1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG LÊN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH NGHI

34 212 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nhiều năm qua, dưới tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ViệtNam đã phải đương đầu với nhiều hiện tượng khí hậu cực đoan, tần suất vàcường độ xuất hiện thiên tai ngày một gia t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG LÊN CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH NGHI

GVHD:

HVTH:

Lớp: Cao Học QLMT

Cà Mau, tháng 01 năm 2018

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG i

DANH MỤC HÌNH ii

Chương I: TỔNG QUAN 1

1.1.Khái niệm 1

1.2.Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu 3

1.2.1 Tự nhiên 3

1.2.2.Nhân tạo 5

1.3.Biểu hiện của biến đổi khí hậu 6

1.4.Thực trạng, xưu hướng tác động của Biến đổi khí hậu 7

1.4.1 Thực trạng của Biến đổi khí hậu toàn cầu 7

1.4.2.Thực trạng của Biến đổi khí hậu Việt Nam 12

1.4.3 Xu hướng biến đổi khí hậu ở Việt Nam 17

1.5.Tác động của biến đổi khí hậu lên cơ sở hạ tầng đô thị 19

1.5.1.Tác động của BĐKH lên cơ sở hạ tầng đô thị 19

1.5.2 Tác động của biến đổi khí hậu đối với giao thông vận tải 20

1.5.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến công nghiệp, khu dân cư đô thị 21

1.5.4 Tác động của biến đổi khí hậu đối với công nghiệp và xây dựng 22

1.5.5 Tác động của BĐKH đối với hệ thống cung cấp năng lượng 22

1.5.6 Tác động của biến đổi khí hậu đến du lịch-văn hóa 23

1.5.7 Tác động BĐKH đến hệ thống cấp-thoát nước 24

Trang 3

DANH MỤC BẢNG Bảng 0-1: Các nhóm tác động hiện tại và dự báo trong tương lai của BĐKH

9

Bảng 0-2 Đặc trưng của các kịch bản 14 Bảng 0-3: Xu thế thay đổi khí hậu và các thiên tai khác ở Việt Nam trong 3 thập kỷ sắp tới 17

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 0.1:Khô hạn trên đồng ruộng Hình 0.2: Xói mòn đất ven bờ 1

Hình 0.3: Nóng lên của trái đất, băng tan Hình 0.4: Siêu bão Ima đổ bộ vào mỹ .2

Hình 0.5 : Bức xạ mặt trời 4

Hình 0.6 : Núi lửa phun trào 4

Hình 0.7:Phát thải khí nhà kính ở Việt Nam Hình 0.8: CH4 từ bãi rác 6

Hình 0.1 : Mức độ gia tăng nhiệt độ trên toàn cầu trong giai đoạn từ 1901 – 2012 .7

Hình 0.2: Tăng nhiệt độ đến cuối thế kỷ 13

Hình 0.3: Thay đổi của cưỡng bức bức xạ so với thời kỳ tiền công nghiệp 14

Hình 0.4: Dự báo nước biển dâng kịch bản A1B của biến đổi khí hậu 16

Hình 0.5: Dự báo nước biển dâng kịch bản nước biển dâng 1m 17

Trang 5

MA TRẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

MỞ ĐẦU Đặt vấn đề:

Biến đổi khí hậu & nước biển dâng đã và đang diễn ra trên phạm vi toàncầu Ngày nay, nhân loại, các tổ chức Quốc tế, Chính phủ các quốc gia trên thếgiới đang tích cực hợp tác để cùng hành động, triển khai các giải pháp ứng phónhằm giảm thiểu rủi ro, thiệt hại do những tác động ảnh hưởng tiêu cực của biếnđổi khí hậu trái đất Việt Nam là quốc gia nằm ở bờ Tây của Thái Bình Dương,

có đường bờ biển dài hơn 3.200 km, lãnh thổ có chiều ngang hẹp, sông ngòi vàđịa hình có độ dốc lớn theo hướng Tây - Đông nên được dự báo là một trongnhững quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu & nước biểndâng Trong nhiều năm qua, dưới tác động ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, ViệtNam đã phải đương đầu với nhiều hiện tượng khí hậu cực đoan, tần suất vàcường độ xuất hiện thiên tai ngày một gia tăng gây ra nhiều tổn thất về conngười, về tài sản và cho các công trình kết cấu hạ tầng v.v…Tác động ảnh hưởngcủa biến đổi khí hậu & nước biển dâng đã để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đốivới môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế, môi trường xã hội và nó thực sự trởthành nguy cơ tiềm ẩn đe doạ đến sự phát triển bền vững của đất nước Hệ thốngcông trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải (gồm các công trình bến cảng,đường thuỷ, đường bộ, đường sắt…) là một trong số các đối tượng nhạy cảm vớicác tác động ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu Thiên tai và biến đổi khíhậu ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch, thiết kế, xây dựng, bảo trì, an toàn vàvận hành khai thác các công trình kết cấu hạ tầng giao thông Vì vậy, đã đến lúcchúng ta cần phải nhận thức sâu sắc hơn về những tác động của biến đổi khí hậulên hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng giao thông hiện hữu và nỗ lực triểnkhai các giải pháp khắc phục, phòng ngừa; nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ

Trang 7

thuật thích hợp nhằm phòng tránh rủi ro thiên tai; thích nghi với biến đổi khí hậu

& nước biển dâng cho các công trình sẽ xây dựng trong tương lai

Chương I: TỔNG QUAN 1.1.Khái niệm

Biến đổi khí hậu:Theo Công ước của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu,

biến đổi khí hậu là “những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu”, là nhữngbiến đổi trong môi trường vật lý hoặc sinh học gây ra những ảnh hưởng có hạiđáng kể đến thành phần, khả năng phục hồi hoặc sinh sản của các hệ sinh thái tựnhiên và được quản lý hoặc đến hoạt động của các hệ thống kinh tế - xã hội hoặcđến sức khỏe và phúc lợi của con người [1]

Hình 0.1:Khô hạn trên đồng ruộng Hình 0.2: Xói mòn đất ven bờ

Trang 8

Hình 0.3: Nóng lên của trái đất, băng tan Hình 0.4: Siêu bão Ima đổ bộ vào

mỹ

(Nguồn: Internet)

Đô thị: là điểm dân cư tập chung có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tếcủa một vùng lãnh thổ, có cơ sở hạ tầng thích hợp, có quy mô dân sô, có mật độdân số, tỷ lệ dân số phi nông nghiệp theo các quy định trong Nghị định số 42/2009/ NĐ - CP ngày 07 tháng 05 năm 2009 về việc phân loại đô thị, tổ chức lập,thẩm định đề án và quyết định công nhận loại đô thị [2]

Cơ sở hạ tầng đô thị: là tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liên

quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế xã hội của cộng đồng dân cư, baogồm: hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật [3]

Hệ thống các công trình hạ tầng xã hội: mang tính xã hội nặng hơn tính

kinh tế, được xây dựng nhắm phục vụ cộng đồng Hệ thống này bao gồm cáccông trình y tế, văn hoá, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng vàcác công trình khác

Trang 9

Hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: hệ thống giao

thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp thoátnước, xử lý các chất thải, nghĩa địa, nghĩa trang; cây xanh công viên và các côngtrình khác Đây là những cơ sở vật chất, những công trình phục vụ cho cuộc sốnghàng ngày của người dân trong đô thị nó là những công trình mang tính dịch vụcông cộng

1.2.Nguyên nhân của Biến đổi khí hậu

1.2.1 Tự nhiên

Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên bao gồm thay đổi cường độ sángcủa Mặt trời, xuất hiện các điểm đen Mặt trời (Sunspots), các hoạt động núi lửa,thay đổi đại dương, thay đổi quỹ đạo quay của trái đất.  Với sự xuất hiện cácSunspots làm cho cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống trái đất thay đổi,nghĩa là năng lượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặttrái đất Sự thay đổi cường độ sáng của Mặt trời cũng gây ra sự thay đổi nănglượng chiếu xuống mặt đất thay đổi làm thay đổi nhiệt độ bề mặt trái đất Cụ thể

là từ khi tạo thành Mặt trời đến nay gần 4,5 tỷ năm cường độ sáng của Mặt trời

đã tăng lên hơn 30% Như vậy, có thể thấy khoảng thời gian khá dài như vậy thì

sự thay đổi cường độ sáng mặt trời là không ảnh hưởng đáng kể đến BĐKH

Trang 10

Hình 0.5 : Bức xạ mặt trời

(Nguồn: Internet)

Núi lửa phun trào, khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khíquyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng Sulfur Dioxide (SO2), hơi nước, bụi vàtro vào bầu khí quyển

Hình 0.6 : Núi lửa phun trào

(Nguồn: Internet)

Trang 11

1.2.2.Nhân tạo

Nguyên nhân chính làm BĐKH Trái đất là do sự gia tăng các hoạt độngtạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp thụkhí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền khác.Nhằm hạn chế sự biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto nhằm hạn chế và ổnđịnh sáu loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs vàSF6;

- CO2 phát thải khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí) và lànguồn khí nhà kính chủ yếu do con người gây ra trong khí quyển CO2 cũng sinh

ra từ các hoạt động công nghiệp như sản xuất xi măng và cán thép;

- CH4 sinh ra từ các bãi rác, lên men thức ăn trong ruột động vật nhai lại,

hệ thống khí, dầu tự nhiên và khai thác than;

- N2O phát thải từ phân bón và các hoạt động công nghiệp;

- HFCs được sử dụng thay cho các chất phá hủy ôzôn (ODS) và HFC-23

là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất HCFC-22;

- PFCs sinh ra từ quá trình sản xuất nhôm;

SF6 sử dụng trong vật liệu cách điện và trong quá trình sản xuất magiê

Trang 12

Hình 0.7:Phát thải khí nhà kính ở Việt Nam Hình 0.8: CH4 từ bãi rác

(Nguồn: Internet)

1.3.Biểu hiện của biến đổi khí hậu

- Sự nóng lên của khí quyển và Trái đất nói chung;

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trườngsống của con người và các sinh vật trên Trái đất;

- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùngđất thấp, các đảo nhỏ trên biển;

- Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùngkhác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật, các

hệ sinh thái và hoạt động của con người;

- Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chutrình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác;

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển

Trang 13

1.4.Thực trạng, xưu hướng tác động của Biến đổi khí hậu

1.4.1 Thực trạng của Biến đổi khí hậu toàn cầu

Biến đổi của nhiệt độ

Trong vòng 100 năm qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất đã tăng lên trung bình0,74oC trong giai đoạn 1995 – 2005 (cao hơn kết quả tính toán vào năm2001:0,6oCtrong giai đoạn 1901 – 2000 Báo cáo lần thứ 03 của IPCC) làm chonhiều vùng băng hà, diện tích phủ tuyết, nhiều vùng băng vĩnh cửu đã bị nóngchảy làm mực nước biển dâng lên.[4.1]

Trong thế kỷ 20, trên khắp các châu lục và đại dương nhiệt độ có xu thếtăng lên rõ rệt Độ lệch tiêu chuẩn của nhiệt độ trung bình toàn cầu là 0,24oC, saikhác lớn nhất giữa hai năm liên tiếp là 0,29 0C (giữa năm 1976 và năm 1977),tốc độ của xu thế biến đổi nhiệt độ cả thế kỷ là 0,75 0C, nhanh hơn bất kỳ thế kỷnào trong lịch sử, kể từ thế kỷ 11 đến nay Vào 5 thập kỷ gần đây 1956 – 2005,nhiệt độ tăng 0,64 0C ± 0,13 0C, gấp đôi thế kỷ 20 Rõ ràng là xu thế biến đổinhiệt độ ngày càng nhanh hơn

Hình 0.9 : Mức độ gia tăng nhiệt độ trên toàn cầu trong giai đoạn từ 1901 –

2012

(Nguồn: IPCC 2013)

Trang 14

Biến đổi của lượng mưa

Trong thời kỳ 1901 – 2005 xu thế biến đổi của lượng mưa rất khác nhaugiữa các khu vực và giữa các tiểu khu vực trên từng khu vực và giữa các thờiđoạn khác nhau trên từng tiểu khu vực

Trên phạm vi toàn cầu lượng mưa tăng lên ở các đới phía Bắc vĩ độ 300Nthời kỳ 1901–2005 và giảm đi ở các vĩ độ nhiệt đới, kể từ thập kỷ 1990 Tần sốmưa lớn tăng lên trên nhiều khu vực, kể cả những nơi lượng mưa có xu thế giảm

Hạn hán và dòng chảy

Ở bán cầu Bắc, xu thế hạn hán phổ biến từ giữa thập kỷ 1950 trên phần lớnvùng Bắc Phi, đặc biệt là Sahel, Canađa và Alaska Ở bán cầu Nam, hạn rõ rệttrong những năm từ 1974 đến 1998

Ở miền Tây nước Mỹ, mặc dù lượng mưa có xu thế tăng lên trong nhiềuthập kỷ gần đây nhưng hạn nặng xảy ra từ năm 1999 đến cuối năm 2004

Dòng chảy của hầu hết sông trên thế giới đều có những biến đổi sâu sắc từthập kỷ này sang thập kỷ khác và giữa các năm trong từng thập kỷ

Dòng chảy tăng lên trên nhiều lưu vực sông thuộc Mỹ song lại giảm đi ởnhiều lưu vực sông thuộc Canađa trong 30 – 50 năm gần đây

Trên lưu vực sông Lena ở Xibiri cũng có sự gia tăng dòng chảy đồng thờivới nhiệt độ tăng lên và lớp băng phủ giảm đi Ở lưu vực Hoàng Hà, dòng chảygiảm đi rõ rệt trong những năm cuối thế kỷ 20 do lượng nước tiêu thụ tăng lên,nhiệt độ và lượng bốc hơi tăng lên trong khi lượng mưa không có xu thế tăng haygiảm

Ở Châu Phi dòng chảy các sông ở Niger, Senegal và Dambia đều sa sút đi

Trang 15

Trên phạm vi toàn cầu, biến đổi của xoáy thuận nhiệt đới chịu sự chi phốicủa nhiệt độ nước biển, của hoạt động ENSO và sự thay đổi quỹ đạo của chínhxoáy thuận nhiệt đới.

Ở Đại Tây Dương, từ thập kỷ 1970, có sự gia tăng về cường độ và cả thờigian tồn tại của các xoáy thuận nhiệt đới, liên quan tới sự tăng nhiệt độ nướcbiển ở vùng biển nhiệt đới Ngay cả những nơi có tần số giảm và thời gian tồn tại

ít đi thì cường độ xoáy thuận nhiệt đới vẫn có xu thế tăng lên

Xu thế tăng cường hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới rõ rệt nhất ở BắcThái Bình Dương, Tây Nam Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

Biến đổi nhiệt độ ở các vùng cực và băng quyển

Trong thế kỷ 20 cùng với sự tăng lên của nhiệt độ mặt đất có sự suy giảmkhối lượng băng trên phạm vi toàn cầu

Các quan trắc từ năm 1978 đến nay cho kết quả là lượng băng trung bìnhhàng năm ở Bắc Băng Dương giảm 2,7 (2,1 – 3,3)% mỗi thập kỷ

Băng trên các vùng núi cả hai bán cầu cũng tan đi với khối lượng đáng kể

Ở bán cầu Bắc, phạm vi băng phủ giảm đi khoảng 7% so với năm 1900 và nhiệt

độ trên đỉnh lớp băng vĩnh cửu tăng lên 30C so với năm 1982

Kết quả nghiên cứu trên toàn thế giới về các tác động của biến đổi khí hậucũng liên tục được IPCC tổng hợp nhằm đưa ra một bức tranh tổng thể về những mối nguy, những tác động mà biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ gây ra Được thể hiện qua bảng:

Bảng 0-1: Các nhóm tác động hiện tại và dự báo trong tương lai của

BĐKH

Trang 16

Sự thay đổi của các hệ sinh vật dưới nước do

biến động về nhiệt độ, lớp băng bao phủ, độ

mặn, chu trình nước

HC

6

Sự ấm lên của Trái đất dưới tác động của con

người đã ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hệ vật

lý và sinh vật trên Trái đất

HC

B Tác động dự báo trong tương lai

1 BĐKH sẽ gây những ảnh hưởng đến nguồn

nước sạch và công tác quản lý nước sạch liên

quan đến sự biến động của lũ lụt, hạn hán,

HC

Trang 17

STT TÁC ĐỘNG ĐỘ TIN CẬY

(*)

băng tan,…

2 BĐKH sẽ ảnh hưởng toàn diện đến tất cả các

hệ sinh thái tồn tại trên Trái đất HC

3

BĐKH sẽ ảnh hưởng đến năng suất của cáclĩnh vực trồng trọt, thủy sản và lâm sản Phầnlớn các tác động này là tiêu cực (giảm sảnlượng)

MC

4

BĐKH sẽ gây ra những ảnh hưởng nghiêmtrọng đến hệ thống vùng ven bờ và các vùngđất thấp; mất cân bằng sinh thái, lụt do nướcbiển dâng, xói mòn bờ biển,…

HC

(*): độ tin cậy theo IPCC bao gồm các bậc

Trang 18

- VHC (Very High Confidence): Khả năng chính xác tối thiểu 90%;

- HC (High Confidence): Khả năng chính xác khoảng 80%;

- MC (Midium Confidence): Khả năng chính xác khoảng 50%;

- LC (Low Confidence): Khả năng chính xác khoảng 20%;

1.4.2.Thực trạng của Biến đổi khí hậu Việt Nam

Trong nhiều năm qua Chính phủ Việt Nam tích cực hợp tác với cộng đồngQuốc tế triển khai các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu Chính phủ chỉ đạocác bộ, ngành liên quan triển khai xây dựng ban hành các chính sách, chươngtrình quốc gia, trong đó có công bố kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dângcho Việt Nam Năm 2009, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã công bố kịch bảnbiến đổi khí hậu và nước biển dâng cho Việt Nam để kịp thời phục vụ các bộ,ngành và địa phương thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biếnđổi khí hậu, kịch bản đó như sau:[4]

Tăng nhiệt độ

Theo kịch bản RCP 4.5 (kịch bản nồng độ khí nhà kính thấp): Nhiệt độtrung bình năm trên cả nước vào đầu thế kỷ có mức tăng phổ biến từ 0,6 - 0,80C,vào giữa thế kỷ tăng 1,3 – 1,70C; trong khu vực Bắc bộ tăng 1,6 – 1,70C; BắcTrung bộ tăng1,5 – 1,60C; Nam Trung bộ, Tây nguyên và Nam bộ tăng 1,3 –1,40C Đến cuối thế kỷ có mức tăng 1,9 – 2,40C ở phía Bắc và 1,7 – 1,90C ở phíaNam

Theo kịch bản RCP 4.5 (kịch bản nồng độ khí nhà kính cao): Nhiệt độtrung bình năm trên cả nước có mức tăng phổ biến từ 0,8 – 1,10C vào đầu thế kỷ,vào giữa thế kỷ tăng 1,8 – 2,30C; trong đó mức tăng 2,0 – 2,30C khu vực phíaBắc và 3,0 – 3,50C phía Nam Cuối thế kỷ tăng 3,3 – 4,00C phía Bắc và 3,0 –

Ngày đăng: 07/09/2019, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w