1-Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ do doanh nghiệp tự xác định K/c chi phí thuế TNDN hiện hành Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộ
Trang 1Các Tài khoản :
8211 : Chi phí thuế TNDN hiện hành
8212 : Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trang 21-Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành
Số thuế thu nhập hiện hành phải nộp trong kỳ do
doanh nghiệp tự xác định
K/c chi phí thuế TNDN hiện hành
Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm phải nộp lớn hơn số phải nộp
2-Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn lại trong năm
Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn
lại phát sinh nhỏ hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được hoàn nhập trong năm
K/c chêng lệch số phát sinh Có lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Số chênh lệch giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn lại trong năm
Số chênh lệch giữa số tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm
K/c chêng lệch số phát sinh Có nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212
Trang 3Thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ số
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
nghiệp bao gồm cả các loại thuế liên quan khác được khấu trừ tại nguồn đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động tại Việt Nam không có
cơ sở thường trú tại Việt Nam được thanh toán bởi công ty liên doanh, liên kết hay công ty con tính trên khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận (nếu có); hoặc thanh toán dịch vụ cung cấp cho đối tác cung cấp dịch vụ nước ngoài theo quy định của Luật thuế
Trang 4một kỳ, trước khi trừ thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
định theo qui định của Luật thuế thu nhập
thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được).
Trang 5thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế
nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ.
nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành.
Trang 6Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập
các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: Là thuế thu nhập
trên các khoản:
+ Chênh lệch tạm thời được khấu trừ;
của các khoản lỗ tính thuế chưa sử dụng; và
của các khoản ưu đãi thuế chưa sử dụng.
Trang 7Chênh lệch tạm thời: Là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là:
Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp:
Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán; hoặc
Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: Là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán.
Trang 8Ví dụ ghi nhận thu nhập vào một năm nhưng thuế thu nhập được tính
ở một năm khác, hoặc ghi nhận chi phí vào một năm nhưng chi phí đó chỉ được khấu trừ vào thu nhập chịu thuế ở một năm khác.
+ Các khoản chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí được ghi nhận vào lợi nhuận kế toán nhưng lại không được tính vào thu nhập, chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập
Ví dụ: Thu nhập từ cổ tức được chia là khoản thu nhập không chịu thuế và được loại trừ toàn bộ ra khỏi thu nhập chịu thuế khi xác định
về thuế cho phép khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Trang 9Tóm lược :
Nếu là chênh lệch vĩnh viễn : Không phát sinh hoãn lại
Nếu là chênh lệch tạm thời :
Chi phí theo kế toán > Chi phí theo luật thuế.hoặc Doanh thu theo kế toán < Doanh thu theo luật thuế
Thì : Phát sinh tài sản thuế thu nhập hoãn lại Chi phí theo kế toán < Chi phí theo thuế hoặc.
Doanh thu theo kế toán > Doanh thu theo luật thuế
Thì : Phát sinh thuế thu nhập hoãn phải trả
Trang 10Trường hợp Chi phí theo kế toán > Chi phí theo luật thuế (PS Tài sản thuế hoãn lại)
Khoản mục Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trang 1128
911
112 112
3
6 7
216
216 8
Trang 121,000
911
112 112
Trang 13Trường hợp Doanh thu theo Kế toán < Doanh thu theo Luật thuế (PS Tài sản thuế hoãn lại)
Trường hợp này xảy ra (như một tình huống) khi hóa đơn đã xuất mà hàng hóa chưa giao cho bên mua Chưa thỏa 5 điều kiện ghi nhận doanh thu.
Khoản mục Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu theo (Thuế) 1,200 800
Lợi nhuận (Thuế) 600 400
Thuế (luật thuế) 168 112
Trang 1428
911
168 168
3
6 7
360
360 8
Trang 151,000
911
112 112
Trang 16Trường hợp Chi phí theo kế toán < Chi phí theo luật thuế (PS Thuế TN hoãn phải trả)
Trường hợp này xảy ra (như tình huống) Kế toán đã nhận hóa đơn dịch vụ của Bên Cung cấp nhưng chưa ghi vào CP năm nay vì Dịch vụ đó phục vụ năm sau)
Khoản mục Năm 2006 Năm 2007
Trang 171,000
911
84 84
Trang 185.6
911
84 84
3
6 7
201.6
201.6 8
Trang 19Trường hợp Doanh thu theo kế toán > Doanh thu theo luật thuế (PS Thuế TN hoãn phải trả)
Trường hợp này xảy ra (như tình huống) Kế toán đã cung ứng dịch vụ nhưng chưa xuất hóa đơn vì việc xác định giá trị dịch vụ được ghi nhận ở năm sau)
Khoản mục Năm 2006 Năm 2007
Doanh thu (Thuế) 1,000 1,000
Trang 201,200
911
140 140
Trang 2128
911
140 140
3
6 7
288
288 8
Trang 22Sửa đổi, bổ sung nội dung phản ánh của Tài khoản 421 – “Lợi nhuận chưa phân phối”
1 - Kết quả từ hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421
là lợi nhuận hoặc lỗ sau khi trừ (-) chi phí thuế TNDN.
2 - Không phản ánh vào TK này số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong năm
3 - Không phản ánh vào TK này số thuế thu nhập hoãn lại phải trả và tài sản thuế thu nhập hoãn lại.
4 - Điều chỉnh số dư đầu năm của TK 421 nếu áp dụng hồi
tố thay đổi chính sách kế toán hoặc do điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước.