1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

câu hỏi ôn thi Khoa học môi trường

23 1,6K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 889,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Môi trường là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tác động lên đời sống, tính chất, hành vi, sự sinh trưởng, phát triển và trưởng thành của các cơ thể sống.. KHMT là mộ

Trang 1

CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Câu 1: Định nghĩa Môi trường?

- Môi trường là tổng hợp tất cả điều kiện xung quanh một điểm trong không gian và thời gian

- Môi trường là tổng hợp tất cả các ngoại lực, ảnh hưởng, điều kiện tác động lên

đời sống, tính chất, hành vi, sự sinh trưởng, phát triển và trưởng thành của các cơ thể sống

Câu 2: Tầm quan trọng của ngành Khoa học môi trường?

KHMT là một ngành khoa học đa ngành bởi vì nó được tạo thành bởi nhiều ngành học như Hóa học, Vật lý, Y học, Khoa học sự sống, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng, kỹ thuật môi trường…

KHMT là ngành khoa học của các hiện tượng vật lý trong môi trường

KHMT nghiên cứu nguồn gốc, các phản ứng, vận chuyển, ảnh hưởng và số phận của các loài sinh vật trong không khí, nước, đất và ảnh hưởng từ các hoạt động của con người lên các cấu thành của môi trường

KHMT cho chúng ta thấy tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và làm giảm các tác nhân gây ô nhiễm môi trường

KHMT là cơ sở lý thuyết và thực nghiệm để phát triển các công cụ xử lý môi trườngKHMT là nền tảng để tạo ra các công cụ quản lý môi trường và tài nguyên

Câu 3: Phân loại môi trường?

1 Khí quyển: khí quyển là lớp khí bảo vệ bao quanh trái đất bao gồm nitrogen, oxygen, ngoài ra còn có argon, CO2, và một số loại khí khác

2 Thủy quyển: thủy quyển bao gồm tất cả các loại nguồn nước như: nước đại dương, sông hồ, nước đóng băng, nước ngầm

3 Địa quyển: là lớp đất ở võ của t ái rái đất bao gồm các khoáng chất, chất hữu cơ, vô cơ…

4 Sinh quyển: Bao gồm tất cả các sinh vật sống và tương tác với môi trường khí, nước vàđất

Câu 4: Chức năng của môi trường ?

- Bảo vệ

- Điều hòa các quá trình sống

- Cung cấp thức ăn , nước uống

- Các yếu kém trong giải quyết ô nhiễm môi trường: dịch chuyển ô nhiễm

- Mức độ ô nhiễm gia tăng

- Sự tuyệt chủng của các loài (bao gồm cả loài người

Trang 2

- Các kế hoạch cho phát triển

Quản lý tài nguyên và môi trường:

- Đánh giá tác động của hoạt động con người đến môi trường

- Hệ thống hóa các giá trị của môi trường

- Lập kế hoạch và thiết kế cho phát triển bền vững

- Giáo dục môi trường

Câu 6: Mối tương quan giữa con người và môi trường?

- Con người và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ Con người sống trong môi trường nào thì chịu sự tác động qua lại của môi trường đó

Trong mối quan hệ với môi trường tự nhiên, con người lựa chọn tạo dựng môi trường sống của mình từ môi trường tự nhiên, tận dụng khai thác tài nguyên thiên nhiên, các yếu

tố môi trường nhằm phục vụ cuộc sống của mình Môi trường tự nhiên quy định cách thức tồn tại và phát triển của con người

- Con người tác động vào môi trường tự nhiên theo hướng tích cực và tiêu cực Trong mối quan hệ tương tác, môi trường tự nhiên làm nền tảng cho cuộc sống của con người Nếu con người biết giới hạn để vừa sử dụng vừa bảo vệ môi trường tự nhiên thì mối quan

hệ ngày càng bền chặt và tồn tại lâu dài Ngược lại, môi trường tự nhiên sẽ tiếp tục bị tàn phá nếu con người không có biện pháp cụ thể để bảo vệ nó

Trong mối quan hệ với môi trường xã hội, con người là nhân tố trung tâm, tham gia và chi phối môi trường xã hội Ngược lại, môi trường xã hội là nền tảng căn bản trong sự phát triển nhân cách con người Môi trường xã hội tốt, con người sống sẽ được hòa nhập vào môi trường, được hưởng đầy đủ các giá trị do môi trường xã hội mang lại Mặt trái của môi trường xã hội đó là sự suy thoái về đạo đức, lối sống, sự tiêm nhiễm văn hóa ngoại lai, các loại tệ nạn xã hội, tội phạm và các biểu hiện lệch lạc khác

Để bảo đảm cho sự phát triển bền vững, đòi hỏi phải duy trì mối quan hệ thân thiện giữa con người và môi trường, ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người tới môi trường tự nhiên và xã hội

Trang 3

CHƯƠNG 2:

PHẦN 1: THẠCH QUYỂN

Câu 1: Định nghĩa sự phong hóa là gì ?

- Sự phong hóa là quá trình tự nhiên mà qua đó đá được tuần hoàn, đất và cảnh quan được tạo ra

- Phong hóa tạo nên và thay đổi môi trường, nhưng hoạt động của con người làm gia tăngphong hóa trên vùng đất dễ tổn thương, làm suy thoái sinh cảnh tự nhiên và làm giảm năng xuất nông nghiệp

Câu 2: Vai trò của Vi sinh vật trong quá trình phong hóa có tác động như thế nào?

- Sinh vật cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phong hóa

- Bằng cách di chuyển trong đất, chúng làm cho không khí nước thấm vào đất, sự phân hủy các chất hữu cơ tạo ra acid và CO2

- Hoạt động của sinh vật đóng vai trò rất lớn trong việc hình thành đất

Câu 3: Vai trò của các Sông trong tiến hóa địa hình?

- Sông cung cấp phương tiện vận chuyển chính, qua đó các hạt bị rữa trôi từ đá từ cao nguyên về đồng bằng và ra biển

- Sông tạo nên cảnh quan bằng cách vận chuyển các chất t dinh dưỡng cho vùng lân cận sông

- Sông vận chuyển chất thải từ các hoạt động của con người

- Sông tạo nên những vùng sinh cảnh và sự đa dạng sinh học khác nhau dọc theo dòng chảy

PHẦN 2: THỦY QUYỂN

Câu 4: Chu trình (vòng) tuần hoàn của nước?

- Vòng tuần hoàn nước là sự tồn tại và vận động của nước trên mặt đất, trong lòng đất và trong bầu khí quyển của Trái Đất Nước Trái Đất luôn vận động và chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, từ thể lỏng sang thể hơi rồi thể rắn và ngược lại Vòng tuần hoàn nước đã và đang diễn ra từ hàng tỉ năm và tất cả cuộc sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nó, Trái Đất chắc hẳn sẽ là một nơi không thể sống được nếu không có nước

Trang 4

Hơi nước ngưng tụ sẽ rơi xuống bề mặt trái đất tạo thành

mưa, tuyết, mưa đá

(4)

Nước được trữ trong bầu khí quyển dưới dạng những đám mây (3)

Hơi nước khi bay lên cao gặp không khí lạnh bắt đầu ngưng tụ (2)

Nước từ các đại dương, sông suối, thực vật, băng tuyết nóng lên bốc hơi thành dạng khí đi vào không

khí(1)

Một phần mưa sẽ chảy tràn bề mặt trái đất, đi vào sông suối.

Một phần sẽ ngấm xuống đất, tạo thành độ ẩm của đất và nước ngầm

Một phần nước sẽ được trữ ở dạng băng, tuyết (5)

Câu 5: Các nguồn gây ô nhiễm nước ngầm ?

- Bể tự hoại ở các hộ gia đình

- Hồ xả thải ( Hồ thấm)

- Các bãi chôn lắp rác thải hở

- Nơi chôn chứa chất thải, nước thải CN, đô thị…

- Ngoài ra còn từ các hoạt động từ nông nghiệp, các giếng khoan lấy nước ngầm…

PHẦN 3: KHÍ QUYỂN

Câu 6: Sự hình thành các cơn bão?

- Các cơn bão được hình thành do 1 trung tâm áp suất thấp phát triển với một hệ thống ápsuất cao xung quanh nó

- Sự kết hợp này tạo nên các lực trái nhau có thể tạo nên gió và kết quả là tạo nên các đám mây bão chứa nước,cát

Câu 7: Ô nhiễm không khí là gì và ảnh hưởng của ô nhiễm không khí ?

- Ô nhiễm không khí là ô nhiễm do các chất có sẵn trong tự nhiên hoặc hành động của con người làm phát sinh các chất ô nhiễm trong không khí

- ONKK ảnh hưởng nghiêm trọng và rất nhiều đến đời sống của con người, cũng như sinh vật, làm thay đổi các quá trình tự nhiên:

Trang 5

- 1 AH đến SV, sức khỏe con người; - 2.MTrường Đất; -3.MTrường Nước;-4.Nước ngầm; -5.Lưu vực sông; -6.Sản xuất nông lâm nghiệp; -7 Các công trình xây dựng

Minh họa:

+ Ô nhiễm không khí làm ảnh hưởng đến tất cả sinh vật

+Con người tiếp xúc với khói bụi trong thời gian dài sẽ có thể mắc các bệnh liên quan đến hô hấp và nội tạng,…

+Nito đioxxit, ozon, chì,…gây hại trực tiếp cho thực vật khi vào khí khổng

+Ngăn cản sự quang hợp và tăng trưởng của thực vật và làm giảm sự hấp thu thức

ăn, làm cho lá cây nhanh vàng và rụng sớm

+ Làm cho trái đất nóng lên và gây ra hiệu ứng nhà kính

+ Gây ra mưa acid làm cây ngộ độc và giết chết các sinh vật đất, gây bào mòn đất

đá tự nhiên, làm giảm độ bền của các công trình xây dựng

Câu 8: Chất gây ONKK là gì ? Phân loại và nguồn phát sinh?

- Chất gây ô nhiễm không khí là chất có trong không khí có thể gây độc lên con người và môi trường

+Chất gây ô nhiễm không khí có thể ở dạng hạt rắn, dạng giọt lỏng, hoặc dạng khí.Chúng có thể là các hợp chất tự nhiên hoặc do con người tạo ra

- Phân loại Chất gây ONKK, có 2 loại:

+ Chất gây ô nhiễm không khí sơ cấp: là chất trực tiếp được thải ra từ một quá trình Ví dụ: : Tro bụi từ núi lửa, CO2 từ khói xe, hoặc SO2 từ các nhà máy

+ Chất gây ô nhiễm không khí thứ cấp: là các chất t không được thải trực tiếp mà được tạo thành do phản ứng giữa các chất sơ cấp với nhau

- Các nguồn gây ô nhiễm:

1.Hoạt động giao thông; 2.Hoạt động công nghiệp; 3.Hoạt động nông nghiệp; 4.Cháy, núi lửa…; 5.Các nhà máy XL nước thải, chất thải; 6.Môi trường đất nước ô nhiễm

Câu 9: Cơ chế hình thành và tác động của mưa acid?

- Mưa axit là hiện tượng mưa mà trong nước mưa có độ pH dưới 5,6, được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NOx từ các quá trình phát triển sản xuất con người tiêu thụ nhiều than đá, dầu mỏ và các nhiên liệu tự nhiên khác

- Quá trình đốt sản sinh ra các khí độc hại như: (SO2) và (NO2) Các khí này hòa tan với hơi nước trong không khí tạo thành các (H2SO4) và (HNO3) Khi trời mưa, các hạt axit này tan lẫn vào nước mưa, làm độ pH của nước mưa giảm Nếu nước mưa có độ pH dưới 5,6 được gọi là mưa axit Do có độ chua khá lớn, nước mưa có thể hoà tan được một số bụi kim loại và ôxit kim loại có trong không khí như ôxit chì, làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người

Quá trình này diễn ra theo các phản ứng hoá học sau đây:

Trang 6

• Nitơ:

yếu và dễ phân hủy nên không phải là thành phần chính trong mưa acid

- Tác động của mưa acid:

+ Ảnh hưởng xấu tới các thuỷ vực (ao, hồ) Các dòng chảy do mưa axit đổ vào hồ,

ao sẽ làm độ pH của hồ, ao giảm đi nhanh chóng, các sinh vật trong hồ, ao suy yếu hoặc chết hoàn toàn

+ Mưa axit ảnh hưởng xấu tới đất do nước mưa ngầm xuống đất làm tăng độ chua của đất, hoà tan các nguyên tố trong đất cần thiết cho cây như canxi (Ca), magiê (Mg), làm suy thoái đất, cây cối kém phát triển

+ Mưa axit ảnh hưởng đến hệ thực vật trên trái đất, làm cho khả năng quang hợp của cây giảm, cho năng suất thấp

+ Mưa axit còn phá huỷ các vật liệu làm bằng kim loại như sắt, đồng, kẽm, làm giảm tuổi thọ các công trình xây dựng, làm lở loét bề mặt bằng đá của các công trình xây dựng, di tích lịch sử

+ Đối với con người, mưa axit không gây ra tác động trực tiếp như với các loại thực vật hay sinh vật, nhưng các loại hạt bụi axit khô thì có thể gây ra các bệnh về hen suyễn, viêm phế quản, bệnh hô hấp và bệnh tim

Câu 10: Phân tích hiệu ứng nhà kính và ảnh hưởng của nó?

- HUNK là Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất vớikhông gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất được

sáng mặt trời chiếu vào Trái Đất, một phần được Trái Đất hấp thu và một phần được phản

xạ vào không gian các khí nhà kính có tác dụng giữ lại nhiệt của mặt trời, không cho nó phản xạ đi, nếu các khí nhà kính tồn tại vừa phải thì chúng giúp cho nhiệt độ Trái Đất không quá lạnh nhưng nếu chúng có quá nhiều trong khí quyển thì kết quả là Trái Đất nóng lên

Trang 7

+Sức khỏe: Nhiều loại bệnh tật mới đối với con người xuất hiện, các loại dịch bệnh lan tràn, sức khoẻ của con người bị suy giảm Sự thay đổi lượng mưa và nhiệt độ có thể đẩy mạnh các bệnh truyền nhiễm.

+Lâm nghiệp: Nhiệt độ cao hơn tạo điều kiện cho nạn cháy rừng dễ xảy ra hơn.+Nước biển dâng: nhiệt độ của trái đất đủ cao thì có thể làm tan nhanh băng tuyết

ở Bắc Cực và Nam Cực do đó mực nước biển sẽ tăng cao, nhưng nơi vùng ven biển và đất liền thấp sẽ bị nước nhấn chìm

+Nước và độ ẩm không khí : Những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm và nước thuận lợi như các vùng xích đạo, nhiệt đới ẩm, cận nhiệt ẩm, ôn đới ẩm và ấm là những môi trườngtốt để sinh vật phát triển Trái lại, ở hoang mạc do khô khan nên ít loài sinh vật có thể sinh sống ớ đây

+Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh Những cây ưa sáng thường sống và phát triển tốt ở nơi có đầy đủ ánh sáng Những cây chịu bóng thường sống trong bóng râm, dưới tán lá của các cây khác

2 Đất

Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của thực vật

Ví dụ : Đất ngập mặn thích hợp với các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, vì vậy rừngngập mặn chỉ phát triển và phân bố ờ các bãi ngập triều ven biển

Đất đỏ vàng ở dưới rừng xích đạo có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt nên i: nhiều loài cây lá rộng sinh trưởng và phát triển

- 3.Địa hình

Độ cao và hướng sườn ảnh hưởng tới sự phân bố thực vật ở vùng núi Khi lên cao nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, do đó thành phần thực vật thay đổi, vật sẽ phân bố thành các vành đai khác nhau Hướng sườn khác nhau cũng nên sự khác biệt về nhiệt, ẩm và chế độchiếu sáng, do đó cũng ảnh hưởng tới độ cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai thực vật

- 4 Sinh vật

Thực vật có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố động vật: nơi nào thực vật phong phú thì động vật cũng phong phú và ngược lại.Thức ăn là nhân tố sinh học quyết định đối với sự phát triển và phân bổ của động vật Động vật có quan hệ với thực vật về

Trang 8

nơi cư trú và nguồn thức ăn.Vì vậy, các loài động vật ăn thực vật và động vật ăn thịt phải cùng sống trong một môi trường sinh thái nhất định.

-5 Con người

Con người có ảnh hưởng lớn đối với sự phân bố sinh vật Điều này thể hiện rõ nhất trong việc làm thay đổi phạm vi phân bố nhiều loại cây trồng, vật nuôi Ví dụ : con người đã đưa các loại cây trồng như cam, chanh, mía Từ châu Á và châu Âu sang trồng

ở Nam Mĩ và châu Phi

Bên cạnh những tác động tích cực đó, con người đã và đang gây nên sự thu hẹp diện tích rừng tự nhiên, làm mất nơi sinh sống và làm tuyệt chủng nhiều loài động, thực vật hoang dã

Câu 12: Vẽ sơ đồ chu trình dinh dưỡng và giải thích ?

Trang 9

Thực vật tổng hợp hydratcacbon trực tiếp từ khí CO2, nước, các khoáng chất tan trong đất và nước để tạo ra các tế bào của mình Ðộng vật ăn cỏ sử dụng các chất hữu cơ

do thực vật tổng hợp Ðộng vật ăn thịt sử dụng động vật ăn cỏ làm thức ăn

Tất cả thức ăn thừa, xác chết của động thực vật được vi khuẩn và nấm phân hủy thành các hợp chất đơn giản, đi vào môi trường đất làm chất dinh dưỡng cho thực vật

Các chất dinh dưỡng theo chu trình tuần hoàn trên chuyển vận từ đất, nước, khôngkhí, đất đá và các cơ thể sống nhờ nguồn năng lượng được cung cấp từ mặt trời Ðó gọi làChu trình dinh dưỡng

Câu 12: Vẽ và thuyết minh chu trình Nitơ?

Nitơ đi từ ko khí, đất, nước vào cơ thể sinh vật rồi lại từ sinh vật trở lại đất, nước và không khí tạo thành một chu trình kín gọi là chu trình của Nitơ

Chu trình nitơ là một quá trình mà theo đó nitơ bị biến đổi qua lại giữa các dạng hợp chất hóa học của nó theo một chu trình tuần hoàn khép kín Chu trình được diễn ra qua 4 giai đoạn chính:

- Cố định đạm: Thông qua quá trình điện hóa năng lượng là sấm sét tạo ra được Nitơ

Và nhờ quá trình khác của VSV có trong đất sử dụng trực tiếp khí Nitơ để tổng hợp

chuyển thành dạng nitơ hữu cơ khác nhau ( Thường là các axit amin)

Trang 10

- Sự Amôn hóa: Chất thải của sinh vật là phân, các chất bài tiết ( Urê, acid urid) hay xácchết ( các hợp chất hữu cơ chứa nitơ phức tạp)… Dưới tác dụng của VSV các hợp chất đó

4)

trong đất

Nitrat thì thích hợp nhất cho thực vật hấp thu và chuyển thành dạng nitơ khác như axit amin và chuyển qua các bậc dinh dưỡng khác ở dạng các hợp chất hữu cơ Các chất này được hoàn lại đất từ phân hay xác chết và sau đó bị các sinh vật phân huỷ phân rã

NO) thông qua một loại vi khuẩn khác có tên là vi khuẩn phân huỷ nitrit Các vi khuẩn này sống ở vùng oxy thiếu, và dùng NO3 - làm nguồn oxy để hô hấp yếm khí, Khí nitơ được giải phóng ra khỏi quá trình như chất thải

Câu 13: Vẽ và phân tích chu trình Cacbon?

- Vật chất không tự sinh ra và nó cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác Cacbon một thành phần quan trọng của cuộc sống cũng như thế, sự luân chuyển của cacbon gọi là vòng tuần hoàn cacbon là một trong những chu trình quan trọngnhất trên trái đất

Trang 11

- Khí quyển là nguồn cung cấp C chính trong chu trình tuần hoàn C (chủ yếu ở dưới dạngCO2 CO2 đi vào hệ sinh thái nhờ quá trình quang hợp Thực vật lấy CO2 để tạo ra chất hữu cơ đầu tiên thông qua quá trình quang hợp, Cacbon được tiếp tục trao đổi khi thực vật đc sinh vật tiêu thụ sử dụng và được trao đổi qua lại trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn

- Khi sử dụng và phân hủy các hợp chất chứa cacbon, SV trả lại CO2 và nước cho môi trường Cacbon trở lại môi trường vô cơ qua các con đường

+ Hô hấp của động vật, thực vật, vi sinh vật

+ Phân giải xác bã của sinh vật

+ Sự đốt cháy gỗ, nhiên liệu

Câu 14: Phân tích mối tương quan của sinh quyển với các quyển khác ( thạch thủy khí) ?

- Sinh quyển tồn tại trong thủy quyển Nhờ thủy quyển che chắn được các tia tử ngoại, giảm ma sát, điều hòa nhiệt độ đảm bảo cho sinh quyển ở trong thủy quyển phát triển Ngược lại, các hoạt động của sinh quyển trong thủy quyển làm thay đổi điều hòa hàm lượng CO2 và O2ở trong nước Mặt khác, thủy quyển tạo điều kiện thuận lợi phân bố cácloài theo chiều thẳng đứng, giảm bớt sự cạnh tranh giữa các loài

- Sinh quyển tồn tại trong thạch quyển: biến đổi thành phần hóa học của thạch quyển, tạo chất mùn cho sinh quyển phát triển Thạch quyển tạo ra môi trường sinh sống của các loàisinh quyển, cung cấp nguồn dinh dưỡng, các yếu tố khoáng đại lượng, vi lượng cho thực vật, động vật, là nơi chứa đựng các tài nguyên tái sinh và không tái sinh

- Sinh quyển với khí quyển: sinh quyển tạo ra O2 cho khí quyển, khí quyển tạo ra tầng ôzôn, điều hòa tỉ lệ các chất khí có trong môi trường Khí quyển cung cấp môi trường sống cho nhiều động vật, thực vật, cung cấp ánh sáng, không khí cho sinh quyển

Ngày đăng: 23/11/2017, 13:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w