1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic

103 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 4,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc iệt trong lĩnh vực Y học, các hợp chất này đã và đang được nghiên cứu làm thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc chữa cúm A, thuốc tim mạch…Nhiều hợp chất chứa dị vòng acid thiazolidin-4-

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG

NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP VÀ THỬ TÁC DỤNG SINH HOC MỘT SỐ DẪN

CHẤT ACID

THIAZOLIDIN-4-CARBOXYLIC LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI 2014

Trang 2

CHẤT ACID

THIAZOLIDIN-4-CARBOXYLIC LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ DƯỢC PHẨM VÀ BÀO CHẾ

MÃ SỐ: 60720402

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Đình Luyện

HÀ NỘI 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS

TS Nguyễn Đình Luyện, người đã trực tiếp hướng dẫn cho tôi nhưng lời khuyên

quý báu, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Công Nghiệp Dược, đặc

biệt là TS Nguyễn Văn Hải, ThS Nguyễn Văn Giang và CN Phan Tiến Thành

của tổ môn Tổng Hợp Hóa dược đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy

cô trường Đại học Dược Hà Nội, cán bộ Phòng Phân tích Phổ - Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phòng phân tích Hữu cơ - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tôi xin chân thành cảm ơn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến bố mẹ và bạn bè - những người luôn động viên, khích lệ tôi trong cuộc sống và học tập

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

Học viên

Nguyễn Thị Lan Hương

Trang 4

MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN

ĐỀ……… ……… ……1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Khái quát chung về dẫn chất thiazolidin 2

1.2 Khái quát chung về acid thiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 2

1.3 Tính chất hóa lý 3

1.4 Tác dụng sinh học 3

1.4.1 Tác dụng chống oxy hóa 3

1.4.2 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng lao 4

1.4.3 Tác dụng giãn mạch, hạ áp 9

1.4.4 Tác dụng ức chế virus cúm A 13

1.4.5 Tác dụng chống ung thư 13

1.5 Phương pháp tổng hợp các dẫn chất của acid thiazolidin-4-carboxylic 16

1.5.1 Phản ứng đóng vòng tạo acid thiazolidin-4-carboxylic 16

1.5.1.1 Tổng hợp TCA từ L-cystein và dẫn chất benzaldehyd 16

1.5.1.2 Tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat và dẫn chất benzaldehyd 17

1.5.1.3 Tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat và butanon 18

1.5.2 Phản ứng ester hóa tạo dẫn chất thiazolidin-4-carboxylat 18

1.5.3 Phản ứng tạo một số dẫn chất thế của hoạt chất acid thiazolidin-4-carboxylic 19

1.5.3.1 Phản ứng tạo dẫn chất N-acyl của dẫn chất thiazolidin-4-carboxylic 19

1.5.3.2 Phản ứng tạo dẫn chất thế amid của dẫn chất acid thiazolidin-4-carboxylic……… …….21

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 23

2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị 23

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Tổng hợp hóa học và kiểm tra độ tinh khiết 25

2.3.2 Xác định cấu trúc 25

Trang 5

2.3.3 Thử tác dụng sinh học 26

2.3.3.1 Hoạt tính kháng khuẩn 26

2.3.3.2 Hoạt tính kháng nấm 27

2.3.3.3 Thử tác dụng chống ung thư 28

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 31

3.1 Tổng hợp hóa dược 31

3.1.1 Tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 31

3.1.1.1 Tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (2a) 31

3.1.1.2 Tổng hợp acid 2-(4-clorophenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2b) 32

3.1.1.3 Tổng hợp acid 2-(4-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2c) 33

3.1.1.4 Tổng hợp acid 2-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2d)……… 33

3.1.1.5 Tổng hợp acid 2-(2-clorophenyl)thiazolidin-4-carboxylic (2e) 34

3.1.2 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 34 3.1.2.1 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (3a)……… 34

3.1.2.2 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-(4-clorophenyl)thiazolidin-4-carboxylic (3b) ……… 35

3.1.2.3 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-(4-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (3c)……… 36

3.1.2.4 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-(4-hydroxy-3-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (3d) 36 3.1.3 Tổng hợp acid 3-benzoyl-2-phenyl thiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 37

3.1.3.1 Tổng hợp acid 3-benzoyl-2-phenyl thiazolidin-4-carboxylic (4a) 37

3.1.3.2 Tổng hợp acid 3-benzoyl-2-(4-clorophenyl) thiazolidin-4-carboxylic (4b) 38

3.1.3.3 Tổng hợp acid 3-benzoyl-2-(4-methoxyphenyl)thiazolidin-4-carboxylic (4c)……… 39

Trang 6

3.1.3.4 Tổng hợp acid 3-benzoyl-2-(2-clorophenyl)thiazolidin-4-carboxylic

(4d)……… 39

3.1.4 Tóm tắt kết quả tổng hợp được 40

3.2 KIỂM TRA ĐỘ TINH KHIẾT 42

3.3 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC 43

3.3.1 Phổ hồng ngoại 43

3.3.2 Phổ khối lượng 44

3.3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton 45

3.4 HOẠT TÍNH SINH HỌC 48

3.4.1 Hoạt tính kháng khuẩn 48

3.4.2.Hoạt tính kháng nấm 50

3.4.3 Hoạt tính gây độc tế bào 51

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 53

4.1 Về tổng hợp hóa học 53

4.1.1 Tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 53

4.1.2 Tổng hợp acid 3-tert-butoxycarbonylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 53

4.1.3 Tổng hợp acid 3-benzoyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 54

4.2 Về cấu trúc 54

4.2.1 Về cấu trúc của các sản phẩm 3-tert-butoxycarbonyl hóa (3a-3d) 54

4.2.2 Về cấu trúc của các sản phẩm 3-benzoyl hóa (4a - 4d) 56

4.3.Về hoạt tính sinh học 58

4.3.1 Hoạt tính kháng nấm, kháng khuẩn 58

4.3.2 Hoạt tính gây độc tế bào 58

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59

KẾT LUẬN 59

KIẾN NGHỊ 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

(Minimum inhibitory concentration)

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Kết quả IC50 thử hoạt tính kháng khuẩn của TCA 5

Bảng 1.2 Kết quả IC50 thử hoạt tính kháng khuẩn của TBTCA 6

Bảng 1.3 Kết quả thử tác dụng sinh học kháng nấm của một số dẫn chất 9

Bảng 1.4 Kết quả thử hoạt tính ức chế Angiotensin I và ACE 10

Bảng 1.5 Kết quả thử tác dụng giãn mạch của một số chất 11

Bảng 1.6 Kết quả thử hoạt tính ức chế ACE của dẫn chất3-(2-cinnamamidoethylsulfonyl)thiazolidin-4-carboxylat 12

Bảng 1.7 Kết quả thử tác dụng ức chế NA của một số chất 13

Bảng 1.8 Kết quả tác dụng chống ung thư của acid (4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (22a) 14

Bảng 1.9 Kết quả kháng ung thư của các chất 2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid (18a) 15

Bảng 1.10 Kết quả tác dụng chống ung thư của 2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (24) 16

Bảng 2.1 Danh mục các nguyên liệu 23

Bảng 2.2 Danh mục các thiết bị, dụng cụ 24

Bảng 3.1 Tóm tắt kết quả các dẫn chất tổng hợp được 40

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra độ tinh khiết bằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy 42

Bảng 3.3 Số liệu phổ IR cm-1 của các chất 3a-d 43

Bảng 3.4 Số liệu phân tích phổ khối lượng của các chất 3a-d 44

Bảng 3.5 Số liệu phân tích phổ 1H-NMR của các chất 3a-d 45

Bảng 3.6 Đường kính vóng vô khuẩn của 3a-3d(D mm) 49

Bảng 3.7 Đường kính vòng vô nấm của 3a-3d(D mm) 51

Bảng 3.8 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào 52

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Trang

Hình 1.1 Công thức cấu tạo của acid thiazolidin-4-carboxylic 2

Hình 1.2 Công thức cấu tạo của các dẫn chất acid 2-arylthiazolidin-4-carboxylic 4

Hình 1.3 Công thức cấu tạo của các dẫn chất acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-arylthiazolidin-4-carboxylic 5

Hình 1.4 CTCT của (4-benzylpiperazin-1-yl)-(2-(4-fluorophenyl) 8

Hình 1.5 Công thức cấu tạo của dẫn chất 3-(2-cinnamamidoethylsulfonyl)thiazolidin-4-carboxylat 12

Hình 1.6 CTCT của (4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (22a) 14

Hình 1.7 CTCT của 2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid (23a) 15 Hình 1.8 CTCT của 2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (24) 15

Hình 3.1 Sơ đồ tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất 31

Hình 4.1 Cấu trúc cặp đồng phân đối quang của các sản phẩm 3a-3d 56

Hình 4.2 Cấu trúc cặp đồng phân đối quang của các sản phẩm 4a-4d 57

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hóa học các hợp chất chất dị vòng là một trong những lĩnh vực rất phát triển của Hóa học Hữu cơ, chúng không những phong phú về số lượng, đa dạng về cấu trúc mà các tính chất cũng có nhiều điều rất lý thú Bởi vậy, hóa học các hợp chất dị vòng luôn là tâm điểm của các nhà khoa học trong và ngoài nước chú ý quan tâm nghiên cứu

Trong hóa học dị vòng, các hợp chất chứa vòng acid

thiazolidin-4-car oxylic đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, người ta đã nhận thấy rằng các hợp chất này có rất nhiều ứng dụng đi vào thực tế cuộc sống Đặc iệt trong lĩnh vực Y học, các hợp chất này đã và đang được nghiên cứu làm thuốc như thuốc kháng sinh, thuốc chữa cúm A, thuốc tim mạch…Nhiều hợp chất chứa dị vòng acid thiazolidin-4-car oxylic đã được iết đến nhờ những hoạt tính sinh học

đa dạng và quý giá như: tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, chống sốt rét, chống co giật, giảm đau, kháng tế ào ung thư, hạ huyết áp, chống oxy hóa…Để làm phong phú thêm về hóa học và tác dụng sinh học của nhóm này với hy vọng tìm được

thuốc mới, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng

sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin-4-carboxylic” với các mục tiêu sau:

1.aTổng hợp một số dẫn chất của acid thiazolidin-4-carboxylic

2.aThử in vitro tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm và kháng ung thư của một

số dẫn chất tổng hợp được

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Khái quát chung về dẫn chất thiazolidin

Thiazolidin là hợp chất dị vòng 5 cạnh ão hòa, với nguyên tố S ở vị trí 1 và nguyên tố N ở vị trí 3

ra thiol và aldehyd hoặc ceton mà từ đó nó đã được tổng hợp

Trong tự nhiên vòng thiazolidin tồn tại dưới nhiều hợp chất khác nhau, nổi

ật nhất là sự tồn tại trong nhóm kháng sinh penicilin- nhóm kháng sinh đang được

sử dụng khá phổ iến trong các ệnh nhiễm khuẩn hiện nay

1.2 Khái quát chung về acid thiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất

Acid thiazolidin-4-carboxylic có công thức cấu tạo như sau

Hình 1.1: Công thức cấu tạo của acid thiazolidin-4-carboxylic

Công thức phân tử : C4H7NO2S

Trang 12

1.3 Tính chất hóa lý

– Các dẫn chất của acid thiazolidin-4-carboxylic đều tồn tại dưới dạng chất rắn

– Hầu hết kém tan trong các dung môi khác nhau nhưng nhóm thế ở vị trí N-3 có thể làm tăng khả năng hòa tan trong dung môi hữu cơ

– Phản ứng thủy phân, phản ứng oxy hóa dễ xảy ra ở S-1, tính acid do nhóm –COOH

1.4 Tác dụng sinh học

TCA và dẫn chất là nhóm hợp chất dị vòng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học qua nhiều thập kỉ Nhiều công trình nghiên cứu đã công ố cho thấy dẫn chất của TCA có tác dụng sinh học đáng quan tâm như: tác dụng kháng khuẩn [3, 30], tác dụng chống oxy hóa [13, 17], tác dụng chống tăng huyết áp [8, 16], tác dụng chống ung thư [10, 11, 21, 23, 34], tác dụng chống lại virus cúm A…và nhiều tác dụng dược lý khác [4, 7, 31] Dưới đây là một số tác dụng chính của dãy chất này

1.4.1 Tác dụng chống oxy hóa

Theo Jaime Miquel, Angelos C Economo đã chứng minh ảnh hưởng của chất chống oxy hóa natri và magie L-thiazolidin-4-carboxylat (NaTC, MgTC) đến tuổi thọ của chuột cái và ruồi giấm Thí nghiệm được tiến hành như sau: NaTC hoặc MgTC được ổ sung vào môi trường thực phẩm của quần thể ruồi (khoảng 170 ruồi) ở nồng độ 0,2% từ ngày thứ 26 của chúng, trong khi đó MgTC được ổ sung cho 39 con chuột ở nồng độ 0,07% theo tiêu chuẩn, ắt đầu từ 23 tháng tuổi Kết quả: đời sống trung ình của ruồi điều trị NaTC và MgTC tăng 8-14% Tuổi thọ trung ình của chuột được sử dụng MgTC tăng 7% so với nhóm chứng Tuổi thọ của ruồi trung niên nhận MgTC tăng lên đáng kể Trọng lượng cơ thể trung ình của nhóm ruồi và chuột sử dụng NaTC, MgTC không khác nhau so với nhóm chứng và lượng thức ăn như nhau đới với 2 nhóm Các tác giả của ài áo này đưa ra quan điểm về lợi ích của việc sử dụng NaTC, MgTC hoặc các chất có chứa lưu huỳnh có

Trang 13

liên quan tới hoạt động của các gốc tự do Các chất có thể có hiệu quả trong việc làm giảm tốc độ của quá trình lão hóa [17]

Theo một số tác giả, với nhiều nghiên cứu trên động vật rộng lớn và các nghiên cứu trên người được thực hiện ở Châu Âu, cho thấy rằng sự kết hợp của TCA và acid folic có tác dụng chống độc, đặc biệt trên tế bào gan Các bằng chứng cho thấy rằng bổ sung TCA vào chế độ ăn làm chậm quá trình lão hóa ở động vật có

vú và làm tăng tuổi thọ [13]

1.4.2 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm, kháng lao

Năm 2009, tác giả Zhong Cheng Song và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp các dẫn chất acid 2-arylthiazolidin-4-carboxylic (TCA) và 3-tert-butoxycarbonyl-2-arylthiazolidin-4-carboxylic (TBTCA), thử tác dụng kháng khuẩn của các chất tổng hợp được Các chất được đánh giá tác dụng kháng khuẩn trên 2

chủng Gram dương (Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus) và 2 chủng Gram âm (E coli, Pseudomonas aeruginose) [30] Kết quả của nghiên cứu tổng hợp được 9

dẫn chất acid 2-arylthiazolidin-4-car oxylic có công thức cấu tạo và giá trị ID50 của chúng như sau:

Trang 14

Bảng 1.1: Kết quả IC50 thử hoạt tính kháng khuẩn của TCA

IC50 (µg/ml)

B Subtilis S aureus P aeruginose E coli

Hinh 1.3 : Công thức cấu tạo

của các dẫn chất acid

3-tert-

butoxycarbonyl-2-arylthiazolidin-4-carboxylic

Trang 15

Bảng 1.2: Kết quả IC50 thử hoạt tính kháng khuẩn của TBTCA

IC50 (µg/ml)

B Subtilis S aureus P aeruginose E coli

nhóm dẫn chất TCA Trong đó đáng chú ý nhất là dẫn chất Be có tính kháng khuẩn

cao nhất chủng P aeruginose với giá trị IC50 thấp nhất (IC50 = 0.195µg/ml) [30]

Năm 2011, các tác giả thuộc trường Đại Học Octo er, Ai Cập đã tổng hợp các dẫn chất của acid 3-acetyl -2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và thử tác dụng

kháng khuẩn các chất tổng hợp được, vi khuẩn được sử dụng gồm: Bacillius

subtilis, Bacillus pumilus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli và nấm Candida utilis [13] Công thức các chất tổng hợp được như sau:

C, R1= H

D, R1= CH3

E, R1= CH2CH2SCH3

Trang 16

Kết quả cho thấy các chất (C-E) có hoạt tính kháng khuẩn (MIC =

75-250µg/ml) với B subtilis, B pumilus, P aeruginosa, E coli Trong đó

3-acetyl-2-phenylthiazolidin-4- carbonyl-L-alanin methyl ester (C) chỉ có tác dụng yếu với B

subtilis, B pumilus (MIC=125µg/ml)

Tiếp tục nghiên cứu trên, các chất (F-H) đƣợc tổng hợp có công thức nhƣ

sau:

Và các chất (I-K) có công thức chung:

Các chất (6-8) có hoạt tính kháng khuẩn (MIC=75-250µg/ml) kháng lại B

subtilis, P aeruginosa, E coli Các chất (I, K) đều cho kết quả kháng khuẩn

(MIC=75-250µg/ml) kháng lại B subtilis, B pumilus, P aeruginosa, E coli, trong

đó chất K có tác dụng kháng khuẩn MIC=75-125µg/ml [13]

Năm 2011, D.Sriram và cộng sự đã tổng hợp 64 dẫn chất TCAvà thử hoạt

tính kháng vi khuẩn lao: Mycobacterium tuberculosis H37Rv (MTB),

Mycobacterium smegmatis (MC2) Hoạt tính kháng lao đƣợc so sánh với các kháng sinh isoniazid (INH), rifampicin (RIF), ciprofloxacin [33]

Trang 17

Đối với Mycobacterium tuberculosis, cả 64 chất đều cho tác dụng ức chế rất

tốt (MIC =0,12-20,94 µM), trong đó 17 chất có MIC nhỏ hơn 1µM Khi so sánh với isoniazid (MIC = 0,66 µM) thì có 13 chất có tác dụng tốt hơn Ngoài ra có 3 hợp chất có hoạt tính mạnh hơn rifampicin (MIC = 0,23 µM) và 42 hợp chất kháng khuẩn tốt hơn ciprofloxacin (MIC = 4,71 µM) Đáng chú ý nhất là chất(4-

benzylpiperazin-1-yl)-(2-(4-fluorophenyl)thiazolidin-4-yl)methanon (La) có tác

dụng ức chế vi khuẩn lao rất tốt (MIC = 0,12 µM) gấp 5,5 lần isoniazid và 1,9 lần

so với rifampicin [33]

Đối với Mycobacterium smegmatis, cả 64 chất đều thể hiện khả năng ức chế

(MIC =1,23-39,5µM) tốt hơn isoniazid (MIC >123 µM) và rifampicin (MIC = 45,57 µM) Trong đó có 8 hợp chất có hoạt tính hơn ciprofloxacin (MIC = 2,35 µM) [33]

Năm 2003, Y S Pra hakar cùng cộng sự đã tổng hợp dẫn chất ở vị trí 2,3,4

trên nhân thơm của TCA và đồng thời thử tác dụng kháng nấm đối với Candida

albicans (CA), Cryptococus neoformans (CN), Tricophyton mentagrophytes

(TM)và Aspergillus fumigatus (AF)

Hình1.4: CTCT của (4-benzylpiperazin-1-yl)-(2-(4-fluorophenyl)

thiazolidin-4-yl)methanon La)

Trang 18

Kết quả cho thấy tất cả các chất có hoạt tính kháng nấm yếu, tuy nhiên đối

với Candida albicans (CA) thì ảnh hưởng của các nhóm thế tới khả năng kháng CA

Chú thích:CA:Candida albicans, CN: Cryptococus neoformans, TM: Tricophyton

mentagrophytes, AF: Aspergillus fumigatus

1.4.3 Tác dụng giãn mạch, hạ áp

Năm 1983, nhóm các nhà khoa học của Nhật Bản đã thành công trong việc

tổng hợp và thử in vivo tác dụng chống tăng huyết áp của thiazolidin-4-carboxylat

và các dẫn chất Các chất này được thử in vivo trên chuột lang, kết quả cho thấy

chúng đều có tác dụng ức chế Angiotensin: AngI và ức chế ACE Ức chế các tác nhân gây co mạch này nên chúng có tác dụng làm hạ huyết áp [16]

Trang 19

Bảng 1.4: Kết quả thử hoạt tính ức chế Angiotensin I và ACE

Ghi chú: * : Nồng độ ức chế 50% hoạt tính của AngI

**: Nồng độ ức chế 50% hoạt tính của ACE

Năm 1995, nhóm các nhà khoa học của Hà Lan đã tổng hợp thành công các dẫn chất của acid thiazolidin-4-car oxylic và thử tác dụng giãn mạch trên thỏ và chuột

Chuột thí nghiệm trong tình trạng động mạch ị co do tiêm phenylephedrin

và thỏ được tiêm thuốc mê [8]

Khi thử trên chuột, các chất trên được đưa vào qua đường tiêm, hầu hết các chất có tác dụng làm giãn mạch tốt Theo d i giá trị EC50 (nồng độ gây giãn mạch > 50% số lượng thử) và kết quả được ghi lại qua ảng 1.5 của một số chất điển hình:

Trang 20

Bảng 1.5: Kết quả thử tác dụng giãn mạch của một số chất

Các chất có EC50 thấp trong công thức hóa học của chúng, ở vòng phenyl đều

có nhóm –NO3 (ví dụ chất N, O) Các chất có EC50 cao trong công thức hóa học của chúng, ở vòng phenyl không có nhóm –NO3, nhóm –NO3 có thể xuất hiện trong

nhóm cồng kềnh khác (ví dụ chất P) Cho ta thấy được vai trò của nhóm –NO3, cũng như vị trí thế của nó trên khung acid thiazolidin-4-car oxylic đối với tác dụng giãn mạch [8]

Trên thỏ đã gây mê, kết quả cho thấy nhiều chất tác dụng giảm áp lực động mạch nhưng lại chỉ ảnh hưởng nhỏ đến nhịp tim Chất làm giảm áp lực động mạch

từ 5–40% được coi là có tác dụng [8]

Năm 2014, các nhà khoa học Leifang Wu và cộng sự tiến hành nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng kháng Angiotensin I và ức chế men chuyển của dẫn chất

Trang 21

3-(2-cinnamamidoethylsulfonyl)thiazolidin-4-carboxylat [18] Kết quả đƣợc ghi ở ảng 1.6 của các chất tổng hợp đƣợc:

Hình 1.5: Công thức cấu tạo của dẫn chất cinnamamidoethylsulfonyl)thiazolidin-4-carboxylat

Trang 22

Kết quả giá trị IC50 của các chất trong khoảng 23,4 - 0,14 µM, trong đó hợp

chất S có tác dụng mạnh nhất (IC50 = 0,14 µM), so với Osetamivir (thuốc ức chế

NA) thì S có hoạt tính yếu hơn 7 lần Hợp chất này có đồng phân hình học dạng syn

(lƣợng nhỏ) và anti (đa số), trong đó tác dụng ức chế NA của dạng anti tốt hơn dạng syn [25]

1.4.5 Tác dụng chống ung thƣ

Năm 2007, W Li và cộng sự tổng hợp dẫn chất amid của TCA, thử tác dụng

ức chế sự phát triển trên hai dòng tế ào ung thƣ da, tế ào ung thƣ nguyên phát SKMEL-188, tế ào ung thƣ di căn WM-164 và tế ào tạo sợi fi ro last

Trang 23

Hầu hết các chất đều thể hiện có tác dụng ức chế, đặc iệt là hợp chất

(4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid (Ta) có tác dụng tốt trên cả 3 dòng

tế ào hơn sorafeni và DTIC nhƣng yếu hơn taxol trên 2 dòng tế ào là

SKMEL-188 và WM-164 Tuy nhiên chất Ta có tác dụng chọn lọc trên fi ro last (IC50 = 6,1 µM) tốt hơn taxol (IC50> 10 µM) [26]

Hình 1.6: Công thức cấu tạo của

(4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid

Bảng 1.8: Kết quả tác dụng chống ung thƣ của

(4R)-2-phenyl-N-tetradecylthiazolidin-4-carboxamid hydroclorid (22a) Khối u

Chất

SKMEL-188 (IC 50 µM)

WM-164 (IC 50 µM)

Fibroblast (IC 50 µM)

Fi ro last: Tế ào tạo sợi

Năm 2009, nhóm các nhà khoa học Mỹ đã tổng hợp các dẫn chất amid của

TCA (U) và thử tác dụng chống ung thƣ in vitro trên các dòng tế ào trong khối u

ác tính và ung thƣ tuyết tiền liệt [34]

Trang 24

Hầu hết các chất đều thể hiện tác dụng ức chế các tế ào ung thƣ, đặc iệt là

hợp chất 2-(4-acetamidophenyl)-N-hexadecylthiazolidin-4-carboxamid (Ua) có tác dụng rất tốt trên tất cả các tế ào thử Tuy nhiên khả năng chống ung thƣ của Ua

còn yếu hơn rất nhiều so với colchicin [34]

Hình 1.7: Công thức cấu tạo của

0,010 ± 0,002

0,011 ± 0,001

0,004

0,020 ± 0,001

Chú thích: A 375, B16-F1: Khối u ác tính

DU 145, PC-3, LNCaP, PPC-1: Tế ào ung thƣ tuyến tiền liệt

Năm 2012, F E Onen-Bayram và cộng sự đã tổng hợp và thử tác dụng sinh học chống ung thƣ của (2RS,4R)-2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat

ethyl ester (V) trên các dòng tế ào ung thƣ ở gan, vú, trực tràng và nội mạc tử

cung Kết quả đƣợc so sánh với 2 chất chống ung thƣ đã đƣợc iết đến là camptothecin (CPT) và 5-fluorouracil (5-FU) [12]

Hình.1.8: CTCT của 2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (V)

Trang 25

Bảng 1.10: Kết quả tác dụng chống ung thư của

2-phenyl-3-propionylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (V)

Kết quả cho thấy chất V có tác dụng ức chế sự phát triển của các tế ào ung

thư rất tốt Đặc iệt là ức chế tế ào ung thư vú CAMA-1 với IC50 = 0,01±0,42 µM

1.5 Phương pháp tổng hợp các dẫn chất của acid thiazolidin-4-carboxylic 1.5.1 Phản ứng đóng vòng tạo acid thiazolidin-4-carboxylic

Phản ứng đóng vòng tạo TCA chủ yếu được tổng hợp từ nguyên liệu cystetin (hoặc L-cystein hydroclorid monohydrat) và các dẫn chất enzaldehyd

L-1.5.1.1 Tổng hợp TCA từ L-cystein và dẫn chất benzaldehyd

Trang 26

Khuấy hỗn hợp L-cystein và enzaldehyd trong ethanol (methanol) ở nhiệt

độ phòng Sau khi phản ứng kết thúc, tủa sinh ra được lọc, rửa ằng ethanol

(methanol), sấy đến khô thu được chất I [29, 30, 31]

Năm 2010, Song Z C và cộng sự đã tổng hợp acid thiazolidin-4-carboxylic Quy trình tiến hành như sau: hỗn hợp gồm L-cystein và 4-cloro enzaldehyd trong methanol được khuấy ở nhiệt độ phòng trong khoảng 10h Sau phản ứng, lọc lấy chất rắn, rửa ằng diethyl ether, làm khô thu được sản phẩm, hiệu suất khoảng 90% [29, 30, 31]

2-(4-clorophenyl)-1,3-1.5.1.2 Tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat và dẫn chất

benzaldehyd

Hòa tan L-cystein hydroclorid monohydrat và CH3COOK (NaHCO3 hoặc

CH3COONa) trong nước ở nhiệt độ phòng Sau đó thêm từ từ enzaldehyd trong ethanol (methanol) vào dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, tủa sinh ra được

lọc, rửa, sấy thu được sản phẩm II [9, 15, 19, 20, 28]

Theo phương pháp của Riemschneider và Hoyle: cho 1,2g (0,01mol) cystein hydroclorid monohydrat được thêm vào một hỗn hợp 1,08g (0,0105mol) enzaldehyd trong 30ml nước ở PH= 8,0 Hỗn hợp phản ứng được khuấy ở nhiệt độ phòng cho đến khi kết tủa xuất hiện 30 phút Lọc, rửa tủa thu được 1,35g chất rắn (H= 65%)

L-Nghiên cứu gần đây nhất, F Esra Onen-Bayram, Irem Durmaz và cộng sự đã tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat với hiệu suất 100%

Trang 27

Cho các hạt pellets NaOH vào L-cystein hydrochlorid monohydrate trong nước Sau khi tan hoàn toàn, cho thêm ethanol, enzaldehyd và khuấy trong 3h ở

nhiệt độ phòng Kết tủa được lọc, rửa ằng nước và sấy thu được chất III Hiệu suất

phản ứng 100% [12]

1.5.1.3 Tổng hợp TCA từ L-cystein hydroclorid monohydrat và butanon

Cho 1,5g (0,0125mol) L-cystein hydroclorid monohydrat vào 22ml

butan-2-on Đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong 5h Sau đó tiến hành lọc nóng, hầu như các cystein không tan và không phản ứng Dịch lọc thu được đem ốc hơi dung môi, thu được 0,6g chất rắn màu trắng Kết tinh trong utan-2-on nóng

1.5.2 Phản ứng ester hóa tạo dẫn chất thiazolidin-4-carboxylat

Năm 1999, N.Pellegrini và các cộng sự đã tiến hành ester hóa acid

thiazolidin-4-car oxylic ằng ethanol theo sơ đồ sau:

Phản ứng được tiến hành như sau: khuấy và làm lạnh hỗn hợp gồm acid thiazolidin-4-carboxylic trong ethanol khan nước thêm SOCl2 hoặc H2SO4 đặc Hỗn hợp này được đun hồi lưu ở nhiệt độ phòng trong 10h Sau đó cất quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp, cắn thu được đem hòa tan trong nước Điều chỉnh PH ằng NaHCO3, thu được tủa Rửa tủa ằng nước sạch ta thu được hoạt chất ester [24]

Năm 2012, F E Onen-Bayram và cộng sự tổng hợp dẫn chất ester của TCA

là 2-phenylthiazolidin-4-carboxylat ethyl ester (IV)

Trang 28

Hòa tan thionyl clorid trong ethanol ở 00C Khuấy và thêm từ từ TCA vào dung dịch trên Phản ứng diễn ra ở nhiệt độ phòng và khuấy trong 24h Cất quay chân không để loại dung môi Cắn thô được hòa tan trong CH2Cl2, rửa với dung dịch NaHCO3 ão hòa và nước, làm khan ằng NaSO4 Cất quay chân không thu

được chất IV Hiệu suất 73% [12]

1.5.3 Phản ứng tạo một số dẫn chất thế của hoạt chất acid thiazolidin-4-carboxylic

1.5.3.1 Phản ứng tạo dẫn chất N-acyl của dẫn chất acid thiazolidin-4-carboxylic

Năm 2011, Yu Liu đã tổng hợp một số dẫn chất của TC car oxylat được alkyl hóa với cloroacetyl clorid hoặc phenylacetyl clorid trong dung dịch NaHCO3 thu được cloroacetyl thioazidin-4-carboxylat và phenylacetyl thiazolidin-4-car oxylat Để tạo ra dẫn chất aminoacetyl thiazolidin-4-carboxylat, tiến hành amin hóa acid cloroacetylthioazidin-4-carboxylic [35]

Thiazolidin-4-Điều kiện: 1 ClCH2COCl, NaHCO3/H2O

2 NH2.H2O; Boc2O, THF; HCl/EtOAc

3 PhCH2COCl, NaHCO3/H2O Năm 1983, Iwao Junichi và cộng sự đã tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và các dẫn chất Sơ đồ như sau :

Trang 29

Acid thiazolidin-4-car oxylic trên và một loại ase (muối car onat, TEA, amoniac ) hòa tan trong dung môi thích hợp, làm lạnh hỗn hợp phản ứng ằng nước đá Cho dần acyl clorid vào ình phản ứng, sau đó khuấy tiếp phản ứng ở nhiệt độ thường trong 1h, phản ứng tạo ra dẫn chất của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic đã thế ở vi trí N-3 [15]

Năm 1995, Bron Jan và cộng sự đã thành công trong việc tổng hợp acid phenylthiazolidin-4-carboxylic và các dẫn chất ằng phản ứng acyl hóa với tác nhân

2-là anhydrid acetic Sơ đồ như sau:

Cho acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và muối car onat vào trong nước,

khuấy cho tan hết Làm lạnh ên ngoài ình phản ứng ằng nước đá, rồi cho dần anhydrid acetic vào, sau đó khuấy tiếp phản ứng ở nhiệt độ thường trong 1h, giữ pH của phản ứng khoảng 8-9 Kết thúc phản ứng, điều chỉnh pH =1 ằng acid sulfuric loãng Tủa sinh ra đem lọc rửa, kết tinh lại trong hỗn hợp ethyl acetat/ether dầu hỏa

= 6:8 [8]

Phản ứng thế ở vị trí N-3 còn được D Miller và cộng sự [21, 22, 32] đi từ dẫn chất amid của acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic, sơ đồ như sau:

Trang 30

Năm 2010, Song Z C và cộng sự đã tổng hợp acid

3-(tert-butoxycarbonyl)-2-(4-clorophenyl)-1,3-thiazolidin-4-carboxylic Sơ đồ như sau :

Acid 2-(4-clorophenyl)thiazolidin-4-carboxylic được hòa tan trong hỗn hợp

NaOH 1N và 1,4-dioxan, nhiệt độ phản ứng là 0oC Di-tert- utyl dicar onat được

thêm vào chậm, sau đó phản ứng được khuấy ở nhiệt độ thường trong khoảng 6h

Hỗn hợp phản ứng được cô ở áp suất giảm và chiết ằng ethyl acetat Pha nước

được điều chỉnh đến pH=4 ằng HCl 1N, sau đó chiết ằng ethyl acetat, làm khan

và cất quay [29, 31]

Năm 2011, Shi F và cộng sự đã tổng hợp acid 2-phenyl

thiazolidin-4-car oxylic và các dẫn chất Sơ đồ như sau :

FDFDFDFDFDFDFDFDFFR1= ClCH2 ; C6H5CH2

R = H ; 2-NO2

= 2-OH-3-OCH3; 2-OH Cho acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và NaHCO3 vào trong nước,

khuấy đều cho tan hết Acyl clorid được thêm vào, khuấy ở nhiệt độ thường Điều

chỉnh pH tới 8-9, sau đó chiết ằng DCM Pha nước được acid hóa về pH khoảng

2-3, rồi chiết ằng DCM Pha hữu cơ được làm khô, cất quay, được sản phẩm thô

[27]

1.5.3.2 Phản ứng tạo dẫn chất thế amid của dẫn chất acid

thiazolidin-4-carboxylic

Năm 2009, Wang Zhao và cộng sự đã tổng hợp acid

2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và các dẫn chất Sơ đồ như sau :

Trang 31

Acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic được hòa tan trong hỗn hợp NaOH

1N và 1,4-dioxan, nhiệt độ phản ứng là 0oC Di-tert- utyl dicar onat được thêm vào

từ từ, sau đó phản ứng được khuấy ở nhiệt độ thường trong khoảng 1h Hỗn hợp phản ứng được cô ở áp suất giảm và chiết ằng ethyl acetat Pha nước được điều chỉnh đến pH=4 ằng HCl 1N hoặc dung dịch KHSO4 5%, sau đó chiết ằng ethyl acetat, làm khan và cất quay Chất rắn thu được lúc này có nhóm -NH đã được ảo

vệ Hỗn hợp chứa chất rắn này và EDC, HOBt trong CH2Cl2 được khuấy khoảng

10 phút ở nhiệt độ thường Sau đó cho vào ình phản ứng hỗn hợp TEA, trimethoxyanilin, khuấy tiếp 6-8 h Hỗn hợp phản ứng được pha loãng ằng CH2Cl2, sau đó rửa ằng nước Loại ỏ dung môi dưới áp suất giảm thu được chất dạng dầu

3,4,5-Nó được khuấy với TFA/CH2Cl2 ở nhiệt độ thường để có tách nhóm ảo vệ Boc2O Hỗn hợp phản ứng được cô lại, rửa, làm khô Loại đi dung môi ta thu được tủa thô, chúng được tinh chế ằng sắc kí cột [21, 22, 34]

Năm 2007, Miller và cộng sự đã tổng hợp acid

carboxylic và các dẫn chất Quy trình tạo amid này của acid

2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn chất thực hiện giống các ước mà Wang Zhao và cộng sự đã thực hiện Tuy nhiên, Miller không dùng TEA và amin sử dụng là các alkyl amin có mạch C no [21, 22, 34] Sơ dồ như sau:

a) Boc2O, NaOH 1N, dioxan, H2O

1,4-(b) EDC, HOBt, TEA, 3,4,5-trimethoxyanilin (c) TFA, CH2Cl2

R = H, 3-OH, 4-CH3O, NHCOCH3

= 3,4-diCH3O, F, Br,

4-NO2, 4-CH3

R1= C7H15, C17H35, C18H37

Trang 32

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU, THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 2.1 Nguyên vật liệu, thiết bị

Khóa luận đã sử dụng nguyên vật liệu và thiết ị của phòng thí nghiệm Tổng hợp Hóa dược - Bộ môn Công nghiệp Dược, ao gồm:

Bảng 2.1: Danh mục các nguyên liệu

Trang 33

14 Máy đo phổ hưởng từ hạt nhân proton (

1

H-NMR)

2.2 Nội dung nghiên cứu

– Tổng hợp các dẫn chất acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (2a-e), dẫn chất

acid 3-tert-butoxycarbonyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (3a-d) và dẫn chất

acid 3-benzoyl-2-phenylthiazolidin-4-carboxylic (4a-d) có cấu trúc hóa học như

sau:

Trang 34

– Xác định cấu trúc của các chất 3a-d, 4a-d tổng hợp ằng cách đo phổ hồng

ngoại, phổ khối lượng và phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

– Thử hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm in vitro của các chất 3a-d, thử tác

dụng gây độc tế ào của các chất 4a-d

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Tổng hợp hóa học và kiểm tra độ tinh khiết

– Sử dụng các phương pháp tổng hợp hóa học, dựa trên phản ứng:

 Phản ứng đóng vòng tạo acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic

 Phản ứng tạo dẫn chất thế ở vị trí N3: N-acyl hóa

– Dùng sắc kí lớp mỏng để theo d i quá trình tiến triển của phản ứng Soi đèn tử ngoại ở ước sóng 245nm để nhận iết được vết sắc ký

– Kiểm tra độ tinh khiết của sản phẩm ằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy

2.3.2 Xác định cấu trúc

Dựa trên các kết quả phân tích phổ IR, MS, 1H-NMR

Trang 35

Phổ IR: tại phòng phân tích cấu trúc phân tử Viện Hóa học – Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, các chất đã được ghi phổ hồng ngoại trên máy với kỹ thuật viên nén KBr ghi trong vùng 4000-400cm-1.Các mẫu rắn được phân tán trong KBr đã sấy khô với tỷ lệ khoảng 1:200 rồi ép dưới dạng film mỏng dưới áp lực cao có hút chân không để loại bỏ hơi ẩm [2]

Phổ MS: Máy đo phổ khối lượng 1100 Series LC/MSD Trap Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Nguyên tắc chung của phương pháp phổ khối lượng là dùng các electron mang năng lượng cao bắn phá phân tử hợp chất hữu cơ trung hòa thành các ion phân tử mang điện tích dương hoặc phá vỡ thành các mảnh ion, các gốc Các ion được phân tách rồi được ghi lại tín hiệu theo tỉ

số khối lượng/điện tích (m/ze) của chúng Vì xác suất tạo thành ion có z>1 là rất nhỏ và vì điện tích của 1 electron không đổi nên thông thường m/ze chính là khối lượng của ion [5]

Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR) được ghi trên máy Bruker AV-500 tại Viện Hóa học - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Vi khuẩn Gram(+)

Staphylococus aureus ATCC 1128 (Sta)

Trang 36

Bacillus cereus ATCC 9946 (Bc)

Kháng sinh đối chứng: Streptomycin: 14µg/ml

Penicillin: 27 UI/ml

Môi trường thử nghiệm

 Môi trường canh thang nuôi cấy VK kiểm định:

NaCl 0,5% ; pepton 0,5% ; cao thịt 0,3 % ; nước vđ 100ml

_ Môi trường thạch thường :

NaCl 0,5% ; pepton 0,5% ; cao thịt 0,3 % ; thạch 1,6% ; nước vđ 100ml

c Phương pháp thử (Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán)

Nguyên tắc: mẫu thử (có chứa hoạt chất thử) được đặt lên lớp thạch dinh dưỡng

đã cấy VSV kiểm định, hoạt chất từ mẫu khuếch tán vào môi trường thạch sẽ ức chế

sự phát triển của VSV kiểm định tạo thành vòng vô khuẩn

 Đánh giá dựa trên đường kính vòng vô khuẩn và được đánh giá theo công thức

s : Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh

n : số thí nghiệm làm song song (n = 3)

2.3.3.2 Hoạt tính kháng nấm

a Các chủng VSV kiểm định do bộ môn Vi sinh – Sinh học, trường Đại học Dược

Hà Nội cung cấp

Vi Nấm: Candida albicans (Ca)

Saccharomyces cerevisiae (Sa)

Aspergillus niger (As)

Penicilium sp (Pe)

Chất đối chiếu: Itraconazol 50 µg/ml

Trang 37

Môi trường kiểm nghiệm

Môi trường Sabouraud lỏng nuối cấy C albicans:

Pepton 1,0% ; glucose 2,0 %; nước vđ 100ml

Môi trường thử nghiệm Sabouraud:

Pepton 1,0% ; glucose 2,0 %; thạch 1,6%; nước vđ 100ml

c Phương pháp thử (Đánh giá hoạt tính kháng sinh bằng phương pháp khuếch tán)

Nguyên tắc: mẫu thử (khoanh giấy lọc được tẩm hoạt chất thử) được đặt lên lớp thạch dinh dưỡng đã cấy VSV kiểm định, hoạt chất từ mẫu thử khuếch tán vào môi trường thạch sẽ ức chế sự phát triển của VSV kiểm định tạo thành vòng vô nấm

 Đánh giá kết quả: Dựa vào đường kính vòng vô nấm và được đánh giá theo công thức:

s : Độ lệch thực nghiệm chuẩn có hiệu chỉnh

n : số thí nghiệm làm song song (n = 4)

2.3.3.3 Thử tác dụng chống ung thư

Phép thử chống tế ào ung thư được thực hiện tại Phòng sinh học thực nghiệm- Viện hóa học các hoạt chất thiên nhiên- Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Phương pháp phân tích: Theo phương pháp của Skehan & CS (1990) và

Likhiwitayawuid & CS(1993) hiện đang được áp dụng tại Viện nghiên cứu ung thư Quốc gia của Mỹ (NCI) và trường đại học Dược, đại học Tổng hợp Illinois,

Chicago, Mỹ

Dòng tế bào

 Dòng Hep-G2 (Hepatocellular carcinoma - Ung thư gan)

Trang 38

 Dòng MCF7: Ung thƣ iểu mô vú

Môi trường nuôi cấy tế bào: DMEM (Dul ecco’s Modified Eagle Medium)

hoặc MEME (Minimum Essential Medium with Eagle’s salt)

Có ổ xung L- glutamine, Sodium piruvat, NaHCO3, PSF(Penixillin- Streptomycin sulfate- Fungizone); NAA (Non-Essential Amino Acids); 10% BCS (Bovine Calf Serum)

Tripsin-EDTA 0,05%; DMSO (Dimethyl Sulfoside); TCA(Trichloro Acetic acid); Tris Base; PBS (Phosphate Buffered Saline); SRB (Sulfo Rhodamine B); Acid Acetic

Các dụng cụ dùng 1 lần: Bình nuôi cấy tế ào, phiến vi lƣợng 96 giếng, pipet

pasteur, các đầu tuýp cho micropipet…

 =

n - 1

Trang 39

Các mẫu có iểu hiện hoạt tính (CS < 50%) sẽ đƣợc chọn ra để thử nghiệm tiếp

Trang 40

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 3.1 Tổng hợp hóa dược

Ngày đăng: 25/07/2015, 13:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả IC 50  thử hoạt tính kháng khuẩn của TCA - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 1.1 Kết quả IC 50 thử hoạt tính kháng khuẩn của TCA (Trang 14)
Bảng 1.2: Kết quả IC 50  thử hoạt tính kháng khuẩn của TBTCA - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 1.2 Kết quả IC 50 thử hoạt tính kháng khuẩn của TBTCA (Trang 15)
Bảng 1.3:Kết quả thử tác dụng sinh học kháng nấm của một số dẫn chất - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 1.3 Kết quả thử tác dụng sinh học kháng nấm của một số dẫn chất (Trang 18)
Bảng 1.4: Kết quả thử hoạt tính ức chế Angiotensin I và ACE - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 1.4 Kết quả thử hoạt tính ức chế Angiotensin I và ACE (Trang 19)
Bảng 1.5: Kết quả thử tác dụng giãn mạch của một số chất - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 1.5 Kết quả thử tác dụng giãn mạch của một số chất (Trang 20)
Bảng 1.7: Kết quả thử tác dụng ức chế NA của một số chất - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 1.7 Kết quả thử tác dụng ức chế NA của một số chất (Trang 22)
Bảng 2.1: Danh mục các nguyên liệu - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 2.1 Danh mục các nguyên liệu (Trang 32)
Hình 3.1: Sơ đồ tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Hình 3.1 Sơ đồ tổng hợp acid 2-phenylthiazolidin-4-carboxylic và dẫn (Trang 40)
Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra độ tinh khiết bằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra độ tinh khiết bằng SKLM và đo nhiệt độ nóng chảy (Trang 51)
Bảng 3.3: Số liệu phổ IR (cm -1 ) của các chất 3a-d, 4a-d - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.3 Số liệu phổ IR (cm -1 ) của các chất 3a-d, 4a-d (Trang 52)
Bảng 3.4: Số liệu phân tích phổ khối lƣợng của các chất 3a-d, 4a-d - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.4 Số liệu phân tích phổ khối lƣợng của các chất 3a-d, 4a-d (Trang 53)
Bảng 3.5: Số liệu phân tích phổ  1 H-NMR của các chất 3a-d, 4a-d - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.5 Số liệu phân tích phổ 1 H-NMR của các chất 3a-d, 4a-d (Trang 54)
Bảng 3.6: Đường kính vóng vô khuẩn của 3a-3d(D mm). - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.6 Đường kính vóng vô khuẩn của 3a-3d(D mm) (Trang 58)
Bảng 3.7: Đường kính vòng vô nấm của 3a-3d(D mm). - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.7 Đường kính vòng vô nấm của 3a-3d(D mm) (Trang 60)
Bảng 3.8: Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào - Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acid thiazolidin 4 carboxylic
Bảng 3.8 Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm