1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

đề cương ôn thi Anh văn thăng hạng chuyên viên

23 382 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 408,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh từ không đếm được Uncountable Noun: là loại danh từ không dùng được với số đếm.. Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water .... Danh từ đếm được Countable

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP

1 Hình thức thi: thi trên giấy

2 Thời gian thi: 60 phút

3 Nội dung: Trình độ A1, A2 theo khung tham chiếu Tiếng Anh 6 bậc dùng cho Việt

Nam

4 Bố cục bài thi:

- Phần một: Sử dụng tiếng Anh (Use of English)

- Phần hai: Đọc hiểu ( Reading comprehension)

- Phần ba: Viết (Writing)

+ Sắp xếp từ hoặc cụm từ thành câu có nghĩa (ngạch cán sự) + Viết đoạn văn ngắn (ngạch chuyên viên)

IV - Hiện tại hoàn thành

V - Tương lai đơn

C So sánh:

I- So sánh hơn II- So sánh nhất

D Một số cấu trúc cơ bản

E Động từ nguyên mẫu và động từ thêm -ing

Trang 2

PHẦN I: LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ PHÁP

TỪ LOẠI DANH TỪ (NOUN)

Danh từ thường được phân thành hai loại: Danh từ đếm được (countable noun) và danh từ không đếm được (uncountable noun)

1 Danh từ không đếm được (Uncountable Noun): là loại danh từ không dùng được với số đếm Do đó nó không có hình thức số ít hay số nhiều và không dùng được với mạo

từ “a / an” Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water

Ex: - Water is very important to our life

- I like music

2 Danh từ đếm được (Countable noun): Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thức

số ít, số nhiều Nó có thể dùng được với "a/an" và "the"

Ex: - An apple - The apples - Ten apples

- A cat - The cats - Four cats

Lưu ý: Cách thành lập danh từ số nhiều:

 Để tạo ra danh từ số nhiều chúng ta thêm -s vào danh từ số ít

Ex: - A car -> Three cars

- A book -> Five books

Tuy nhiên, với những danh từ tận cùng là - s, -ch, -sh,- x, -o , ta thêm – es

Ex:

A watch -> two watches

A dress -> three dresses

A brush -> four brushes

A box -> five boxes

A tomato -> six tomatoes

 Khi những từ số nhiều tận cùng là: -ches, -sses, -shes, -xes, ta phát âm - es là /iz/

 Khi danh từ tận cùng là ‘y’ và trước ‘y’ là một phụ âm thì ta đổi ‘y’ thành ‘i’ và thêm

es

Ex:

A baby -> Two babies

A country -> Nine countries

 Một số hình thức số nhiều ngoại lệ:

A man -> Two men

A woman -> Three women

A child -> Four children

A person -> Five people

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 You can put in your tea

2 We have to buy new _

A

I

Trang 3

a house b furniture c bicycle d car

3 How many are there in your family?

4 Could you give some (information) on your project?

a word b vocabularies c new d information

5 Those (man) seem to be very tired

 Đứng sau một số động từ như: be, become, look, …

- Trạng từ được dùng để bổ nghĩa cho động từ

Ex: She speaks English clearly (Cô ấy nói tiếng Anh một cách rõ ràng)

Beautiful Beautifully (một cách tuyệt vời)

Quick Quickly (một cách nhanh nhẹn)

II

Trang 4

- Có một số trạng từ bất quy tắc

hardly

(chăm chỉ, khó, cứng) (hiếm khi, hầu như không)

- Một số từ tận cùng là –ly nhưng lại là tính từ không phải trạng từ

- friendly (thân thiện), lovely (đáng yêu), lonely (cô đơn)…

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 She speaks English very

2 She looks very

a actively b beautifully c friendly d carefully

3 Mai is a good cook She cooks _

4 She doesn’t get up early on Sundays She often gets up _

5 My mother can’t see _ without her glasses

Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)

I (tôi)

You (bạn)

She ( cô ấy, bà ấy)

He (anh ấy, ông ấy)

It

Us You Them

My (của tôi) Your (của bạn) Her (của cô ấy) His ( của anh ấy) Its (của nó) Our ( của chúng tôi, của chúng ta) Your (của các bạn)

Their (của họ)

Ex:

I am a teacher Look at me This is my book

She is very nice We like her This is her pen

III

Trang 5

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 Michael's married wife is an accountant

2 _live on the other side of the street That's their house, the blue one

3 Susan's coming to the party on her own _ boyfriend's staying at home

4 Who taught _ English?

5 This is _ new car We bought it yesterday

Examples (Ví dụ)

Some (một vài) - Đứng trước danh từ đếm

được ở số nhiều và không đếm được

- Sử dụng trong câu khẳng định, lời mời, thỉnh cầu

- I have got some pictures in my house

- I have got some milk in the fridge

- Would you like some tea? Any (bất kì) - Đứng trước danh từ đếm

được ở số nhiều và không đếm được

- Sử dụng trong câu phủ định, nghi vấn

- Have you got any pictures in

- There are a lot of / lots of books in the library

- I drink a lot of/ lots of tea every day

IV

Trang 6

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 Last Sunday I went to London to do _ shopping

2 Although he's very ill, he didn't take _ medicine

3 She made _ mistakes on her last examination

4 I’ve got _ news for you

5 How books did you buy?

GIỚI TỪ

1/- PREPOSITIONS OF TIME (giới từ chỉ thời gian)

* At: dùng chỉ thời điểm

Ex: - At 5 o’clock - At 6 p.m

- At 6 a.m - At half past seven

- Một số thành ngữ sử dụng giới từ AT

- At night (vào ban đêm) - At the weekend (vào cuối tuần)

- At midnight (vào nửa đêm) - At Christmas (vào ngày giáng sinh)

- At lunchtime (vào giờ ăn trưa) - At the moment (ngay tại lúc này)

- At noon (vào buổi trưa) - At present (hiện tại)

* ON:

a Dùng chỉ các ngày trong tuần

- On Monday (vào ngày thứ 2) - On Friday (vào ngày thứ 6)

- On Tuesday (vào ngày thứ 3) - On Saturday (vào ngày thứ 7)

- On Wednesday (vào ngày thứ 4) - On Sunday (vào ngày chủ nhật)

- On Thursday (vào ngày thứ 5)

- On Sunday evening (Vào tối chủ nhật)

* IN

a Dùng chỉ các buổi trong ngày

- In the morning - In the afternoon - In the evening

b Dùng chỉ các tháng trong năm

- In January (vào tháng giêng) - In July (vào tháng bảy)

- In February (vào tháng hai) - In August (vào tháng tám)

V

Trang 7

- In March (vào tháng ba) - In September (vào tháng chín)

- In April (vào tháng tư) - In October (vào tháng mười)

- In May (vào tháng năm) - In November (vào tháng mười một)

- In June (vào tháng sáu) - In December (vào tháng mười hai)

c Dùng chỉ năm

- In 1990, In 2008, In the 1970s (vào những năm 1970)

d Dùng chỉ các mùa trong năm

- In spring (mùa xuân) - In autumn (mùa thu)

- In summer (mùa hạ) - In winter (mùa đông)

e In + 1 khoảng thời gian = 1 thời điểm trong tương lai

- He will be back in 10 minutes (Anh ấy sẽ quay về trong 10 phút nữa)

f From … to …: Từ … đến

- He studies English from 6.30 to 8.30 every night

2/-PREPOSITIONS OF POSITION (giới từ chỉ vị trí)

a On : trên

- on the table; on the wall

b.In : trong, ở

- in the box; in the kitchen

- in Da Lat city, in New York, in Vietnam, in England

- At home - At school - At a football march - At a meeting

- At work - At University - At a party - At the airport

d Under: phía dưới

- Under the table; under the chair

e Next to = by : kế bên

- Next to the window ; next to the computer

f In front of: phía trước

- In front of the table; in front of the bank

g Behind : phía sau

- Behind the cupboard ; behind the supermarket

h Between: ở giữa

- Between the desk and the chair

i Opposite: đối diện

- Opposite the clothes shop; Opposite the hotel

3/- MỘT SỐ GIỚI TỪ KHÁC

a - TO: chỉ một nơi nào hay nột sự kiện

Go to work (đi làm) Go to the USA ( đi đến nước Mĩ)

Go to shool (đi học) Go to the party (đi đến buổi tiệc)

Trang 8

10

B - BY: chỉ phương tiện đi lại

By motorbike (bằng xe máy) By sea (bằng đường biển)

By bus (bằng xe buýt) By coach (bằng xe khách)

No, She isn’t (is not)

It isn’t (is not)

We aren’t (are not) They aren’t (are not)

B

I

Trang 9

Ví dụ:

- I am a teacher

- I’m not a doctor

- Are you a teacher? Yes, I am / No, I’m not

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN CỦA ĐỘNG TỪ THƯỜNG

Câu khẳng định:

Ví dụ:

- We live in Ca Mau

- She lives in Ca Mau

- He goes to work at 7 o’clock

Câu phủ định:

Ví dụ:

- They don’t go to work on Sundays

- She doesn’t go to work on Sundays

 Câu hỏi:

Ví dụ:

- Do you live in Ca Mau? Yes, I do / No, I don’t

- Does he like football? Yes, he does/ No, he doesn’t

*Lưu ý: Cách thêm –ES

Khi động từ tận cùng –ss, -ch, -sh, -o, -x, ta thêm –es

miss -> misses watch -> watches

go -> goes wash -> washes

Khi động từ tận cùng là Y và trước Y là một phụ âm, ta đổi Y thành i và thêm -es

Hurry -> hurries try -> tries

*Cách dùng:

 Dùng để chỉ một thói quen ở hiện tại, hoặc một trạng thái vĩnh viễn

- She often gets up at six o’clock

- I live in Ca Mau

 Dùng để chỉ một sự thật hiển nhiên hoặc một chân lý

- The sun rises in the east

- Children like sweets

I / YOU / WE / THEY + V + O SHE / HE / IT + V S/ ES + O

I / YOU / WE / THEY + do not + V + O SHE / HE / IT + does not + V + O

( do not = don’t, does not = doesn’t )

Do + I / YOU / WE / THEY + V + O…?

Does + SHE / HE / IT + V + O…?

Trang 10

Dùng để chỉ khả năng ở hiện tại

- She speaks English very well

*Dấu hiệu dùng thì hiện tại đơn

- Always (luôn luôn), often (thường), usually (thường), seldom (ít khi), rarely ( hiếm khi), hardly (hầu như không), never (không bao giờ), every day (mỗi ngày), every morning (mỗi buổi sáng), in the morning (vào buổi sáng), in the afternoon (vào buổi chiều), in the evening (vào buổi tối)

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 Sue _ an English teacher

2 My brother _ English in a high school

a teach b teaches c teaching d teachs

3 This my close friend, Tom He _ a good manner

a are / have b is / have c is / has d are / has

4 Margarita _ from Spain I _ from Turkey

a is / am b are / is c am / is d is / are

5 You and I _ at the same age

6 He always _ a glass of coffee for breakfast

7 _ she often come to work on time?

8 My friends and I sometimes on a picnic on Sunday

9 Mr Green always _ bacon and eggs for breakfast

10 Copper cheap Diamonds expensive

a am / is b are / is c is / am d is / are

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN THÌ QUÁ KHỨ CỦA ĐỘNG TỪ TO BE

 Câu khẳng định:

Ví dụ

- I was at home yesterday

- We were at the cinema last night

Câu phủ định:

YOU / WE / THEY + were + O (C)

I / SHE / HE / IT + was + O (C)

YOU / WE / THEY + were not + O (C)

I / SHE / HE / IT + was not + O (C)

( was not = wasn’t, were not = weren’t)

II

Trang 11

Ví dụ

- I wasn’t at home yesterday

- We weren’t at the cinema last night

 Câu hỏi:

Ví dụ:

- Was she at the doctor’s yesterday?

+ Yes, she was

THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN CỦA ĐỘNG TỪ THƯỜNG

- I saw him yesterday

- He lived in London 5 years ago

Câu phủ định:

Ví dụ:

- I didn’t see him yesterday

- He didn’t live in London 5 years ago

 Câu hỏi:

Ví dụ:

- Did you see him yesterday?

- Did he live in London 5 years ago?

*Cách thêm – ED

1 Khi động từ tận cùng là e câm , ta chỉ thêm d

- live -> lived - practise -> practised

2 Khi Động từ có một vần, một nguyên âm, một phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ed

- stop -> stopped - grab -> grabbed

3 Khi động từ tận cùng là y và trước nó là một phụ âm, ta phải đổi y -> i trước khi thêm -ed

- carry -> carried - try -> tried

Were + YOU / WE / THEY + O (C)?

Was + I / SHE / HE / IT + O (C) ?

S + V 2 / V ed + O (C )

S + did not + V + O (C )

Did + S + V + O (C ) …?

Trang 12

* Cách dùng

 Dùng để chỉ một hành động đã hoàn tất trong quá khứ

- I saw him yesterday

 Dùng để chỉ một thói quen trong quá khứ

- We went fishing every afternoon last year

 Dùng để chỉ một hành động đã thực hiện trong một khoảng thời gian trong quá khứ

- They lived in Paris from 1995 to 2000

* Dấu hiệu dùng thì quá khứ đơn

- Ago ( cách đây), yesterday (hôm qua), last month (tháng vừa rồi), last night (tối hôm qua) last week ( tuần vừa rồi), last year (năm ngoái)

BÀI TẬP ÁP DỤNG

1 I finished my work _

a two hours before c since two hours

2 Columbus America in 1492

a discovered b discover c discovers d is discovering

3 When he young, he could run fast

4 In the end, I _ home last night

5 I was so tired that I _ asleep

6 your last exam difficult?

7 They not on the bus when I called

8 They _ not my uncle and aunt

9 The children quiet when their parents came home

10 My brother _ in China some weeks ago

THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

Câu khẳng định:

Ví dụ

- I’m watching TV

- She is reading a book

- They are playing football in the yard

AM

S + IS + V ing … ARE

III

Trang 13

Câu phủ định:

Ví dụ

- I’m not watching TV

- She isn’t reading a book

- They aren’t playing football in the yard

- Qui tắc chung: Chúng ta có thể thêm –ing vào sau tất cả các động từ

- Study -> studying sleep -> sleeping

- Ngoại trừ một số trường hợp sau:

1 Động từ tận cùng là - e , ta phải bỏ e trước khi thêm –ing

- come -> coming live -> living

2 Động từ có một vần, một nguyên âm, một phụ âm, ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ing

- run -> running sit -> sitting

3 Động từ tận cùng là ie, ta đổi ie->y trước khi thêm -ing

- lie -> lying die -> dying

*Cách dùng:

 Dùng để chỉ một hành động đang xảy ra ở hiện tại

- He’s playing football in the yard at the moment

- “Where’s Jane?” – She’s watching TV

 Dùng để miêu tả một hành động xảy ra tạm thời hoặc trong một thời gian giới hạn

- She often goes to work by motorbike, but she’s going to work by bicycle this

week

 Dùng để miêu tả một sự xắp xếp trong tương lai

- I’m going to Ho Chi Minh city tomorrow

- She’s meeting her boyfriend this afternoon

 Dùng để chỉ một hành động sau câu mệnh lệnh

- Be quiet! The baby is sleeping

*Dấu hiệu dùng thì hiện tại tiếp diễn

- Now (bây giờ), at this time = at the moment ( ngay tại lúc này), this week ( tuần này), this afternoon ( chiều nay)

AM

S + IS + NOT + V ing … ARE

AM

IS + S + V ing … ? ARE

Trang 14

BÀI TẬP ÁP DỤNG (HIỆN TẠI ĐƠN VÀ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN)

1 They a conference at 9 a.m tomorrow

2 What do you do when you _ free time?

3 At the moment we _ in a café and waiting for the museum to open

a sitting b have sat c are sitting d sit

4 John at this moment

a arrive b arrives c are arriving d is arriving

5 Her computer _ properly now

a is working b isn’t work c is d don’t work

6 Barbara usually dinner for her husband after work

a cook b cooks c are cooking d is cooking

7 This week Barbara is away on business, so Tom dinner for himself

a cook b cooks c are cooking d is cooking

8 My husband and his colleague golf right now

a play b plays c are playing d is playing

9 When I get home, I often _ TV

10 My sister English in CanTho University at the present

a learn b are learning c learns d is learning

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Câu khẳng định:

Ví dụ

- I have taught English for 10 years

- She has been ill since last week

Câu phủ định:

Ví dụ

- It has not rained for 3 days

- She hasn’t worked hard recently

Câu hỏi:

Ví dụ :

- Have you ever climbed a mountain?

- Has he studied English?

I/ YOU / WE /THEY + HAVE + V ed / V 3 + O

SHE / HE / IT + HAS + V ed / V 3 + O

I/ YOU / WE /THEY + HAVE NOT+ V ed / V 3 + O SHE / HE / IT + HAS NOT + V ed / V 3 + O

HAVE + I/ YOU / WE /THEY + V ed / V 3 + O ?

HAS + SHE / HE / IT + V ed / V 3 + O… ?

IV

Ngày đăng: 20/06/2017, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w