1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang

85 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 6,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tên tiếng Anh là Porcine Reproductive and Respiratory Syndrom, viết tắt là PRRS hay còn ñược gọi là bệnh Tai xanh nổ ra và trở thành dịch lần

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN THỊ TÂM

PHÂN LẬP, XÁC ðỊNH VAI TRÒ GÂY BỆNH CỦA MỘT SỐ

VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI KẾ PHÁT TRONG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP SINH SẢN Ở LỢN (PRRS) TẠI BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : 1 TS NGUYỄN TRỌNG KIM

2 PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Thị Tâm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

- T.S Nguyễn Trọng Kim và PGS.TS Nguyễn Hữu Nam , người hướng dẫn khoa học trực tiếp ñã giúp ñỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn này

- Tất cả các cán bộ công tác tại bộ môn vi trùng viện thú y quốc gia, bộ môn Bệnh lý thú y trường ñại học nông nghiệp hà nội, cùng toàn thể các thầy

cô giáo Khoa Thú y; khoa Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ñã tận tình giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

- Sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của các ñồng nghiệp ñặc biệt là gia ñình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả

TRẦN THỊ TÂM

Trang 4

4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn A.pleuropneumoniae, P multocida, S

4.2 Kết quả kiểm tra ñặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn A

pleuropneumoniae, P multocida và S suis phân lập ñược 44

Trang 5

4.2.1 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

4.2.2 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

4.2.3 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

4.3 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng vi khuẩn A

pleuropneumoniae, P multocida và S suis phân lập ñược 53

4.3.1 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng vi khuẩn A

pleuropneumoniae và P multocida phân lập ñược 53

4.3.2 Kết quả xác ñịnh serotype của các chủng vi khuẩn S suis phân

4.4 Kết quả xác ñịnh ñộc lực của các chủng vi khuẩn phân lập ñược 60

4.4.1 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng A pleuropneumoniae

4.4.2 Kết quả kiểm tra ñộc lực của vi khuẩn P multocida phân lập

4.4.3 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng S suis phân lập ñược

4.5 Kết quả kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các

chủng vi khuẩn A pleuropneumoniae, P multocida và S suis

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DNA Deoxyribo nucleic Acid

AGID Agargel Immuno Diffuse

A.pleuropneumoniae Actinobaccillus pleuroneumonica

EAV Arterivirus

BHI Brain Heart Infusion

CAMP Chiristie – Atkinson – Munch – Peterson

CFT Complement Fixation Test

EDTA Ethylene Diamine Tetra Acetic acid

ELISA Enzyme – linked Immunosorbant assay

H pleuropneumoniae Haemophilus pleuropneumoniae

IHA Indirect Haemagglutination test

LPS Lypopolysaccaride

LTA Lipoteibic acid

LDV Lactate dehydrogenase

MR Methyl red

NAD Nicotinamide Adenine Dinucleotide

PBS Phosphat buffer solution

PCR Polymerase Chain Reaction

P multocida: Pasteurella multocida

PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Ryndrome

Sta aureus: Staphylococcus aureus

S suis Streptococcus suis

TSA Tryptic Soy Agar

VP : Voges – Prokauer

Trang 7

3.3 Tiêu chuẩn ñánh giá mức ñộ mẫn cảm và kháng kháng sinh theo

4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn A pleuropneumoniae, P multocida và

4.2 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

4.3 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

4.4 Kết quả kiểm tra một số ñặc tính sinh hoá của các chủng vi

4.5 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn A

pleuropneumoniae và P multocida phân lập ñược 55 4.6 Kết quả xác ñịnh serotyp của các chủng vi khuẩn S suis phân

4.7 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng A leuropneumoniae

4.8 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng P multocida phân

4.9 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng S suis phân lập ñược

4.10 Kết quả xác ñịnh mức ñộ mẫn cảm kháng sinh các chủng A

Trang 8

DANH MỤC ẢNH

4.1 Khuẩn lạc của vi khuẩn A pleuropneumoniae phân lập ñược trên

môi trường thạch máu (Cấy kèm với vi khuẩn Staphylococcus) 46

4.2 Hình thái vi khuẩn A pleuropneumoniae phân lập ñược (x1500) 47

4.3 Phản ứng lên men ñường của vi khuẩn A pleuropneumoniae

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong những năm gần ñây, kinh tế thị trường ñược mở rộng, ñời sống của nhân dân ta ngày càng ñược nâng cao, ñi kèm với ñó là việc ñáp ứng nhu cầu về thực phẩm càng ñược quan tâm Nhà nước ñã có nhiều chính sách hỗ trợ và ñầu tư cho chăn nuôi lợn, nhiều dự án ñã giúp người nông dân vốn và kỹ thuật ñể tăng năng suất chăn nuôi, ñàn lợn của chúng ta ñã tăng lên một cách rõ rệt cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta vẫn thường xuyên phải ñối mặt với nguy cơ dịch bệnh xảy ra, gây ảnh hưởng ñến năng suất chăn nuôi, chất lượng thịt và thu nhập của người chăn nuôi

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tên tiếng Anh là Porcine Reproductive and Respiratory Syndrom, viết tắt là PRRS) hay còn ñược gọi là bệnh Tai xanh nổ ra và trở thành dịch lần ñầu tiên ở nước ta vào tháng 3 năm

2007 ở tỉnh Hải Dương, sau ñó lây lan nhanh và ñến nay ñã xảy ra liên tiếp trên các ñàn lợn ở hầu khắp các ñịa phương trên cả nước, làm chết hoặc buộc phải tiêu hủy một số lượng lớn lợn (trên 15.000 con), gây tổn thất rất nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cũng như các vấn ñề

an sinh xã hội cho các ñịa phương Chúng ta ñã áp dụng nhiều biện pháp ñể khống chế nhằm hạn chế thiệt hại của bệnh gây ra ðến nay, bệnh ñã và ñang từng bước ñược khống chế nhưng các biện pháp ñã sử dụng vẫn chưa cho kết quả cao Nguy cơ dịch tái bùng phát, lây lan ở tất cả các ñịa phương trong cả nước là rất cao

Bắc Giang là tỉnh có nghề chăn nuôi lợn phát triển ñem lại nguồn thu nhập cao cho nhiều hộ gia ñình, theo thống kê chăn nuôi (1/10/2010) của Cục thống kê tỉnh Bắc Giang, tổng ñàn lợn của tỉnh ñạt 1.162.349 con (trong ñó 185.655 lợn nái, 975.040 lợn thịt) Trong tỉnh có 430 trại chăn nuôi lợn tập

Trang 10

trung (quy mô 20 nái và 100 lợn thịt trở lên) ðây thực sự là một bước tiến mới trong chăn nuôi lợn của tỉnh, góp phần phát triển chăn nuôi lợn bền vững, tạo ra sản phẩm an toàn có sức cạnh tranh cao trên thị trường Tại Nghị quyết của ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Giang lần thứ 17, phấn ñấu ñưa tổng số ñàn lợn lên 1,5 triệu con vào năm 2015 ðể ñảm bảo cho chăn nuôi phát triển bền vững và ñạt ñược mục tiêu tăng tổng số ñàn lợn lên 1,5 triệu con thì công tác phòng chống dịch bệnh cho ñàn vật nuôi ñang ngày càng trở nên cấp bách Những năm gần ñây, dịch bệnh Tai xanh ở lợn thường xảy ra trên ñịa bàn tỉnh gây những thiệt hại lớn cho người chăn nuôi Theo số liệu tổng hợp của Phòng Dịch tễ Chi cục Thú y tỉnh năm 2007 tổng số lợn mắc bệnh

là 14.223, số chết tiêu hủy là 3.384 con; từ tháng 3 ñến tháng 6 năm 2010 trên ñịa bàn tỉnh số lợn mắc bệnh 40.618 con, số chết tiêu hủy 14.971 con

Do vậy, bệnh Tai xanh ñã trở thành một hiểm họa ñe dọa thường trực với ngành chăn nuôi của tỉnh Là một bệnh mới xuất hiện, trong khi ñó việc nghiên cứu ñặc ñiểm dịch tễ bệnh; việc lấy mẫu, xác ñịnh vi rút; phân lập các vi khuẩn bội nhiễm chưa ñược thực hiện Thêm vào ñó việc sử dụng các phác ñồ ñiều trị và các biện pháp phòng chống dịch hiện tại chưa ñạt hiệu quả như mong muốn

Một trong những nguyên nhân theo nhận ñịnh ñã làm trầm trọng thêm tình hình dịch PRRS là do có những bệnh cộng phát hoặc kế phát xảy ra trên những ñàn lợn bị nhiễm PRRS Trong số ñó phải kể ñến bệnh viêm phổi kế phát ở

lợn thường do các loại vi khuẩn như: Actinobacillus pleuropneumoniae,

Pasteurella multocida và Streptococcus suis gây ra

Do ñó, việc nghiên cứu một cách toàn diện về mối liên quan giữa bệnh viêm phổi ở lợn do các vi khuẩn này gây ra với PRRS là rất cần thiết và là một yêu cầu cấp bách, từ ñó xác ñịnh ñược giải pháp phòng chống bệnh có hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi

Trang 11

Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nhằm ựáp ứng cơ sở khoa học cho việc phòng chống PRRS nói chung và bệnh viêm phổi ở lợn nói riêng, tạo tiền ựề cho ngành chăn nuôi lợn trong nước ngày càng ựứng vững và phát triển,

chúng tôi tiến hành ựề tài nghiên cứu: ỘPhân lập, xác ựịnh vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại Bắc GiangỢ

1.2 Ý nghĩa thực tế và khoa học của ựề tài

- đáp ứng yêu cầu và ựòi hỏi cấp thiết của thực tiễn về phòng trị bệnh viêm phổi kế phát trong PRRS cho lợn

- Xác lập cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khác về PRRS ở lợn của Việt Nam, góp phần trong công tác phòng trị bệnh của lợn nuôi tại các ựịa phương

1.3 Mục tiêu của ựề tài

- Phân lập, xác ựịnh một số ựặc tắnh sinh vật hoá học của các chủng vi

khuẩn Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida và

Streptococcus suis gây bệnh viêm phổi kế phát trong ổ dịch PRRS ở lợn nuôi

tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu về PRRS

2.1.1 Tình hình nghiên cứu về PRRS trên thế giới

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tên tiếng Anh là Porcine Reproductive and Respiratory Syndrom, viết tắt là PRRS) là một bệnh mới do virut gây ra ở lợn Bệnh ñược mô tả lần ñầu tiên ở Hoa kỳ vào năm 1987 Sau

ñó bệnh lần lượt xuất hiện ở Canada năm 1988, ðức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ và Anh năm 1991, Pháp năm 1992 Từ năm 2005 trở lại ñây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ñều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Có thể khẳng ñịnh rằng PRRS là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn ở nhiều quốc gia trên thế giới (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2007) [3]

Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân gây bệnh nên người ta ñặt nhiều tên gọi như: Bệnh bí hiểm ở lợn (Mistery Disease of Swine - MDS), Bệnh Tai xanh (Blue Ear Disease - BED), Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic Abortion and Respiratory Syndrome - PEARS),…

Năm 1991, Viện Thú y Lelystad (Hà Lan) ñã phân lập thành công virut gây bệnh, sau ñó là Mỹ và ðức Ngày nay, virut ñược gọi là Lelystad ñể ghi nhớ sự kiện nơi ñầu tiên virut này ñược phân lập Tuy nhiên, PRRS vẫn là tên gọi phổ biến

Năm 1992, tại Hội nghị quốc tế về hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS)

Hiện nay, dựa trên việc phân tích cấu trúc gen, người ta ñã xác ñịnh ñược virut gây PRRS có 2 nhóm Nhóm I gồm các virut thuộc chủng châu Âu

Trang 13

(tên gọi phổ thông là virut Lelystad) gồm 4 phân nhóm (subtype) ñã ñược xác ñịnh Nhóm II gồm các virut thuộc dòng Bắc Mỹ (tiêu biểu cho nhóm này là chủng virut VR-2332) Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virut thuộc hai chủng là khoảng 40%, do ñó ảnh hưởng ñến ñáp ứng miễn dịch bảo

hộ chéo giữa hai chủng (Bùi Quang Anh và cs, 2008)[1]

Những nghiên cứu gần ñây ở Trung Quốc cho thấy, virut PRRS tồn tại dưới hai dạng: dạng cổ ñiển ñộc lực thấp và dạng biến thể ñộc lực cao gây nhiễm và chết nhiều lợn

2.1.2 Tình hình nghiên cứu về PRRS ở Việt Nam

Tại Việt Nam, PRRS ở lợn (hay còn ñược gọi là bệnh Tai xanh) ñã ñược phát hiện trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam năm 1997, kết quả kiểm tra huyết thanh học cho thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu ñó có huyết thanh dương tính với PRRS Tuy nhiên, sự bùng phát thành dịch và gây tổn thất lớn ñáng báo ñộng cho ngành chăn nuôi lợn thực sự mới bắt ñầu từ tháng 3/2007, do không quản lý ñược việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm Trong một vài năm gần ñây, PRRS ñã xuất hiện tại hầu khắp các tỉnh ở Việt Nam và gây

ra tổn thất rất nặng nề cho người chăn nuôi lợn, nhưng ñến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào ñầy ñủ về bệnh này tại Việt Nam ñược công bố Qua nghiên cứu giải mã gen của virut tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy, các mẫu virut gây bệnh tai xanh tại Việt Nam có mức tương ñồng về amino axít từ 99 - 99,7% so với chủng virut gây bệnh Tai xanh thể ñộc lực cao của Trung Quốc và ñều bị mất 30 axít amin ðiều này cho thấy chủng virut gây bệnh Tai xanh ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc Mỹ, có ñộc lực cao giống Trung Quốc

Theo báo cáo của Cục Thú y quốc gia, kể từ tháng 3 năm 2007 ñến nay, trên cả nước dịch tai xanh ñã bùng phát thành nhiều ñợt lớn:

- ðợt dịch thứ nhất diễn ra từ ngày 12/03/2007 ñến 15/5/2007: ðây là lần

Trang 14

ựầu tiên dịch PRRS bùng phát trên ựàn lợn nước ta Bắt ựầu tại Hải Dương sau

ựó ựã lây lan nhanh và phát triển mạnh ở 07 tỉnh ựồng bằng Sông Hồng ựó là Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phòng

Số lợn mắc bệnh là 31.750 con, số lợn chết và xử lý là 7.296 con Sau hơn 1 tháng tắch cực khống chế, dịch PRRS ở vùng này ựã tạm thời ựược dập tắt

- đợt dịch thứ hai diễn ra từ ngày 25/06/2007 ựến 11/12/2007: Dịch bắt ựầu xuất hiện tại tỉnh Quảng Nam, sau ựó lây lan ra 14 tỉnh, thành phố là Cà Mau, Long An, Bà Rịa - Vũng Tàu, Khánh Hòa, Bình định, Quảng Ngãi, Quảng Nam,

đà Nẵng, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình, Hải Dương Tổng số lợn ốm là 38.827 con, số ựã chết và xử lý là 13.070 con Như vậy, trong năm 2007, dịch Tai xanh ựã xuất hiện tại 19 tỉnh, thành phố Tổng số lợn mắc bệnh là 70.577 con, số chết và phải tiêu hủy là 20.366 con

- đợt dịch thứ ba diễn ra từ ngày 28/03/2008 ựến 20/5/2008: Dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc 10 tỉnh miền Bắc Trung bộ như Hà Tĩnh, Lâm đồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam định, Thái Bình và Thái Nguyên Tổng số lợn mắc bệnh là 271.439 con, số chết và phải tiêu hủy là 270.393 con

- đợt dịch thứ tư diễn ra từ ngày 04/6/2008 ựến ngày 22/8/2008: Trong ựợt này, dịch bệnh xảy ra lẻ tẻ ở 128 xã trên 38 huyện thị của 17 tỉnh thành thuộc

cả ba miền Bắc, Trung, Nam nhưng với quy mô nhỏ hơn so với các ựợt trước ựó

Số lợn ốm là 37.247 con, trong ựó số lợn chết và tiêu huỷ là 29.383 con Tắnh riêng trong năm 2010, theo kết quả ựiều tra từ tháng 4/2010 ựến tháng 5/2010, cả nước có 15 tỉnh là Hải Dương, Thái Bình, Thái Nguyên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Nam định, Hà Nam, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hòa Bình và Cao Bằng có dịch tai xanh xảy ra, với số lợn bị mắc bệnh tai xanh là 76.368 con và số lợn bị chết, tiêu hủy là 34.768 con

Như vậy tại Việt Nam, dịch PRRS có thể vẫn có những diễn biến phức tạp và có nguy cơ bùng phát ở tất cả các ựịa phương trong cả nước

Trang 15

2.2 Một số hiểu biết cơ bản về PRRS và vi rút gây bệnh

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) mang tính truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng: Viêm ñường hô hấp rất nặng, sốt, ho, thở khó, các rối loạn sinh sản ở lợn: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu

Nguyên nhân gây PRRS ở lợn là một virut thuộc họ Arteriviridae, có cấu trúc vỏ bọc dạng chuỗi ñơn RNA Các thành viên trong họ Arteriviridae

có cấu trúc và sự nhân lên giống với virut họ Coronaviridae Sự khác biệt giữa hai họ virut này chính là bộ gen của Arteriviridae chỉ bằng 1/2 bộ gen của Coronaviridae và nét giống nhau ñặc trưng của chúng là bản sao mã giống nhau ñặc trưng của lớp Nidoviral Họ Arteriviridae chỉ có 1 giống duy nhất

* Sức ñề kháng của virut:

PRRS Virut có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -200C ñến

-700C Trong ñiều kiện 40C, virut có thể sống 1 tháng PRRS Virut ñề kháng kém với nhiệt ñộ cao: ở 370C chịu ñược 48 giờ, 560C bị giết sau 1 giờ (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2007 [ 3 ]), (Tô Long Thành, 2007 [ 15])

Với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có PH axit, virut dễ dàng bị tiêu diệt, ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virut nhanh chóng

* Khả năng gây bệnh:

PRRS Virut chỉ gây bệnh cho lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả Loài lợn rừng cũng mắc bệnh, ñây có thể coi là nguồn dịch thiên nhiên (Tô Long Thành, 2007[15])

Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRS virut tồn tại dưới 2 dạng: Dạng

cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm

và chết nhiều lợn

Trang 16

Người và các ñộng vậy khác không mắc bệnh, tuy nhiên trong các loài thuỷ cầm chân màng, vịt trời (Mallard duck) lại mẫn cảm với virut PRRS Virut có thể nhân lên ở loài ñộng vật này và chính ñây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng rất khó khống chế (Albina, 1997 [19])

* Cơ chế sinh bệnh và phương thức truyền lây:

Virut có trong dịch mũi, nước bọt, phân và nước tiểu của lợn ốm hoặc lợn mang trùng và phát tán ra môi trường; tinh dịch của lợn ñực giống nhiễm virut cũng là nguồn lây lan bệnh Ở lợn nái mang thai, virut có thể từ mẹ xâm nhiễm sang bào thai và gây bệnh Lợn con nhiễm bệnh và lợn mang trùng có thể bài thải virut trong vòng 6 tháng

Bệnh có thể lây trực tiếp thông qua sự tiếp xúc giữa lợn ốm, lợn mang trùng với lợn khoẻ và có thể lây gián tiếp qua các nhân tố trung gian

bị nhiễm virut

Virut rất thích nghi với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào hoạt ñộng

ở vùng phổi Sau khi xâm nhập, ñích tấn công của virut là các ñại thực bào ðây là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virut, vì thế virut hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi bị virut xâm nhiễm rất sớm

Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, ñại thực bào ñóng vai trò vô cùng quan trọng trong ñáp ứng miễn dịch cả không ñặc hiệu

và ñặc hiệu, ñây là loại tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Khi tế bào ñại thực bào bị virut phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không xảy ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo chuẩn bị giết thịt, khi bị nhiễm virut PRRS sẽ có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi kế phát do những

vi khuẩn vốn sẵn có trong ñường hô hấp

Trang 17

* Chẩn đốn:

PRRS cĩ thể được chẩn đốn bằng hai phương pháp cơ bản đĩ là chẩn đốn lâm sàng và chẩn đốn trong phịng thí nghiệm (đặc biệt là chẩn đốn huyết thanh học) Tuy nhiên, trên thực tế để đảm bảo độ chính xác cao, việc phối hợp cả hai phương pháp là cần thiết

Về chẩn đốn lâm sàng thường dựa vào hai nhĩm triệu chứng đĩ là các triệu chứng về rối loạn hơ hấp và rối loạn sinh sản:

- Ở lợn nái tăng đột biến tỷ lệ sảy thai, đẻ non, thai chết lưu, tỷ lệ lợn con sơ sinh chết cao, các hiện tượng này xảy ra trong khoảng từ 8-20% tổng

số lợn nái của cơ sở chăn nuơi

- Ở các nhĩm lợn khác cĩ hiện tượng đồng loạt bỏ ăn hoặc ăn ít, sốt cao

40 - 410C, khĩ thở, ban đỏ da, táo bĩn hoặc ỉa chảy, tốc độ lây lan nhanh, đặc biệt ở một số con lợn bệnh chĩp tai bị ứ huyết cĩ màu xanh tím

Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm phổi, hạch, của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE

- Phương pháp nhân gen PCR để phát hiện virut hoặc phương pháp phân lập virut gây bệnh trên các mơi trường phơi gà hoặc các mơi trường tế bào đặc biệt

Các phương pháp này cho độ chính xác cao (từ 92-95%) trong chẩn đốn xác định PRRS ở lợn (Bùi Quang Anh và cs, 2008 [1 ])

* Phịng bệnh:

Hiện nay chưa cĩ thuốc điều trị đặc hiệu PRRS ở lợn, do vậy việc phịng bệnh bằng vacxin và vệ sinh phịng bệnh hiện đang là hai phương pháp hữu hiệu ở nhiều cơ sở chăn nuơi

- Phịng bệnh bằng vacxin:

Cũng như nhiều bệnh truyền nhiễm khác, đối với hội chứng rối loạn hơ

Trang 18

hấp và sinh sản, việc phòng bệnh bằng vacxin là một trong những biện pháp quan trọng nhằm hạn chế dịch bệnh xảy ra Tuy nhiên, ñể ñạt ñược mục tiêu này, việc lựa chọn loại vacxin phù hợp và sử dụng ñúng quy trình kỹ thuật là mấu chốt hàng ñầu quyết ñịnh ñến hiệu quả biện pháp phòng ngừa

Hiện nay trên thị trường, ñã có một số loại vacxin phòng chống PRRS của nhiều nhà sản xuất khác nhau và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

+ Vacxin BSL-PS 100: là vacxin PRRS nhược ñộc ñông khô thế hệ mới

có nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng châu Mỹ Một liều chứa ít nhất

105.0TCID50 Có ñộ an toàn rất cao, vacxin an toàn dù chủng cao gấp 20 liều

Hiệu quả: Thực nghiệm chứng minh hiệu quả trên lợn con theo mẹ tỉ lệ

tử vong 0% so với lô ñối chứng không sử dụng vacxin là 7% Trên lợn thịt tăng trọng thêm 15% so với lợn không tiêm phòng

Một tuần sau khi tiêm phòng, hàm lượng kháng thể trong máu ñạt ñược mức bảo hộ và thời gian miễn dịch kéo dài 16 tuần

+ Vacxin BSK-PS100: Vacxin vô hoạt chứa chủng virut PRRS dòng

châu Âu Một liều vacxin chứa ít nhất 107.5TCID50 Vacxin có ñộ an toàn rất cao, thử nghiệm ñã chứng minh BSK-PS100 an toàn dù chủng cao gấp 10 liều Vacxin an toàn với vật mang thai

Hiệu quả: Thực nghiệm ñã chứng minh trên lô heo nái có chủng

vacxin, tỷ lệ sống sót của heo sơ sinh cao hơn 6,4%, tỷ lệ heo sơ sinh chết thấp hơn 3,7%, tỷ lệ thai chết lưu và thai gỗ thấp hơn 3,6% và tỷ lệ heo con cai sữa cao hơn 9,1% so với lô heo nái không chủng vacxin

+ Vacxin Amervac-PRRS: Vacxin nhược ñộc dạng ñông khô, chứa

virut PRRS dòng châu Âu VP046BIS, mỗi liều chứa ít nhất 103.5TCID50

Hiệu quả: VP046BIS có khả năng bảo vệ tất cả các chủng châu Âu

khác và châu Mỹ ðây là chủng an toàn nhất trông các chủng châu Âu và hoàn toàn không gây hoàn nguyên ñộc lực

Trang 19

Hiện nay, Cục Thú y quốc gia Việt Nam ñang tiến hành sử dụng thí ñiểm vacxin chết phòng bệnh thể ñộc lực cao của Trung Quốc tại một số ñịa phương Nếu có kết quả tốt, vacxin này sẽ ñược nhập khẩu và sử dụng ñại trà cho ñàn lợn cả nước

- Phòng bệnh bằng vệ sinh:

Trong tình hình dịch bệnh như hiện nay, việc sử dụng vacxin phòng PRRS nhằm tạo miễn dịch chủ ñộng cho lợn chống lại dịch bệnh này là một việc làm cần thiết và cấp bách Tuy nhiên, bên cạnh ñó cần chú ý thực hiện tốt công tác vệ sinh phòng bệnh và tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức phòng bệnh cho người chăn nuôi cũng như các biện pháp kiểm dịch nhằm kiểm soát và ngăn ngừa dịch bệnh bùng phát, lây lan, nhất là trong ñiều kiện hội nhập kinh tế mạnh mẽ như hiện nay

Chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh thú y, ấm áp vào mùa ñông, thoáng mát vào mùa hè, thường xuyên quét dọn, tiêu ñộc chuồng trại bằng một số hoá chất như vôi bột, Iodine, chloramin B,… Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề kháng cho lợn ðối với lợn mới mua về cần cách ly ít nhất 3 tuần ñể theo dõi

Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin ñại chúng của Trung ương và ñịa phương ñể người dân hiểu ñúng, hiểu ñầy ñủ về mức ñộ nguy hiểm của dịch bệnh tai xanh và các biện pháp phòng chống dịch ñặc biệt cần phải khai báo khi lợn có biểu hiện của PRRS

ðể chủ ñộng phòng chống dịch, cần thực hiện ñồng bộ, kiên quyết các giải pháp phòng chống dịch như: phát hiện sớm, bao vây xử lý kịp thời các ổ dịch; công tác tuyên truyền thực hiện sâu rộng tới các ngành, các cấp và người dân tham gia chăn nuôi; ñặc biệt có sự chỉ ñạo quyết liệt của chính quyền các cấp từ Trung ương tới các ñịa phương

2.3 Một số vi khuẩn gây viêm phổi trong PRRS ở lợn

Trong bệnh Tai xanh thì vai trò của vi khuẩn kế phát là một trong những nguyên nhân chính gây chết hàng loạt lợn tại các ñịa phương xảy ra

Trang 20

dịch hiện nay Do virút PRRS có khả năng gây suy giảm miễn dịch, dẫn ñến các mầm bệnh nhiễm trùng thứ phát có cơ hội trỗi dậy gây bệnh cho lợn Trong ñó, phải kể ñến 3 loại vi khuẩn thường gây bệnh viêm phổi ở lợn như:

A pleuropneumoniae, P multocida và S suis

2.3.1 Vi khuẩn A pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi màng phổi do vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra ở lợn

Vi khuẩn A pleuropneumoniae là một tác nhân gây bệnh viêm phổi -

màng phổi ở lợn Bệnh có sự phân bố rộng rãi và ngày càng trở nên quan trọng do việc chăn nuôi lợn ngày một phát triển

Vi khuẩn A pleuropneumoniae thuộc họ Pasteurellae, thuộc giống

Actinobacillus, trước ñây còn có tên là Haemophilus parahaemolyticus hay Haemophilus pleuropneumoniae ñã ñược chứng minh là nguyên nhân chính

gây nên bệnh viêm phổi - màng phổi truyền nhiễm ở lợn

Vi khuẩn A pleuropneumoniae là loại cầu trực khuẩn nhỏ, gram (-),

kích thước 0,3 - 0,5 x 0,6 - 1,4 µm, không di ñộng, không sinh nha bào và có hình thành giáp mô Dưới kính hiển vi ñiện tử quan sát thấy vi khuẩn có lông hay còn gọi là pili có kích thước 0,5 - 2 x 60 - 450 nm

A pleuropneumoniae là một vi khuẩn khó tính, khó nuôi cấy Chủ yếu

sinh trưởng trong môi trường ñược bổ sung 5% huyết thanh ngựa và trong ñiều kiện có 5 - 10% CO2 Vi khuẩn không mọc trên môi trường thạch máu thông thường, trừ khi thạch máu ñược bổ xung NAD và chúng mọc xung

quanh các khuẩn lạc của tụ cầu là do Staphylococcus aureus trong quá trình

phát triển trên thạch máu ñã phá huỷ hồng cầu có trong máu và sản sinh ra chất NAD

Trong môi trường nuôi cấy, vi khuẩn ñòi hỏi yếu tố V ñể phát triển, nó phát triển tốt trên môi trường thạch Chocolate nhưng vi khuẩn không mọc

trên môi trường MacConkey Vi khuẩn A pleuropneumoniae có khả năng lên

men các loại ñường: Xylose, Ribose, Glucose, Fructose, Maltose, Mannitol,

Trang 21

và khơng lên men: Trehalose, Arabinose, Lactose, Raffinose,… Phản ứng sinh Indol, Catalaza, Ureaza, CAMP Test dương tính

A pleuropneumoniae cĩ sức đề kháng kém Vi khuẩn chỉ tồn tại trong

mơi trường tự nhiên trong một thời gian ngắn Tuy nhiên khi được bảo vệ bởi chất nhầy hoặc các chất hữu cơ khác thì vi khuẩn cĩ thể sống sĩt trong vài ngày Trong nước sạch ở nhiệt độ 4oC, vi khuẩn cĩ thể sống được 30 ngày, nhiều giờ trong khí dung và cĩ thể tồn tại được trong 4 ngày ở mơ phổi và chất thải ở nhiệt độ phịng Nĩ bị diệt nhanh chĩng ở nơi khơ và các chất sát trùng

A pleuropneumoniae được chia thành 2 biotype dựa trên nhu cầu sử

dụng NAD của vi khuẩn (Pohl và cs, 1983 [47]) Biotype 1 của vi khuẩn khi nuơi cấy trên mơi trường nhân tạo phụ thuộc vào NAD, biotype 2 khơng phụ thuộc vào NAD nhưng cần cĩ các pyridine nucleotide đặc hiệu hoặc các chất tiền thân của pyridine nucleotide để tổng hợp NAD cần thiết cho sự phát triển của chúng Biotype 1 cĩ độc lực cao hơn biotype 2

Trong biotype 1, cĩ 12 serotype được tìm thấy và được phân loại theo type huyết thanh từ 1 - 12 (riêng serotype 5 được chia làm serotype 5a và serotype 5b) Trong biotype 2, serotype 2, 4, 7 và 9 cĩ chung nhĩm quyết định kháng nguyên như biotype 1 Gần đây biotype 2 cĩ serotype 13, 14 được

mơ tả cĩ kháng nguyên khác với biotype 1

* Cấu trúc kháng nguyên và yếu tố độc lực của vi khuẩn:

- Lớp vỏ vi khuẩn:

Vi khuẩn A pleuropneumoniae được bao bọc bên ngồi bởi một lớp vỏ

cĩ bản chất là các polysaccharide ðây là thành phần quyết định độc lực của

vi khuẩn và gây hiệu ứng cho serotyp đặc hiệu (Ward and Inzawa, 1997) [54]

Lớp vỏ này khơng chỉ cĩ ý nghĩa trong quá trình gây bệnh mà cịn cĩ ý nghĩa chẩn đốn và dịch tễ (Inzama, 1991) [38] Sự khác nhau về độc lực liên quan đến cấu trúc và những sản phẩm do vỏ và nội độc tố tạo nên (Dubreuil

và cs, 2000 [30]) Quan sát dưới kính hiển vi điện tử thấy những chủng cĩ độc lực thì cĩ kích thước lớn hơn và cĩ lớp vỏ bám dính hơn trong khi những

Trang 22

chủng ít ñộc thì nhỏ hơn và chỉ có lớp vỏ mỏng (Steffens và cs, 1990 [52]; Inzana, 1991 [38]) Jacques và cs 1987 [39], cũng xác ñịnh sự ña dạng trong cấu trúc vỏ khi phân tích lớp vỏ ở các serotype 1 - 10 dưới kính hiển vi ñiện

tử và cho thấy lớp vỏ dày khoảng 80 - 90mm ñến 210 - 230mm tùy từng serotype Chính ñiều này ñã giải thích cho sự khác nhau về ñộc lực giữa các serotype

Lớp vỏ giúp bảo vệ vi khuẩn khỏi sự ñề kháng của ñộng vật như hoạt ñộng thực bào và hoạt ñộng bổ thể Những chủng có vỏ ñề kháng với hoạt ñộng tiêu diệt của bổ thể ñã ñược chứng minh Những thể ñột biến không có

vỏ sẽ bị tiêu diệt ngay sau khi có mặt huyết thanh, trong khi những chủng có

vỏ thì không (Ward và Inzana, 1997) [54]

- ðộc tố của vi khuẩn:

ða số các chủng A pleuropneumoniae ñều tạo ra 1 hoặc nhiều hơn 1

ñộc tố phân hủy hồng cầu Phân tích những ñộc tố hồng cầu này quan sát thấy chúng là 1 protein hạt nhân của RTX (Repeat in Toxin), ñược tìm thấy

ở hầu hết các vi khuẩn Gram (-) như E coli, B pertussin, M haemolytica Ở

A pleuropneumoniae, ñộc tố này gọi là ñộc tố Apx ñược xác ñịnh là Apx I, Apx

II, Apx III (Frey và cs, 1993 [31]) và Apx IV (Cho và Chae, 2001 [26]) Người

ta xác ñịnh chắc chắn về vai trò của Apx trong quá trình gây bệnh của A

pleuropneumoniae Mỗi ñộc tố này khác nhau do hoạt ñộng phân giải hồng

cầu gây ñộc tế bào (Frey và cs, 1993 [31])

- Lipopolysaccarit:

Lipopolysaccarit (LPS) là thành phần chính của lớp màng ngoài vi khuẩn và ñược cho là nguyên nhân gây tổn thương mô Những tổn thương do LPS tinh chế không gây xuất huyết, không gây hoại tử khác với tổn thương ñặc trưng của viêm phổi - màng phổi Song LPS chắc chắn kết hợp với ñộc tố Apx làm tăng ñộc lực và làm tăng ñộc tính cho ñộc tố Apx

LPS có vai trò quan trọng trong sự bám dính của vi khuẩn lên tế bào biểu mô và lớp màng nhầy khí quản của lợn Bám dính là hoạt ñộng ban ñầu

Trang 23

giúp cho sự xâm nhập của vi khuẩn và có thể là ñặc tính gây bệnh, là nguyên nhân gây ra bệnh

* Bệnh viêm phổi màng phổi ở lợn do vi khuẩn A pleuropneumoniae gây ra:

Bệnh viêm phổi màng phổi truyền nhiễm của lợn do A pleuropneumoniae

gây ra ñã xuất hiện ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam trong những năm

gần ñây, A pleuropneumoniae ñã ñược phân lập và ñược ñánh giá là một vi

khuẩn gây nên một bệnh hô hấp khá quan trọng ở tất cả các trại lợn siêu nạc quy mô lớn

Tất cả các lứa tuổi lợn ñều bị cảm nhiễm Trong trường hợp cấp tính của bệnh thì tỷ lệ chết thường cao Tỷ lệ chết cũng phụ thuộc vào ñộc lực của

vi khuẩn và sự lưu hành bệnh trong môi trường Bệnh nặng hơn và tỷ lệ tử vong cao hơn nếu nhiễm kế phát các bệnh khác như bệnh Aujeszky và hội chứng hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) (Pol và cộng sự, 1997)[48]

- Triệu chứng lâm sàng:

Triệu chứng lâm sàng có nhiều mức phụ thuộc vào tuổi của gia súc, tình trạng miễn dịch, ñiều kiện môi trường và mức ñộ cảm nhiễm với tác nhân gây

bệnh Biểu hiện lâm sàng của bệnh có thể là quá cấp tính, cấp tính hoặc mãn tính

+ Thể quá cấp tính: Một hoặc nhiều lợn cai sữa cùng một chuồng hoặc

khác chuồng bị ốm nặng, sốt tới 41,50C, ñờ ñẫn, không muốn ăn, nôn mửa và

ỉa chảy, con vật bị bệnh nằm trên nền chuồng, không có dấu hiệu thở rõ ràng, mạch ñập tăng lên rất sớm và trụy tim mạch Da trên mũi, tai, chân và sau cùng là toàn bộ cơ thể trở nên tím tái ở giai ñoạn cuối và chết

+ Thể cấp tính: Nhiều lợn ở 1 chuồng hoặc ở những chuồng khác nhau

cùng mắc bệnh Lợn sốt cao từ 40,5 - 410C, da ñỏ, con vật mệt mỏi, không muốn dậy, không ăn uống Các dấu hiệu hô hấp nặng với khó thở, ho và ñôi khi thở bằng mồm trở nên rõ Thường xuất hiện trụy tim mạch, với xung huyết ở các ñầu tứ chi Toàn thân suy sụp trong vòng 24 giờ ñầu, bệnh diễn biến khác nhau ở từng con vật, phụ thuộc mức ñộ tổn thương phổi và thời

Trang 24

ñiểm bắt ñầu ñiều trị

+ Thể bán cấp và mãn tính: xuất hiện sau khi các dấu hiệu cấp tính

biến ñi Không sốt hoặc sốt ít, xuất hiện ho tự phát hoặc thỉnh thoảng, với các cường ñộ khác nhau Có thể súc vật kém ăn, giảm tăng trọng, có thể xác ñịnh các gia súc bị ốm bằng dấu hiệu các con vật này không gắng sức ñược Khi di chuyển, chúng thường ñi lùi lại phía sau và khi bị chặn lại chúng thường ít chống cự Ở các ñàn gia súc bị nhiễm mãn tính thường có nhiều súc vật bị nhiễm không biểu hiện rõ trên lâm sàng

Các dấu hiệu lâm sàng có thể trở lên rõ hơn bởi sự kết hợp với các yếu

tố gây nhiễm trùng ñường hô hấp khác (Mycoplasma, Vi khuẩn, Virus) Các

biến chứng như viêm khớp, viêm nội tâm mạc và áp xe ở các vị trí khác nhau

có thể xảy ra cùng với nhiễm trùng A pleuropneumoniae

- Bệnh tích:

Tổn thương bệnh lý ñại thể chủ yếu ở ñường hô hấp ða số các trường hợp bị viêm phổi hai bên, với tổn thương ở các thùy ñỉnh và thùy tim, cũng như ít nhất một phần các mỏm trên của thuỳ hoành và ở ñó viêm phổi thường khu trú, ranh giới rõ

Ở các trường hợp tử vong nhanh chóng, khí quản và các phế quản bị lấp ñầy bởi các chất tiết nhầy bọt nhuốm máu Có thể thấy một số tổn thương ñại thể ở các trường hợp tối cấp tính, các vùng viêm phổi trở nên sẫm màu và chắc, với viêm màng phổi có ít tơ huyết hoặc không tơ huyết và mặt cắt thường mủn Viêm màng phổi tơ huyết thường rất rõ ở các gia súc chết trong giai ñoạn cấp tính của bệnh ít nhất 24 giờ sau khi nhiễm trùng và khoang màng phổi chứa dịch nhuốm máu

Khi tổn thương tiến triển lớn hơn, viêm màng phổi tơ huyết trên vùng phổi tổn thương trở nên xơ và có thể dính rất chặt màng phổi vào thành ngực tới mức làm cho phổi dính vào thành ngực ngay cả khi mổ lợn chết lấy phổi

ra phân tích Tổn thương sớm ở phổi là phổi trở nên ñỏ tím hoặc ñen ñồng ñều

và sau ñó trở nên sáng hơn và sau ñó vẫn cứng ở những khu vực bị nặng nhất

Trang 25

Các tổn thương kích cỡ co lại khi bệnh giảm, ở trường hợp mãn tính còn tồn tại các nốt kích thước khác nhau, phần lớn ở thuỳ tim Những nốt dạng apxe ñược giới hạn bởi vỏ dày tổ chức liên kết và có lẽ kết hợp với khu vực viêm phổi

tơ huyết Trong một số trường hợp khi tổn thương phổi ñược phục hồi thì chỉ còn lại một số ổ di chứng của viêm dính màng phổi tơ huyết Tỷ lệ lưu hành bệnh viêm màng phổi mãn tính cao ở lợn giết thịt có nghĩa là viêm phổi - màng phổi nhiều

Trong các giai ñoạn ñầu của bệnh, những biến ñổi về tổ chức bệnh lý ñược ñặc trưng bởi sự hoại tử, xuất huyết, thâm nhiễm các tế bào bạch cầu trung tính, sự hoạt hoá ñại thực bào và tiểu cầu, nghẽn mạch máu, phù rộng

và tiết dịch gỉ viêm lẫn fibrin Sau phản ứng cấp tính ñặc trưng là sự thâm nhiễm ñại thực bào, xơ hoá rõ quanh những vùng hoại tử và viêm màng phổi fibrin

Việc khẳng ñịnh là A pleuropneumoniae có thể có nhiều cách: bằng

kháng thể huỳnh quang, bằng Peroxidase miễn dịch, bằng ñồng ngưng kết tìm kháng nguyên ñặc hiệu cho serotype ở chiết xuất tổ chức phổi, sử dụng ngưng kết latex hoặc ELISA Có thể dùng kỹ thuật PCR hoặc test huyết thanh với kháng thể hấp thụ hoặc kháng thể ñơn dòng ñể xác ñịnh vi khuẩn phân lập ñược

có phải là A pleuropneumoniae không Có thể xác ñịnh tới các serotype bằng

cách sử dụng kỹ thuật PCR cho các gen hoạt hoá cấu trúc của ñộc tố hoặc có thể

sử dụng kháng thể ñơn dòng với từng serotype Có thể xác ñịnh serotype khi cho ngưng kết vi khuẩn nuôi cấy trên môi trường giàu dinh dưỡng với huyết thanh

Trang 26

hoặc bằng phản ứng ñồng ngưng kết Trong một số trường hợp dùng phương

pháp khuếch tán trên thạch và phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp

- ðiều trị:

A pleuropneumoniae trên ống nghiệm rất nhạy cảm với Penicilline,

Ampiciline, Cephalosporin, Chloramphenicol, Tetracycline, Colistin, Sulfonamide, Cotrimoxazole (Trimethoprim + Sulfamethoxazole) và Gentamycine với nồng ñộ

ức chế tối thiểu (MIC ) thấp Vi khuẩn này có MIC cao với Streptromycine, Kanamycine, Spectinomycin, Spiramycine và Lincomycine (Nicolet và Schifferli, 1982 [43]; Gilbride và Rosendal, 1984 [32]; Nadeau và cộng sự,

1988 [42]; Inoue và cộng sự 1984) [ 36]

Prescott và Baggot (1993) [49] ñã thông báo về tính mẫn cảm của vi khuẩn này với các thuốc kháng sinh Sự xuất hiện hiện tượng kháng thuốc với Ampicillin; Streptromycin, Sulfonamides, Tetracyclines và Chloramphenicol

là vấn ñề ñáng lo ngại, thường gặp ở các serotype 1, 3, 5 và 7 (Gilbride và Rosendal, 1984) [32 ], nhưng hiếm gặp ở các serotype khác, nhất là serotype

2 (Nicolet và Schifferli, 1982 [42]; Inoue và cộng sự, 1984 [36]

Sự kháng kháng sinh của vi khuẩn A pleuropneumoniae truyền theo

Plasmid Kháng sinh ñược chọn lựa phải là kháng sinh có sự kháng kháng sinh thấp nhất và có ñặc tính diệt khuẩn ñược tốt nhất Do vậy, các kháng sinh nhóm Betalactamin A (chủ yếu Cephalosporin), Chloramphenicol, Cotrimoxazole

và với một mức ñộ nhất ñịnh nào ñó, Tetracycline ñược coi là có tác dụng nhất Một số kháng sinh mới có gần ñây như các dẫn suất Quinolone (Enrofloxacine) hoặc Cephalosporin bán tổng hợp Ceftiofur sodium ñã ñược chứng minh trên thực nghiệm rất có kết quả

Người ta ñã thu ñược những kết quả tốt trên thực nghiệm khi dùng Tiamulin và hỗn hợp Lincomycine và Spectinomycine (Moore và cộng sự, 1996) [38] ñã dùng Tilmicosin cho vào thức ăn Do ñó cần làm kháng sinh ñồ khi thí nghiệm ñiều trị kháng sinh

Trang 27

điều trị kháng sinh chỉ có hiệu quả ở giai ựoạn ựầu của bệnh và phải dùng liều cao ngay từ ựầu để ựảm bảo có nồng ựộ thuốc có hiệu quả ổn ựịnh trong máu có thể cần tiêm nhiều lần, tùy theo ựặc tắnh mẫn cảm của thuốc sử dụng Sự thành công của việc ựiều trị phụ thuộc chủ yếu vào việc phát hiện sớm các dấu hiệu lâm sàng của bệnh và can thiệp ựiều trị sớm

- Phòng bệnh:

Có thể tiến hành phòng bệnh viêm phổi - màng phổi theo một số cách Các trại không bị mắc bệnh và nhiễm khuẩn phải duy trì chắnh sách cách ly ựi ựôi với việc sử dụng tinh dịch hoặc bào thai ựể ựưa vào các gen mới Khi nhập lợn mới nào vào ựàn thì con ựó phải xuất phát từ một ựàn không bị bệnh, không nhiễm vi khuẩn, nên cách ly chúng trong một thời gian trước khi cho chúng vào ựàn Một khi ựã xuất hiện nhiễm trùng ở một trại khó có thể loại trừ tác nhân nhiễm trùng, mặc dù về lâm sàng ựàn gia súc có thể bình thường Các chương trình kiểm soát phải tắnh ựến các ựặc ựiểm dịch tễ học của viêm màng phổi Có thể dùng thuốc liên tục hoặc ngắt quãng, nhưng không bao giờ ựược dùng kéo dài và cần thường xuyên theo dõi sự mẫn cảm của vi khuẩn với kháng sinh Chỉ sử dụng kháng sinh cho lợn mới vào chuồng khi chúng ựược chuyển ựến từ các ựàn lợn không bị nhiễm khuẩn ựể tránh ựưa vào các serotype mới hoặc kháng kháng sinh mới

Ở các ựàn bị nhiễm khuẩn mãn tắnh, cần tiêm chủng các con lợn mới mua có chẩn ựoán huyết thanh âm tắnh trước khi cho vào ựàn đã có nhiều loại vacxin ựược sản xuất cho bệnh này gồm 2 nhóm chắnh: Các vi khuẩn ựã chết (vacxin vô hoạt) và các loại vacxin với một số thành phần cấu tạo của vi khuẩn Vacxin vô hoạt toàn khuẩn ựặc hiệu theo serotype có thể có miễn dịch với các serotype khác có phản ứng chéo

Song song với ựó phải tiến hành các biện pháp khử trùng Vi khuẩn nhạy cảm với nhiều chất tiệt trùng thông thường

Trang 28

2.3.2 Vi khuẩn P multocida và bệnh viêm phổi do vi khuẩn P multocida gây ra ở lợn

Vi khuẩn P multocida gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật, mỗi một serotype

lại gây ra 1 thể bệnh khác nhau, trong ñó có bệnh Tụ huyết trùng (bại huyết xuất

huyết) ở lợn do P multocida serotype A và B gây ra P multocida thường gặp 5

serotype A, B, C, D, E trong ñó thường gặp ở lợn là serotype A, B, D

P.multocida nằm trong bộ Eubacteriales, thuộc họ Pasteurellaceae, giống Pasteurella và thuộc loài P multocida Tất cả các loài Pasteurella gây bệnh cho

gia súc, gia cầm ñều thuộc một giống duy nhất, có các ñặc tính cơ bản giống nhau về mặt hình thái, nuôi cấy, chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh ở các loài vật chủ (Nguyễn Như Thanh và cs, 1997 [14]

P multocida là loại cầu trực khuẩn nhỏ, hình trứng hoặc bầu dục, hai

ñầu tròn, kích thước 0,25 - 0,4 x 0,4 - 1,5µm Vi khuẩn không có lông, không

di ñộng, không hình thành nha bào, bắt màu gram (-), bắt màu ñậm ở hai ñầu (vi khuẩn lưỡng cực)

P multocida là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện, nhiệt ñộ

thích hợp 370C (có thể nuôi ở 130 - 380C ), PH thích hợp từ 7,2 - 7,4 Trên các môi trường nuôi cấy thông thường vi khuẩn phát triển kém, khi môi trường ñược bổ sung huyết thanh hay máu vi khuẩn phát triển tốt

P multocida có khả năng lên men ñường Glucose, Saccharose, Mannit,

Sozbit, Xylose Không lên men ñường Lactose, Maltose, Arabinose, Rammo, Salixin, Dunxid, Adonit Các phản ứng Indol, Catalase, Oxidase,H2S dương tính; VP, MR , Urearse âm tính, không làm tan chảy gellatin

P multocida dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt ñộ, ánh sáng mặt trời và các chất

sát trùng thông thường: Vi khuẩn bị diệt sau khi ñun ở 580C/20 phút, 800C/10 phút, 1000C trong vài giây Ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp diệt vi khuẩn trong canh trùng sau 1 ngày Các chất sát trùng thông thường diệt vi khuẩn nhanh chóng: Axit phenic 5% diệt vi khuẩn trong 1 phút, nước vôi 1% trong 3

Trang 29

- 5 phút Vi khuẩn sống khá lâu và sinh sản trong ñất ẩm có nhiều nitrat và thiếu ánh sáng Trong tổ chức của cơ thể ñộng vật bị thối nát vi khuẩn sống ñược 1- 3 tháng Trong chuồng nuôi súc vật, trên ñồng cỏ, trong ñất vi khuẩn

kháng thể O (Theo Nguyễn Như Thanh và cs, 1997[14]) Vi khuẩn P

multocida ñược chia thành các type giáp mô A, B, D, E, F tuỳ thuộc vào cấu

trúc polysaccharide bề mặt, trong ñó các serotype A, B, D ñã ñược thông báo

là gây bệnh cho lợn (ðỗ Ngọc Thuý, 2007 [ 17])

Kháng nguyên K ñược cấu tạo từ protein và polysaccarit, ngoài ra còn một số ít các Lipopolysaccarit (LPS) Kháng nguyên K của vi khuẩn

P multocida còn có khả năng gắn với thụ thể của tế bào hồng cầu Một số

chủng P multocida serotype D có sinh ra một yếu tố ñược gọi là ñộc tố gây hoại tử da (Dermonecrotic Toxin - DNT) DNT của P multocida serotype D

có liên quan ñến bệnh viêm teo mũi ở lợn

Kháng nguyên thân O chỉ ñược bộc lộ khi kháng nguyên K ñược tách

ra Kháng nguyên O là một phức hợp protein - lipid - polysaccarit, nó có 16 yếu tố ký hiệu từ 1- 16 (Theo phân loại của Heddleston, 1972 [34])

Vi khuẩn P multocida có thể xâm nhập vào cơ thể qua ñường hô hấp,

tiêu hoá hoặc qua da có vết thương Tuy nhiên, trong ñiều kiện bình thường

một tỷ lệ nhất ñịnh lợn khoẻ mạnh có vi khuẩn P multocida ký sinh ở niêm

mạc phần phía trên của bộ máy hô hấp Giữa cơ thể và mầm bệnh ở trạng thái cân bằng ñộng Khi ñiều kiện ngoại cảnh bất lợi hay sự xuất hiện ñồng thời của các bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus, vi khuẩn khác, làm trạng thái

Trang 30

cân bằng trên bị phá vỡ, nhân cơ hội này, do sức ñề kháng của cơ thể giảm sút làm mầm bệnh trỗi dậy, tăng lên về số lượng, ñộc lực và gây bệnh

Vi khuẩn P multocida có thể là nguyên nhân nguyên phát hoặc thứ

phát gây ra thể bệnh viêm phổi ở lợn, bệnh có thể gây chết lợn hoặc làm giảm khả năng tăng trọng của lợn do vậy gây thiệt hại rất lớn cho người chăn nuôi

Bệnh do P multocida gây ra nguyên phát ñược gọi là bệnh tụ huyết trùng,

nhưng trong ña số các trường hợp vi khuẩn thường kết hợp với các vi khuẩn ñường

hô hấp khác như: A pleuropneumoniae, Streptococcus sp, B bronchiseptica,

Haemophilus parasuis,… gây nên hội chứng bệnh ñường hô hấp

Bệnh do vi khuẩn P multocida gây ra ñã ñược nhiều nhà khoa học

trên thế giới nghiên cứu trong nhiều năm

Tại Triều Tiên, trong 80 chủng P multocida phân lập từ 450 phổi lợn

bệnh có 96,3% thuộc type A; 3,9% thuộc type D (Ahn và Kim, 1994 [18])

Tại Nhật trong số 116 mẫu P multocida phân lập từ phổi lợn có bệnh

tích nhục hóa, áp xe phổi và viêm màng phổi có 81,9% thuộc type A; 18,1% thuộc type D (Theo Iwanmatsu và Sawada,1988 [37])

Ở nước ta P multocida cũng ñược thông báo là tác nhân gây bệnh quan

trọng ở lợn và ñược quan tâm nghiên cứu

Nguyễn Ngọc Nhiên, 1996 [8] khi nghiên cứu 72 phổi lợn có bệnh tích bị

nhục hóa, áp xe và viêm màng phổi cho biết: tỷ lệ nhiễm P multocida là 37,5%,

tỷ lệ nhiễm S suis là: 30,5% và ñã nghiên cứu chế tạo thành công vaccine toàn

khuẩn chết có bổ trợ keo phèn 20% phòng hội chứng ho thở truyền nhiễm của lợn ñược chế tạo từ 9 chủng thuộc 3 giống gây bệnh ñường hô hấp

Khi tiến hành xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp của lợn nuôi tại một số tỉnh phía Bắc, Cù Hữu Phú và cs, 1999 [9] cho biết: với tổng số 53 mẫu

phổi và hạch phổi ñã phân lập ñược 8 chủng Streptococcus chiếm tỷ lệ 15,09%, không phân lập ñược P multocida Từ 542 mẫu dịch ngoáy mũi ñã phân lập ñược

48 chủng Pasteurella (8,86%) và 36 chủng Streptococcus (6,64%)

Trang 31

Theo De Alwis, 1992 [28] hai hội chứng chủ yếu thường gặp do P multocida

là viêm teo mũi và viêm phổi

Bệnh viêm phổi do P multocida gây ra xuất hiện rộng khắp thế giới,

nhưng bệnh hay xảy ra và gây thiệt hại ở các nước nhiệt ñới và á nhiệt ñới như: Ấn ðộ, Pakistan, Iran, Thái Lan, Philippin, Indonexia, Triều tiên, Lào và Việt Nam, ở tất cả các ñiều kiện khí hậu và ñiều kiện chăn nuôi Vì vi khuẩn

P multocida thường cư trú ở ñường hô hấp trên của lợn khoẻ mạnh do vậy rất

khó tiêu diệt Vi khuẩn P multocida gây bệnh thường kết hợp với các tác nhân khác như Mycoplasma hyopneumoniae, A pleuropneumoniae, làm cho

quá trình viêm phổi càng nặng thêm

* Bệnh viêm phổi do vi khuẩn P multocida gây ra ở lợn:

- Triệu chứng: Triệu chứng lâm sàng của bệnh viêm phổi do P multocida

gây ra rất khác nhau tùy thuộc vào từng chủng vi khuẩn gây bệnh, thường xuất hiện 3 thể:

+ Thể cấp tính: Thể này thông thường do hầu hết các chủng P multocida

thuộc serotype B gây ra Những con vật mắc bệnh thường có biểu hiện khó thở, hóp bụng vào ñể thở, gõ vào bụng có âm ñục “bịch, bịch”, sốt cao nhiệt

ñộ lên tới 41- 420C, tỷ lệ chết cao (5 - 40%) Ở những con vật chết và hấp hối

có thể thấy những vết ñổi màu tím ở vùng bụng có thể là do sốc nội ñộc tố

+ Thể á cấp tính: ở thể này hiện tượng ho và thở thể bụng thường thấy

ở những lợn lớn Ho ở những lợn ở lứa tuổi này thường ñược coi là biểu hiện

ñể xác ñịnh mức ñộ nghiêm trọng của bệnh Triệu chứng lâm sàng của bệnh ở

thể này giống như viêm màng phổi do A pleuropneumoniae gây ra, nhưng những ñặc ñiểm phân biệt chính là bệnh viêm phổi do P multocida thì hiếm khi gây ra chết ñột ngột, hơn nữa lợn mắc bệnh viêm phổi do P multocida

gây ra có thể tồn tại một thời gian dài

Trang 32

+ Thể mãn tính: ðây là thể đặc trưng thường thấy của bệnh, con vật

bệnh thỉnh thoảng xuất hiện ho, sốt nhẹ hoặc khơng Những con vật bị ảnh hưởng thường ở giai đoạn lợn lớn (10 - 16 tuần tuổi)

- Bệnh tích:

Bệnh tích của bệnh do P multocida gây ra chủ yếu ở phần xoang ngực và thường kèm với bệnh tích của M hyopneumoniae ðặc trưng của bệnh này xuất

hiện ở thùy đỉnh và mặt trong của phổi, cùng với việc cĩ bọt khí trong khí quản

Cĩ sự phân ranh giới rõ rệt giữa vùng tổ chức phổi bị tổn thương và vùng tổ chức phổi bình thường Phần bị ảnh hưởng của phổi sẽ cĩ sự biến đổi màu sắc từ

đỏ sang xám xanh phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh

Các trường hợp bệnh nghiêm trọng cĩ thể xuất hiện viêm phế mạc và apxe ở các mức độ khác nhau Trong các trường hợp này thường thấy phế mạc dính chặt vào thành xoang ngực và phế mạc cĩ vùng mờ đục, khơ ðây là

bệnh tích chủ yếu để phân biệt bệnh viêm phổi do Pasteurella với viêm phổi

do Actinobacillus, trong đĩ thường thấy mủ chảy ra cĩ màu vàng và dính

cùng với rất nhiều sợi fibrin (Pijoan, 1989) [46]

- Chẩn đốn:

Việc chẩn đốn đúng bệnh do vi khuẩn P multocida gây ra là hết sức

cần thiết, do đĩ cần tiến hành đồng thời nhiều phương pháp như: dịch tễ học, chẩn đốn lâm sàng, giải phẫu bệnh lý và đặc biệt là dựa trên kết quả xét nghiệm vi khuẩn học trong phịng thí nghiệm

Bên cạnh đĩ cịn cĩ thể sử dụng các phương pháp khác như: phản ứng kết tủa khuếch tán miễn dịch trên gel thạch AGID (Agargel Immuno Diffuse)

để xác định kháng nguyên thân (O) từ vi khuẩn phân lập được với kháng huyết thanh chuẩn, phương pháp ngưng kết nhanh trên phiến kính để định loại kháng nguyên vỏ (K), phản ứng ngưng kết hồng cầu gián tiếp để xác định kháng nguyên vỏ, phản ứng ELISA, kỹ thuật PCR,

Việc xác định chủng vi khuẩn P multocida phân lập được thuộc

Trang 33

serotype nào là hết sức cần thiết để cĩ thể xác định được thể bệnh mà chúng gây ra, từ đĩ cĩ biện pháp phịng trị bệnh phù hợp Gần đây, kỹ thuật PCR đã được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu và chẩn đốn bệnh do vi khuẩn gây

ra ở vật nuơi, trong đĩ cĩ P multocida và đã được OIE chuẩn hĩa thành quy

trình chung, cĩ thể áp dụng ở các phịng thí nghiệm để định type giáp mơ của

vi khuẩn P multocida

- ðiều trị:

Kháng sinh rất đa dạng và sự kết hợp giữa các loại kháng sinh đã được

sử dụng thường xuyên như: Oxytetracyline 11mg/kg; Oxytetracyline chậm: 20mg/kg và rất nhiều loại kháng sinh khác Tuy nhiên việc điều trị bằng kháng sinh ngày càng khĩ khăn hoặc khơng thành cơng, điều này là do tính

kháng thuốc rộng rãi ở vi khuẩn P multocida

Người ta đã thơng báo rằng Cephalosporins và Fluorinated quinolone thế hệ thứ 3 là thuốc cĩ hiệu quả nhất Một số thuốc kháng sinh đã được dùng

cĩ hiệu quả cho điều trị P multocida: Lincomycin - spectinomycin, một số

Cephalosporin và nhiều Quinolones: Enrofloxacin và Danofloxacin Trong đĩ Ceftiofur đã được một số tác giả chứng minh là kháng sinh tốt để chống lại vi

khuẩn P multocida

- Phịng bệnh:

Chúng ta đã cĩ một số vacxin vơ hoạt dùng cho việc phịng bệnh viêm

phổi do Pasteurella Một vài thơng báo gần đây với vacxin chống lại vi khuẩn

P multocida, nhưng khơng cho kết quả chống lại tính tương đồng

Ở Việt Nam, Cù Hữu Phú và cộng sự, 2005 [10] đã thử nghiệm vacxin phịng bệnh viêm phổi của lợn do một số loại vi khuẩn gây ra trong đĩ cĩ vi

khuẩn P multocida

Việc áp dụng nuơi cấy sục khí để tăng số lượng vi khuẩn trong 1ml canh trùng rút ngắn thời gian nuơi cấy trong sản xuất vacxin cũng đang được tiến hành tại Viện Thú y và các cơ sở sản xuất vacxin khác tại Việt nam

Trang 34

2.3.3 Vi khuẩn S suis và bệnh liên cầu khuẩn do vi khuẩn gây ra ở lợn

Vi khuẩn S suis là một trong số các tác nhân gây bệnh quan trọng ở

lợn, là nguyên nhân gây ra bệnh ở các thể cấp tính như bại huyết, viêm não, viêm màng trong tim, viêm khớp, viêm phổi, thường dẫn ñến chết ở lợn, ñặc biệt là giai ñoạn lợn ñã cai sữa và lợn trưởng thành Bệnh do vi khuẩn này gây

ra từ lâu ñã và ñang ñược coi là 1 bệnh thu hút ñược nhiều sự chú ý trong ngành chăn nuôi lợn Bên cạnh ñó, tác nhân gây bệnh cũng là nhân tố quan trọng, là nguy cơ tiềm tàng gây các bệnh ở người như viêm não, viêm màng trong tim và nhiễm trùng máu Vi khuẩn này là mối nguy hiểm nghề nghiệp ñặc biệt quan trọng với những người trực tiếp làm công tác chăn nuôi, thú y, những người làm nghề giết mổ và bán thịt lợn

Trong tháng 7 và 8/2005 một vụ dịch lớn nhất chưa từng gặp trong lịch

sử ngành chăn nuôi lợn ñã xảy ra tại tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quốc gây chết

644 con lợn, gây nhiễm bệnh cho 208 người, trong ñó có 39 người ñã tử vong Các nhà khoa học Trung quốc ñã tiến hành các nghiên cứu cơ bản trong phòng thí nghiệm và ñã chế tạo ñược 1 loại vacxin vô hoạt với kháng nguyên là chính các chủng vi khuẩn phân lập ñược tại ổ dịch ñể tiêm phòng cho toàn bộ lợn nuôi trong vùng Các ghi nhận cho thấy kết quả bước ñầu là rất khả quan, dịch bệnh ñã tạm dừng, không thấy lợn và người bị nhiễm

bệnh và chết

Vi khuẩn Streptococcus nói chung và vi khuẩn S suis nói riêng có hình cầu,

hình bầu dục, ñường kính khoảng 1µm, vi khuẩn xếp thành chuỗi như chuỗi hạt có

ñộ dài ngắn không ñều nhau: có khi chúng ñứng thành từng cặp, có thể xếp thành các chuỗi ngắn có 6 - 10 vi khuẩn hoặc dài hơn Vi khuẩn bắt màu gram dương

Vi khuẩn phát triển trong ñiều kiện hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện, nhiệt

ñộ thích hợp 370C, vi khuẩn không hình thành nha bào, ña số hình thành giáp

mô, sự hình thành giáp mô có thể ñược xác ñịnh khi chúng sinh sống trong các

mô hoặc mọc trong các môi trường nuôi cấy có chứa huyết thanh

Trang 35

Vi khuẩn S suis có khả năng lên men ñường: Glucose, Lactose,

Saccarose, Salicin, Innulin, Trehalose, Maltose Vi khuẩn không có khả năng lên men ñường: Mannit, Sorbitol, Mannitol, Dextrose, Xylose, Glyxerol Các phản ứng sinh hóa khác: Catalase âm tính, Oxidase âm tính, Indol âm tính, Coagulase âm tính

S suis có sức ñề kháng kém với nhiệt ñộ và hoá chất: Trong phân, ở

00C vi khuẩn có thể sống 104 ngày, ở 90C vi khuẩn sống ñược 10 ngày, ở

22-250C vi khuẩn có thể sống ñược 8 ngày Ở 700C vi khuẩn chết trong 35- 40 phút, ở 1000C vi khuẩn chết trong 1 phút; Vi khuẩn sống trong bụi 25 ngày ở

90C nhưng không phân lập ñược vi khuẩn ở bụi trong nhiệt ñộ phòng (18-

200C)/ 24 giờ Vi khuẩn bị diệt dưới ánh sáng mặt trời sau 40 - 60 phút

Lê Văn Tạo, 2005 [12] cho biết: S suis dễ bị diệt bởi nhiều chất sát trùng

như: Phenol, Iod, Hypochlorid, Acid phenic 3 - 5% diệt vi khuẩn trong vòng 3-

15 phút, formol 1% diệt vi khuẩn trong vòng 60 phút, cồn 700 diệt vi khuẩn trong vòng 30 phút Vi khuẩn có thể sống trong xác lợn chết ở 400C trong 6 tuần

Vi khuẩn tồn tại lâu trong ñờm, chất bài xuất có protein Tuy nhiên vi khuẩn có thể tồn tại ở trên hạch amidan lợn mang trùng hơn 1 năm, ngay khi các yếu tố thực bào, kháng thể và bổ sung kháng sinh phù hợp trong thức ăn

Streptococcus có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp Có rất nhiều

kháng nguyên ñã ñược tìm thấy:

- Kháng nguyên polyozit hay kháng nguyên “C” do Lancefield phát hiện năm 1928, ñây là một kháng nguyên thân Thành phần kháng nguyên thân

có ý nghĩa quan trọng, quyết ñịnh ñến tính ñộc lực của vi khuẩn Streptococcus

và nó nằm ở thành vi khuẩn (Cell wall) Thành tế bào vi khuẩn S suis gồm 3

lớp: Lớp ngoài có chứa acid và protein gọi là kháng nguyên M, T, R, , Map (M - Assotated Protein), SOF (Serua Oparty Factor) Phía ngoài cùng của lớp này thường chứa các fimbriae; Lớp giữa chứa Polysaccharide; Lớp trong cùng

là Peptidoglycan Những Streptococcus khác nhau có cấu tạo chất “C” khác

Trang 36

nhau, dựa vào ñó người ta chia Streptococcus thành các nhóm: A, B, C, D, ,

R, trong ñó Streptococcus type A, B thuộc loại tan máu type β

- Kháng nguyên protein M là yếu tố ñộc lực chống lại quá trình thực

bào và là kháng nguyên ñặc hiệu của Streptococcus type A, người ta xác ñịnh

có khoảng 42 type trong ñó có 12 type quan trọng và thường hay gây bệnh

- Các mucopeptit: Làm cho vách tế bào của Streptococcus cứng rắn

và còn có khả năng gây ñộc

- Kháng nguyên bám dính: Fimbriae có lipoteibic acid (LTA) giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu mô và ở tế bào lympho ña nhân có ñiểm tiếp nhận (receptor) tương ứng với LTA trong quá trình thực khuẩn (Trích theo Nguyễn Như Thanh và Cs, 1997 [14])

Hiện có 20 nhóm huyết thanh và 25 serotype khác nhau Phần lớn các

vi khuẩn gây bệnh trên lợn ñều thuộc type 1 và type 2

Vi khuẩn S suis thuộc nhóm D có 9 serotype; R và nhóm S có 2 serotype

gây ra các thể bệnh viêm họng, nhiễm trùng huyết và viêm khớp ở lợn

Vi khuẩn S suis thuộc nhóm E có 6 serotype, trong ñó serotye 2, 4, 1,

6, 7 gây các thể bệnh apxe hạch và các nội quan khác

Vi khuẩn S suis thuộc nhóm L và C gồm 11 serotype gây các thể bệnh

nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc và viêm ña khớp ở lợn

Vi khuẩn có thể tồn tại trong phân, bụi bẩn, xác lợn và ở cả những con ruồi trong một thời gian dài Bệnh có thể truyền qua ñường hô hấp, các chất bài tiết, máu của lợn bệnh, lây lan thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc lây qua kim tiêm nhiễm trùng Lợn con có thể bị lây nhiễm từ lợn mẹ qua ñường hô hấp, ñường tiêu hoá, ñường máu

Vi khuẩn S suis lây truyền theo ñường hô hấp xâm nhập vào hạch

amidan, vòm họng, từ ñó di chuyển theo hệ lâm ba tới hạch dưới hàm, cư trú

ở các mô Lúc này cơ thể chưa có dấu hiệu về lâm sàng của bệnh Ở các tổ

Trang 37

chức cư trú, chúng sống và nhân lên trong tế bào monocyt rồi chuyển vào xoang dịch não tuỷ, gây nên viêm màng não, có thể thông qua con ñường nhiễm trùng huyết ñể xâm nhập vào màng não, khớp xương và các mô khác (Lê Văn Tạo, 2005 [12])

* Bệnh liên cầu khuẩn do S suis gây ra ở lợn:

Bệnh do vi khuẩn S suis gây ra ở lợn hay còn gọi là bệnh liên cầu ở lợn

xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng phổ biến ở lợn con một vài tuần tuổi ñến sau cai sữa vài tuần ðặc trưng lâm sàng của bệnh là nhiễm trùng huyết, viêm

màng não, viêm khớp và viêm phế quản phổi ðặc biệt S suis type 2 có thể

gây bệnh cho người

Thể nhiễm trùng huyết và viêm não có dịch (thường thấy ở lợn từ 2 - 3 tháng tuổi); Thể viêm ñường hô hấp (ở lợn từ 2 tuần tuổi ñến 2 tháng tuổi); Thể viêm âm ñạo, tử cung (ở lợn cái hậu bị và lợn mang thai); Thể viêm vú (ở lợn ñang nuôi con); Thể viêm hạch (ở lợn sau cai sữa và vỗ béo)

+ Thể viêm não tuỷ: sốt cao, bỏ ăn, ñi lại siêu vẹo, run rẩy, co giật, nôn

mửa, hôn mê và chết sau 2 - 3 ngày Bệnh thường thấy ở lợn sau cai sữa, lợn

từ 2 - 3 tháng tuổi Tỷ lệ chết 100 % Bệnh tích: màng não tụ huyết và xuất huyết, dịch não và tủy vẩn ñục

+ Thể viêm họng, viêm phế quản phổi: sốt cao, chảy nước mắt, dịch

mũi, họng sưng, bỏ ăn, thở khó, thở nhanh; da tụ huyết từng mảng Thường

Trang 38

thấy ở lợn con đang theo mẹ và sau cai sữa Tỷ lệ chết 60 - 70 % Bệnh tích: họng và amidan sưng, tụ máu, niêm mạc phế quản tụ huyết, niêm mạc mũi cĩ màng giả, tiểu phế quản và phế nang viêm cĩ dịch thẩm xuất, cĩ mủ và bọt khí; hạch phổi sưng thũng, tụ huyết

+ Thể viêm hạch: sốt cao, hạch hầu và hạch mang tai sưng thũng, sau

thành apxe mủ, lâu thành bã đậu Bệnh thấy ở lợn vỗ béo, diễn biến 5 - 8 ngày, tỷ lệ chết 20 - 30% Bệnh tích: hạch hầu, hạch trước vai, trước đùi sưng

tụ huyết ở giai đoạn đầu, giai đoạn cuối viêm bã đậu

- Chẩn đốn:

Chủ yếu chẩn đốn bệnh dựa vào các triệu chứng, bệnh tích, đặc điểm

dịch tễ học của bệnh, phân lập và xác định vi khuẩn S suis trong phịng thí

nghiệm Cần lưu ý khi chẩn đốn, phải tiến hành phân lập vi khuẩn từ một vài

cơ quan phủ tạng khác nhau của cùng một lợn mắc bệnh và từ vài lợn trong cùng một đàn để tìm ra serotype gây bệnh chính

Các kỹ thuật sinh học phân tử là cơng cụ hữu ích giúp phân biệt các chủng

S suis phân lập được, xác định nguồn gốc lây nhiễm trong đàn, giúp khống

chế ổ dịch hoặc tìm ra đúng chủng để bổ sung vào vacxin Gần đây nhiều

phịng thí nghiệm đã phát triển kỹ thuật PCR để giám định vi khuẩn S suis,

xác định các yếu tố độc lực và serotype của chủng vi khuẩn gây bệnh đã được ứng dụng rộng rãi

- Phịng bệnh:

+ Phịng bệnh bằng vệ sinh, chăm sĩc, nuơi dưỡng và quản lý:

Thường xuyên quét dọn vệ sinh, phun thuốc tiêu độc, tẩy uế chuồng trại bằng các loại thuốc sát trùng

Chú trọng cơng tác chăm sĩc nuơi dưỡng và quản lý đàn Xác định và loại thải những lợn mang mầm bệnh, tách riêng điều trị, hoặc loại thải Bổ sung kháng sinh vào thức ăn để giảm tỷ lệ lợn khoẻ mang trùng

Trang 39

Khi có dịch xảy ra, phải cách ly những con bệnh ra khu vực nuôi cách

ly ñể tránh lây lan Theo dõi và ñiều trị kịp thời những con bị bệnh Với những con không có khả năng chữa khỏi thì tiến hành loại thải nhằm mục ñích thu hẹp và thanh toán ñược ñàn lợn bị bệnh Trong quá trình theo dõi, phải cách ly tuyệt ñối không ñược nhập ñàn mới vào, phải tiến hành thường xuyên phun thuốc tiêu ñộc, tẩy uế chuồng trại bằng các thuốc sát trùng

+ Phòng bệnh bằng vắc xin:

Các nhà khoa học ñã nghiên cứu và ñưa vào chế tạo thử nghiệm nhiều loại vacxin khác nhau như: vacxin toàn khuẩn, vacxin sống nhược ñộc, vacxin tiểu phần (chế từ kháng nguyên giáp mô hoặc các protein thành tế bào, protein

là các yếu tố ñộc lực), Tuy nhiên, miễn dịch bảo hộ ở chuột hoặc lợn thí nghiệm ñược tiêm các loại vacxin này cũng rất thất thường và không ổn ñịnh Trong một số trường hợp khẩn cấp, việc lựa chọn dùng vacxin vẫn là phương thức tối ưu nhất ñể bảo vệ sức khoẻ ñàn lợn Tại Trung Quốc, năm

1994 ñã dùng vacxin chế từ chủng nhược ñộc của vi khuẩn S suis chủng

ST.171, ñông khô tiêm cho lợn từ cai sữa ñến trưởng thành và nái có chửa ở thời kỳ ñầu Khi sử dụng cho thêm nước muối sinh lý có bổ trợ keo phèn 20% hoà thành huyễn dịch tiêm dưới da hoặc tiêm bắp với liều 1ml/con Sau khi tiêm 7 ngày ñã sinh miễn dịch, miễn dịch cao nhất sau 14 ngày và thời gian miễn dịch kéo dài ñược 6 tháng Sau ñó, năm 2005, chính Trung Quốc cũng

ñã kiểm soát dịch bệnh do S suis gây ra ở lợn bằng vacxin vô hoạt chế từ các chủng S suis serotype 2 (Lê Văn Tạo, ðỗ Ngọc Thuý, 2006 [13])

Tại Việt Nam, từ các kết quả nghiên cứu về bệnh cầu khuẩn ở lợn, Khương Bích Ngọc (1996) [6] ñã chế tạo vacxin cầu khuẩn chết có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, ñạt hiệu quả bảo hộ cao

Vi khuẩn S suis mẫn cảm với nhiều loại kháng sinh, nhưng cũng rất dễ

kháng lại với các loại kháng sinh này Vì vậy trong quá trình sử dụng kháng

Trang 40

sinh để phịng và điều trị bệnh phải hết sức thận trọng

- ðiều trị:

Chẩn đốn phát hiện sớm bệnh do vi khuẩn S suis gây ra và điều trị

bằng kháng sinh thích hợp là biện pháp nhằm tăng khả năng sống sĩt cho đàn lợn Với lợn con trước cai sữa và ở giai đoạn đầu của bệnh, nếu sử dụng Penicilin và Dexametasone sẽ mang lại hiệu quả rất cao Trong thực tế, khi sử

dụng Penicilin điều trị bệnh do S suis gây ra, điều trị từng cá thể kết hợp với

chăm sĩc và nuơi dưỡng tốt cĩ thể khỏi bệnh hồn tồn, tránh được tử vong

Ngồi việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh do S suis gây ra, nhiều

nước trên thế giới đã sử dụng huyết thanh đặc hiệu để điều trị bệnh và mang lại kết quả tốt

Ngày đăng: 24/04/2015, 17:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Văn ðăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Ngọc Tiến (2008). Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS). NXB Nông nghiệp, tr. 7- 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
Tác giả: Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Văn ðăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Ngọc Tiến
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
2. ðặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc (2007). Tình hình nhiễm Actinobacillus pleuropneumoniae và bênh viêm phổi-màng phổi ở lợn. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIV, số 2, tr. 56-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm Actinobacillus pleuropneumoniae và bênh viêm phổi-màng phổi ở lợn
Tác giả: ðặng Xuân Bình, Nguyễn Thị Ngân, Phan Thị Hồng Phúc
Năm: 2007
3. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007). Một số hiểu biết về virut gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 1- 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hiểu biết về virut gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
4. Trịnh Quang Hiệp (2004). Xỏc ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật hoỏ học, ủộc lực và vai trò gây bệnh viêm phổi ở lợn của một số vi khuẩn:Actinobacilus, Pasteurella và Streptococcus. Bước ủầu thử nghiệm biện pháp phòng trị. Luận văn Thạc sĩ khoa học nông nghiệp, Viện thú y quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh một số ủặc tớnh sinh vật hoỏ học, ủộc lực và vai trò gây bệnh viêm phổi ở lợn của một số vi khuẩn: "Actinobacilus, Pasteurella và Streptococcus. Bước ủầu thử nghiệm biện pháp phòng trị
Tác giả: Trịnh Quang Hiệp
Năm: 2004
5. Nguyễn Lê Hoa (2001): Xác định tỷ lệ nhiễm và một số đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn gây bệnh hô hấp ở lợn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica, H.parasuis, A. pleuropneumoniae và biện pháp phòng trị. Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỷ lệ nhiễm và một số đặc tính sinh vật hóa học của vi khuẩn gây bệnh hô hấp ở lợn Pasteurella multocida, Bordetella bronchiseptica, H.parasuis, A. pleuropneumoniae và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Lê Hoa
Năm: 2001
6. Khương Thị Bích Ngọc (1996). Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị. Luận án PTS khoa học nông nghiệp, Viện Thú y Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu khuẩn ở một số cơ sở chăn nuôi lợn tập trung và biện pháp phòng trị
Tác giả: Khương Thị Bích Ngọc
Năm: 1996
8. Nguyễn Ngọc Nhiờn (1996). Vai trũ của một số vi khuẩn ủường hụ hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị. Luận án Phó tiến sĩ khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trũ của một số vi khuẩn ủường hụ hấp trong hội chứng ho thở truyền nhiễm ở lợn và biện pháp phòng trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiờn
Năm: 1996
9. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên (1999). Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Haemophilus sp. ở lớp niờm mạc ủường hụ hấp trờn của lợn và một số ủặc tớnh sinh vật hoỏ học của cỏc chủng phõn lập ủược. Báo cáo trình bày tại Hội nghị khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Huế tháng 6/1999, trang 138 - 143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm vi khuẩn Haemophilus sp. ở lớp niờm mạc ủường hụ hấp trờn của lợn và một số ủặc tớnh sinh vật hoỏ học của cỏc chủng phõn lập ủược
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1999
10. Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Quý (2005). Xỏc ủịnh nguyờn nhõn gõy bệnh ủường hụ hấp của lợn nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc. Tạp chớ KHKT thú y, 7(4), tr. 25-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh nguyờn nhõn gõy bệnh ủường hụ hấp của lợn nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc
Tác giả: Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Nguyễn Thu Hằng, Âu Xuân Tuấn, Nguyễn Bích Thuỷ, Vũ Ngọc Quý
Năm: 2005
11. Nguyễn Vĩnh Phước (1978). Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc. Nhà xuất bản Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh truyền nhiễm gia súc
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
Năm: 1978
12. Lê Văn Tạo (2005). Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn. Tạp chí KHKT thú y, 12(4), tr. 71-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus gây ra ở lợn
Tác giả: Lê Văn Tạo
Năm: 2005
13. Lê Văn Tạo và ðỗ Ngọc Thuý (2006). "Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn tại tỉnh Tứ Xuyên - Trung Quốc, những biện pháp ngăn chặn của Việt Nam". Tạp chí KHKT Thú y, số 3, tr. 89-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do vi khuẩn Streptococcus suis gây ra trên lợn tại tỉnh Tứ Xuyên - Trung Quốc, những biện pháp ngăn chặn của Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Tạo và ðỗ Ngọc Thuý
Năm: 2006
14. Nguyễn Như Thanh và cs (1997). Vi sinh vật thú y. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 11 - 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Tác giả: Nguyễn Như Thanh và cs
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
15. Tô Long Thành (2007). Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn. Tạp chí Khoa học thú y, 14(3), tr. 81- 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2007
16. Nguyễn Văn Thiện (2000), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb nông nghiệp Hà Nội, tr 180 - 235 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2000
18. Ahn, D.C. and Kim, B.H. (1994). Toxigenicity and capsular serotypes of pasteurella multocida isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs.Proc, Int, Pig vet, Soc Congr, p. 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toxigenicity and capsular serotypes of pasteurella multocida isolated from pneumonic lungs of slaughter pigs
Tác giả: Ahn, D.C. and Kim, B.H
Năm: 1994
19. Albina, E. (1997). Epidemiology of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS). Elsesiver, p. 109-316 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS)
Tác giả: Albina, E
Năm: 1997
21. Brandreth, S.R. and Smith, I.M. (1985). Prevenlence of pig herds affected by pleuropneumonia associated with Haemophilus pleuropneumoniae in eastern England. Vet Rec 117: p. 143 - 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevenlence of pig herds affected by pleuropneumonia associated with Haemophilus pleuropneumoniae in eastern England
Tác giả: Brandreth, S.R. and Smith, I.M
Năm: 1985
22. Carter, G.R. (1952). Type specific capsular antigens of Pasteurella multocida. Canadian Journal of Medical Science, 30: p. 48 – 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type specific capsular antigens of Pasteurella multocida
Tác giả: Carter, G.R
Năm: 1952
23. Carter, G.R. (1955). Studies on Pasteurella multocida I.A. Haemagglutination test for identification of serological types. American Journal of Veterinary Research, 16: p. 481 - 484 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies on Pasteurella multocida I.A. "Haemagglutination test for identification of serological types
Tác giả: Carter, G.R
Năm: 1955

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4.5  Hỡnh thỏi vi khuẩn P. multocida  phõn lập ủược (x 1500 )  50  4.6  Phản ứng lờn men ủường của vi khuẩn P - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
4.5 Hỡnh thỏi vi khuẩn P. multocida phõn lập ủược (x 1500 ) 50 4.6 Phản ứng lờn men ủường của vi khuẩn P (Trang 8)
Bảng 3.1: Trỡnh tự cỏc cặp mồi dựng ủể xỏc ủịnh serotyp A, B, D của vi  khuẩn P. multocida - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 3.1 Trỡnh tự cỏc cặp mồi dựng ủể xỏc ủịnh serotyp A, B, D của vi khuẩn P. multocida (Trang 46)
Bảng 3.2. Trỡnh tự cỏc cặp mồi dựng ủể xỏc ủịnh cỏc serotype 1, 2, 7   và 9 của vi khuẩn Streptococcus suis - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 3.2. Trỡnh tự cỏc cặp mồi dựng ủể xỏc ủịnh cỏc serotype 1, 2, 7 và 9 của vi khuẩn Streptococcus suis (Trang 48)
Bảng 3.3. Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm và khỏng khỏng sinh  theo NCCLS (1999) - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 3.3. Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ mức ủộ mẫn cảm và khỏng khỏng sinh theo NCCLS (1999) (Trang 49)
Bảng 4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P. - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 4.1. Kết quả phân lập vi khuẩn A. pleuropneumoniae, P (Trang 50)
Bảng 4.2.  Kết quả kiểm tra một số ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng   vi khuẩn A. pleuropneumoniae phõn lập ủược - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 4.2. Kết quả kiểm tra một số ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae phõn lập ủược (Trang 53)
Ảnh 4.2. Hỡnh thỏi vi khuẩn A. pleuropneumoniae  phõn lập ủược (x1500) - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
nh 4.2. Hỡnh thỏi vi khuẩn A. pleuropneumoniae phõn lập ủược (x1500) (Trang 55)
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra một số ủặc tớnh sinh học của   cỏc chủng vi khuẩn S. suis phõn lập ủược - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra một số ủặc tớnh sinh học của cỏc chủng vi khuẩn S. suis phõn lập ủược (Trang 59)
Ảnh 4.7. Hình thái của vi khuẩn S. suis dưới kính hiển vi (x 1500)  4.3.  Kết  quả  xỏc  ủịnh  serotype  của  cỏc  chủng  vi  khuẩn - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
nh 4.7. Hình thái của vi khuẩn S. suis dưới kính hiển vi (x 1500) 4.3. Kết quả xỏc ủịnh serotype của cỏc chủng vi khuẩn (Trang 61)
Bảng 4.5. Kết quả xỏc ủịnh serotyp của cỏc chủng vi khuẩn - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 4.5. Kết quả xỏc ủịnh serotyp của cỏc chủng vi khuẩn (Trang 63)
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra ủộc lực của một số chủng A. leuropneumoniae  phõn lập ủược trờn chuột bạch - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra ủộc lực của một số chủng A. leuropneumoniae phõn lập ủược trờn chuột bạch (Trang 69)
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra ủộc lực của một số chủng P. multocida   phõn lập ủược trờn chuột bạch - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra ủộc lực của một số chủng P. multocida phõn lập ủược trờn chuột bạch (Trang 70)
Bảng  4.10.  Kết quả xỏc ủịnh mức ủộ mẫn cảm khỏng sinh cỏc chủng A. pleuropneumoniae, P - Phân lập, xác định vai trò gây bệnh của một số vi khuẩn gây viêm phổi kế phát trong hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản ở lợn (PRRS) tại bắc giang
ng 4.10. Kết quả xỏc ủịnh mức ủộ mẫn cảm khỏng sinh cỏc chủng A. pleuropneumoniae, P (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w