1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động quá trình đô thị hóa đến môi trường huyện Gia Lâm Thực trạng và giải pháp

64 984 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 843,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh sự phát triển nhanh về kinh tế- xã hội, quá trình đô thị hóa cũng đã đểlại một số hậu quả về môi trường trên địa bàn huyện như vấn đề ô nhiễm tại các khucông nghiệp, làng nghề,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ

~~~~~~*~~~~~~

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: TÁC ĐỘNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN GIA LÂM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Hà nội, 5 - 2011

Sinh viên thực hiện : PHẠM KIỀU CHINH

Lớp : KINH TẾ & QUẢN LÝ ĐÔ THỊ

Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN HỮU ĐOÀN

Cán bộ hướng dẫn : LƯƠNG VĂN THÀNH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không saochép, cắt ghộp cỏc báo cáo hoặc luận văn của người khác; nếu sai phạm tôi xin chịu

kỷ luật với Nhà trường

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Sinh viên

Phạm Kiều Chinh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực tập và nghiên cứu chuyên đề, em luôn nhận được sự giúp

đỡ tận tình của cỏc chỳ và anh, chị trong phòng Quản lý đô thị huyện Gia Lâm cùngvới sự hướng dẫn, chỉ bảo của Ts.Nguyễn Hữu Đoàn

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Ts Nguyễn Hữu Đoàn, chú Lương VănThành – Trưởng phòng Quản lý đô thị huyện Gia Lõm cựng tập thể các anh chịtrong phũng đó tận tình giúp đỡ chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập và thựchiện chuyên đề tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện

Phạm Kiều Chinh

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3

1 Khái niệm về đô thị và đô thị hóa 3

1.1 Khái niệm đô thị 3

1.2 Đô thị hóa 3

1.2.1 Khái niệm đô thị hóa 3

1.2.1 Vai trò của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội 5

2 Môi trường và các nhân tố tác động đến môi trường 5

2.1 Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường 5

2.2 Phân loại môi trường 7

2.3 Các nhân tố tác động đến môi trường đô thị 8

2.3.1 Sự tăng trưởng các ngành kinh tế 8

2.3.2 Tăng trưởng dân số đô thị 8

2.3.3 Sự gia tăng số lượng phương tiện giao thông 9

2.3.4 Khai thác tài nguyên 9

3 Mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và ô nhiễm môi trường 9

3.1 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường không khí 9

3.2 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường nước 11

3.3 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường đất 14

3.4 Chất thải rắn ở đô thị 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN GIA LÂM GIAI ĐOẠN 2005-2010 20

1 Huyện Gia Lâm 20

1.1 Vị trí, phạm vi giới hạn huyện Gia Lâm 20

1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn 20

1.3 Các nguồn tài nguyên 22

2 Quá trình đô thị hóa tại huyện Gia Lâm 22

2.1.Quá trình tập trung dân số 24

2.2.Phát triển kinh tế, xã hội 26

2.3.Phát triển cơ sở hạ tầng 29

Trang 5

2.4.Quá trình hình thành các thị trấn 35

3 Thực trạng ô nhiễm môi trường huyện Gia Lâm 36

3.1 Khu vực đô thị (các thị trấn ) 36

3.2 Khu vực nông thôn 36

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRấN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 44

1 Dự báo xu thế đô thị hoỏ trờn địa bàn giai đoạn 2011-2015 44

2 Dự báo về ô nhiễm môi trường 44

3 Chủ trương của thành phố 45

4 Một số giải pháp 47

4.1 Giải pháp trước mắt 47

4.1.1 Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý môi trường 47

4.1.2 Xây dựng phương án thu gom xử lý rác thải 47

4.1.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát xả thải các khu công nghiệp 48

4.1.3 Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 48

4.2 Giải pháp lâu dài 48

4.2.1 Đô thị hoá gắn với bảo vệ môi trường 49

4.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý nước thải, chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp 49

4.2.3 Ứng dụng khoa học kỹ thuật, lựa chọn đầu tư công nghệ hợp lý 50

4.2.4 Quy hoạch hợp lý làng nghề, khu công nghiệp 50

4.2.5 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 50

KẾT LUẬN51 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TNMT Tài nguyên môi trường

TCVN 5937-2005 Tiêu chuẩn chất lượng không khí

TCVN 5945-2005 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp

QCVN

09-2008/BTNMT

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước ngầm

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1.a.Hiện trạng dân số theo đơn vị hành chính 30

Bảng 2.1.b.Hiện trạng cơ cấu dân số, lao động, nghề nghiệp 31

Bảng 2.2.a.Cơ cầu kinh tế 2006-2010 33

Bảng 2.2.b Làng nghề huyện Gia Lâm 35

Bảng 2.3.Tổng hợp hiện trạng hạ tầng kỹ thuật huyện gia lâm 39

Bảng 3.2 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất của huyện Gia Lâm 43

Trang 8

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÔ THỊ HÓA VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG 3

1 Khái niệm về đô thị và đô thị hóa 3

1.1 Khái niệm đô thị 3

1.2 Đô thị hóa 3

1.2.1 Khái niệm đô thị hóa 3

1.2.1 Vai trò của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội 5

2 Môi trường và các nhân tố tác động đến môi trường 5

2.1 Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường 5

2.2 Phân loại môi trường 7

2.3 Các nhân tố tác động đến môi trường đô thị 8

2.3.1 Sự tăng trưởng các ngành kinh tế 8

2.3.2 Tăng trưởng dân số đô thị 8

2.3.3 Sự gia tăng số lượng phương tiện giao thông 9

2.3.4 Khai thác tài nguyên 9

3 Mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và ô nhiễm môi trường 9

3.1 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường không khí 9

3.2 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường nước 11

3.3 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường đất 14

3.4 Chất thải rắn ở đô thị 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN GIA LÂM GIAI ĐOẠN 2005-2010 20

1 Huyện Gia Lâm 20

1.1 Vị trí, phạm vi giới hạn huyện Gia Lâm 20

1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn 20

1.3 Các nguồn tài nguyên 22

2 Quỏ trình đô thị hóa tại huyện Gia Lâm 22

2.1.Quá trình tập trung dân số 24

2.2.Phát triển kinh tế, xã hội 26

2.3.Phát triển cơ sở hạ tầng 29

Trang 9

2.4.Quá trình hình thành các thị trấn 35

3 Thực trạng ô nhiễm môi trường huyện Gia Lâm 36

3.1 Khu vực đô thị (các thị trấn ) 36

3.2 Khu vực nông thôn 36

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRấN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 44

1 Dự báo xu thế đô thị hoỏ trờn địa bàn giai đoạn 2011-2015 44

2 Dự báo về ô nhiễm môi trường 44

3 Chủ trương của thành phố 45

4 Một số giải pháp 47

4.1 Giải pháp trước mắt 47

4.1.1 Tăng cường trách nhiệm của các cơ quan quản lý môi trường 47

4.1.2 Xây dựng phương án thu gom xử lý rác thải 47

4.1.2 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát xả thải các khu công nghiệp 48

4.1.3 Tuyên truyền, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường 48

4.2 Giải pháp lâu dài 48

4.2.1 Đô thị hoá gắn với bảo vệ môi trường 49

4.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xử lý nước thải, chất thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp 49

4.2.3 Ứng dụng khoa học kỹ thuật, lựa chọn đầu tư công nghệ hợp lý 50

4.2.4 Quy hoạch hợp lý làng nghề, khu công nghiệp 50

4.2.5 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 50

KẾT LUẬN51 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 10

TÁC ĐỘNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN GIA LÂM- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

*************************

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đô thị hóa là một quá trình tất yếu trong phát triển kinh tế- xã hội Đô thị hóamang lại sự tăng trưởng và phát triển, nâng cao đời sống nhân dân Đô thị hóa đượcbiểu hiện trên nhiều phương diện và có ảnh hưởng trực tiếp tới mọi mặt của đờisống kinh tế xã hội và môi trường

Trong những năm qua, Hà Nội – trung tâm kinh tế- chính trị- văn hóa của cảnước, là một trong những đô thị có tốc độ đô thị hóa cao Quá trình đô thị hóa của

Hà Nội đó cú những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế- xã hội quốc gianhưng cũng có một số hạn chế không thể tránh khỏi, đặc biệt là vấn đề môi trường.Hiện nay, môi trường ô nhiễm đang gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tới sự pháttriển kinh tế- xã hội Thủ đô Hà Nội

Huyện Gia Lâm là huyện ngoại thành nằm tại phía đông Thủ đô Hà Nội GiaLâm được xác định là vùng kinh tế trọng điểm, là địa bàn quân sự chiến lược ở phíaĐông Bắc của Thủ đô với nhiều tuyến giao thông quan trọng Vì vậy, cùng với quátrình phát triển của Thủ đô, quá trình đô thị hóa tại Huyện Gia Lâm cũng đang diễn

ra nhanh chóng Những năm qua kinh tế phát triển ổn định và đạt mức tăng trưởngkhá, cơ cấu kinh tế trên địa bàn tiếp tục chuyển dịch đúng hướng Giá trị sản xuấtcông nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng nhanh, chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu kinh tế Bên cạnh sự phát triển nhanh về kinh tế- xã hội, quá trình đô thị hóa cũng đã đểlại một số hậu quả về môi trường trên địa bàn huyện như vấn đề ô nhiễm tại các khucông nghiệp, làng nghề, vấn đề rác thải sinh hoạt …Trong thời gian tới, nếu các cơquan nhà nước không có những can thiệp kịp thời thì quá trình đô thị hóa sẽ gây ranhững hậu quả nghiêm trọng tới môi trường huyện Gia Lâm

Điều này đã được chứng minh từ thực tế môi trường Hà Nội hiện nay Vì vậy,

từ quá trình thực tập tại huyện Gia Lâm, em đã chọn đề tài:

“ TÁC ĐỘNG QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN GIA LÂM- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ”

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là tập trung nghiên cứu quá trình đô thị hóa của huyện GiaLâm, phân tích, đánh giá tác động của quá trình đô thị hóa đến môi trường huyện.Đánh giá thực trạng môi trường, nguy cơ ô nhiễm môi trường trong tương lai từ đó

đề xuất các giải pháp trước mặt cũng như lâu dài để hạn chế vấn đề ô nhiễm môitrường trên địa bàn huyện Gia Lâm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu qua trình đô thị hóa huyện Gia Lâm và tác động củaquá trình đô thị hóa đến môi trường huyện trong giai đoạn 2005-2010 ( sau khi táchquận Long Biên )

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập số liệu, xử lý thông tin

- Phương pháp phân tích tổng hợp

- Phương pháp duy vật biện chứng và các phương pháp khác

Chuyên đề tập trung nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa tới môitrường huyện Gia Lâm Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

- Chương I: Lý luận chung về đô thị hóa và ô nhiễm môi trường

- Chương II: Thực trạng ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến môi trường

huyện Gia Lâm giai đoạn 2005-2010

- Chương III: Một số giải pháp hạn chế ô nhiễm môi trường trên địa bàn

huyện Gia Lâm

Trang 12

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÔ THỊ HÓA

VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

1 Khái niệm về đô thị và đô thị hóa

1.1 Khái niệm đô thị

Đô thị là điểm tập trung dân cư với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nôngnghiệp, có cơ sơ hạ tầng thích hợp, là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyênngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của cả nước, của một miềnlãnh thổ, của một tỉnh, của một huyện hoặc một vùng trong huyện, trong tỉnh Theo Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ quy định rằng đô thị ở nước ta là các điểm dân cư tập trung với các tiêu chí cụ thể sau:

- Là trung tâm tổng hợp hay chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định

- Quy mô dân số tối thiểu của nội thành, nội thị là 4000 người

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp của nội thành, nội thị từ 65% trở lên trong tổng số lao động nội thành, nội thị và là nơi có sản xuất, dịch vụ, thương mại phát triển

- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định đối với từng loại đô thị (ít nhất làbước đầu xây dựng một số công trình công cộng và hạ tầng kỹ thuật cơ bản)

- Có mật độ dân số nội thành, nội thị phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng đô thị, tối thiểu là 2000 người/km2 trở lên

1.2 Đô thị hóa

1.2.1 Khái niệm đô thị hóa

Đô thị hóa là hiện tượng xã hội liên quan tới những dịch chuyển kinh tế, xã hội,văn húa-khụng gian, môi trường sâu sắc gắn liền với những tiến bộ khoa học kỹthuật tạo đà thúc đẩy sự phân công lao động, sự chuyển đổi nghề nghiệp và hìnhthành các nghề nghiệp mới đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vào các trung tâm đôthị, đẩy mạnh sự phát triển kinh tế là điểm tựa cho các thay đổi trong đời sống xãhội và văn hóa, nâng cao mức sống, biến đổi lối sống và hình thức giao tiếp xã hội,làm nền cho sự phân bố dân cư hợp lý nhằm đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày

Trang 13

càng phong phú và đa dạng để tạo thế cân bằng động giữa môi trường xây dựng,môi trường xã hội và môi trường thiên nhiên.

Đô thị hóa mang tính xã hội, tính lịch sử và là sự phát triển về quy mô, sốlượng, nâng cao vai trò của đô thị trong khu vực và hình thành cỏc chựm đô thị

Đô thị hóa gắn liền với sự biến đổi sâu sắc về kinh tế-xã hội của đô thị và nôngthôn trên cơ sở phát triển công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, dịch vụ…do

đó đô thị hóa không thể tách rời một chế độ kinh tế-xã hội

Đô thị hóa phụ thuộc vào trình độ phát triển lực lượng sản xuất và quan hệ sảnxuất Ngày nay, đô thị hóa chứa đựng nhiều vấn đề phức tạp với nhiều hiện tượng

và biểu hiện dưới nhiều hình thức, mức độ khác nhau của một xã hội hiện đại

Đô thị hóa có hai hình thức biểu hiện là đô thị hóa theo chiều rộng và đô thị hóatheo chiều sâu Đô thị hóa theo chiều rộng tức là đô thị hóa diễn ra tại các khu vựctrước đây không phải là đô thị Đó là quá trình mở rộng quy mô diện tích các đô thịhiện có dựa trên cơ sở hình thành các đô thị mới Với hình thức này, dân số và diệntích đô thị không ngừng gia tăng, các hoạt động phi nông nghiệp và các hoạt độngkinh tế đô thị không ngừng mở rộng Sự hình thành các khu đô thị mới dựa trên cơ

sở phát triển các khu công nghiệp, thương mại và dịch vụ ở vùng nông thôn vàngoại ô Đô thị hóa theo chiều rộng là hình thức phổ biến hiện nay ở các nước đangphát triển trong thời kỳ đầu

Đô thị hóa theo chiều sâu là quá trình hiện đại hóa và nâng cao các đô thị hiện

có Mật độ dân số có thể tiếp tục tăng cao, phương thức và các hoạt động kinh tếngày càng đa dạng, thực lực khoa học kỹ thuật công nghệ ngày càng tăng cường,hiệu quả kinh tế và xã hội ngày càng được cải thiện và nâng cao

Ở các nước phát triển đô thị hóa đặc trưng cho sự phát triển các nhân tố chiềusâu (điều tiết và khai thác tối đa các ích lợi, hạn chế bất lợi của quá trình đô thịhóa) Đô thị hóa nâng cao điều kiện sống và làm việc, công bằng xã hội, xóa bỏkhoảng cách thành thị và nông thôn

Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, đô thị hóa đặc trưng cho sự bùng nổ

về dân số, còn sự phát triển công nghiệp tỏ ra yếu kém Sự gia tăng dân số khôngdựa trên cơ sở phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế Những vấn đề như giaothông, môi trường nảy sinh và không thể giải quyết một sớm một chiều Mâu thuẫngiữa thành thị và nông thôn trở lên sâu sắc do sự mất cân đối do độc quyền trongkinh tế

Trang 14

1.2.1 Vai trò của đô thị hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội

Nền kinh tế luôn luôn phát triển và phát triển là quy luật khách quan của mọihiện tượng kinh tế-xã hội cũng như các hiện tượng tự nhiên Khi kinh tế phát triểnđến một mức độ nhất định thì đô thị xuất hiện như một hình thái xã hội mới, ở đócon người sống tập trung với mật độ cao, tiện nghi hiện đại…

Đô thị hóa là khái niệm phản ánh quá trình biến đổi xã hội loài người từ lốisống nông thôn lên lối sống đô thị, đó cũng là quy luật tất yếu của sự phát triển kinh

tế xã hội Tiền đề của đô thị hóa là công nghiệp hóa, hiện đại hóa cà tập trung dân

cư với mật độ ngày càng cao

Đô thị hóa là khái niệm biểu hiện tổng hợp các yếu tố của sự phát triển với nhậnthức cao của con người công nghiệp hóa và hiện đại hóa đã tạo ra một sức sản xuấtcao hơn, năng suất lao động cao hơn là điều kiện để con người có cuộc sống tốthơn Việc sống tập trung với mật độ cao là điều kiện để tập trung sản xuất, tạo ra lợithế về quy mô trong sản xuất và đời sống Quá trình đô thị hóa có vai trò to lớntrong phát triển kinh tế xã hội Những ảnh hưởng của nó là trực tiếp đến từng đô thịcũng như toàn bộ nền kinh tế

2 Môi trường và các nhân tố tác động đến môi trường

2.1 Khái niệm môi trường, ô nhiễm môi trường

* Khái niệm môi trường

Môi trường là một khái niệm rất rộng, được định nghĩa theo nhiều cách khácnhau tùy theo từng đối tượng và mục tiêu nghiên cứu Theo “ Luật bảo vệ môitrường” năm 1993 thì khái niệm môi trường như sau:

“ Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệmật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sựtồn tại, phát triển của con người và thiờn nhiờn” ( Điều 1 Luật bảo vệ môi trườngViệt Nam)

Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hóa sinh, sinhhọc, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng tới sự sống và phát triển của từng

cá nhân, từng cộng động và toàn bộ loài người trên hành tinh

Xét theo quan điểm nghiên cứu đô thị, môi trường đô thị là môi trường sốngcủa con người tại khu vực đô thị Môi trường đô thị là vấn đề quan tâm của các nhà

Trang 15

quản lý, kỹ thuật, chính trị và xã hội ngay từ khi hình thành các đô thị Tuy nhiênmức độ quan tâm và cách thức tiếp cận mỗi thời mỗi khác

Đô thị gắn với nền văn minh nông nghiệp mang tính chất trung tâm hành chính,chính trị và thương mại Đô thị của nền văn minh nông nghiệp có dân số không lớn,

số lượng ít ( 5% đến 15% dân số), lại chỉ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và sử dụng íttài nguyên Đô thị văn minh công nghiệp và hậu công nghiệp khác hẳn đô thị vănminh nông nghiệp về mặt quy mô, tính chất hoạt động sản xuất, cách thức sủ dụngtài nguyên và tất nhiên là về môi trường và hệ sinh thái

Lịch sử phát triển của đô thị và đô thị cho thấy chính cuộc cách mạng côngnghiệp đã làm cho vấn đề môi trường đô thị được quan tâm theo một giác độ mới

Đó là vấn đề môi trường đô thị gắn với sử dụng tài nguyên, quản lý môi trường sinhthái đô thị và phát triển bền vững Cuối thế kỉ XVIII và đầu thế kỷ XIX, dân cư tậptrung tại các đô thị châu Âu làm cho điều kiện vệ sinh giảm sút nghiêm trọng Ônhiễm do thiếu thốn hệ thống vệ sinh và nước sạch là nguyên nhân của các đại dịch

tả, thương hàn làm chết hàng chục vạn người Trước bối cảnh đó, việc quy hoạch vàquản lý môi trường được đặt ra và đã xây dựng cách tiếp cận mới về môi trường đôthị và quản lý môi trường đô thị

Môi trường đô thị là môi trường xây dựng mang tính nhân tạo nhiều hơn là tựnhiên, có nghĩa là để tạo dựng môi trường sống cho mình ở đô thị, con người biếnđổi tự nhiên cho phù hợp với điều kiện sống và làm việc Dù biến đổi ra sao thì môitrường đô thị vẫn mang tính một hệ sinh thái, có nghĩa nó luụn ở trạng thái cân bằngđộng với sự cân đối giữa nguồn ra vào về năng lượng, vật chất về mọi phương diện.Khi hệ thống có sự biến động, nó sẽ tự điều chỉnh để giữ cân bằng Tuy nhiên,khả năng tự điều chỉnh chỉ trong một giới hạn gọi là ngưỡng sinh thái Như vậy, vấn

đề khả năng chịu đựng của hệ sinh thái là vấn đề mấu chốt trong phát triển bởi vượtqua ngưỡng này, môi trường đô thị sẽ suy thoái và đô thị không thể phát triển bềnvững

* Khái niệm ô nhiễm môi trường

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “ễ nhiễm môi trường là sự làm thayđổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường”

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặcnăng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe con người,đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô

Trang 16

nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thảirắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt

độ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ được xem là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng,nồng độ hoặc cường độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đếncon người, sinh vật và vật liệu

2.2 Phân loại môi trường

Tùy theo mục đích nghiên cứu và sử dụng, có nhiều cách phân loại môi trườngkhác nhau

* Theo chức năng

- Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố của tự nhiên tồn tại khách quan ngoài

ý muốn của con người như không khí, đất đai, nguồn nước, ánh sáng mặt trời, độngthực vật…

- Môi trường xã hội

Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa con người với con người

- Môi trường nhân tạo

Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố do con người tạo nên, làm thànhnhững tiện nghi cho cuộc sống của con người như ô tô, máy bay, công viên, khuvui chơi giải trớ……

* Theo thành phần

- Phân loại theo thành phần của tự nhiên:

+ Môi trường không khí

+ Môi trường đất

+ Môi trường nước

- Phân loại theo thành phần của dân cư sinh sống

+ Môi trường thành thị

+ Môi trường nông thôn

Trang 17

2.3 Các nhân tố tác động đến môi trường đô thị

Đô thị hóa tác động trực tiếp đến môi trường đô thị Quá trình đô thị hóa gắnliền với quá trình công nghiệp hóa, tăng quy mô, mật độ dân số, tăng trưởng kinh tế.Thiên nhiên đô thị bị biến đổi mạnh mẽ dưới áp lực cuộc sống công nghiệp Sự biếnđổi các thành phần môi trường theo hướng xấu đi trong quá trình đô thị hóa của cácnước trên thế giới là một hiện tượng mang tính quy luật không thể phủ nhận, đặcbiệt với các nước đang phát triển Mức độ và tốc độ xuống cấp của môi trường tùythuộc vào tốc độ phát triển kinh tế và chính sách bảo vệ môi trường cuat mỗi quốcgia Theo quy luật chung thì tốc độ tăng trưởng kinh tế càng cao thì nguy cơ xuốngxấp môi trường càng lớn Khi kinh tế chưa phát triển, thu nhập của dân cư đô thịchưa cao thì nhận thức về vấn đề môi trường bị hạn chế

2.3.1 Sự tăng trưởng các ngành kinh tế

Sự tăng trưởng nhanh chóng của các ngành công nghiệp làm tăng khí thải, rácthải, nước thải làm biến đổi các thành phần của môi trường không khí, đất, nước…Vấn đề rác thải là vấn đề lớn ở các đô thị hiện nay cũng như trong tương lai Khốilượng rác thải rắn tăng lên cùng quá trình đô thị hóa, quá trình phát triển kinh tế,tăng quy mô dân số, tăng mức sống, tăng thu nhập Rác thải từ các doanh nghiệpcông nghiệp, xây dựng, thương mại, từ các bệnh viện, hộ gia đình Sự nguy hiểmcủa ô nhiễm do rác thải rắn là thành phần của rác đa dạng , gây ô nhiễm không khí,nước, mất mỹ quan đô thị Sự nguy hiểm của ô nhiễm do rác thải bệnh viện là rácthải mang mầm bệnh có thể gây dịch lớn cho cả cộng đồng Chất thải từ các nhàmáy tăng nhanh Các ngành công nghiệp tăng trưởng cả về số lượng các nhà máy,quy mô các nhà máy Lượng nhiên liệu tiêu dùng tăng làm lượng nhiên liệu thải ramôi trường tăng, việc đốt phế thải, khí độc rò rỉ trong quá trình sản xuất, đặc biệt làcông nghiệp hóa chất làm môi trường bị ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng

2.3.2 Tăng trưởng dân số đô thị

Dân số đô thị tăng lên nhanh chóng Bên cạnh vấn đề tăng tự nhiên cũn cú mộtnguyên nhân khác dẫn đến gia tăng dân số đô thị là tăng cơ học hay di dân từ nôngthôn vào đô thị Các nghiên cứu cho thấy có nhiều dạng di dân như nông thôn -nông thôn, thành thị - thành thị, nông thôn - thành thị và thành thị - nông thôn,người di dân tự do thường có mong muốn và xu hướng chuyển theo hướng nôngthôn - thành thị để tìm kiếm cơ hội công ăn việc làm

Trang 18

Hiện tượng di dân tới các đô thị đã gây ra nhiều vấn đề phải giải quyết như nhà

ở, dịch vụ, thông tin, giáo dục, chăm sóc y tế, cơ sở hạ tầng, việc làm, ô nhiễm môitrường, Trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển, vấn đề việc làm ở cỏc vựng

đô thị nổi lên khá gay gắt Hiện tượng thất nghiệp, thu nhập thấp tất yếu sẽ làm nảysinh các hiện tượng xã hội tiêu cực khác

2.3.3 Sự gia tăng số lượng phương tiện giao thông

Trong quá trình đô thị hóa, số lượng phương tiện giao thông tăng nhanh, đặcbiệt là xe gắn máy, chất lượng phương tiện giao thông không được kiểm soát chặtchẽ, nhiên liệu dư trong quá trình đốt, khói bụi làm ô nhiễm không khí nghiêmtrọng.Vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm từ nhiều nguồn khác nhau do nướcthải công nghiệp, nước thải sinh hoạt Nhiều ao hồ chứa bị san lấp để xây dựng cáccông trình, cơ sở hạ tầng

2.3.4 Khai thác tài nguyên

Quá trình đô thị hóa sử dụng nhiều tài nguyên, trong đó có rất nhiều tài nguyênkhông thể tái tạo hoặc chậm tái tạo Từ vật liệu xây dựng cho đến thực phẩm, nước,không khí và đất đai, đô thị hóa không những sử dụng rất nhiều tài nguyên khôngtái tạo được mà còn thải ra môi trường xung quanh những chất độc hại Do đó, sựtồn tại của đô thị cần rất nhiều không gian để chôn lấp chất thải và những khoảngđệm sinh thái đủ lớn để các tài nguyên có thể tái tạo được

Những nguồn tài nguyên quan trọng nhất là tài nguyên đất, nước bị khai thácquá mức trong quá trình đô thị hóa

3 Mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa và ô nhiễm môi trường

3.1 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường không khí

Ô nhiễm không khí đang là mối quan tâm lớn của các đô thị trên thế giới Ônhiễm môi trường không khí có tác động xấu đối với sức khoẻ con người (đặc biệt

là gây ra các bệnh đường hô hấp), ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và biến đổi khíhậu (hiệu ứng "nhà kính", mưa axớt và suy giảm tầng ụzụn), Công nghiệp hoácàng mạnh, đô thị hoá càng phát triển thì nguồn thải gây ô nhiễm môi trường khôngkhí càng nhiều, áp lực làm biến đổi chất lượng không khí theo chiều hướng xấucàng lớn, yêu cầu bảo vệ môi trường không khí càng quan trọng

Trang 19

Ô nhiễm không khí ở đô thị chủ yếu do khí thải, khí đốt các nhiên liệu hóathạch, gồm ba hoạt động chính: giao thông cơ giới, công nghiệp và từ sinh hoạt.Đặc biệt, các nước đang phát triển như Việt Nam có tốc độ tăng lượng xe cơ giớinhanh

Trước năm 1980 khoảng 80 - 90% dân đô thị đi lại bằng xe đạp, ngày nay,ngược lại khoảng 80% dân đô thị đi lại bằng xe máy, xe ụtụ con Nguồn thải từ giaothông vận tải đã trở thành một nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trường khôngkhí ở đô thị, nhất là ở các đô thị lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, HảiPhòng, Đà Nẵng Theo đánh giá của chuyên gia môi trường, ô nhiễm không khí ở

đô thị do giao thông vận tải gây ra chiếm tỷ lệ khoảng 70% Gia tăng phương tiệngiao thông cơ giới tại các đô thị trong những năm qua đã làm gia tăng ô nhiễm bụi,khí thải và tiếng ồn do các hoạt động giao thông gây ra Ùn tắc giao thông, phố hóaquốc lộ, tỉnh lộ, hoạt động xây dựng hạ tầng và khu dân cư góp phần làm gia tăngmức độ ô nhiễm

Do số lượng xe máy tăng lên rất nhanh, không những làm tăng nhanh nguồnthải gây ô nhiễm không khí, mà còn gây ra tắc nghẽn giao thông ở nhiều đô thị lớn.Khi tắc nghẽn giao thông, mức độ ô nhiễm hơi xăng dầu có thể tăng lên 4 - 5 lần sovới lúc bình thường Kết quả là ô nhiễm không khí ngày càng trầm trọng ở các đôthị lớn Nhiều nơi ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, hàm lượng chất lơ lửng vượt quáhàng chục lần tiêu chuẩn cho phép Hàm lượng các khí độc hại rất cao do khí thải,đun nấu và công nghiệp làm gia tăng bệnh đường hô hấp, bệnh về mắt và ngoài da.Quá trình ĐTH làm biến đổi mạnh mẽ bộ mặt đô thị Hoạt động xây dựng nhàcửa, đường sá, cầu cống, cơ sỏ hạ tầng rất mạnh và diễn ra ở khắp nơi Các hoạtđộng xây dựng như đào lấp đất, đập phá công trình cũ, vật liệu xây dựng bị rơi vãitrong quá trình vận chuyển, thường gây ô nhiễm bụi rất trầm trọng đối với môitrường không khí xung quanh, đặc biệt là ô nhiễm bụi, nồng độ bụi trong không khí

ở các nơi có hoạt động xây dựng vượt trị số tiêu chuẩn cho phép tới 10 - 20 lần.Ngoài khí thải gây ô nhiễm môi trường đô thị, còn nhiều nguyên nhân khác liênquan đến sinh hoạt như mùi hôi hoặc khí thải từ các bãi rác, kênh mương thoát nướcthải công nghiệp và sinh hoạt Ô nhiễm về mùi chủ yếu do sự hình thành khísunfurơ khi phân hủy các chất hữu cơ trong rác hay nước thải

Ô nhiễm không khí còn bao gồm ô nhiễm về tiếng ồn Ô nhiễm tiếng ồn giaothông và các ảnh hưởng tới sức khỏe người dân đô thị tại các đô thị nước ta lớn hơnnhiều so với các đô thị khỏc trờn thế giới Theo kết quả nghiên cứu giá trị mức ồntăng từ 2 - 5dBA do cấu trúc nhà ống, liền kề, bám dọc theo các tuyến đường Sự bố

Trang 20

trí không hợp lý các khu chức năng trong đô thị làm nghiêm trọng thêm ô nhiễmtiếng ồn, nhất là đối với trường học, bệnh viện, công sở, và khu dân cư Hầu hết cáctrục đường lớn ở các đô thị đều có mức tiến ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép Tiếng

ồn là nguyên nhân làm giảm tuổi thọ và gia tăng các chứng bệnh về thần kinh

Ở Việt nam, Công nghiệp cũ (được xây dựng trước năm 1975) đều là côngnghiệp vừa và nhỏ, công nghệ sản xuất lạc hậu, một số cơ sở sản xuất có thiết bị lọcbụi, hầu như chưa có thiết bị xử lý khí thải độc hại Nói chung, công nghiệp cũkhông đạt tiêu chuẩn về chất lượng môi trường Công nghiệp cũ lại rất phân tán, doquá trình đô thị hoá, phạm vi thành phố ngày càng mở rộng nên hiện nay phần lớncông nghiệp cũ này nằm trong nội thành của nhiều thành phố Ví dụ ở thành phố HồChí Minh, không kể các cơ sở thủ công nghiệp, có khoảng 500 xí nghiệp trong tổng

số hơn 700 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành, ở thành phố Hà Nội có khoảng

200 xí nghiệp trong tổng số khoảng 300 cơ sở công nghiệp nằm trong nội thành.Trong các năm gần đây nguồn ô nhiễm từ hoạt động công nghiệp nằm trong nộithành có phần giảm bớt do các tỉnh, thành đã tích cực thực hiện chỉ thị xử lý triệt đểcác cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng nằm xen kẽ trong các khu dân cư

Vấn đề đặt ra là chi phí trả để chữa trị những căn bệnh trực tiếp do ô nhiễmkhông khí gây nên có lợi hơn lợi nhuận thu được do sử dụng tràn lan xe cơ giới,công nghiệp rẻ tiền không bảo vệ môi trường không khí Để tính được chi phí cơhội nếu đầu tư vào các biện pháp khắc phục môi trường thay vì phải chi cho chữa trịbệnh cho cộng đồng và những mất mát khác của môi trường không hề đơn giản.Thêm vào đó, xã hội không sẵn sàng trả cho những chi phí mà hậu quả nếu không

có nó là không rõ ràng hoặc khó tính toán chính xác

3.2 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường nước

Nguồn nước và môi trường nước có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đô thị.Bất kỳ một đô thị nào cũng phải có nguồn nước đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt,công nghiệp và dịch vụ Không những thế, nguồn nước còn đóng vai trò làm sạch,cân bằng môi sinh vỡ nó cải tạo khí hậu đô thị và đưa các chất thải ra khỏi đô thịqua hệ thống thoát nước

Nguồn nước ở đô thị bao gồm nước mặt và nước ngầm Hiện nay, cả nguồnnước mặt và nước ngầm ở nhiều đô thị đều đang trong tình trạng báo động về cả ônhiễm chất bẩn và suy thoái nguồn nước Nguyên nhân gây ô nhiễm nước ở đô thị

do công nghiệp, sinh hoạt và giao thông gây ra Vấn đề ô nhiễm còn đi kèm với việckhai thác quá mức làm cạn kiệt nguồn tài nguyên này

Trang 21

Quá trình đô thị hóa đặt ra những thách thức to lớn đối với công tác quản lý tàinguyên nước, cấp nước, vệ sinh, hệ sinh thái và môi trường trong đó mối quan hệgiữa nguồn nước và đô thị là rất mật thiết Các đô thị với nhu cầu không gian, nhucầu nước, lương thực cũng như lượng sản sinh nước thải, chất thải rất lớn của mìnhđang tạo ra những sức ép ngày càng gia tăng tới hệ thống các nguồn nước và hệ sinhthái thủy sinh Các hệ lụy và tác động qua lại này không chỉ giới hạn trong phạm vi

đô thị mà bao trùm cả vùng nông thôn liền kề, đặc biệt là không gian chuyển tiếpgiữa hai vùng - hay mối giao thoa giữa đô thị và nông thôn Các vấn đề này trở nêntrầm trọng hơn ở những đô thị có mức độ dễ bị tổn thương cao trước các tác độngcủa biến đổi khí hậu và thiên tai Quá trình đô thị hóa sẽ không thể bền vững nếukhông có những giải pháp hữu hiệu để đối phó với các thách thức này

* ễ nhiễm do công nghiệp

Công nghiệp làm nhiễm bẩn nguồn nước khi nước thải từ nhà máy có lẫn cáchóa chất độc hại ( ascenic, axit, bazơ…), kim loại nặng( Ni, Cu, Hg, Mn…), dầu

mỡ, chất hữu cơ, than, nhiệt và các chất phóng xạ Thông thường các quốc gia pháttriển đòi hỏi các ngành công nghiệp xả nước vào mạng lưới thoát nước phải đạt tiêuchuẩn nước thải, nghĩa là phải có xử lý ngay trong dây chuyền công nghệ dảm bảokhụng gõy ô nhiễm để ngăn chăn nguồn gây ô nhiễm

Hiện nay, các nước đang phát triển rất khó tiếp cận bởi công nghiệp phân tánquy mô nhỏ không đủ sức đầu tư cho xử lý Trong khi đó, các nhà máy cũ không cóhoặc không phù hợp phần xử lý nước thải nhưng vẫn đang hoạt động vì lý do kinh

tế khá phổ biến ở Việt Nam

Ngoài ra, các xí nghiệp nhỏ cũng gây ô nhiễm nặng cho nguồn nước bởi chỳngkhú kiểm soát và kiến thức về môi trường, an toàn rất kém Hiện tại các xí nghiệp

cơ khí nhỏ đã thải một lượng lớn kim loại nặng, dầu và hóa chất có độ ăn mòn caokhông kém các nhà máy quy mô tập trung Trong tương lai gần, những nhà máy cónguy cơ ô nhiễm cao phải di dời khỏi phạm vi đô thị và những nhà máy còn lại phải

áp dụng công nghệ làm sạch đạt tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, quá trình này đòihỏi nhiều vốn và thời gian phu thuộc khả năng của nền kinh tế

* ễ nhiễm do giao thông

Cùng với sự phát triển của giao thông cơ giới, vấn đề ô nhiễm nguồn nước dodầu xả từ các phương tiện máy nổ đang đe dọa nghiêm trọng đa dạng sinh thái và

Trang 22

nguồn nước ngầm Chỉ một ml dầu thải có thể gây ô nhiễm 1000 m3 nước ngầm.Tuy nhiên với khoảng 30 triệu xe cơ giới và hàng ngàn tàu bè các loại vẫn xả mộtlượng lớn dầu thải xuống đất và nguồn nước mà chưa có chế độ kiểm soát chặt chẽ.Kim loại nặng có trong các sản phẩm mau hỏng của xe hơi, xe máy như acquy, các

bộ phận bằng đồng, khi đưa ra bãi thải cũng gây ô nhiễm nặng nề cho môi trường

đô thị

* ễ nhiễm do sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt bị ô nhiễm chủ yếu do hàm lượng chất hữu cơ và vi khuẩngây bệnh quá tiêu chuẩn cho phép Nước thải sinh hoạt nói chung có khả năng tựlàm sạch, nghĩa là qua một thời gian lưu chuyển các vi khuẩn, vi sinh vật sẽ làmnước trở nên an toàn cho sức khỏe

Tuy nhiên, do mật độ tập trung dân số ở đô thị mà hàm lượng các chất hữu cơvượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường nên nguồn nước bị ô nhiễm Kết quả

là những dòng sông chết, mùi hôi khó chịu do nước có hàm lượng chất hữu cơ vàchất lơ lửng quá lớn

Bên cạnh đó, nước thấm ra từ các bãi rác, kho chứa vật liệu độc hại và nghĩa địađặc biệt nguy hiểm cho nguồn nước ngầm và nước mặt, bởi rất khó kiểm soát chấtlượng nguồn nước ngầm với lượng phốt pho( có trong xương người, động vật ởnghĩa địa), chất độc nguy hiểm từ các bãi rác Những chất thải từ các bệnh viện, khuchợ cũng là những ổ vi trùng tiềm tàng nếu không ngăn chặn chúng thấm vào nguồnnước Ngoài ra, hiện nay ngay nước thải sinh hoạt hàng ngày cũng có nguy cơnhiễm bẩn cao với việc sử dụng hóa chất, thuốc nhuộm, dược phẩm độc hại…Những nguồn ô nhiễm này tuy nhỏ nhưng hầu như không kiểm soát được

3.3 Đô thị hoá và ô nhiễm môi trường đất

Ô nhiễm đất có quan hệ chặt chẽ với ô nhiễm môi trường nước Dưới góc độmôi trường đô thị vấn đề ô nhiễm đất bao gồm: thoái hóa đất tự nhiên và đất canhtác( sa mạc hóa, xói mòn, axit hóa ), nhiễm bẩn do công nghiệp và sinh hoạt ( do bãirác, khu công nghiệp ô nhiễm và nghĩa địa) và việc cạn kiệt nguồn tài nguyên khiđất canh tác bị lạm dụng biến thành đất ở

Việc thoái hóa đất do hoạt động của đô thị cũng là nguyên nhân quan trọng Tốc

độ đô thị hóa tăng nhanh làm phạm vi đô thị mở rộng chiếm cả những vùng đấtnhạy cảm với môi trường như đất ngập nước, đất sinh thái, lấp hồ ao và kờnh thoỏt

Trang 23

nước Khi những vùng đất này bị chuyển đổi thành đất ở, hệ sinh thái ở đây mất cânbằng nghiêm trọng Không những chỉ vựng đú bị hủy hoại mà cả những vùng đấtliên quan, chịu ảnh hưởng của cỏc vựng đất ngập nước, khu vực phòng hộ cũng bịsuy thoái.

Đô thị luụn cú nhu cầu sử dụng đất làm bãi chứa các chất thải công nghiệp, bãichứa nguyên vật liệu ( kể cả độc hại), bãi chứa rác thải sinh hoạt và nghĩa trang Đôthị càng hiện đại, càng phát triển càng đòi hỏi đất cho các nhu cầu trên lớn hơn.Những khu vực vày sau một thời gian hoạt động trở lên lạc hậu hoặc không sử dụngđược( do hết niên hạn phục vụ như bãi rác) hoặc buộc phải di dời ra ngoài thànhphố( do ô nhiễm, do không kinh tế nữa) Chúng trở thành những vùng đất kém pháttriển trong lòng đô thị Nếu cải tạo chúng thành đất ở đảm bảo môi trường thì chiphí rất cao; nếu đưa vào sử dụng ngay có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe cộngđồng

Vấn đề mất đất do các nghĩa trang là mối lo lớn bởi truyền thống mai táng củaViệt Nam chưa thích nghi với lối sống công nghiệp Mai táng và cải táng thườngchiếm rất nhiều đất, bằng khoảng 5 đến 10% diện tích đất ở nông thôn, khoảng 5%diện tích đất ở đô thị Việc hỏa táng không những tiết kiệm đất mà còn làm giảmviệc ô nhiệm đất và nguồn nước do các nghĩa trang gây ra Nghĩa trang và mai tánghiện đang là một vấn đề nan giải ở hầu hết các đô thị và chưa được ổn định Hiện tại

ở nước ta có hai hình thức quỹ đất dành cho mai táng, là đất nghĩa địa và đất nghĩatrang Nghĩa địa là loại hình đất mai táng có nguồn gốc tự phát trong cỏc nhúm dân

cư Loại này không có quy hoạch và thường nằm xen kẽ giữa các khu dân cư và đấtnông nghiệp Nghĩa trang là quỹ đất mai táng hình thành do nhu cầu được xác địnhcủa đô thị, có quy hoạch và quản lý của các cơ quan chức năng Tại hầu hết các đôthị, tổng diện tích đất nghĩa địa lớn hơn nghĩa trang Tỷ lệ chiếm đất của các nghĩatrang trên tổng diện tích đất đô thị dao động từ 0,03% đến 8,4%, nhưng phần lớncác đô thị có tỷ lệ < 1%, nhỏ hơn so với tiêu chuẩn của các đô thị trên thế giới (tỷ lệchiếm đất 1 - 1,2%) Trong hầu hết các đô thị, khoảng cách từ nghĩa trang đến khudân cư gần nhất chỉ từ vài mét đến vài trăm mét Thậm chí tại nhiều đô thị, khu dân

cư nằm tiếp giáp hoặc xen kẽ với nghĩa trang Theo kết quả khảo sát đối với 38 đôthị thì chỉ có 5 đô thị (chiếm 13%) có khoảng cách >1.500m (đạt Tiêu chuẩn ViệtNam 4449-1987)

Việc lấn chiếm đất và chôn cất lộn xộn như vậy dẫn đến tình trạng lãng phí quỹđất rất lớn và khi phát triển đô thị và giao thông thường gặp phải vấn đề rất nan giải

là di chuyển và giải phóng mồ mả Việc quy hoạch các khu nghĩa trang còn chưa

Trang 24

được quan tâm đúng mức, phần lớn các nghĩa trang được chọn từ các nghĩa địa đã

có sẵn và mở rộng thờm, khụng quy hoạch phân lô và quy định cụ thể hướng đặt mộcũng như việc bố trí dải cây xanh cách ly Hiện tại ở hầu hết các khu nghĩa trang,nghĩa địa, chưa có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh, việc thoát nước hoàn toàndựa vào độ dốc địa hình tự nhiên thoát trực tiếp ra các ao hồ, ruộng trũng xungquanh Chưa có hệ thống mương bao để thu gom nước thải thấm từ xác chết phânhủy ra Kết quả khảo sát chất lượng nước mặt và nước ngầm trong khu vực nghĩatrang và dân cư xung quanh tại một số đô thị cho thấy: độ pH thường thiên về axớt,hàm lượng coliform vượt tiêu chuẩn cho phép từ 20 - 4.000 lần, hàm lượng BOD vàCOD vượt từ 2 đến hơn 15 lần, hàm lượng NO3 gấp 2 - 100 lần

Tại cỏc vựng đô thị hóa nhanh, bộ khung bảo vệ môi trường là những vành đaixanh không được quy hoạch và bảo vệ Chỉ tiêu đất để trồng cây xanh trong các đôthị quá thấp, trung bình mới đạt 0,5m2/người Tại hai thành phố lớn là Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh, con số này cũng không quá 2m2/người, chỉ bằng 1/10 chỉtiêu cây xanh của các thành phố tiên tiến trên thế giới Một số di sản văn hóa, lịchsử và một số di tích, vùng cây xanh bảo vệ môi trường đang bị vi phạm, tàn phánặng

Hệ thống không gian xanh - lá phổi của đô thị - hầu như chưa được chú ý và các

cơ quan quản lý chưa hoạch định chính sách đối với vấn đề này Quan niệm về vấn

đề cây xanh bảo vệ môi trường chỉ đơn thuần là trồng cây trên đường phố để chenắng

Tốc độ phát triển hệ thống hạ tầng giao thông đô thị thấp hơn rất nhiều so vớitốc độ đô thị hoá và tốc độ gia tăng phương tiện giao thông cơ giới Diện tích đấtgiao thông đô thị không đủ, mạng lưới đường giao thông phân bố không đồng đều,thông số kỹ thuật tuyến đường rất thấp, hành lang đường luôn bị lấn chiếm Theo sốliệu thống kê, tại các đô thị lớn, các chỉ tiêu về hạ tầng giao thông cũng rất thấp, chỉđáp ứng được khoảng 35 - 40% so với nhu cầu cần thiết, như: tại Hà Nội, diện tíchđất giao thông khoảng 7,8%, mật độ đường đạt 3,89km/km2; tại thành phố Hồ ChíMinh diện tích đất giao thông khoảng 7,5%, mật độ đường đạt 3,88km/km2 Các chỉtiêu giao thông tại các đô thị loại thấp hơn cũng nhỏ hơn nhiều so với yêu cầu cầnthiết Diện tích các điểm đỗ xe đạt 25% song chưa có quy hoạch cụ thể Mật độđường chính đạt 40%, mật độ của đường liên khu vực, phân khu vực thấp nhất chỉđạt 20 - 30% so với yêu cầu

Đất đai sử dụng cho đô thị có xu hướng phân tán mạnh mẽ Điều kiện và tiêuchuẩn quy hoạch đòi hỏi điều kiện vệ sinh, chiếu sáng và cơ sở hạ tầng làm cho nhu

Trang 25

cầu sử dụng đất tăng rất nhanh Việc chuyển chức năng sử dụng đất đã làm cho hệsinh thái, thảm thực vật, chế độ thủy văn thay đổi, không gian xanh bị xâm hại Mộtkhi đã sử dụng làm đất ở hay xây dựng cơ sở hạ tầng công nghiệp thì đất không thểsử dụng cho canh tác nông nghiệp Tài nguyên đất đai vì thế không tái tạo được.mất đất nông nghiệp sẽ dẫn tới mất cân bằng về lương thực và việc thâm canh, tăngnăng suất trên diện tích đất còn lại sẽ là nguy cơ suy thoái tài nguyên này trầm trọnghơn.

3.4 Chất thải rắn ở đô thị

Phế thải rắn là nguyên nhân chủ yếu gây nhiễm bẩn đất và nước Môi trườngsống đô thị đòi hỏi phải quản lý chất thải rắn theo quy mô công nghiệp và tập trung,trong khi đó truyền thống định cư, lối sống từ nền văn minh nông nghiệp chỉ xử lýtheo quy mô từng hộ gia đình

Hầu hết thôn xóm Việt Nam không có bãi rác mà chỉ có nghĩa trang, có nghĩa làrác thải được tái sinh, tái sử dụng ngay trong từng đơn vị hộ gia đình Tuy nhiên đốivới đô thị phải có một hệ thống từ thu gom, vận chuyển và xử lý phế thải rắn

Phế thải rắn ở đô thị gồm nhiều loại, từ rác thải sinh hoạt, công nghiệp, xâydựng cho đến bệnh viện, đều có thể gây ô nhiễm cho thành phố Chính vì vậy chúngđều phải được đưa ra khỏi thành phố và chôn lấp, xử lý hợp vệ sinh

Nếu rác không được thu gom hợp lý sẽ làm ô nhiễm đất, nước và không khícũng như làm mất đất đai và thay đổi sinh thái Phế thải rắn nếu không được xử lýtốt sẽ làm ô nhiễm môi trường xung quanh, làm cho tình trạng nhà ở, khu dân cưmất vệ sinh Dưới tác dụng của vi sinh vật có sẵn trong rỏc, cỏc chất hữu cơ sẽ bịphân hủy và sinh ra những khí độc, bụi từ các đống rác khi gặp gió hoặc quét sẽ bốclên làm nhiễm bẩn không khí gây bệnh viêm đường hô hấp Trong rác chứa đủ cácloại mầm bệnh đường ruột

Các loại rác hữu cơ dễ phân hủy gây hôi thối, phát triển vi khuẩn làm ô nhiễmmôi trường không khí, nước, đất Là nơi phát sinh, sinh sống của sinh vật gây hại vàcác loại ci khuẩn gây bệnh truyền nhiễm cho con người, vật nuôi, nước thải từ bãirác độc hại nếu thải ra nguồn nước gây ô nhiễm lây lan, mất vệ sinh môi trường vàảnh hưởng sức khỏe cộng đồng

Đầu tư và vận hành hệ thống quản lý rác thải có chi phí rất lớn Mỗi m3 rác nếuchi phí cho xử lý trọn gói cần từ 4 đến 10USD ( tùy theo từng đô thị và tính chất rácthải) Như vậy, mới có vận hành hệ thống đã phải chi trả 150 triệu USD, chưa kể chi

Trang 26

phí đầu tư ban đầu Không những thế, bãi để xử lý rác cũng sử dụng rất nhiều đất

mà đất này không được tính bằng tiền( diện tích đất để chôn lấp rác lên đến hàngtriệu m2 chưa kể đến khu vực cây xanh và cách ly)

Khi đất đã dùng làm bãi chứa rác chỉ nên dùng làm khu cây xanh và không thểlàm đất ở Đất làm bãi rác còn có khả năng làm hư hại cho mùa màng, ảnh hưởngtới chất lượng sống của rất nhiều vùng lân cận do tác dụng của gió, khí hậu vànhững sự cố khác

Ngoài ra, với những loại rác đặc biệt như rác thải nguy hiểm của công nghiệpnhư kim loại nặng, hóa chất độc hại, rác phóng xạ, rác từ bệnh viện, lò mổ cần phảixử lý đặc biệt như đốt ở lò cao, khử trùng, bê tông húa… Những lượng rác này đốivới đô thị càng phát triển số lượng càng tăng Hệ thống thu gom vận chuyển và xử

lý các loại phế thải này hầu như mới xuất hiện ở Việt Nam

Trên thực tế, chi phí cho việc thu gom, vận chuyển số rác thải thông thường ởcác đô thị hiện đã lớn hơn số phí vệ sinh thu được Hầu hết các đô thị Việt Nam chỉchôn lấp rác thô sơ, chưa có xử lý quy mô và việc thu gom, vận chuyển rác, phânloại vẫn rất thủ công Có thể nói việc đảm bảo điều kiện vệ sinh đô thị đối với phếthải rắn cần đầu tư và chi phí thêm nhiều nữa mà hầu hết các đô thị của Việt Namhiện chưa đáp ứng được

4 Phát triển bền vững

Đây là một khái niệm xuất hiện trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm phát triển củacác quốc gia trên thế giới từ trước đến nay, phản ánh xu thế của thời đại và địnhhướng tương lai của con người

Phát triển bền vững là sự phát triển lành mạnh, trong đó sự phát triển của cánhân này không làm thiệt hại đến lợi ích của cá nhân khác, sự phát triển của cá nhânkhông làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng, sự phát triển của cộng đồng nàykhông làm thiệt hại đến lợi ích của cộng đồng người khác, sự phát triển của thế hệhôm nay không xâm phạm đến lợi ích của các thế hệ mai sau và sự phát triển củaloài người không đe dọa sự sống còn hoặc làm suy giảm nơi sinh sông của các loàikhỏc trờn hành tinh

Trên góc độ nghiên cứu đô thị, phát triển đô thị bền vững là phát triển đô thị hàihòa trên cơ sở đảm bảo sự phù hợp giữa quy mô đô thị và khả năng quản lý, duy trì

sự cân bằng giữa cung và cầu trong dài hạn trờn cỏc thị trường đô thị, đảm bảo sựcân bằng về môi trường sinh thái Mục tiêu của phát triển đô thị bền vững là làm

Trang 27

cho thành phố có tính cạnh tranh hơn, công bằng hơn thông qua sự phối hợp giữakhu vực nhà nước và khu vực tư nhân để cùng nhau tháo gỡ các vấn đề mà chínhngười dân đô thị phải đối mặt hàng ngày Để đô thị phát triển bền vững, cần phảigiải quyết đồng bộ các vấn đề về môi trường, tự nhiên, kinh tế, xã hội.

Các giải pháp quy hoạch phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường

 Cần tiếp tục thực hiện những tiêu chí đô thị phát triển bền vững đã đề ra trong Định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị quốc gia và đồng thời tiến hành nghiên cứu thực hiện cụ thể một số chương trình như: Chương trình quốc gia về bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị; thực hiện mở rộng, nâng cấp và xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị, vừa đáp ứng nhu cầu về khối lượng, chất lượng phục vụ, vừa đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường, nói chung và môi trường đô thị nói riêng

 Tiến hành lập quy hoạch bảo vệ môi trường cỏc vựng đô thị hoá bao gồm: bảo vệ hệ sinh thái và cảnh quan đô thị; cải tạo các khu nhà "ổ chuột" và khu nghèo

đô thị; hình thành vành đai xanh và không gian mở cho các thành phố, đặc biệt là thành phố lớn, thành phố có khai thác khoáng sản; cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; quản lý chất thải rắn đô thị; quy hoạch nghĩa trang đô thị; bảo vệ môi

trường không khí đô thị; cải thiện công tác quản lý môi trường đô thị

 Lồng ghép những vấn đề môi trường vào công tác quy hoạch, gồm có quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vùng, quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết đô thị

 Thực hiện một cách có hiệu quả việc đánh giá tác động môi trường cho các

đồ án quy hoạch đô thị ở các cấp quốc gia, vùng, thành phố và thị xã

 Thực hiện các quy định về quy hoạch và cải tạo nâng cấp kỹ thuật hạ tầng và dịch vụ cho khu vực nghèo của đô thị

 Xây dựng một hệ thống đô thị không có nhà "ổ chuột" thông qua các chươngtrình cụ thể

 Tập trung vốn đầu tư, nâng cao năng lực quản lý, khai thác đô thị phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội Cần quan tâm tới các yếu tố liờn vựng, liên tỉnh hoặc liên đô thị trong việc nghiên cứu các quy hoạch chuyên ngành

hạ tầng đô thị, nhất là đối với các lĩnh vực cấp nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang,

 Rà soát, xây dựng và ban hành các quy trình kỹ thuật, quy phạm, tiêu chuẩn trong các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị

Trang 28

 Quản lý chặt chẽ các dự án đầu tư: cần theo đúng các thủ tục về đánh giá tác động môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan kiến trúc, kể từ khâu lập luận chứng, thiết kế, đến thi công và vận hành.

 Quản lý tốt giao thông vận tải và trật tự đô thị

Trang 29

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN MÔI TRƯỜNG HUYỆN GIA LÂM

GIAI ĐOẠN 2005-2010

1 Huyện Gia Lâm

1.1 Vị trí, phạm vi giới hạn huyện Gia Lâm

Gia Lâm là Huyện ngoại thành, cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội

Phía Bắc giáp Huyện Đông Anh, phía Tây của Huyện là Quận Long Biên Phía Tây Nam có địa giới là dòng sông Hồng, bên kia bờ là Huyện Thanh Trì và Quận Hoàng Mai Đông Bắc và Đông giáp với các Huyện Từ Sơn, Tiên Du, Thuận Thành của Tỉnh Bắc Ninh Phía Nam giáp Huyện Văn Lâm, Tỉnh Hưng Yên

Diện tích: 114,79 km2.

Dân số: khoảng 227.600 người (năm 2009).

Về mặt hành chính, Huyện Gia Lõm cú 22 đơn vị hành chính trực thuộc

Lệ Chi, Kiêu Kỵ, Đỡnh Xuyờn, Dương Hà, Ninh Hiệp, Bát Tràng, Kim Sơn, Cổ

Bi, Dương Xá, Dương Quang, Đa Tốn, Phú Thị, Đặng Xá, Kim Lan, Văn Đức, YờnViờn, Đụng Dư, Yên Thường, Phù Đổng, Trung Mầu

Gia Lâm được xác định là vùng kinh tế trọng điểm, là địa bàn quân sự chiếnlược ở phía Đông Bắc của Hà Nội Trờn địa bàn huyện có nhiều tuyến đường quantrọng: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1B, Quốc lộ 5, Quốc lộ 5B, đường thủy sụng Hồng,sụng Đuống, đường sắt ngược lên phía Bắc, Đông Bắc và xuôi cảng biển HảiPhòng Nhiều trung tâm quan trọng như sân bay, bến bãi, kho tàng, nhà ga, hệ thốngthông tin giao dịch trong và ngoài nước ngày càng phát triển và mở rộng

Trang 30

1.2 Điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, thuỷ văn

* Điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn

Đặc điểm đặc trưng của điều kiện địa hình huyện Gia Lâm là địa hình đồngbằng, được bồi tích phù sa dày, tương đối bằng phẳng Cấu tạo địa chất từ trênxuống phổ biến là sét dày 3-10m Dọc theo ven sông Hồng đôi chỗ ỏ sét và cát dày4-6m Độ sâu nước ngầm 2-5m, tại các vùng trũng mực nước nằm sát mặt đất từ0,5-1m

Huyện Gia Lâm nằm tại Tả Ngạn sông Hồng Tuyến sông Đuống từ phía TâyBắc chạy qua trung tâm sang phía Đông Nam huyện và sông Bắc Hưng Hải ở phíaNam huyện Đây là hai con sông đang làm nhiệm vụ tưới tiêu cho huyện

Sông Đuống chia huyện thành hai vùng: Bắc Đuống và Nam Đuống VùngNam Đuống được bao bọc bởi hệ thống đê ngăn lũ của sông Hồng và sông Đuống

Khu vực Bắc sông Đuống :

- Phần đất phía Tây Bắc đường 1A: Cao độ giảm dần từ ven sông vào phíatrong đồng, từ Tây Nam sang Đông Bắc và thay đổi cao độ trung bình từ 7,20m đến5,5m

- Phần đất phía Đông Nam đường 1A: Cao độ cũng giảm dần từ ven sông vàophía trong đồng, từ Tây Bắc xống Đông Nam và thay đổi cao độ trung bình từ 6,2mđến 4,2m

Khu vực Nam sông Đuống :

Cao độ giảm dần từ ven sông vào trong đồng, từ Tây Bắc xuống Đông Nam vàthay đổi trung bình từ 7,2m đến 3,2m Tại các điểm dân cư cao độ nền thường caohơn từ 0,4 đến 0,7m so với cao độ ruộng lân cận Đờ sụng Hồng có cao độ thay đổitrong khoảng 13,5-14,0m Đờ sụng Đuống có cao độ 12,5-13,0m

Huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng bởi chế độ thuỷ văn của cỏc sụng:

- Sông Hồng: lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s mực nước lũ thườngcao 9-12m Mực lũ cao nhất là 12,38m vào năm 1904; 12,60m (1915); 13,9m(1945); 12,23m (1968); 13,22m (1969); 14,13m (1971); 13,2m (1983) 13,30m(1985) 12,25m (1986) và 12,36m (1996)

- Sông Đuống: mực nước lớn nhất tại Thượng Cát trên sông Đuống là 13,68m(1971) Tỷ lệ phần nước sông Hồng vào sông Đuống khoảng 25%

- Sông Cầu Bây: Mực nước ở cao độ 3m với tần suất 10%

Trang 31

* Điều kiện khí hậu: Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, huyện Gia Lâm

mang sắc thái đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, với đặc điểm khí hậucủa Thành phố Hà Nội

1.3 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện là 11.492 ha, 99% được phân bổ cho cácmục đich sử dụng như sau :

+ Quỹ đất nông nghiệp có 6.223,23 ha chiếm 54,24% diện tích tự nhiên Trong

đó đất trồng lúa 3.844,56 ha, chiếm 61,78% đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp 39,16

ha chiếm 0,63% đất nông nghiệp ; đất nuôi trồng thủy sản 198,83 ha chiếm 3,19%đất nông nghiệp ; đất nông nghiệp khác 53,97 ha chiếm 0,87% đất nông nghiệp.+ Đất phi nông nghiệp có 5.072,72 ha chiếm 44,21% diện tích tự nhiờn trong đó: đất ở 1246,66 ha (24,58%) ; đất chuyên dùng 2.607,34 ha(51,4%) ;đất tôn giáo tínngưỡng 24,14 ha( 0,48%) ; đất nghĩa trang, nghĩa địa 94,13 ha(1,86%) ; đất sôngsuối và mặt nước chuyên dùng 1.096,16 ha (21,61%) ; đất phi nông nghiệp khác4,29ha (0,08%)

+ Đất chưa sử dụng 177,04 ha, toàn bộ là đất bằng có thể khai thác đưa vào sửdụng

* Tài nguyên nước

Nước mặt : Gia Lõm cú hai con sông lớn chảy qua là sông Hồng và sôngĐuống Đây là hai con sông có trữ lượng nước khá lớn, là nguồn chính đáp ứng yêucầu về nguồn nước ngọt phục vụ phát triển sản xuất và đời sống dân sinh

Nước ngầm : Theo báo cáo điờug chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội,nguồn nước ngầm ở Gia Lõm cú 3 tầng : Tầng chứa nước khụng ỏp cú chiều dàychứa nước thay đổi từ 7,5m – 19,5m ; trung bình 12,5m ; nguồn chủ yếu là nướcmưa, nước thoát ở ruộng ngấm xuống Hàm lượng chất sắt khá cao từ 5-10mg/l, cónhiều thành phần hữu cơ và khả năng nhiễm khuẩn cao Tầng nước khụng ỏp hoặc

áp yếu, đây là tầng chứa nước nằm giữa hai tầng qh và qhl có diện tích phân bổrộng khắp Bắc Bộ thuộc lưu vực sông Hồng Chiều dày chứa nước từ 2,5-22,5mthường gặp ở độ sâu 10-20m, hàm lượng sắt khá cao có nơi đến 20mg/l.Tầng chứanước áp lực là tầng chứa nước chính hiện đang được khai thác rộng rãi phục vụ chohuyện và Hà Nội nói chung Tầng này có chiều dày thay đổi trong phạm vi khá rộng

từ 28,6m-84,6m, trung bình 42,2m Độ nhiễm khuẩn rất thấp, có nơi không nhiễmkhuẩn

Trang 32

2 Quá trình đô thị hóa tại huyện Gia Lâm

Trước năm 1961, huyện Gia Lâm thuộc phủ Thuận An, rồi phủ Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, vùng đất huy

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, vùng đất huyện Gia Lâm thuộc tỉnh Bắc Ninh

Ngày 13/12/1954, sáp nhập khu vực phố Gia Lâm (gồm phố Gia Lâm, khu nhà

ga Gia Lâm, sân bay Gia Lâm và 4 xã Hồng Tiến, Việt Hưng, Long Biên, Ngọc Thụy) của tỉnh Bắc Ninh vào Hà Nội Ngày 20/4/1961, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa II thông qua Nghị quyết phê chuẩn mở rộng thành phố Hà Nội Theo đó, toàn

bộ huyện Gia Lâm, 10 xã và 1 trấn của huyện Từ Sơn, 2 xã của huyện Tiên Du, 2 xãcủa huyện Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh và 1 xã thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên được sáp nhập vào Hà Nội Ngày 31/5/1961, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 78-CP chia các khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội Theo đó huyện Gia Lâm thuộc ngoại thành Hà Nội gồm 2 trấn và 31 xã Ngày

13/10/1982, Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quyết định số 173-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn Hà Nội Theo đó, thành lập thị trấn Đức Giang trên cơ sở một phần diện tích và nhân khẩu của thị trấn Yờn Viờn, thị trấn Gia Lõm, xó Thượng Thanh và xã Việt Hưng (huyện Gia Lâm); thành lập thị trấn Sài Đồng trên cơ sở một phần diện tích và nhân khẩu của xã Thạch Bàn, Gia Thụy

và Hội Xá (huyện Gia Lâm) Sau khi điều chỉnh, huyện Gia Lõm cú 35 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 4 thị trấn: Đức Giang, Yờn Viờn, Sài Đồng, Gia Lâm và

31 xã gồm Thạch Bàn, Bát Tràng, Lệ Chi, Đỡnh Xuyờn, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Trung Mầu, Dương Hà, Yên Thường, Yờn Viờn, Giang Biên, Thượng Thanh, Kim Lan, Việt Hưng, Ngọc Thụy, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Hội Xá, Cổ Bi, Trâu Quỳ, Đa Tốn, Dương Xỏ, Kiờu Kỵ, Văn Đức, Đông Dư, Cự Khối, Dương Quang, Phú Thị, Đặng Xá, Kim Sơn Ngày 6/11/2003, Thủ tướng Chính phủ ra Nghị định số 132/2003/NĐ-CP về việc chuyển 10 xã: Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và 3 thị trấn: Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện Gia Lâm để thành lập q

Ngày 20/4/1961, kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa II thông qua Nghị quyết phê chuẩn

mở rộng thành phố Hà Nội Theo đó, toàn bộ huyện Gia Lâm, 10 xã và 1 trấn của huyện Từ Sơn, 2 xã của huyện Tiên Du, 2 xã của huyện Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh và 1 xã thuộc huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên được sáp nhập vào Hà Nội

Ngày 31/5/1961, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 78-CP chia các khu vực

Ngày đăng: 22/09/2014, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS. Nguyễn Đình Hương, TS. Nguyễn Hữu Đoàn (đồng chủ biên) (2002), Giáo trình Kinh tế Đô thị, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
2. GS.TS. Nguyễn Đình Hương, TS. Nguyễn Hữu Đoàn (đồng chủ biên) (2003), Giáo trình Quản lý Đô thị, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
3. PGS.TS Nguyễn Thế Chinh ( 2009), Giáo trình Kinh tế và quản lý môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
5. Quy hoạch xây dựng chung huyện Gia Lâm tỉ lệ 1/5000 Khác
6. Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất thời kỳ 2007-2010 huyện Gia Lâm- thành phố Hà Nội Khác
7. Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm giai đoạn 2010-2020 Khác
8. Báo cáo khảo sát, điều tra xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý chất thải rắn năm 2011- phòng tài nguyên môi trường huyện Gia Lâm Khác
9. Báo cáo phân tích môi trường tại bãi rác Kiêu Kỵ- huyện Gia Lâm Khác
10. Hệ thống tiêu chuẩn về môi trường và các quy định mới nhất về bảo vệ môi trường.11. website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.a.Hiện trạng dân số theo đơn vị hành chính - Tác động quá trình đô thị hóa đến môi trường huyện Gia Lâm Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1.a. Hiện trạng dân số theo đơn vị hành chính (Trang 33)
Bảng 2.1.b.Hiện trạng cơ cấu dân số, lao động, nghề nghiệp - Tác động quá trình đô thị hóa đến môi trường huyện Gia Lâm Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1.b. Hiện trạng cơ cấu dân số, lao động, nghề nghiệp (Trang 34)
Bảng 2.2.a.Cơ cầu kinh tế 2006-2010 Năm Công nghiệp- xây dựng Thương mại- dịch vụ Nông-lâm-thủy sản - Tác động quá trình đô thị hóa đến môi trường huyện Gia Lâm Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2.a. Cơ cầu kinh tế 2006-2010 Năm Công nghiệp- xây dựng Thương mại- dịch vụ Nông-lâm-thủy sản (Trang 36)
Bảng 2.3.Tổng hợp hiện trạng hạ tầng kỹ thuật huyện gia lâm - Tác động quá trình đô thị hóa đến môi trường huyện Gia Lâm Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.3. Tổng hợp hiện trạng hạ tầng kỹ thuật huyện gia lâm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w