : Định mức lượng nguyên vật liệu / sản phẩm
PM : Đơn giá nguyên vật liệu
Định mức lượng nguyên vật liệu cần sử dụng được xác định trên cơ sở mối quan
hệ đầu ra - đầu vào (mối quan hệ thuần túy về mặt kỹ thuật giữa nguyên vật liệu trực tiếp
và sản phẩm đầu ra) Mối quan hệ này thường do bộ phận thiết kế kỹ thuật xác định,hoặc căn cứ vào mức hao phí nguyên vật liệu trực tiếp tính trung bình cho một đơn vị sảnphẩm của những kỳ trước mà quá trình sản xuất đạt mức hiệu năng bình thường
Đơn giá nguyên vật liệu không chỉ là giá mua trên hóa đơn của người bán màcòn bao gồm cả các chi phí phát sinh trong quá trình thu mua Mức giá nguyên vậtliệu do bộ phận mua hàng xác định Bộ phận mua hàng cần lựa chọn những nhàcung cấp nguyên vật liệu có chất lượng cao với mức giá hợp lý nhất Các nhà quản
lý cần đưa ra một mức giá dự kiến hợp lý trên cơ sở phân tích quá khứ cũng nhưxem xét xu hướng biến động giá đối với nguyên vật liệu doanh nghiệp sử dụng
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp xác định tổng thời gian lao động trựctiếp cần thiết và các chi phí nhân công có liên quan tới mức sản xuất dự kiến Chiphí nhân công trực tiếp dự toán được xác định theo công thức 1.2
Trong đó:
BL: Chi phí nhân công trực tiếp dự toán
Q: Số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch
L: Định mức thời gian lao động/1 sản phẩm
PL: Đơn giá tiền lương/giờ lao động
Giống như nguyên vật liệu trực tiếp, mức độ sử dụng nhân công trực tiếpđược quyết định bởi mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa lao động và sản phẩm đầu ra,tức là định mức thời gian lao động/1 sản phẩm
Đối với đơn giá tiền lương, mặc dù đơn giá tiền lương có thể được xác địnhbởi quyết định của nhà quản lý hoặc hợp đồng lao động nhưng việc xác định mứcđơn giá tiền lương tiêu chuẩn cho một sản phẩm để lập dự toán cũng có thể gặp khó
khăn, bởi vì có thể có những người làm cùng một công việc trong kỳ nhưng lại
Trang 23được hưởng các mức lương khác nhau
Dự toán chi phí sản xuất chung
Mục đích của dự toán chi phí sản xuất chung là chỉ ra mức độ dự kiến của tất
cả các chi phí sản xuất gián tiếp Khác với chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhâncông trực tiếp, không sẵn có một mối quan hệ đầu ra-đầu vào nào cho các khoảnmục chi phí sản xuất chung Tuy nhiên chúng ta biết rằng chi phí sản xuất chunggồm hai bộ phận: chi phí biến đổi và chi phí cố định Số liệu thống kê trong quá khứ
sẽ giúp chúng ta xác định chi phí sản xuất chung sẽ biến động như thế nào theo mức
độ hoạt động của doanh nghiệp bằng việc áp dụng các phương pháp ước tính chiphí Các phương pháp này sẽ cho chúng ta kết quả chính xác hơn nếu chúng ta chianhỏ chi phí sản xuất chung theo từng yếu tố chi tiết để phân tích
Dự toán biến
Dự toán biếnphí đơn vịSXC
x
Sản lượng sảnxuất theo dựtoán
Dự toán định
Định phí SXCthực tế kỳtrước
x
Tỷ lệ tăng(giảm) địnhphí SXC theo
dự kiến
Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Giống như chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp có thể phân chia thành chi phí biến đổi và chi phí cố định Các khoản mụcnhư hoa hồng bán hàng, chi phí vận chuyển là các khoản chi phí biến đổi Chi phíkhấu hao thiết bị văn phòng, chi phí quảng cáo, lương nhân viên marketing, chi phíkiểm toán,… là các chi phí cố định đối với mức tiêu thụ của doanh nghiệp
Dự toán chiphí bán hàng
(chi phí
=
Dự toán biếnphí bán hàng(QLDN)
+
Dự toán địnhphí bán hàng(QLDN)
Trang 24QLDN)Trong đó, dự toán định phí bán hàng căn cứ vào tỷ lệ % dự kiến theo địnhphí bán hàng thực tế kỳ trước Dự toán biến phí bán hàng trên cơ sở sản lượng tiêuthụ trong kỳ.
Tương tự dự toán chi phí bán hàng, đối với dự toán biến phí QLDN thường
sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm Trên cơ sở tỷ lệ biến phí QLDN ở các
kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệ biến phí bình quân giữa các kỳ
Đối với định phí quản lý DN thường không thay đổi theo mức độ hoạt động, dựtoán định phí QLDN căn cứ vào dự báo các nội dung cụ thể của từng yếu tố chi phí
Dự toán chi phí tài chính
Ở nội dung này đề cập đến dự toán chi phí lãi vay dựa vào tỷ suất vay và sốtiền vay Tuy nhiên, khoản này thường cố định và nó chỉ biến động hàng năm theomức vốn vay của DN
Thứ hai, là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng một chính sách giá bán hợp
lý, có tính cạnh tranh trên thị trường
Thứ ba, giúp các nhà quản trị nổ lực trong việc giảm thấp chi phí sản xuất, cógiải pháp cải tiến sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thịtrường
Thứ tư, giúp nhà quản trị làm tốt công tác hoạch định và kiểm soát chi phí ởtừng phân xưởng, tổ đội sản xuất và từng phòng ban
Như vậy, công tác dự toán giá thành sản phẩm là một trong những nội dungchủ yếu của KTQT chi phí Có nhều phương pháp để lập dự toán giá thành sảnphẩm nhưng luận văn sẽ trình bày 2 phương pháp sau:
1.4.2.1 Lập dự toán giá thành theo phương pháp toàn bộ
Phương pháp tính giá toàn bộ là phương pháp mà toàn bộ chi phí liên quan
Trang 25đến quá trình sản xuất sản phẩm tại nơi sản xuất được tính vào giá thành của sảnphẩm hoàn thành.
Áp dụng phương pháp tính giá toàn bộ có thể vận dụng theo các trường hợp:
- Tính giá thành giản đơn
- Tính giá thành theo công việc
- Tính giá thành theo quá trình sản xuất
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm được tính theo công thức sau:Giá thành
sản phẩm
hoànthành
=
Chi phínguyênvật liệutrực tiếp
+
Chi phínhâncông trựctiếp
+
Chi phísản xuấtchungTính giá thành theo phương pháp toàn bộ cung cấp số liệu cho các DN lậpcác báo cáo tài chính theo quy định, song xét về góc độ quản trị phương pháp nàykhông đáp ứng được yêu cầu cho các nhà quản trị trong việc lập các kế hoạch linhhoạt đáp ứng nhu cầu thông tin về chi phí đơn vị trong các tình huống quy mô sảnxuất khác nhau, đặc biệt khi mà các DN sản xuất phải đương đầu với sự cạnh tranhgay gắt về giá trong việc tìm kiếm thị trường Mặt khác do quy trình công nghệ sảnxuất và chất lượng của mỗi loại sản phẩm khác nhau nên việc lựa chọn tiêu thứcphân bổ các chi phí sản xuất chung rất khó đảm bảo tính chính xác, dẫn đến chi phíđơn vị và kết quả từng sản phẩm sẽ không chính xác Điều này dẫn đến sai sót trongcác quyết định của các nhà quản trị khi lựa chọn mặt hàng kinh doanh Phương pháp
dự toán giá thành theo phương pháp trực tiếp sẽ khắc phục được những hạn chế này
1.4.2.2 Lập dự toán giá thành theo phương pháp trực tiếp
Tính giá thành theo phương pháp trực tiếp là phương pháp mà theo đó chỉ cóchi phí sản xuất biến đổi liên quan đến sản xuất sản phẩm tại phân xưởng, tại nơisản xuất mới được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Phần chi phí sản xuấtchung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành Như vậy giáthành sản phẩm được tính theo công thức sau:
Trang 26vật liệutrực tiếp
công trực
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất khi phát sinh cần phân loại theocách ứng xử của chi phí Các chi phí sản xuất biến đổi sẽ được tập hợp theo từngđối tượng tập hợp chi phí, phần định phí SXC sẽ tập hợp riêng Các nhà quản trịquan niệm rằng, định phí sản xuất chung là chi phí thời kỳ, nghĩa là DN luôn phátsinh khoản chi phí này để duy trì và điều hành hoạt động sản xuất cho dù có sự tănggiảm sản lượng trong kỳ trong giới hạn quy mô nhà xưởng Định phí sản xuất chunggần như ít hoặc không thay đổi qua các năm, trước khi có sự thay đổi quy mô đầu
tư Do vậy sẽ bất hợp lý khi tính chi phí SXC cố định vào giá thành sản phẩm hoànthành vì định phí này không gắn liền với hoạt động sản xuất như các chi phí biếnđổi khác Cách nhìn nhận định phí SXC là chi phí thời kỳ cũng đồng nghĩa khôngxem chi phí này là chi phí sản phẩm, khi đó định phí là yếu tố cần giảm trừ để báocáo sự thật về kết quả kinh doanh của DN
Trường hợp không thể phân loại ngay chi phí SXC thành biến phí và địnhphí thì chi phí này sẽ được theo dõi riêng, đến cuối kỳ sẽ phân tích thành biến phí vàđịnh phí Kế toán sẽ tổng hợp toàn bộ biến phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm.Lúc đó, giá thành đơn vị được xác định như sau:
Giá thành đơn vị = Sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳTổng biến phí sản xuất
Bảng 1.1 Phân loại chi phí theo phương pháp chi phí toàn bộ và
phương pháp chi phí trực tiếp
phí toàn bộ
Phương pháp chiphí trực tiếpChi phí nguyên vật liệu trực tiếp Chi phí sản phẩm Chi phí sản phẩm
Chi phí sản xuất chung biến đổi Chi phí sản phẩm Chi phí sản phẩmChi phí sản xuất chung cố định Chi phí sản phẩm Chi phí thời kỳ
Như vậy, phương pháp trực tiếp đã loại trừ được hạn chế của phương pháptoàn bộ trong việc phân bổ chi phí các chi phí chung cố định cho các đơn vị sảnphẩm, phương pháp này được sử dụng nhiều trong kế toán quản trị như: Định giá
Trang 27sản phẩm, lập dự toán chi phí linh hoạt, lập báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí,ứng dụng trong phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, xác địnhsản lượng hòa vốn…
1.5 PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐỂ RA QUYẾT ĐỊNH KINH DOANH
1.5.1 Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận
Phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (phân tích CVP) là việc phântích mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố chi phí, khối lượng sản phẩm tiêuthụ và giá bán sản phẩm nhằm có được các quyết định đúng đắn về các sản phẩmsản xuất và tiêu thụ
Kế toán quản trị chi phí tiến hành phân tích điểm hoà vốn (bảng 1.2) nhằmmục đích đánh giá các phương án kinh doanh, phát triển sản phẩm mới của doanhnghiệp Bên cạnh đó việc xem xét sự ảnh hưởng của các yếu tố chi phí biến đổi, chiphí cố định và giá bán tới lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giúp các nhà quản lý đưa
ra các quyết định marketing hợp lý Đối với doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiềuloại sản phẩm với cơ cấu chi phí khác nhau, kế toán quản trị chi phí sẽ phân tích ảnhhưởng của cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ tới điểm hoà vốn và lợi nhuận củadoanh nghiệp, nhằm giúp các nhà quản lý lựa chọn được cơ cấu sản phẩm tối ưu
Bảng 1.2 Phân tích điểm hoà vốn
Sản lượng hoà vốn = Số dư đảm phí đơn vịTổng định phí
Doanh thu hoà vốn = Tỷ lệ số dư đảm phíTổng định phí
Sản lượng cần thiết để
đạt lợi nhuận kế hoạch =
Lợi nhuận kế hoạch + Tổng định phí
Số dư đảm phí đơn vịDoanh thu cần thiết để
đạt lợi nhuận kế hoạch =
Lợi nhuận kế hoạch + Tổng định phí
Tỷ lệ số dư đảm phíDoanh thu an toàn = Doanh thu thực tế – Doanh thu hoà vốn
Doanh thu thực tế
Độ lớn đòn bẩy kinh
Tổng số dư đảm phíTổng số dư đảm phí – Tổng định phí
Trang 28* Số dư đảm phí: là phần chênh lệch giữa doanh thu với biến phí sản xuấtkinh doanh Chỉ tiêu này là công cụ có ý nghĩa quan trọng trong việc vận dụng mốiquan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận, do đó nó được sử dụng nhiều việc ra cácquyết định kinh doanh của nhà quản trị Số dư đảm phí trước hết dùng để trang trảiđịnh phí, phần còn lại là lợi nhuận thuần của DN Số dư đảm phí có thể tính cho đơn
vị sản phẩm, từng loại sản phẩm hoặc tất cả các loại sản phẩm, nó thể hiện phầnđóng góp của bộ phận sản phẩm vào việc tạo nên lợi nhuận của DN, tức là sảnphẩm nào có số dư đảm phí lớn hơn sẽ có khả năng tăng lợi nhuận nhiều hơn Tuynhiên, mức tăng lợi nhuận còn chịu ảnh hưởng bởi mối quan hệ biến động chi phí –sản lượng – lợi nhuận Vì vậy để phân tích chính xác hơn, KTQT chi phí sử dụngcông cụ thứ hai là tỷ lệ lợi nhuận góp (tỷ lệ số dư đảm phí)
* Tỷ lệ số dư đảm phí: là chỉ tiêu thể hiện bằng số tương đối quan hệ tỷ lệgiữa tổng số dư đảm phí với doanh thu, hoặc giữa phần đóng góp với giá bán Khiđạt mức sản lượng trên điểm hòa vốn, doanh thu tăng lên lợi nhuận sẽ tăng một mứcbằng tỷ lệ số dư đảm phí với doanh thu Có nghĩa là khi tăng cùng một lượng doanhthu, sản phẩm nào có tỷ lệ số dư đảm phí lớn sẽ đạt mức lợi nhuận cao hơn
Tuy nhiên, các công cụ phân tích này có một số hạn chế vì nó dựa trên giảthuyết kết cấu sản phẩm cố định, tồn kho không đổi, công suất máy móc không đổi,giá trị đồng tiền không đổi…Vì vậy, tính khả thi và chính xác khi ra quyết định dựavào quan hệ CVP cần phải xem xét trong những điều kiện cần thiết Trong khí đócác nhà quản trị lại phải thường xuyên đưa ra các quyết định phức tạp, khó khăntrước sự biến động của những thông tin phức tạp liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh Do đó, cần có một phương pháp khoa học tổng hợp, phân tích và báocáo ngắn gọn, nhanh chóng cung cấp những thông tin cần thiết đảm bảo cho việc racác quyết định của nhà sản xuất chính xác hơn Đó chính là phương pháp phân tíchthông tin chi phí thích hợp cho việc ra các quyết định kinh doanh
1.5.2 Phân tích thông tin chi phí phù hợp để ra các quyết định kinh doanh
Trang 29Phương pháp phân tích thông tin chi phí thích hợp sẽ giúp ích cho nhà quảntrị trong việc lựa chọn các thông tin thích hợp cho việc ra quyết định kinh doanh.Quá trình ra quyết định là việc lựa chọn từ nhiều phương án khác nhau, mỗi phương
án bao gồm rất nhiều thông tin kế toán Trong đó thông tin về chi phí luôn là yếu tốquan trọng mà các nhà quản trị cần xem xét để lựa chọn khi ra các quyết định sáchlược
Quá trình phân tích thông tin thích hợp bao gồm các bước sau:
- Tập hợp chi phí liên quan đến mỗi phương án kinh doanh, chi phí này baogồm chi phí thực tế ước tính, chi phí tiểm ẩn và chi phí cơ hội
- Loại bỏ những khoản chi phí chìm, là những chi phí đã phát sinh luôn tồntại ở tất cả các phương án kinh doanh
- Loại bỏ những chi phí sẽ phát sinh như nhau trong tương lai ở các phương
1.5.3 Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí
Các trung tâm chi phí gắn liền với sự phân cấp về quản lý, mà ở đó ngườiquản lý có quyền và chịu trách nhiêm đối với kết quả hoạt động thuộc phạm vi mìnhquản lý Trong các DN sản xuất, trung tâm chi phí thường tổ chức gắn liền với các
bộ phận, đơn vị thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh và có thể chia thành cáctrung tâm: trung tâm cung ứng, trung tâm sản xuất, trung tâm tiêu thụ, trung tâm
Trang 30quản lý và trung tâm đầu tư Các trung tâm phải lập báo cáo kết quả của các bộphận thuộc phạm vi trách nhiệm của trung tâm trách nhiệm có liên quan.
- Đối với trung tâm cung ứng:
Báo cáo về tình hình cung ứng các yếu tố đầu vào như NVL chính, vật liệuphụ, nhiên liệu ; giá thực tế mua vào, chi phí vận chuyển bốc dỡ… cũng như chấtlượng của từng loại vật tư Trong báo cáo thể hiện số liệu dự toán và thực tế, phântích biến động của đơn giá và số lượng nhằm đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch.Qua đó, dự đoán được xu hướng biến động của giá, tình hình cung ứng vật tư giúp
DN chủ động trong sản xuất, tiết kiệm chi phí
- Đối với trung tâm sản xuất:
Báo cáo chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chi phíSXC theo số liệu thực tế và dự toán để làm cơ sở đánh giá trách nhiệm Tuy nhiên,báo cáo kết quả của trung tâm sản xuất phải được lập chi tiết theo từng công đoạnsản xuất (từng phân xưởng sản xuất) để kiểm soát chi phí gắn với trách nhiệm quản
lý của từng bộ phận
- Đối với trung tâm tiêu thụ:
Báo cáo về chi phí bán hàng của từng bộ phận tiêu thụ sản phẩm Số liệuđánh giá cũng dựa trên thực tế và dự toán, tuy nhiên đối với loại chi phí này cầnxem xét mối tương quan của nó với doanh thu tiêu thụ
- Đối với trung tâm quản lý:
Báo cáo về chi phí quản lý DN đặt trong mối quan hệ so sánh giữa số liệuthực tế và dự toán nhằm đánh giá tình hình thực hiện dự toán, kiểm soát chi phí củatừng phòng ban chức năng thuộc bộ phận quản lý DN
- Đối với trung tâm đầu tư:
Bên cạnh báo cáo về tình hình chi phí, doanh thu, lợi nhuận còn phải báo cáo
về các khoản vốn đầu tư, khả năng huy động và sử dụng các nguồn tài trợ trên cơ sở
số liệu dự toán và thực tế
Khi phân tích trung tâm chi phí nếu thấy dấu hiệu bất lợi thì cần xác địnhnhững tác động bất lợi của tình hình cung ứng vật tư, tình hình sản xuất …đó là gì
Trang 31Như vậy đánh giá trách nhiệm của các trung tâm chi phí là điều quan trọng nhất mànhà quản lý cần quan tâm để tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp để khắcphục nhằm đạt được mục tiêu chung của DN.
1.6 TỔ CHỨC MÔ HÌNH KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ
Để có thể tiến hành được các phương pháp, kỹ thuật của kế toán quản trị chi phínhằm thực hiện tốt chức năng cung cấp thông tin cho bộ phận quản trị nội bộ trongdoanh nghiệp, mô hình kế toán quản trị nói chung cũng như mô hình kế toán quản trịchi phí nói riêng cần được tổ chức một cách hợp lý Có ba kiểu tổ chức mô hình kếtoán quản trị, bao gồm mô hình kết hợp, mô hình tách biệt và mô hình hỗn hợp
Mô hình kết hợp là mô hình gắn kết hệ thống kế toán quản trị và hệ thống kếtoán tài chính trong một hệ thống kế toán thống nhất với bộ máy kế toán chung vàcông tác kế toán chung Mô hình này sẽ tiết kiệm được chi phí vận hành hệ thống kếtoán cho các doanh nghiệp nhưng hiệu quả sẽ không cao do kế toán quản trị có thểkhông tuân thủ những nguyên tắc kế toán giống như kế toán tài chính, mà nếu thựchiện trên cùng một hệ thống thì khó có thể thực hiện được
Mô hình tách biệt là mô hình tổ chức hệ thống kế toán quản trị độc lập với hệthống kế toán tài chính cả về bộ máy kế toán và công tác kế toán Với mô hình này,
hệ thống kế toán quản trị, và do đó hệ thống kế toán quản trị chi phí sẽ phát huyđược tối đa vai trò của mình, tuy nhiên doanh nghiệp sẽ phải trang trải rất nhiều chiphí để vận hành mô hình này Tác giả cho rằng, tính thực tiễn của mô hình tách rờikhông cao vì rất ít các doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để vận hành đồng thờihai hệ thống kế toán mặc dù những lợi ích của việc cung cấp thông tin mà hai hệthống này mang lại sẽ cao hơn so với mô hình kết hợp
Mô hình hỗn hợp là mô hình vừa có tính tách rời vừa có tính kết hợp Đốivới các phần hành có tính tương đồng giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị thì
sẽ được áp dụng theo mô hình kết hợp, còn đối với các phần hành có sự khác biệtcăn bản và có ý nghĩa cung cấp thông tin đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệpthì sẽ được tổ chức theo mô hình tách rời Thí dụ, phần hành kế toán chi phí – giáthành sẽ được tổ chức tách rời cho hai hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị
Trang 32Theo tác giả, mô hình này có tính linh hoạt và ý nghĩa cung cấp thông tin cao, tuynhiên cũng đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những đầu tư tương đối lớn về tổ chức
bộ máy và công tác kế toán so với mô hình kết hợp
Tác giả cho rằng việc lựa chọn áp dụng mô hình tổ chức kế toán quản trị nàocần xuất phát từ điều kiện thực tiễn cũng như đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp để phân tích chi phí và lợi ích của việc vận hành từng
mô hình tổ chức đó Do mục tiêu của hệ thống kế toán quản trị chi phí là trợ giúpcác nhà quản trị quản lý chi phí phát sinh trong doanh nghiệp một cách hiệu quả vàtiết kiệm, nên trước hết bản thân việc vận hành hệ thống kế toán quản trị chi phíphải đáp ứng được mục tiêu này Đối với các doanh nghiệp có tổ chức hoạt độngsản xuất kinh doanh qui mô nhỏ và đơn giản, việc áp dụng mô hình tách rời hay môhình hỗn hợp dường như sẽ tốn kém chi phí nhiều hơn so với lợi ích thu được.Ngược lại, một doanh nghiệp có tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh phức tạp vàcác chi phí phát sinh đa dạng với nhiều đối tượng hạch toán chi phí thì cũng khôngthể thuần tuý áp dụng mô hình kết hợp Áp dụng hợp lý mô hình tổ chức kế toánquản trị chi phí là một trong những yếu tố quyết định tới hiệu quả của hệ thống kếtoán quản trị chi phí trong doanh nghiệp
Dù áp dụng mô hình tổ chức nào, bộ máy kế toán quản trị chi phí cũng cầnđược sắp xếp nhân sự hợp lý để thực hiện các khâu công việc của mình Một trongnhững cách thức phổ biến để tổ chức bộ máy kế toán quản trị chi phí là tổ chức theochức năng của hệ thống kế toán quản trị chi phí (sơ đồ 1.3) Bộ máy kế toán quản trịchi phí cần được tổ chức ít nhất thành ba bộ phận: Bộ phận Dự toán, bộ phận Phântích và bộ phận Dự án Các bộ phận này có thể được bố trí những nhân viên kế toánriêng hoặc kiêm nhiệm những khâu công việc khác trong bộ máy kế toán chung, tuỳtheo mô hình tổ chức kế toán quản trị cũng như qui mô và điều kiện của doanhnghiệp Bộ phận Dự toán sẽ tiến hành thu thập thông tin, phối hợp cùng các bộ phậnkhác tiến hành xây dựng các dự toán chi phí kinh doanh cho các kế hoạch hoạt độngcủa doanh nghiệp Bộ phận Phân tích sẽ tiến hành đánh giá quá trình sử dụng chiphí thực tế trong doanh nghiệp, đánh giá về kết quả thực hiện dự toán chi phí cũng
Trang 33như đánh giá về trách nhiệm sử dụng chi phí của các bộ phận trong doanh nghiệp.
Bộ phận Dự án sẽ thu thập thông tin phù hợp để trợ giúp các nhà quản trị quyết địnhlựa chọn và thực hiện các dự án (không mang tính chất hoạt động thường nhật) củadoanh nghiệp
Việc tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ và báo cáo kế toán cũng được thực hiện
một cách linh hoạt theo đặc thù và qui mô hoạt động của từng doanh nghiệp Về chứng từ, ngoài các biểu mẫu chứng từ bắt buộc như đối với hệ thống kế toán tài
chính, các doanh nghiệp sẽ phải xây dựng thêm các biểu mẫu và chương trình luânchuyển chứng từ nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí cũng như cung cấp các
thông tin đặc thù cho hệ thống kế toán quản trị chi phí Về tài khoản, các doanh
nghiệp sẽ tiến hành mở thêm các tài khoản ngoài hệ thống tài khoản kế toán thốngnhất của hệ thống kế toán tài chính nếu thấy cần thiết hoặc mở chi tiết các tài khoảnchi phí phù hợp theo các nội dung của hệ thống kế toán quản trị chi phí, như chi tiết
theo loại chi phí; chi tiết theo bộ phận phát sinh chi phí Về sổ kế toán, các doanh
nghiệp sẽ tiến hành thiết kế các mẫu sổ phù hợp theo nhu cầu thông tin kế toán quảntrị chi phí Các sổ này như thế nào phụ thuộc vào phương pháp kế toán chi phí được
áp dụng tại doanh nghiệp Thí dụ, nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp chi phítiêu chuẩn thì nhất thiết doanh nghiệp phải xây dựng các sổ chi phí tiêu chuẩn, sổ
chi phí thực tế cho từng đối tượng hạch toán chi phí Về báo cáo kế toán, các doanh
nghiệp sẽ tiến hành xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí định kỳ vàđặc biệt, như báo cáo chênh lệch chi phí thực tế và dự toán, báo cáo kết quả kinhdoanh theo bộ phận, các báo cáo đánh giá dự án
Trang 34Sơ đồ 1.3 Bộ máy kế toán quản trị chi phí trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
BAN GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
PHẬN KHÁC
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
KTQT là công cụ không thể thiếu để quản trị DN một cách khoa học và hiệuquả Trong đó KTQT chi phí là một bộ phận của KTQT, thực hiện chức năng xử lý
và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm thực hiện tốt chức năng quản trị Chươngnày luận văn đã trình bày lý luận về KTQT chi phí trong các DN sản xuất, đó làphân tích bản chất của KTQT và KTQT chi phí, cách phân loại chi phí và tác dụngviệc phân loại chi phí Đồng thời xác định nội dung của KTQT chi phí bao gồm:phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất, các phương pháp phân tích thông tinphục vụ cho việc ra quyết định, phương pháp kiểm tra và đánh giá tình hình thựchiện chi phí Đây là cơ sở lý luận cho việc phản ánh thực trạng về KTQT chi phí tạiCông ty VHG, từ đó tìm ra những giải pháp xây dựng mô hình KTQT và hoàn thiệnKTQT chi phí tại Công ty VHG
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN (VHG)
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ SẢN XUẤT VIỆT HÀN
2.1.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Công ty Cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn (VHG) được thành lập vào ngày
14 tháng 7 năm 2003, vốn điều lệ ban đầu là 6.000.000.000 đồng (Sáu tỷ đồng) do các
cá nhân cổ đông góp vốn, công ty có trụ sở chính tại Lô 4, Khu Công nghiệp Điện Nam
- Điện Ngọc, Huyện Điện Bàn, Tỉnh Quảng Nam Với các ngành nghề chủ yếu sau:
- Sản xuất dây cáp các loại, cáp sợi quang học;
- Hoạt động viễn thông có dây và không dây, các thiết bị điện thoại;
- Sản xuất cáp điện và dây điện;
- Sản xuất ống nhựa, các sản phẩm từ plastic;
- Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh;
- Sản xuất các sản phẩm chịu lửa, vật liệu xây dựng từ đất sét, sản phẩm gốm
sứ, thạch cao, xi măng, bê tông;
- Trồng cây cao su;
- Trồng rừng và chăm sóc rừng lấy gỗ, khai thác gỗ;
- Khai thác quặng sắt, quặng kim loại, khai thác than đá, cát, sỏi, sạn
Trang 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty VHG
Tổng số công nhân viên hiện có là 577 người Trong đó:
Khối quản lý: 66 người
Các nhà máy:
- Nhà máy cáp viễn thông (VTC): 54 người
- Nhà máy FRP: 72 người
- Nhà máy dây và cáp điện (VPC): 70 người
- Nhà máy công nghệ vật liệu: 315 người
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng Quản trị
Ban Tổng Giám đốc Ban Kiểm soát
Các nhà máy sản xuất
Nhà máy cáp viễn thông (VTC) Nhà máy dây và cáp điện (VPC) Nhà máy Nhựa và FRP (VPF) Nhà máy công nghệ Vật liệu (VMC)
Các ban chuyên trách
Ban Quản trị Ban Phát triển dự án Ban Tài chính
Văn phòng đại diện
Hà Nội
Đà Nẵng
Trang 38- Tổng giám đốc, giám đốc: có trách nhiệm quản lý Công ty, lãnh đạo, chỉđạo trực tiếp đến các bộ phận chức năng và các nhà máy sản xuất, điều hành phụtrách chung các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, theo dõi công tác xâydựng và thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác tài chính, phân tích hoạtđộng kinh doanh, tổ chức bộ máy quản lý trong Công ty, chịu trách trước hội đồngquản trị, cổ đông và pháp luật.
- Các nhà máy: tổ chức sản xuất nhằm quản lý và thực hiện quá trình sảnxuất, bộ phận phục vụ và các phân xưởng sản xuất
- Các giám đốc nhà máy: là người tham mưu, trợ giúp cho giám đốc về tổchức sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ cùng với các phòng chức năng theo dõi hoạtđộng sản xuất kinh doanh, theo dõi kỹ thuật sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư,thiết bị phục vụ sản xuất, đồng thời được tổng giám đốc ủy quyền một số công việc
và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc
- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý về nhân sự, tham mưu chogiám đốc về tuyển dụng lao động, đào tạo và phân công lao động phù hợp với yêucầu sản xuất Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ xây dựng đơngiá tiền lương của công nhân trực tiếp trên cơ sở định mức của phòng kỹ thuật, có
sự điều chỉnh theo mức tăng lương của Nhà nước
- Phòng kinh doanh – xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,xây dựng và kiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về lậpphương án gio dịch và tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng, tham mưu về giá cả vật
tư, hàng hóa, sản phẩm mới
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật, xâydựng, triển khai, giám sát thực hiện quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sảnphẩm, thiết kế sản phẩm đúng theo yêu cầu của khách hàng và đề xuất việc muamới, thanh lý thiết bị máy móc cũ, lạc hậu
- Phòng kế toán – tài chính: có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch tài chính, tổchức công tác kế toán hợp lý nhằm quản lý tốt tài sản trong đơn vị và cung cấpthông tin kinh tế - tài chính kịp thời cho các nhà quản lý
Trang 392.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần Đầu
tư và Sản xuất Việt Hàn
Hiện nay hoạt động của VHG tập trung chủ yếu vào 2 lĩnh vực chính đó là:Đầu tư và sản xuất Mỗi ngành có mỗi đặc điểm khác nhau:
2.1.3.1 Lĩnh vực Đầu tư
Gồm các dự án Bất động sản, cao su, khoáng sản, hợp tác
* Bất động sản
- Cao ốc 09 Lê Duẩn
- Cụm công nghiệp và đô thị An Lưu
- Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và phát triển nhà ở Hà Nội (HANDIC): Dự
án Phá dỡ và xây dựng mới khu tập thể C5, C6 và C7 Giảng Võ - Ba Đình - Hà Nội
- Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội (HACSICO): Công ty hợp tácvới thực hiện dự án xây dựng chung cư cao tầng khu G - Thành Công
2.1.3.2 Lĩnh vực sản xuất
* Cáp viễn thông: (chỉ sản xuất cáp quang do nhu cầu cáp đồng thị trường
trong nước không còn nữa), bao gồm các loại sau đây: Cáp chôn trực tiếp (DB), cápchôn luồn ống (DU), cáp treo phi kim loại (ADSS), cáp treo hình số 8 (FE), cápquang ống lỏng trung tâm (GYXTW), áp chống cháy, cáp quang mềm
* Dây và cáp điện
- Dây dân dụng: dây đơn, đôi cứng VC; dây đơn, đôi mềm VCm; dây đơn,đôi mềm dẹp VCmd; dây đơn, đôi mềm oval VCmo; dây đơn, đôi mềm tròn VCmt
- Cáp hạ thế công nghiệp 0,6/10 KV: cáp cách điện PVC; cáp cách điện và
vỏ bọc PVC (1 lõi, 2 lõi, 3 lõi, 4 lõi, 5 lõi); cáp cách điện XLPE và vỏ bọc PVC (1
Trang 40lõi, 2 lõi, 3 lõi, 4 lõi, 5 lõi).
- Cáp hạ thế có giáp bảo vệ: cáp cách điện và vỏ bọc PVC (1 lõi, 2 lõi, 3 lõi,
4 lõi); cáp cách điện và vỏ bọc PVC, 3 pha; cáp cách điện XLPE và vỏ bọc PVC (1lõi, 2 lõi, 3 lõi, 4 lõi); cáp cách điện XLPE và vỏ bọc PVC, 3 pha
- Cáp vặn xoắn 0,6/10 KV
- Dây cáp trần: dây nhôm lõi thép, dây đồng trần, dây nhôm trần
- Cáp trung thế: cáp XLPE vặn xoắn 0,6/10 (12) KV; vặn xoắn 12/20 (24)KV; vặn xoắn 3,6/6 (7,2) KV; trung thế 0,6/10 (12) KV; trung thế 12/20 (24) KV
- Sản phẩm FRP: ống FRP, bồn FRP nằm ngang, ống FRP thẳng đứng
* Vật liệu xây dựng:
- Gạch: gạch lát nền, gạch trang trí, gạch xây dựng
- Ngói: ngói trang trí, ngói lợp
2.1.4 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
2.14.1 Sản phẩm cáp viễn thông (cáp quang)
Sơ đồ 2.2.: Quy trình công nghệ sản xuất cáp quang
Sợi
phẩm