1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bàn về phương pháp hạch toán chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp trong chuẩn mực 17

27 483 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Phương Pháp Hạch Toán Chênh Lệch Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Trong Chuẩn Mực 17
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bàn về phương pháp hạch toán chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp trong chuẩn mực 17

Trang 1

lời mở đầu

ở nớc ta, trong thời gian qua, thực hiện chủ trơng đổi mới của Đảng vàNhà nớc chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tếtheo cơ chế thị trờng, hệ thống chính sách thuế đã từng bớc đợc đổi mới, hoànthiện và bớc đầu đã đạt đợc kết quả rất quan trọng nh: đảm bảo nguồn thu ổn

định và chủ yếu cho ngân sách Nhà nớc ,hơn 90% nguồn thu của Ngân sáchNhà nớc là từ thuế tăng mức thuế lên 20% GDP, đáp ứng đợc yêu cầu điều tiết

vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh, tạomôi trờng thuận lợi cho đầu t trong và ngoài nớc và quan trọng nhất là đãhình thành một hệ thống chính sách thuế tơng đối đầy đủ, hợp lý áp dụngthống nhất và bình đẳng với mọi thành phần kinh tế, mọi loại hình doanhnghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) là khoản mà doanh nghiệp, doanhnhân có trách nhiệm phải nộp vào Ngân sách Nhà nớc.Trên thực tế, luôn luôntồn tại sự khác biệt giữa các chính sách Thuế với các quy định trong Chuẩnmực và Chế độ kế toán ở bất kỳ nền kinh tế nào trên thế giới Các doanhnghiệp hoạt động trong nền kinh tế phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp với

sự khác biệt này

Khi tiến hành hạch toán kế toán nói chung và hạch toán thuế thu nhậpnói riêng, các doanh nghiệp phải tuân thủ và thực hiện theo chính sách kếtoán( Luật Kế toán ,chuẩn mực kế toán ,chế độ kế toán ).Trong khi đó cơquan thuế lại tiến hành tính và thu thuế TNDN của các doanh nghiệp dựa trênchính sách thuế( Luật thuế) Và kết quả của việc sử dụng đồng thời hai chínhsách khác nhau khi thực hiện và giải quyết cùng một vấn đề về thuế TNDN đã

làm phát sinh các khoản chênh lệch Các DN rất lúng túng khi hạch toán

khoản chênh lệch này Điều gì sẽ xảy ra khi phát sinh các khoản chênh lệchtrong kỳ? DN sẽ hạch toán nh thế nào? Có ảnh hởng tới lợi nhuận của DNhay không?

Chuẩn mực kế toán số 17-thuế TNDN của Việt Nam (VAS 17) ,đợc banhành theo Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15/2/2005 và đợc hớng dẫnchi tiết tại Thông t số 20/2006/TT-BTC ngày 20/3/2006 có nhiều điểm mớitrong việc hạch toán thuế TNDN Đây là công cụ quan trọng ,làm minh bạch

số liệu liên quan đến thuế TNDN giữa DN và cơ quan thuế

Trang 2

Để tìm hiểu về những quy định mới em chọn đề tài: “Bàn về phơng

pháp hạch toán chênh lệch thuế thu nhập doanh nghiệp trong chuẩn mực

17 ” Đề tài về kế toán các nghiệp vụ liên quan đến các khoản chênh lệch, kinhnghiệm của một số nớc và giaỉ pháp nhằm vận dụng có hiệu quả chuẩn mựctại Việt Nam

Trang 3

Phần I: Chế độ kế toán hiện hành về thuế thu

nhập doanh nghiệpI.1 Chuẩn mực Kế toán về thuế TNDN (VAS 17)

1.1 Quy định chung

Mục đích của chuẩn mục này là quy định và hớng dẫn các nguyên tắc,phơng pháp kế toán thuế TNDN Kế toán thuế TNDN trong năm hiện hành vàtrong tơng lai của:

+ Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tơng lai giá trị ghi sổ của các khoảnmục tài sản hoặc nợ phải trả đã đợc ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán củadoanh nghiệp

+ Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã đợc ghi nhận trongbáo cáo kết quả kinh doanh

Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tàichính thì doanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hoặc thanh toán giá trị ghi

sổ của tài sản hay nợ phải trả đó Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thờnglàm cho số thuế TNDN phải trả trong tơng lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so vớithuế TNDN phải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanhtoán này không có ảnh hởng đến tổng số thuế TNDN Chuẩn mực này yêu cầudoanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sảnthuế thu nhập hoãn lại, loại trừ một số trờng hợp nhất định

Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tếphát sinh do ảnh hởng về thuế TNDN của các giao dịch và các sự kiện theocùng phơng pháp hạch toán cho các giao dịch và sự kiện đó

Chuẩn mực này còn đề cập đến việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãnlại từ các khoản lỗ tính thuế cha sử dụng hoặc từ các u đãi về thuế TNDN cha

sử dụng; việc trình bày thuế TNDN trong báo cáo tài chính và việc giải trìnhcác thông tin liên quan tới thuế TNDN

1.2 Thuật ngữ sử dụng

Lợi nhuận kế toán: là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trớc khi trừ thuế

TNDN , đợc xác định theo quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán

Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, đợc xác

định theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở

để tính thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi đợc)

Trang 4

Chi phí thuế TNDN (hoặc thu nhập thuế TNDN): là tổng chi phí thuế

TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thunhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuậnhoặc lỗ của một kỳ

Thuế thu nhập hiện hành: là số thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi đợc)

tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: là thuế TNDN sẽ phải nộp trong tơng

lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiệnhành

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: là thuế TNDN sẽ đợc hoàn lại trong tơng

Chênh lệch tạm thời: là khoản chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của các

khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán và cơ sở tínhthuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là:

- Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN

- Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ

Cơ sở tính thuế TNDN của một tài sản hay nợ phải trả: là giá trị tính cho

tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế TNDN

I.2 Các khoản chênh lệch phát sinh

2.1 Chênh lệch do khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán

Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các khoảnchênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế toán nhất

định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phíthuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng Các khoảnchênh lệch này đợc phân thành hai loại liên quan đến thời điểm khấu trừ/tínhthuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm thời

- Chênh lệch tạm thời : là chênh lệch phát sinh do sự khác biệt về thời

điểm doanh nghiệp ghi nhận thu nhập hoặc chi phí và thời điểm pháp luật về

Trang 5

thuế quy định tính thu nhập chịu thuế hoặc chi phí đợc khấu trừ khỏi thu nhậpchịu thuế.

Ví dụ ghi nhận thu nhập vào một năm nhng thuế thu nhập đợc tính ở mộtnăm khác, hoặc ghi nhận chi phí vào một năm nhng chi phí đó chỉ đợc khấutrừ vào thu nhập chịu thuế ở một năm khác

- Chênh lệch vĩnh viễn: là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập

chịu thuế phát sinh từ các khoản doanh thu, thu nhập khác, chi phí đợc ghinhận vào lợi nhuận kế toán nhng lại không đợc tính vào thu nhập, chi phí khixác định thu nhập chịu thuế TNDN

2.2.Chênh lệch tạm thời chịu thuế

2.2.1 Khái niệm

Chênh lệch tạm thời chịu thuế là các khoản chênh lệch tạm thời phátsinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tơng laikhi giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả liên quan đợc thuhồi hay đợc thanh toán Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh khi:

+ Giá trị ghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó;

+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của nó

2.2.2.Xác định giá trị các khoản Chênh lệch tạm thời chịu thuế.

+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữa giá trịghi sổ của tài sản lớn hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó

+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời chịu thuế là chênh lệch giữagiá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả nhỏ hơn cơ sở tính thuế của khoản nợ phảitrả đó

2.2.3 Một số trờng hợp làm phát sinh Chênh lệch tạm thời chịu thuế

+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc một khoản chi phí chỉ

đợc ghi nhận trong các năm sau nhng đã đợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuếtrong năm hiện tại

Ví dụ: Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ theo kế toán dài hơn thờigian sử dụng hữu ích do cơ quan thuế xác định dẫn đến chi phí khấu haoTSCĐ theo kế toán trong những năm đầu nhỏ hơn chi phí khấu hao đợc khấutrừ vào thu nhập chịu thuế do cơ quan thuế xác định

+ Chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh từ việc điều chỉnh tăng cáckhoản mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kếtoán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trớc theo quy định của chuẩn

Trang 6

mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ớc tính kế toán và các saisót” , trờng hợp các khoản mục thuộc vốn chủ sở hữu đợc điều chỉnh tăng, làmphát sinh chênh lệch tạm thời chịu thuế, doanh nghiệp phải ghi nhận thuế thunhập hoãn lại phải trả.

2.3 Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ.

2.3.1 Khái niệm.

Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ là các khoản chênh lệch tạm thời làmphát sinh các khoản đợc khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trongtơng lai khi giá trị ghi sổ của các tài sản hoặc nợ phải trả liên quan đợc thu hồihay đợc thanh toán Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ phát sinh khi:

+ Giá trị ghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó:

+ Giá trị ghi sổ của nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của nó

2.3.2 Xác định giá trị các khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ.

+ Đối với tài sản: Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ là chênh lệch giá trịghi sổ của tài sản nhỏ hơn cơ sở tính thuế của tài sản đó

+ Đối với nợ phải trả: Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ là chênh lệchgiữa giá trị ghi sổ của khoản nợ phải trả lớn hơn cơ sở tính thuế của khoản nợphải trả đó

2.3.3 Một số trờng hợp làm phát sinh chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ.

+ Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận doanh thutrong các năm sau nhng thuế thu nhập đợc tính trong năm hiện tại

Ví dụ: Trờng hợp doanh nghiệp có khoản doanh thu nhận trớc về tiền chothuê nhà hoặc cơ sở hạ tầng trong nhiều năm Khoản doanh thu nhận tr ớc này

đợc ghi nhận vào báo cáo kết quả kinh doanh một năm bằng số tiền nhận trớcchia cho tổng số thời gian thuê nhng doanh nghiệp thực hiện nộp thuế TNDNcho toàn bộ số tiền nhận trớc ngay trong năm thu đợc tiền

+ Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ phát sinh từ việc ghi nhận một khoảnchi phí trong năm hiện tại nhng chỉ đợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế trongnăm sau:

Ví dụ: chi phí phải trả về sửa chữa lớn TSCĐ đợc ghi nhận trong nămhiện tại nhng chỉ đợc khấu trừ vào thu nhập chịu thuế khi các khoản chi phínày thực tế phát sinh trong các năm sau; hoặc doanh nghiệp áp dụng phơngpháp khấu hao nhanh cho TSCĐ nhng chi phí khấu hao chỉ đợc chấp nhận chomục đích tính thuế thu nhập trong năm theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng

Trang 7

+ Chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ phát sinh từ việc điều chỉnh giảm cáckhoản mục thuộc vốn chủ sở hữu: Khi áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kếtoán hoặc điều chỉnh hồi tố sai sót trong các năm trớc theo quy định củaChuẩn mực kế toán số 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ớc tính kế toán và cácsai sót” , trờng hợp số d đầu năm của khoản mục “Lợi nhuận cha phân phối” đ-

ợc điều chỉnh, làm phát sinh khoản chênh lệch tạm thời đợc khấu trừ, doanhnghiệp phải điều chỉnh số d đầu năm của khoản mục “Tài sản thuế thu nhậphoãn lại”

I.3 Tài khoản sử dụng hạch toán.

1 Tài khoản 8212 – chi phớ thuế thu nhập doanh nghiệp hoón lại

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphoãn lại phát sinh trong năm của doanh nghiệp

1 HẠCH TO N T I KHOÁN TÀI KHO ÀI KHO ẢN N Y CÀI KHO ẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:

1 - Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định số thuế thu nhập hoãn lạiphải trả để ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Đồngthời phải xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại để ghi nhận vào thu nhậpthuế TNDN (Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại)

2 - Kế toán không được phản ánh vào Tài khoản này tài sản thuế thunhập hoãn lại hoặc thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịchđược ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu

3 - Cuối năm tài chính, kế toán phải kết chuyển số chênh lệch giữa sốphát sinh bên Nợ và số phát sinh bên Có TK 8212 “Chi phí thuế TNDN hoãnlại” vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 8

2 KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 8212 – CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP HOÃN LẠI Bªn Nợ:

- Chi phÝ thuế TNDN ho·n lại ph¸t sinh trong năm từ việc ghi nhận thuếthu nhập ho·n lại phải trả (là số chªnh lệch giữa thuế thu nhập ho·n lại phảitrả ph¸t sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập ho·n lại phải trả được hoànnhập trong năm);

- Chi phÝ thuế TNDN ho·n lại được ghi nhận từ số chªnh lệch giữa tàisản thuế thu nhập ho·n lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sản thuế thunhập ho·n lại ph¸t sinh trong năm;

- Kết chuyển chªnh lệch giữa số ph¸t sinh bªn Cã TK 8212 lớn hơn sốph¸t sinh bªn Nợ TK 8212 - “Chi phÝ thuế TNDN ho·n lại” ph¸t sinh trongnăm vào bªn Cã tài khoản 911 – “X¸c định kết quả kinh doanh”

Bªn Cã:

- Ghi giảm chi phÝ thuế TNDN ho·n lại (số chªnh lệch giữa tài sản thuếthu nhập ho·n lại ph¸t sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập ho·n lạiđược hoàn nhập trong năm)

- Ghi giảm chi phÝ thuế TNDN ho·n lại (số chªnh lệch giữa thuế thunhập ho·n lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơn thuế thu nhập ho·nlại phải trả ph¸t sinh trong năm)

- Kết chuyển chªnh lệch giữa số ph¸t sinh bªn Cã TK 8212 nhỏ hơn sốph¸t sinh bªn Nợ TK 8212 – “Chi phÝ thuế TNDN ho·n lại” ph¸t sinh trongnăm vào bªn Nợ TK 911 – “X¸c định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 8212 – “Chi phÝ thuế thu nhập doanh nghiệp ho·n lại” kh«ng

cã số dư cuối kỳ

3.kÕ to¸n “ThuÕ thu nhËp ho n l¹i ph¶i tr¶” vµ “tµi s¶n thuÕ thu·n l¹i ph¶i tr¶” vµ “tµi s¶n thuÕ thu

nhËp ho n l¹i” trªn b¸o c¸o tµi chÝnh riªng cña doanh nghiÖp·n l¹i ph¶i tr¶” vµ “tµi s¶n thuÕ thu

Trang 9

3.1 – Phương pháp xác định và kế toán “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

3.1.1 – Xác định các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế:

- Cuối năm tài chính, khi lập báo cáo tài chính, kế toán phải xác định cơ

sở tính thuế của tài sản và các khoản nợ phải trả làm căn cứ xác định cáckhoản chênh lệch tạm thời chịu thuế

- Các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế được sử dụng làm căn cứ xácđịnh thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm trên báo cáo tài chính riêng củadoanh nghiệp phải được phản ánh vào “Bảng xác định chênh lệch tạm thờichịu thuế” phát sinh trong năm

3.1.2 – Xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Cuối năm, căn cứ vào số chênh lệch tạm thời chịu thuế đã xác địnhđược và các khoản điều chỉnh trực tiếp tăng, giảm số dư đầu năm của Tàikhoản “Lợi nhuận chưa phân phối” (do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kếtoán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu của các năm trước, kế toánlập “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” làm căn cứ ghi nhận vàtrình bày thuế thu nhập hoãn lại phải trả trên báo cáo tài chính riêng

- “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả” là bảng tổng hợp đểxác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm và xác địnhthuế thu nhập hoãn lại phải trả giảm do hoàn nhập các khoản chênh lệch tạmthời chịu thuế của các năm trước

2 - Bổ sung Tài khoản 347 – “Thuế thu nhập hoãn lại phải trả”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

1 HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG

MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cảcác khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, trừ khi thuế thu nhập hoãn lại phải

Trang 10

trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả của một giaodịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợinhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch.

- Tại ngày kết thúc năm tài chính, kế toán phải xác định các khoảnchênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong năm hiện tại làm căn cứ xácđịnh số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận trong năm

- Việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm được thựchiện theo nguyên tắc bù trừ giữa số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinhtrong năm nay với số thuế thu nhập hoãn lại phải trả đã ghi nhận từ các nămtrước nhưng năm nay được ghi giảm (hoàn nhập), theo nguyên tắc:

 Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghinhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuếthu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm;

 Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghigiảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trongnăm

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm không liên quanđến các khoản mục được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu phải được ghinhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm

- Kế toán phải ghi giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi các khoảnchênh lệch tạm thời phải chịu thuế không còn ảnh hưởng tới lợi nhuận tínhthuế (Khi tài sản được thu hồi hoặc nợ phải trả được thanh toán)

- Trường hợp việc áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điềuchỉnh hồi tố các sai sót trọng yếu phát sinh từ các năm trước làm phát sinh

Trang 11

khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán phải điều chỉnh tăng khoản thuếthu nhập hoãn lại phải trả cho các năm trước bằng cách điều chỉnh giảm số dư

Có (hoặc tăng số dư Nợ) đầu năm của TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối(TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước) và điều chỉnh số dư Có đầunăm TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

2 KẾT CẤU VÀ NỘI DUNG PHẢN ÁNH CỦA TÀI KHOẢN 347 – THUẾ THU NHẬP HOÃN LẠI PHẢI TRẢ

- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ

- Điều chỉnh số dư đầu năm đối với thuế thu nhập hoãn lại phải trả do ápdụng hồi tố chính sách kế toán hoặc sửa chữa hồi tố các sai sót trọng yếu củacác năm trước

3.PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CHỦ YẾU

1 – Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịchtrong năm được ghi nhận vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuế thu nhập hoãn lạiphải trả” để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịchtrong năm vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại:

1.1 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn

số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghinhận bổ sung số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa số thuế

Trang 12

thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm,ghi:

Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1.2 - Nếu số thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn

số thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm, kế toán chỉ ghigiảm (hoàn nhập) số thuế thu nhập hoãn lại phải trả là số chênh lệch giữa sốthuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số được hoàn nhập trongnăm, ghi:

Nợ TK 347 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải trả

Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2 – Trường hợp thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ việc áp dụnghồi tố thay đổi chính sách kế toán hoặc điều chỉnh hồi tố các sai sót trọng yếucủa các năm trước: Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng xác định thuếthu nhập hoãn lại phải trả” đã được lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoàn nhậpthuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ các giao dịch được điều chỉnh vàolợi nhuận chưa phân phối của các năm trước

- Trường hợp phải điều chỉnh tăng thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:Tăng số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước(Nếu TK 4211 có số dư Nợ), hoặc

Giảm số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước(Nếu TK 4211 có số dư Có)

Tăng số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

- Trường hợp phải điều chỉnh giảm thuế thu nhập hoãn lại phải trả, ghi:Giảm số dư Có đầu năm TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tăng số dư Có đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước(Nếu TK 4211 có số dư Có), hoặc

Trang 13

Giảm số dư Nợ đầu năm TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước(Nếu TK 4211 có số dư Nợ)

3 - Bổ sung Tài khoản 243 – “Tài sản thuế thu nhập hoãn lại”

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến độngcủa tài sản thuế thu nhập hoãn lại

HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN NÀY CẦN TÔN TRỌNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH SAU:

1 – Doanh nghiệp chỉ được ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại đốivới các khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ, giá trị được khấu trừ củakhoản lỗ tính thuế và ưu đãi về thuế chưa sử dụng từ các năm trước chuyểnsang năm hiện tại trong trường hợp doanh nghiệp dự tính chắc chắn có đượclợi nhuận tính thuế thu nhập trong tương lai để sử dụng các khoản chênh lệchtạm thời được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng

2 – Cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải lập “Bảng xác định chênhlệch tạm thời được khấu trừ”, “Bảng theo dõi chênh lệch tạm thời được khấutrừ chưa sử dụng”, giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản

lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng làm căn cứ lập “Bảng xác định tàisản thuế thu nhập hoãn lại” để xác định giá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lạiđược ghi nhận hoặc hoàn nhập trong năm

3 - Việc ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại trong năm được thựchiện theo nguyên tắc bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trongnăm nay với tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận từ các năm trướcnhưng năm nay được hoàn nhập lại, cụ thể là:

- Nếu tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận bổ sunggiá trị tài sản thuế thu nhập hoãn lại là số chênh lệch giữa số tài sản thuế thunhập hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập trong năm, nếu chắc chắn

Ngày đăng: 10/04/2013, 11:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w