Ngộ độc cấp tính: tác nhân gây độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời, biểu hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như nôn mữa, chóng mặt…chết.. Độ độc cấp tính: là độ độc tính được
Trang 1Câu 1 Khái niệm tác nhân gây độc, độ độc, tính độc?
- Tác nhân gây độc: bất kỳ chất nào ảnh hưởng xấu sức khỏe, gây chết
- Tính độc là khả năng gây độc cho sinh vật của một chất nào đó
- Độ độc là mức độ gây độc của tính độc được biểu thị bằng liều lượng
Câu 2 Khái niệm liều lượng độc và đơn vị tính của nó?
Liều lượng độc là đơn vị của sự xuất hiện các tác nhân gây độc (lý, hóa, sinh)
- Nó có thể là đơn vị khối lựợng, thể tích trên đơn vị trọng lượng cơ thể (mg, g, ml/kg trọng lượng cơ thể)
- Nó có thể là đơn vị khối lựợng, thể tích trên đơn vị bề mặt cơ thể (mg, g,ml/m2 bề mặt cơ thể)
- Trong không khí, nước có thề tính khối lượng hay thể tích / đơn vị thể tích không khí(mg, g/m3 khí, ppm, ppb)
Câu 3 Khái niệm ngộ độc cấp tính và độ độc cấp tính?
Ngộ độc cấp tính: tác nhân gây độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thời, biểu hiện bằng các triệu chứng đặc trưng như nôn mữa, chóng mặt…chết
Độ độc cấp tính: là độ độc tính được xác định bằng liều lượng, nồng độ của một tác nhân gây độc tác động lên một nhóm sinh vật thử nghiệm trong thời gian ngộ độc ngắn trong điều kiện có kiểm sóat
Câu 4 Khái niệm LD50 &LC50
- Để đánh giá độ độc cấp tính, người ta dùng:
+ LD50 (median lethal dose): liều gây chết 50% động vật thí nghiệm.(mg/kg động vật cạn)
+ LC50 (median lethal concentration): nồng độ gây chết 50% động vật thí nghiệm (mg/l nứơc)
Câu 5 Phân loại độ độc dựa vào LD50
Phân lọai độ độc dựa vào LD50
Nhóm 1: rất độc:LD50≤200 mg/kg.(qua miệng)
Nhóm 2:độc trung bình Ld50 >200-2000 mg/kg
Nhóm 3: ít độc Ld50 >2000-3000 mg/kg
Nhóm 4: rất ít độc Ld50 >3000 mg/kg
Câu 6 Khái niệm ngộ độc mãn tính, độ độc mãn tính?
Ngộ độc mãn tính: tác nhân gây độc xâm nhâp vào cơ thể với liều lượng nhỏ, nhiều lần trong thời gian dài, nó sẽ tích lũy trong cơ thể đến một mức nào đó làm tổn thương các bộ phận trong cơ thể Độ độc mãn tính: độ độc tòan vòng đờiCác nồng độ của hóa chất có thể ảnh hưởng đến quá trình phát triển bình thường và khả năng sinh sản của một cá thể sinh vật
Câu 7 Yếu tố AF và mục đích và độ độc mãn tính?
AF: yếu tố áp dụng Biểu hiện quan hệ giữa độ độc cấp tính và mãn tính
AF= MATC / LC50
- AF khá ổn định cho một hóa chất
- Khi AF của một hóa chất đã được xác định cho sinh vật này cũng có thể sử dụng cho sinh vật khác Sử dụng để tính độ độc mãn tính
Câu 8 Khái niệm độ độc bán cấp?
Độ độc bán cấp là tác dụng gây hại cơ thể động vật nếu hàng ngày hóa chất đưa vào cơ thể trong khỏang thời gian dưới 10% thời gian sống của động vật thí nghiệm
Câu 9 Khái niệm Ô nhiễm & nhiễm bẩn?
Ô nhiễm (Pollution): ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường quá giới hạn cho phép
- Nguồn gây ô nhiễm Là nguồn thải ra các chất ô nhiễm
- Chất ô nhiễm là các chất ở nồng độ, mức độ nhát định tác động xấu đến chất lượng môi trường Nhiễm bẩn (contamination): Là trường hợp các chất lạ làm thay đổi thành phần lý, hóa sinh của môi trường nhưng chưa thay đổi tính chất, chất lượng của các môi trường thành phần
Trang 2Câu 10 Khái niệm chất dộc, chất dộc bản chất, chất độc ko bản chất & chất độc theo nồng độ, liều lượng?
Chất độc (poison): chất độc là những chất gây nên hiện tượng ngộ độc cho con người và sinh vật
- Các chất gây ô nhiễm có mặt trong môi trường đến một mức nào đó thì trở nên độc
- Có 3 lọai loại chất độc trong môi trường:
+ Chất độc bản chất (chất độc tự nhiên): gồm những chất dù ở liều lượng rất nhỏ cũng gây độc cho sinh vật (Hg, Pb, CH4, H2S)
+ Chất độc không bản chất: tự thân không là chất độc nhưng gây nên hiệu ứng độc khi vào môi
trường
+ Chất độc theo liều lượng: Là những chất có tính độc khi hàm lượng tăng cao trong môi trường (NH4, NO3, Zn, Fe)
Câu 11Các nguyên lý về độc học môi trường?
Các nguyên lý độc học môi trường
-Tính độc
-Ngưỡng độc
-Tính bền vững của độc chất trong môi trường
Câu 12 Khái niệm Ngưỡng độc & TLV với nông dân ?
Ngưỡng độc: Là liều lượng chất độc thấp nhất gây ra ngộ độc
- Trị số ngưỡng giới hạn (threhold limit value-TLV) là nồng đô hóa chất không tạo ra ảnh hưởng xấu cho sinh vật trong thời gan nào đó
TLV với nông dân: là nồng độ hóa chất mà họ chịu đựng 8 giờ/ ngày và 5 ngày liên tiếp
Câu 13 Nguồn phát sinh chất độc điển hình?
a. Chất thải từ công nghiệp dược phẩm
b. Thuốc trừ sâu hữu cơ
c. Hợp chất phenol: xuất phát từ benzen trong phụ phẩm trong công nghiệp dầu mỏ, than đá
d. Chất thải có gốc halogen: từ tẩy giấy, dệt nhuộm, thuộc da, làm sạch kim lọai
e. Độc chất cyanur
f. Phóng xạ
g. Độc chất kim lọai nặng
Câu 14 Con đường xâm nhập của độc chất vào động vật?
Xâm nhập:quá trình chất độc thấm qua màng tế bào, vào máu và dẫn truyền tới các bộ phận.Chất độc xâm nhập qua 3 con đường:
- Tiêu hóa: theo đường miệng, xuống dạ dày, ruột.→thấm qua thành ruột, phá hủy thành ruột vào máu, vận chuyển khắp cơ thể gây độc, một phần xuống ruột già rangòai Chỉ 1 ít qua não bộ, chủ yếu qua gan, thận, sinh dục, sữa mẹ, mồ hôi
- Hô hấp: qua đường thở, các chất chủ yếu ở dạng khí, một số ở dạng lỏng.Chất độc vào phổi, qua màng nhầy, vào máu đi khắp cơ thể.Chất độc xâm nhập qua đường này gây độc nhanh
- Qua da: một số chất nhạy cảm với lớp mỡ dưới da như thuốc trừ sâu, xăng pha chì, dẫn xuất nitơ, amin thơm có thể thấm qua da, qua màng tế bào vào máu Da bị tổn thương xâm nhập càng nhanh
Câu 15 Phân chia các nhóm độc dựa vào sự gây độc?
Dựa vào sự gây độc, Chất độc chia 5 nhóm:
+ Nhóm 1: gây bỏng, kích thích da: axit
+ Nhóm 2: kích thích đường hô hấp: Cl, HCL
+ Nhóm 3: Gây ngạt: CO, CO2, CH4.
+ Nhóm 4: tác động thần kinh: rựu, H2S
+ Nhóm 5: tiêu hóa
Trang 3Câu 16 Độc chất trong đất ngập nước yếm khí, các ph/ứng tạo H2S,FeS2 trong đất này?
a.Độc chất
- Việc phân giãi yếm khí tạo ra chủ yếu H2S, CH4, NH4+, P, S và đất có các kim lọai nặng
- Đất hòan tòan ngập nước có qúa trình khử Fe3+ thành Fe2+, Mn4+ thành Mn2+, sunfat thành sunfit,
NO3 thành NH4+ và tạo nhiều độc chất như H2S, CH4, FeS2
- Phản ứng tạo H2S trong đất
Na2SO4 + CH4 → Na + S + CO2 + H2O
S + H2O → HS + OH
HS + H2O → H2S + OH
- Phản ứng tạo sắt 2 và sunfit
Fe3+ + e → Fe2+,
SO42- + H+ → S2- + H2O
S2- + Fe2+ → FeS2
- Qúa trình quan trọng sinh nhiều độc chất ở đất ngập nước do:
+ Mất o xy do vi sinh vật hiếu khí
+ Khử nitrate thành khí N2, NO…
+ Phân giãi chất hữu cơ cao phân tử thành axit hữu cơ và CH4
Câu 17 Khái niệm đất phèn tiềm tàng,đất phèn hoạt động & quá trình biến đất phèn tiềm tàng thành đất phèn họat động?
Đất phèn tiềm tàng (theo phân loại FAO: Proto-Thionic Fluvisols) là đơn vị đất thuộc nhóm đất phù
sa phèn Đất phèn tiềm tàng được hình thành trong vùng chịu ảnh hưởng của nước có chứa
nhiều sulfat Trong điều kiệm yếm khí cùng với hoạt động của vi sinh vật, sulfat bị khử để tạo
thành lưu huỳnh và chất này sẽ kết hợp với sắt có trong trầm tích để tạo thành FeS2
Thành phần khoáng vật của đất phù sa phèn vùng nhiệt đới có thể rất đa dạng và tùy thuộc chủ yếu vào nguồn gốc của vật liệu phù sa
Đất phèn hoạt động là một đơn vị đất thuộc nhóm đất phèn Đất phèn hoạt động được hình thành sau
khi đất phèn tiềm tàng diễn ra quá trình oxi hóa
Khi đất phèn tiềm tàng bị ôxi hóa để trở thành đất phèn hoạt động thì hình thái đất bị biến đổi đầu tiên với sự hiện diện của tinh khoáng jarosit (KFe3(SO4)2(OH)6) màu vàng rơm (2.5Y8/6 - theo bảng so màu đất Munsell) Đây là khoáng có màu đặc trưng dùng để chẩn đoán tầng phèn và là một trong những tiêu chuẩn được dùng để phân loại đất phèn hoạt động Thông thường, các khoáng này tập trung ở những khe nứt, ống rễ thực vật bị phân hủy và có thể phân bố tập trung hoặc phân tán đều tùy theo điều kiện ôxy xâm nhập vào trong đất
Câu 18 Biện pháp ngăn ngừa, cải tạo, sử dụng đất phèn?
- Giữ nước đểngăn qúa trình oxy hóa khóang Pyrite trong đất phèn tiềm tàng
- Đất phèn họat động thì sử dụng nguồn nước khác rữa phèn
- Bón vôi trung hòa đất, khử độc
- Làm đất, lên líp trồng thả giống chịu phèn
Câu 19 Nêu các độc chất trong đất mặn, cơ chế hình thành đất mặn và ảnh hưởng của chúng đến sinh vật, vi sinh vật?
- Chất độc đất mặn: muối Nacl, Na2SO4, MgSO4, BaCL2 cao
- Cơ chế:
+ Độc chất đất mặn muối Nacl, Na2SO4, MgSO4, BaCL2 có nguồn gốc từ khóang hòa tan, di chuyển, tập trung xuống vùng đất trủng, không thóat nước, khi khô hanh muối từ mạch ngầm di chuyển tập trung lên mặt đất thành lớp muối dày 0,1-1 cm
Trang 4+ Đất mặn do kết hợp nhiều yếu tố: đất chứa muối, địa hình trủng không thoát nước, mực nước ngầm mặn nông, khí hậu khô hạn
+ Mực nước ngầm mặn thường là nguyên nhân làm cho đất bị mặn hóa
+ Mặn hóa là quá trình xâm nhiễm và tích tụ của các muối và kim lọai kiềm trong đất làm cho đất chưa bị mặn trở nên mặn
- Ảnh hưởng của của muối lên sinh vật và vi sinh vật
• Hầu hết sinh vật nước ngọt không sống được khi nồng độ muối trên 1 %
• Đối với vi sinh vật Nacl 0,5 % gây độc
Na2CO3 1,2 % gây độc
• Gây hại của muối lên vi sinh vật cũng do áp suất thẩm thấu
+ Đối với cl: cl có hại nhiều hơn có lợi đối với cây Cl thấp tăng năng suất cây nhưng nồng độ vài trăm ppm gây úa, khô lá
Câu 20 Biện pháp ngăn ngừa và cải tạo đất mặn?
Phòng chống cải tạo mặn
- Trồng cỏ chịu mặn chăn nuôi
- Cày sâu không lật đất, xới xáo cắt đứt mao quản
- Trồng lúa, cói chịu mặn, rừng ngập mặn
- Các biện pháp tổng hợp khác:
+ Thủy lợi: rữa mặn, hạ,tiêu nước ngầm mặn
+ Cày sâu đưa CaCO3 vào đất để thay Na
+ Sinh học: xác định hệ thống cây chịu mặn khác nhau
+ Sử dụng đất mặn nuôi tôm trồng lúa kết hợp
Câu 21 Phân loại chất độc dạng hạt trong môi trường không khí?
- Hạt là các chất trong khí quyển không phải là khí
Giọt lỏng lơ lững
Hạt rắn
Hỗn hợp của 2 loại trên
Kích thước 0,1 µm -200 µm
+ Bụi: hạt chất rắn, kích thước: 1-200 µm
+ Khói: các hạt carbon sinh ra từ qúa trình đốt cháy nhiên liệu, sản phẩm của sự đốt cháy không hoàn toàn <1µm
+ Khói hạt: sinh ra từ sự ngưng tụ của các phần tử rắn, <1 µm
+ sương: các giọt chất lỏng có kích thước nhỏ hơn 10 µm
+ Mù: các hạt sương được tạo thành mức độ đậm đặc, cản tầm nhìn
+ Sol khí: tất cả chất rắn hay lỏng lơ lững trong không khí, thường có kích thước < 1 µm
Câu 22 Phân lọai chất độc theo tác dụng chất độc trong môi trường không khí?
- Chất có tác dụng chung
+ Tác động kích thích: Chủ yếu đường hô hấp như bụi, kiềm, amoniac, SO2 Đường hô hấp, tổ chức phổi: Br, CN-
+ Chất gây ngạt:
• Đơn thuần làm lỏang oxy không khí CO2, CH4,N2
• Gây ngạt hóa học: ngăn cản máu vận chuyển oxy
+ Gây mê, gây tê: etylen, xeton, ete
+ Gây dị ứng: isocianat hữu cơ
- Chất có tác dụng hệ thống
+ Thần kinh + Tạo máu + Mô và cơ quan khác
+ Thận: chì, thủy ngân
Câu 23 Cơ chế gây độc và liều lượng gây độc của CO đối với con người?
Trang 5Gây độc: Động vật: * Tác dụng với Hb máu gâp 250 lần oxy, lấy oxy của máu, gây ngạt
HbO2+ CO → HbCO +O2
• Tác dụng với Fe trong xytochrom-oxydaza (men hô hấp, họat hóa oxy), làm mất họat tính men nên càng thiếu oxy trầm trọng
• Nồng độ CO và các triệu chứng độc
Không khí(ppm) Mức HbCO Máu Mức gâyđộc
50 0,07 NĐ nhẹ
250 0,25 NĐ nặng, chóng mặt
1000 0,60 Hôn mê
10.000 0,95 Tử vong
Thực vật: Làm mất khả năng cố định N, gây thiếu N
Ít nhạy cảm hơn, NĐ 100 ppm lá xoắn, rụng, chết
Câu 24 Các nồng độ và mức độ gây độc của khí CO2 đối với con người?
• tỷ lệ thích hợp kích thích trung tâm hô hấp, thúc đẩy hô hấp của sinh vật
• Nồng độ 10-110 mg/l làm ngừng hô hấp sau 30 phút
• Nồng độ trong KK (%) Tác hại
0,5 Khó thở
8-10 Nhức đầu, ngạt thở
35 Tử vong
Câu 25 Các nồng độ và mức độ gây độc của khí SO2 đối với con người?
+ Rối lọan chuyển hóa protít và đường, thiếu vitamin B,C, ức chế enzym oxydaza
+ Hấp thụ nhiều gây hại cho hệ tạo huyết, tạo methemoglobin tăng cừơng oxy hóa sắt 2→3
* Tác hại SO2 Đối với động vật
50 mg/m3 : kích thích hô hấp, ho
130-260 mg/m3: Nguy hiểm sau 30-60 phút
1300-1500 mg/m3: gây chết 30-60 phút
Câu 26 Rủi ro do khí H2S và tác hại của khí H2S đối với con người?
• Nhiễm độc tòan thân
• Ức chế men hô hấp cytocrom oxydaza
• Kích thích tại chổ lên niêm mạc vì tiếp xúc ẩm tạo thành các sunfua, sunfua xâm nhập hệ tuần hòan, tác động đến thần kinh
• Ngưỡng nhận biết về khí H 2 S từ 0,005 - 0,13 ppm
• H 2 S gây ra triệu chứng nhức đầu và mệt mỏi tinh thần; ở nồng độ cao có thể gây hôn mê
và gây tử vong
• Nồng độ 150 ppm trở lên có thể gây thương tổn cơ quan hô hấp
• Nồng độ 500 ppm trong khoảng 15-20 phút sẽ bị viêm cuống phổi và mắc chứng tiêu chảy
• Nồng độ 700-900 ppm, H 2 S sẽ nhanh chóng xuyên qua màng túi phổi và thâm nhập vào mạch máu, có thể gây nên tử vong.
Câu 27 Rủi ro do khí NOx và tác hại của khí NOx đối với con người?
• NO tác dụng với Hb mạnh gấp 1500 lần CO nhưng trong khí quyển hầu như không có khả năng xâm nhập vào mạch máu để phản ứng với Hb
• NO2: 0,06 ppm, tiếp xúc lâu dài bệnh phổi
5 ppm: tiếp xúc vài phút gây hại cơ quan hô hấp
15-50 nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau tiếp xúc vài giờ
100 ppm: chết sau vài phút
Câu 28 Mức gây độc của các lượng Pb khác nhau đối với con người?
Trang 6- Gây độc
+ Tương tác với hệ thống enzym
+ kết hợp với nhóm SH hoặc thay thế kim lọai của protein, ức chế mem tổng hợp heme Làm thiếu máu,
+ Gây huyết áp cao, tim mạch
+ Người: Hấp thụ 1mg hàng ngày: nhiễm độc mãn tính
+ Hấp thụ 10 mg mõi ngày sau vài tuần nhiễm nặng
+ Hấp thụ 1000 mg một lần, chết
+ Động vật: nồng độ 5mg/l: chuột chết ngay
Câu 29 Tác hại của khí CH4 và liều gây hại đối với con người?
+ nồng độ 45 % gây ngạt thở do thiếu oxy
+ hít phải gây co giật, viêm phổi, áp xe phổi
+ 40.000 mg/m3 gây rối lọan giác quan, tâm thần, đau đầu, nôn
+ 60.000 mg/m3: co giật, rối lọan tim, hô hấp, tử vong
46 … Sự xâm nhập của độc chất vào trong cây
• Chất độc có thể xâm nhập vào bên trong cơ thể thực vật qua tất cả các bộ phận nhưng chủ yếu
là qua lá và rễ
• Bề mặt trên của lá có lớp sáp là các alkan mạch dài, rượu bậc 1 và 2, những keton, este,
aldehyt và acid béo Cutin là polyeste của những hydroxy acid béo và những acid béo mạnh dài Bề mặt lá bản chất là không phân cực nên các chất không phân lực, dễ xâm nhập vào lá
• Mặt dưới lá có nhiều khí khổng và tế bào kèm nên các chất phân cực lại dễ xâm nhập qua
47… cơ chế của sự xâm nhập của độc chất qua da côn trùng
• Biểu bì côn trùng có cấu tạo gồm 3 lớp:
• Biểu bì trên(epicuticule), biểu bì ngòai (exocuticule), và biểu bì trong(endocuticule)
• Biểu bì côn trùng được cấu tạo bằng lipit và lipoproteit biến tính có tác dụng giữ khung cơ thể, ngăn không cho nước thóat ra ngòai và ngăn cản sự xâm nhập của các chất hòa tan vào trong cơ thể
• Lớp biểu bì trên có nhiều lipit và các chất giống Colesterin là những chất cơ thể hòa tan hợp chất hữu cơ
Câu 30 Anh, chị hãy trình bày công dụng, liều cho phép hấp phụ, nguồn gây ô nhiễm của Cd.
Công dụng
- Cd chỉ mới được sử dụng vài chục năm nay, năm 1985 tổng lượng sử dụng 19000 tấn để:
+ Bảo vệ cho thép
+ Hợp kim khác
+ trong chất màu cho nhựa, lớp men, kính…,
+ Làm chắc cho nhựa, lớp men
Khô pin, tráng phim ảnh
Liều cho phép hấp phụ
- Nguy hại chính là tích tụ mãn tính ở thận, lên đến 200 mg/kg gây rối lọan chức năng thận
- Lượng cho phép hấp thụ 400-500 µg/tuần (70 µg/ngày)
- Hấp thụ bình quân thế giới: 25-70 µg/ngày
- Người hút thuốc lá thêm 20-35 µg/ngày
Nguồn ô nhiễm Cd
- Có sẵn trong đất
+ Đất từđá núi lửa 0,1-0,3 mg/kg Đá này chứa 0,1-1mg/kg đá ngầm 0,3-11 mg/kg
+ Mỹ trung bình trong đất 0,2 mg/kg trong đó than bùn Cd cao nhất
+ Đất ỏ Anh trung bình là 0,9 mg/kg
Trang 7+ Đất trên đáđen Cd cao , có khi 22 ppm.
- Nguồn từ phân bón
+ phân phốt phát chứa Cd cao 3-8 mg/kg Ởúc 25-50 mg Cd/kg
+ Phân phốt phát thêm vào 660 tấn Cd trên môi trường tòan cầu
- Nguồn ô nhiễm chính:
+ khai thác mỏ, nấu chảy Cd và Zn
+ khu công nghiệp
+ Xử lý chất thải có chứa Cd như pin, nhựa…
+ Đốt nhiên liệu hóa thạch
31 Anh, Chị hãy trình bày nguồn gốc của Asen
- Thành phần của đất
+ Đá núi lửa <1-15 mg As/kg
+ Đất đá cặn cáu ( đá phiến sét nham thạch) <1-900 mg As/kg
+ Sa thạch, đá vôi, đá photphát <1-200 mg/kg
+ As trung bình trong đất nguyên nhiễm:10 mg/kg
- Nông nghiệp
+ As phức hợp sử dụng trừ côn trùng hơn 100 năm
+ Hàng năm 8000 tấn As sử dụng diệt cỏ,12000 tấn làm khô bông vãi, 16000 tấn bảo quản gỗ, 2-4 kg As/
ha trừ sâu
+ Một lượng nhỏ phức chất hữu cơ As được làm thức ăn thêm cho gia súc 10-50 mg/kg để tăng trọng heo,
gà tây Phức chất này bị bài tiết nhanh
+ 7,7 mg As/kg đá photphát
+ As trong N, K không đáng kể
- Từ khí quyển
+ ước tính trên 70000 tấn/năm, tự nhiên/nhân tạo 60:40
+ Hoạt động núi lửa là nguồn quan trọng tư nhiên
+ Các lò nấu đồng do đốt than chiếm 20% As tổng số
• Năm 1979, 28 nước châu âu thải 6500 tấn As
- Từ bùn cống rảnh
+ Chất tẩy có nguồn gốc phốt phát
+ sản xuất công nghiệp
+ Trung bình bùn khô 8 mg As/kg, cặn bùn 10 mg/kg đất nông nghiệp
+ Biến động 0-188 mg/kg
44… công thức, công dụng, liều gây độc của benzene và toluene
a. Ben zen.
Là dung môi hòa tan nhiều chất như mỡ, cao su vẹcni, tẩy mỡở xương, da, len Sử dụng trong quá
trình tổng hợp
- Tính chất Là hydrocacbon thơm (C6 H6), chiết suất từ than đá, dầu mỏ
+ Chất lỏng, không màu, dễ bay hơi, nóng chảy 5,48 oC, sôi 80 oC, D=0,87, hơi benzen nặng hơn không khí, tỷ lệ 1,4-6 % trong KK có thể gây nổ
- Tác hại:
+ qua phổi, da, gây ngộđộc cấp tính,nhức đầu, chóng mặt, rối lọan tiêu hóa, đường huyết
+ Tích lũy trong mỡ, tủy xương,
+ Gây xáo trộn dạ dày, AND, dễ kết hợp với Protein,
+ Liều gây chết: 10-15 g/ người
b Toluen (metylbenzen), (C 6 H 5 CH 3 ).
Hòa tan trong nhiều chất, dễ cháy
Trang 8+ Là dung môi thay thế, sử dụng trong sản xuất sơn, nhựa thông, keo Cao su
+ Nguyên liệu tổng hợp các chất hữu cơ
- Tác hại:
+ qua phổi, da Tan trong mỡ, khi qua da một phần tích tụở lớp mỡ dưới da., ảnh hưởng tới thần kinh Không có thuốc giãi độc
- Tính chất: chất lỏng, sôi: 110 OC, áp suất bay hơi ở 31 OC là 40 mm Hg, d=0,8
+ Cấp tính: 100 mg/kg váng , đau đầu, co giật, hôn mê, không tác động đến thần kinh ngọai biên
+ Mãn tính:Nhức đầu, chán ăn, thiếu máu, thẩn thờ, mất trí nhớ
32 Anh, Chị hãy trình bày công dụng và tác hại của Hg
công dụng
- Người ta biết sử dụng Hg cách đây 3500 năm
- Thế kỹ thứ 6 sau công nguyên, Trung Quốc, Ấn Độđã dùng Hg trong Y khoa
- Người Hy lạp quen với kỹ thuật chiết rút Hg làm thuốc
- 1643 Torricelli phát minh nhiệt kế thủy ngân
- Từ 1720 Hg được sử dụng trong nghiên cứu khoa học, công nghiệp như chất điện phân…
- Hg sử dụng trong trám răng, chữa bệnh giang mai
- Thuốc diệt Nấm, khuẩn trong nông nghiệp
- Các dạng thường gặp:
+ HgO: đỏ, sơn chống hà bám tàu biển
+ clorua thủy ngân (Hg
2Cl2) Calomet Làm thuốc tẩy giun.
+ Iodua thủy ngân (Hg
2Cl2) bột xanh lục,(HgI2) Bột màu đỏ.
+ Nitrat Hg Trị mụn nhọt,
+ Cianua Hg
+ Sunfua Hg: Làm bột màu
+ Fuminat Hg (Hg(CNO)2 làm thuốc nổ, ngòi kíp nổ
tác hại
- Hg xâm nhập mọi đường
- Tác dụng lên nhóm Sulphydryl (SH) của hệ thống enzym, làm tê liệt hệ thống men cơ bản và oxy hóa của tế bào
- Hít thở KK có 0,1 mg/m3 lâu dài đã bị nhiễm độc thần kinh, thận, rối loạn tiêu hóa
- Hấp thụ 200 mg/lần sẽ chết
- LC50 cá nước ngọt: 33-400 µg/l
- Độc cao với vi sinh vật
- Tiêu chuẩn: VN
+ Khí : 0,01 mg/m3 + Nước sinh hoạt 0,001 mg/l
+ Nước biển 0,005 mg/l
- Điển hình ngôđộc: Minamata-Nhật 1000 người chết do ăn hải sản nhiễm độc Hg
34 … hãy trình bày hình thái, độc tố, gây hại của rắn hổ chúa, cạp nong, rắn lục đầu đen đối với con người.
+ Rắn hổ chúa còn gọi đại nhãn xà hay kingcobra.
• Tên khoa học: ophlophagus gunther Họ rắn hổ elapidae
• Đặc điểm: thân lớn, dài trên 4 m, lưng có màu vàng lục hay nâu, đôi khi màu đen chì hoặc lưng cóánh bạc, có khả năng bành cổ ngẩng cao đầu tới 1,5 m Có khả năng phun nọc
• Phân bố: nhiệt đới ẩm
• Nơi ở: ẩm ướt, quanh ao hồ, bụi rậm, hốc cây
• Tập tính: kiếm ăn đêm, ăn gà, vịt, chuột, rắn khác
Trang 9• Gây hại: đau, da bị bầm tím, ngạt thở, chết.
• Liều gây chết: 12 mg nọc/người 60 Kg
+ Rắn cạp nia: còn gọi là mai gầm bạc, đen trắng, hổ lửa.
• Tên khoa học: bungarus candidus Họ rắn hổ
• Đặc điểm: lớn, thường dài trên 1m Lưng có khoang đen hoặc nâu xen với khoang trắng, giữa sống lưng có hàng vẫy hình lục giác
• Phân bố khắp nơi
• Nơi ở Bụi rậm, quang bờ hồ, sông, đầm
• Thức ăn: các lòai rắn khác
• Sinh sản: đẻ 6-10 trứng/lần
• Nọc độc: crotalotoxin, ophiotoxin, monocrotalin
• Bị cắn lúc đầu không đau, thấy tê, vết cắn không sưng, không màu, thịt co giật, nhiễm độc tới đâu giật tới đó, đau bụng, nghạt thở, chết
• Liều gây chết: 1,5 mg nọc/ người 60 kg
Chữa trị: rạch vết cắn, nặn máu, carô, huyết thanh
+ Rắn lục đầu đen:
• Tên khoa học: azemiops feae Họ rắn lục viperidae
• Đặc điểm: nhỏ, dài trên 0,5 m Thân màu đen, có vạch ngang màu trắng hồng, chậm chạp, hiếm gặp
• Phân bố khắp nơi
• Nơi ở: sống trong nước, cả vùng núi cao
• Thức ăn: thú nhỏ, chim, chuột
• Sinh sản: 8-12 trứng/lần, mẹ canh trứng đến khi nở
• Khi bị cắn đau, môở vết cắn bị hủy họai, hủy họai cơ tim, thận, phổi, gây độc máu là chính
• Liều gây chết: 50-100 mg/ người 60 kg
35 … hãy trình bày độc tố của ong, kiến, sâu róm
Độc tố của ong.
- Hạch độc và ngòi đốt có nhiều gai sắc nhọn nằm phía sau bụng ong
- Từ ngòi đốt có 2 rảnh thông với 2 tuyến khác nhau 1 tuyến mang tính kiềm và 1 tuyến mang tính axit
- Khi chỉ có axít vào ngòi đốt thì con vật chỉ bị tê
- Khi cả kiềm và axít thì nhức nhối
Nọc độc của kiến.
- Nhiều loài kiến cũng sử dụng tín hiệu hóa học Khi có tín hiệu hoặc bỏ chạy hoảng loạn, hoặc tâp trung
- Độc tính
+ Tuyến tiết của tuyến gianê giúp kiến huy động lực lượng
+ Tuyến tiết nọc độc có axit phocmic
Sâu róm:
- Thân có nhiều lông độc như kim hoặc có ngạnh, lông rổng như kim chích, gắn với tuyến độc, chứa đầy chất độc
- Khi cắm vào da, lông gãy, độc tố tràn vào Bôi vôi
33 Anh, Chị hãy trình bày nguồn gây ô nhiễm và tác hại của chì đối với con người
Nguồn ô nhiễm:
Có nhiều nguồn ô nhiễm, chủ yếu từ không khí
- Từ khói xe cộ
+ Từ năm 1920 xăng pha chì sử dụng phổ biến làm ô nhiễm không khí vàđất
Trang 10+ Bên đường cao tốc chìởđất có thểđến 700 µg/g.
- Từ các lò luyện kim
+ Ở Idaho-USA, luyện kim từ cuối thế kỹ 19, trong vòng 3,2 km theo hướng gío, hàm lượng chì: 7600,
5300, 1700 µg/g đất
+ Nhìn chung trong vòng 1-3 km ở lò luyện kim, hàm lượng chì khỏang 1500 µg/g
- Từ bùn cống rảnh
+ ở Anh, bùn cống rảnh cóđên120-3000 µg chì/g bùn khô
+ Indiana-USA: 550-750 µg chì/g bùn khô
+ Tiêu chuẩn bùn cống rảnh ởĐức, không qúa 100 µg chì/g bùn khô
- Từ các nguồn khác
+ Công nghiệp sản xuất các sản phẩm chứa chì như cầu chì, acquy, đồ gốm, thuốc trừ sâu chứa chì
arcenate
tác hại
- Đối với vi sinh vật
+ Ức chế qúa trình khoáng hóa N, và hoạt động của vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ, tuy nhiên tác động yếu hơn các loại khác
• Thứ tự Cr>Cd>Zn>Mn>Pb
• Giảm khíáp của CO2 sau ủ chất hữu cơ 8 tuần, thêm kim loại: 100 µg chì/g ức chế 25 % 100 µg Hg/g, ức chế 55 %, 100 µg bạc/g ức chế 72 %
Liều lượng chì càng cao ức chế càng tăng
- Đối với thực vật
+ Thực vật hấp thụ và tích lũy chì, lượng hấp phụ tùy thuộc chì trong đất, loại cây, tình trạng cây
+ Charmberlain (1992) đưa ra yếu tố nồng độ (CF)
CF = Pb trong cây/ Pb trong đất, (µg/g)
+ Hấp thụ chì tăng chậm khi nồng độ chì trong môi trường tăng
+ PH ảnh hưởng không lớn lắm đến hấp tụ chì, PH tăng hấp thụ chì của cây giảm
+ Cây sinh trưởng mạnh hấp thụ chì tăng
+ Chì phần lớn kết tủa trên thành tế bào rễ, chỉ 3,5-23 % được vận chuyển lên chồi
+ Mùa thu vàđông, chì vận chuyển lên chồi tăng
- Đối với con người, động vật
+ Chì có thể xâm nhập cả 3 con đường
Qua hô hấp là quan trọng nhất
Lượng chìđựơc hấp thụ vào cơ thể chiếm 50 % lương được giữ trong phổi Đường ruột lượng chì chỉ hấp thụ 10 %, còn lại thải với phân
+ Chì và các hợp chất chìđều độc,
+ Hợp chất chì càng dễ hòa tan càng độc
+ Lượng hấp thụ chì kim loại (người lớn)
• 1 g/ lần, tử vong
• 10 mg/ngày, gây độc nặng sau vài tuần
• 1 mg/ ngày độc mãn tính
+ Nồng độ cho phép: chì, hợp chất chì vô cơ: 0,01 mg/m3 KK Chì sulfat: 0,5 mg/m3 KK
Chì tetraetyl: 0,005 mg/m3KK
+ Dù với một lượng nhỏ chì trong môi trường nhưng sinh vật hấp thụ và tích lũy, qua dây chuyền thực phẩm nó tích tụ dần trong cơ thể , đến nồng độ nhất định gây bệnh
+ Tác hại:
• Rối loạn tổng hợp hồng cầu
• Tổn hại thần kinh: hoang tưởng, cáu gắt,nhức đầu, liệt, hôn mê
• Tổn thương ống thận mãn tính