Sự trao đổi khí ở phế nang• KK trong lòng phế nang phân áp O2 cao hơn trong máu mao mạch phế bào I màng đáy phế nang màng đáy mao mạch tế bào nội mô mao mạch gắn với HC • CO2 d
Trang 1BỆNH HÔ HẤP
GV: BS PHẠM THÀNH LUÂN
Trang 3Cơ hoành
Trang 5Phổi – Phân thùy phổi
• Phổi phải có 3 thùy
• Phổi trái có 2 thùy
• Cả 2 phổi đều có 10 phân thùy
• Rốn phổi: ĐM phổi, TM phổi, phế quản gốc
Trang 6Các bộ phận tham gia hô hấp
Trang 9Sự trao đổi khí ở phế nang
• KK trong lòng phế nang (phân áp O2 cao hơn trong máu mao mạch) phế bào I màng đáy phế nang màng đáy mao mạch tế bào nội mô mao mạch (gắn với HC)
• CO2 di chuyển ngược lại
Trang 12HEN PHẾ QUẢN
• Khái niệm: Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính ở đường thở, có sự tham gia của nhiều loại tế bào viêm và các thành phần của tế bào ở những cơ địa nhạy cảm
– Phản ứng co thắt, phù nề, tiết nhầy của phế quản do nhiều kích thích khác nhau
– Biểu hiện đặc trưng: khó thở thì thở ra
• Nguyên nhân: dị ứng, nhiễm trùng
Trang 13• Triệu chứng:
– Tiền triệu: hắt hơi, sổ mũi, ho, ngứa mắt…
– Cơn khó thở đặc trưng (chậm rít, khó thở ra) + khò khè, giảm sau khi ho và khạc đàm
– Cơn có thể tự hết hoặc sau dùng thuốc, ngoài cơn bình thường.
• CLS: X quang trong cơn phổi giãn.
Trang 22VIÊM PHỔI MẮC PHẢI Ở CỘNG ĐỒNG
• Khái niệm:
– Nhiễm khuẩn xảy ra ngoài bệnh viện
– Viêm phổi thùy hoặc viêm phổi không điển hình
• Nguyên nhân: vi khuẩn, nấm, virus
– Triệu chứng không rầm rộ ở người già yếu, suy
giảm miễn dịch, người nghiện rượu
Trang 23• Cận lâm sàng:
• X quang :đám mờ
• NX máu: bạch cầu tăng cao
• Cấy đàm tìm nguyên nhân
• Biến chứng:
– Tràn khí, tràn dịch màng phổi
– Suy hô hấp, shock nhiễm trùng
– Xẹp phổi
– Áp xe phổi, viêm phổi mạn
– Viêm màng ngoài tim
– …
• Điều trị: kháng sinh tiêm + hỗ trợ
Trang 25VIÊM PHỔI DO PHẾ CẦU
Trang 26VIÊM PHỔI DO TỤ CẦU
Trang 27? ?
Trang 28?
Trang 29LAO PHỔI
Trang 30LAO PHỔI
• Bệnh do trực khuẩn lao người gây ra
(Mycobacterium tuberculosis)
• Do Robert Koch phát hiện ra năm 1882
• Nguồn lây: chủ yếu là đàm của bệnh nhân
Trang 31• 42 %: không ho
• 26 %: không triệu chứng
• Triệu chứng
– Sốt nhẹ kéo dài (thường về chiều hoặc đêm)
– Sút cân, mệt mỏi, chán ăn, ra mồ hôi đêm
– Ho khan kéo dài ho đàm trắng
Trang 32UNG THƯ PHẾ QUẢN NGUYÊN PHÁT
• Là bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới
• Tầng suất ngày càng tăng
• Yếu tố nguy cơ:
Trang 36– Dấu hiệu chèn ép cơ quan lân cận, xâm lấn, di căn.
thiết…
• Điều trị: đa mô thức
Trang 37tiêm nếu nặng
- Kết hợp KS khi nặng
2 Thuốc long đờm: acemuc, ebitux,
acetylcistein ,
Trang 383 Thuốc giảm ho: chế phẩm codein (terpincodein)
4 Thuốc giãn phế quản: sabutamol, ventolin, theophylin
5 Khác : hạ sốt, an thần, chống viêm.