Gây độc: người và động vật Chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở khí CO tác dụng mạnh với hemoglobin Hb, mạnh gấp 250 lần so với oxy, lấy oxy của Hb và tạo thành cacboxyhemoglobin, làm
Trang 1ĐỘC HỌC MÔI TRƯỜNG
GVGD: TS TRẦN THỊ THÚY NHÀN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP HỒ CHÍ MINH
Trang 4 Tính chất: carbon monoxide (CO) là
chất khí không màu, không mùi, tỉ
trọng d = 0,967, nhiệt độ sôi Ts = –
199oC
Nguồn: được tạo ra do sự cháy không
liệu có chứa carbon
Lượng phát thải trên thế giới khoảng
250 triệu tấn CO một năm, trong đó cómột phần CO sinh học
Trang 5 Gây độc: người và động vật
Chết đột ngột khi tiếp xúc hít thở khí CO tác dụng mạnh với hemoglobin (Hb), mạnh gấp 250 lần so với oxy, lấy oxy của
Hb và tạo thành cacboxyhemoglobin, làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu và gây ra ngạt
CO còn tác dụng với Fe trong xytochrom–oxydaze – men hô hấp có chức năng hoạt hóa oxy – làm bất hoạt men này, làm sự thiếu oxy càng trầm trọng
5
Trang 6CO làm mất khả năng cố định nitơ,làm thực vật thiếu đạm.
Trang 7Ảnh hưởng của CO
Ngộ độc khí CO
Trang 8 Xem Video
https://www.youtube.com/watch?v=02l1
NXvrs50&feature=player_detailpage
Trang 9 Tính chất: CO2 là khí không màu,không mùi, không cháy, vị chát, dễhóa lỏng do nén, tỉ trọng d = 1,53,nhiệt độ sôi Ts = –78oC
Nguồn: CO2 tạo nên do sự đốt cháy
tạo ra trong quá trình phân hủy chấthữu cơ (mùn rác) và lên men rượu
9
Trang 118 –10 Nhức đầu, rối loạn thị giác, mất tri giác ngạt thở
10 – 30 Ngạt thở ngay, thở chậm, tim đập yếu
35 Chết người
Trang 12 Nguồn NOAA
Trang 13News: Xử lý CO 2 trong không khí
13
Phương pháp xử lý khí nhà kính đặc biệt là CO 2 , không phải là chưa được biết đến Tuy nhiên, có lẽ sẽ còn tốt hơn nếu chúng ta có thể biến lượng khí nhà kính khổng lồ đang hủy hoại Trái Đất thành những thứ có ích hơn cho con người.
Mới đây, các nhà khoa học tại Học viện Công nghệ Massachussets (MIT) của Mỹ
đã thành công trong việc biến đổi gene của loài vi khuẩn Ralstonia Eutropha để chúng có thể chuyển hóa carbon thành isobutanol.
Isobutanol là thứ chất dung môi có thể trộn lẫn để sử dụng cùng với xăng hay thậm chí là có thể dùng thứ chất này để thay thế cho xăng xe Các nhà khoa học
hi vọng khi đề án nghiên cứu của họ hoàn thành, những con vi khuẩn R-eutropha qua biến đổi gene có thể giúp giảm thiểu lượng khí nhà kính trong môi trường cũng như giảm bớt sự phụ thuộc của chúng ta vào nguồn nhiên liệu hóa thạch đang sắp bị cạn kiệt.
Ban đầu, trước khi bị thay đổi, nguồn thức ăn của R-eutropha là carbon Khi nguồn thức ăn xung quanh môi trường sống của chúng trở nên khan hiếm, R- eutropha tổng hợp một loại chất polyme để lưu giữ và bòn rút nốt từng chút
carbon đã từng đi qua bộ máy tiêu hóa của chúng.
Sau khi loại bỏ cũng như thêm vào một vài gen cho những con vi khuẩn này, cộng với việc phức hợp một số phản ứng tổng hợp trong R-eutropha, các nhà nghiên cứu tại MIT đã thay thế được loại polyme chúng sản sinh ra thành isobutanol.
Không giống như các sản phẩm cồn hay các chế phẩm xăng sinh học khác,
isobutanol có thể được sử dụng trực tiếp trên động cơ mà không cần qua thanh lọc.
Trang 14 Tính chất: SO2 là khí không màu, có vịcay, mùi khó chịu, tỉ trọng d = 2,92
Nguồn thải:
Khí này có nhiều ở các lò đốt có sửdụng nhiên liệu có lưu huỳnh như ở lòluyện gang, lò rèn, lò gia công nóng,
Công nhiệp hóa chất: sản xuất
H2SO4, sử dụng các hóa chất chứa S
Trang 15 Lượng phát thải: 66 triệu tấn
sulfur/năm – 132 triệu tấn SO2/năm
Xâm nhập và biến đổi: SO2 vào cơ thểqua đường hô hấp và tiếp xúc vớiniêm mạc ẩm ướt nên hình thànhnhanh chóng các acid H2SO3 và H2SO4
Tích lũy: Sau khi hít thở vào sẽ phântán trong máu tuần hoàn Ở máu,
H2SO4 chuyển hóa thành sunfat vàthải ra nước tiểu
15
Trang 16Ảnh hưởng của SO2
Hình minh họa
Trang 17SO 2
Gây độc
Động vật và người
Rối loạn chuyển hóa protein
và đường,gây thiếu vitamin B
và C, ức chế enzym oxydaze
Gây bệnh cho hệ tạo huyết
và tạo ra methemoglobin, tăng cường quá trình oxy hóa
Fe2+ thành Fe3+
17
Trang 18Nồng độ cao thì trong một thờigian ngắn đã làm rụng lá và gâychết đối với nhiều loài thực vật
Gây ra mưa axit => tổn hại thực
Trang 19không khí, hỗn hợp sẽ nổ khi có tia lửa
Nguồn : Nhân tạo:
C ác cống rãnh thành phố như Nhiêu Lộc Thị Nghè, Tàu Hũ, Bến nghé, Ruột ngựa, Kênh
Đôi, Kênh Tẻ
Quá trình sử dụng nhiên – nguyên liệu có
chứa lưu huỳnh
Ngành hóa dầu, luyện than cốc
19
Trang 20 Nguồn:
Thiên nhiên:
Chất hữu cơ, rau, cỏ hoặc các ruộng
lúa, đầm lầy, vùng đất ngập nước,
nhiều tàn tích hữu cơ
Phân giải yếm khí các hữu cơ chứa
lưu huỳnh
Các vết nứt núi lửa
Trang 21Tải lượng
phát thải
Mặt đất phát ra khoảng 60 –
80 triệu tấn mỗi năm;
Từ sản xuất công nghiệp phát
ra khoảng 3 triệu tấn mỗi năm
21
Trang 22 Tích lũy: không có sự tích lũy
Chuyển hóa: H2S bị oxy hóa nhanh
chóng thành các sulfate, có độc tính
thấp hơn
Trang 23H 2 S- GÂY ĐỘC
Người
và động
vật
Ức chế men hô hấp Warburg (men
cytochrom oxydaze) có thể gây tử vong
Kích thích tại chỗ lên niêm mạc vì tiếpxúc ẩm, hình thành các loại sulfur
nhập hệ tuần hoàn, tác động đến các
vùng cảm giác – mạch, vùng sinh phản
xạ của các thần kinh động mạch cảnh và
Trang 24 Nồng độ 700 – 900 ppm, thì H2S sẽnhanh chóng xuyên qua màng túiphổi, ngay sau đó, thâm nhập vào
Trang 25 Gây độc – thực vật
Tổn thương lá cây, làm rụng lá và làmgiảm sinh trưởng
Đào thải
Chỉ một phần nhỏ (< 6%) lượng hấpthu vào động vật và người được thảiqua khí thở ra
Các chất chuyển hóa của H2S (sulfate,hydro sulfide) vào thận, sau đó đượcthải ra qua nước tiểu
25
Trang 26 Nitric oxide (NO) và nitơ dioxide (NO2)
NO2 là một khí có màu hồng, mùi của
nó khi nồng độ ≥ 0,12 ppm
NO là khí không màu, tỉ trọng d =1,340, nhiệt độ sôi Ts = –151,8oC
Nguồn: từ các nguồn đốt nhiên liệudầu, khí đốt, sản xuất hóa chất, hàncắt kim loại …{48 triệu tấn NOx (chủyếu là NO2)}
Trang 27 NO2 với nồng độ 100 ppm có thể làm chết người và động vật chỉ sau vài phút
NO2 nồng độ 5 ppm có thể gây tác hại bộ máy hô hấp sau mấy phút tiếp xúc
NO2 nồng độ 15 – 50 ppm gây nguy hiểm cho phổi, tim, gan sau vài giờ tiếp xúc
27
Trang 28NOX- GÂY ĐỘC
Thực
vật
Thực vật nhạy cảm đối với môi
trường sẽ bị tác hại khi nồng độ
NO2 khoảng 1 ppm và thời gian
tác động trong khoảng một ngày
Nồng độ thấp hơn, chỉ độ 0,35 ppm, thì thời gian tác động
khoảng một tháng mới gây tác hại
rõ rệt.
Trang 2929
Trang 30 Ngưỡng chịu đựng đối với amoniac là 20 – 40 mg/m 3
Tác động vào máu {nồng độ cao} => lên não, gây hại hệ thần kinh trung ương, làm động vật và người bị hôn mê nhẹ rồi hôn mê sâu, thậm chí tử vong
Trang 31AMONIAC - GÂY ĐỘC
T.vật
Làm mô thực vật bị gẫy giòn; lá
có thể bị úa vàng rồi nhanhchóng rụng la
Nồng độ cao làm lá cây mất diệplục trở nên trắng bạch hay vàngrực
Làm đốm lá và rụng hoa, giảm sốlượng rễ , cây thấp đi, quả bịthâm tím và giảm tỉ lệ nảy mầmhạt giống
31
Trang 32Ảnh hưởng của Amoniac
Hình minh họa
Trang 34Clo và hơi HCl
Chuyển hóa
Cl2 + H2O ↔ ?
2Cl2 + 2H2O ↔ ?
Trang 36 HCl gây co thắt thanh quản, viêm phế quản kích thích, phù phổi
Trang 37CLO VÀ HƠI HCL
Thực vật
Khí clo và HCl làm cho cây cối chậm phát triển, gây bạc lá, với nồng độ cao thì cây chết
Dưới nồng độ gây chết HCl có tác dụng làm giảm độ mỡ bóng của lá cây, làm cho các tế bào biểu bì của lá bị co lại.
37
Trang 38KHÍ FLO VÀ HYDRO FLORUA HF
Tinh chất
Nguồn
Trang 39KHÍ FLO VÀ HYDRO FLORUR HF
Tích lũy,
đào thải
Gây độc
39
Trang 4015% thể tích (điều kiện chuẩn) sẽ nổ rất
mạnh khi có tia lửa.
Khi cháy nổ tạo ra các chất ô nhiễm thứ cấp như COx, bụi than
Nguồn:
Trong các mỏ, các vỉa than
Các kênh rạch ô nhiễm hữu cơ của thành phố
Trang 41hoại tử ở nhu mô phổi, tạo nên một hay
dễ xảy ra sau các bệnh nhiễm khuẩn mũi
41
Trang 42Gây độc
Nồng độ trên 40.000 mg/m 3 có thể bị tai biến cấp tính với các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giác quan, tâm thần, nhức đầu, buồn nôn, nôn (say)
Nồng độ trên 60.000 mg/m 3 sẽ xuất hiện các cơn co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tử vong.