BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- --- BÙI VĂN TUẤT THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM ðƯỜNG HÔ HẤP PHÍA TRÊN DO VI KHUẨN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VĂN TUẤT
THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM ðƯỜNG HÔ HẤP PHÍA TRÊN DO VI KHUẨN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHÓ NGHIỆP VỤ VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VĂN TUẤT
THỰC TRẠNG BỆNH VIÊM ðƯỜNG HÔ HẤP PHÍA TRÊN DO VI KHUẨN CỦA MỘT SỐ GIỐNG CHÓ NUÔI TẠI TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU CHÓ NGHIỆP VỤ VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : THÚ Y
Mã số : 60.64.01.01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS BÙI THỊ THO
HÀ NỘI – 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Văn Tuất
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hồn thành luận văn này, ngồi sự nỗ lực của bản thân, tơi luơn nhận được sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Bùi Thị Tho, Bộ mơn Nội - Chẩn – Dược – ðộc chất Khoa Thú y, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội
Tơi cũng xin bầy tỏ lịng biết ơn chân thành đối với sự quan tâm của cơ giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ nhiệt tình và động viên của các cán bộ trong khoa
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luơn quan tâm, giúp đỡ tơi trong quá trình làm đề tài
Một lần nữa tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, lịng biết ơn tới các thầy cơ giáo, các cơ quan đồn thể, người thân và bạn bè đồng nghiệp
Tác giả luận văn
Bùi Văn Tuất
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1 2 Mục ñích nghiên cứu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc của loài chó 3
2.2 Một số giống chó việt nam ñang ñược nuôi ở trung tâm 3
2.2.1 Giống chó của Việt Nam 4
2.2.2 Một số giống chó ở nước ngoài ñã ñược nuôi ở Việt Nam. 7
2.3 Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp ở chó 20
2.3.1 Cấu tạo của hệ hô hấp ở chó 20
2.3.2 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp, phương thức hô hấp 21
2.4 Một số bệnh trên ñường hô hấp của chó 24
2.4.1 Thực trạng bệnh ở ñường hô hấp của chó 24
2.4.2 Nguyên nhân gây bệnh hô hấp ở chó 24
2.4.3 Một số bệnh hô hấp ở chó 28
PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU-34 3.1 ðối tượng nghiên cứu 34
3.2 Nội dung nghiên cứu 34
3.2.1 Theo dõi dịch tễ học hội chứng viêm ñường hô hấp phía trên do vi khuẩn gồm: 34
Trang 63.2.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của chó khi bị viêm ñường
hô hấp do vi khuẩn so với trạng thái sinh lý bình thường. 35
3.2.3 Phân lập và giám ñịnh thành phần số loại, tỷ lệ từng loại vi khuẩn có trong dịch mũi của chó bị viêm ñường hô hấp. 35
3.2.4 Kiểm tra tính mẫn cảm của 4 loại vi khuẩn hiều khí chủ yếu có trong các mẫu dịch viêm ñường hô hấp của chó bệnh. 35
3.2.5 Chọn thuốc ñiều trị thử nghiệm chó bị bệnh ñường hô hấp ở các thể cấp và mạn tính. 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 35
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 38
PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 ðiều tra tình hình dịch tễ hội chứng viêm ñường hô hấp phía trên do vi khuẩn của các giống chó 39
4.1.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp trên ñàn chó theo lứa tuổi. 39
4.1.2 Ảnh hưởng của mùa vụ ñến tỷ lệ mắc hội chứng viêm ñường hô hấp ở chó. 42
4.1.3 Tỷ lệ chó mắc các thể viêm ñường hô hấp cấp tính và mạn tính 44
4.1.4 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm ñường hô hấp ở chó theo giống 46
4.2 Theo dõi sự biến ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng ở chó nghiệp vụ khi bị mắc bệnh viêm ñường hô hấp 47
4.2.1 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng trên ñàn chó nghiệp vụ khỏe mạnh 47
4.2.2 Kết quả kiểm tra một số chỉ tiêu lâm sàng trên chó nghiệp vụ mắc bệnh viêm ñường hô hấp thể cấp tính 51
4.2.3 Một số chỉ tiêu lâm sàng trên chó nghiệp vụ mắc hội chứng viêm ñường hô hấp thể mạn tính 53
Trang 74.3 Kết quả phân lập, giám định số loại và tỷ lệ các vi khuẩn hiếu khí cĩ trong
dịch mũi của chĩ bị viêm đường hơ hấp phía trên 58
4.4 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của 4 vi khuẩn hiếu khí chủ yếu cĩ mặt trong dịch viêm đường hơ hấp với một số kháng sinh thường dùng 59
4.4 1 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của 4 vi khuẩn hiếu khí chủ yếu phân lập được từ dịch viêm đường hơ hấp với một số kháng sinh thường dùng 59
4.4.2 Kết quả kiểm tra kháng sinh đồ của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm đường hơ hấp chĩ bệnh với 9 thuốc kháng sinh thơng dụng 62
4.5 Kết quả điều trị thử nghiệm bệnh viêm đường hơ hấp của chĩ 63
PHẦN V KẾT LUẬN 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hơ hấp ở chĩ theo
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ mắc hội chứng viêm
Bảng 4.3 Kết quả khảo sát tỷ lệ chĩ mắc bệnh viêm đường hơ hấp theo thể
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hơ hấp ở chĩ theo
Bảng 4.5.Thân nhiệt, tần số hơ hấp và nhịp tim của chĩ nghiệp vụ ở trạng
Bảng 4.6 Thân nhiệt, tần số hơ hấp và nhịp tim của chĩ nghiệp vụ 52
Bảng 4.7 Thân nhiệt, tần số hơ hấp và nhịp tim của chĩ nghiệp vụ mắc
Bảng 4.8: Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch mũi của chĩ bị bệnh viêm
Bảng 4.9 Kiểm tra tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được với 9 loại
Bảng 4.10 Kiểm tra tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong mẫu dịch
viêm đường hơ hấp của chĩ với 9 thuốc kháng sinh thường dùng 62
Trang 10ñó, chó là con vật ñã ñược chọn nuôi nhiều nhất hiện nay Tuy nhiên việc nuôi dưỡng loài vật này ñang gặp phải không ít khó khăn, nhất là các giống chó nhập ngoại do bệnh tật xuất hiện ngày càng phức tạp Bệnh của chó ngoại ñã và ñã thực sự trở thành nỗi lo cho nhiều người nuôi chúng Một trong số những bệnh phổ biến, gây nhiều thiệt hại nhiều cho chăn nuôi chó ngoại ñó là bệnh viêm ñường hô hấp do vi khuẩn
Bệnh này xảy ra trên chó ở mọi lứa tuổi, tỷ lệ mắc và tỷ lệ chết khá cao Bệnh không những làm giảm tỷ lệ nuôi sống mà ñiều quan trọng hợn nữa là nó làm tổn thương cơ quan khứu giác – một trong những cơ quan quan trọng nhất của chó nghiệp vụ Bệnh ñã giảm hiệu quả làm việc ñặc biệt làm mất khả năng ñánh hơi của chó nghiệp vụ
Chính các vấn ñề nêu trên cho thấy: việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân
Trang 11ngoại nhập đang là vần đề cần thiết Với mục đích gĩp phần làm giảm thiệt hại kinh tề do bệnh viêm đường hơ hấp gây ra ở chĩ, đồng thời cũng bổ xung thêm vào các tài liệu nghiên cứu, giảng dạy những bệnh về đường hơ hấp của chĩ
chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng bệnh viêm đường hơ hấp
phía trên do vi khuẩn của một số giống chĩ nuơi tại trung tâm nghiên cứu chĩ nghiệp vụ và thử nghiệm điều trị”
1 2 Mục đích nghiên cứu
Thơng qua các nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tơi sẽ biết được thực trạng bệnh viêm đường hơ hấp phía trên do vi khuẩn của một số giống chĩ đang được nuơi tại Trung tâm, nhất là giống chĩ nhập ngoại; mức độ thiệt hại do bệnh gây ra, cũng như các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến bệnh: thời tiết, mùa vụ đặc biệt sự biến đổi các chỉ tiêu lâm sàng: tần số hơ hấp, tim mạch và thân nhiệt của chĩ bệnh khi bị viêm đường hơ hấp so với các bệnh truyền nhiễm khác, trên cơ
sở đĩ giúp chẩn đốn sớm, chính xác ðồng thời cũng dựa vào chỉ tiêu cận lâm sàng khi xét nghiệm các vi khuẩn hiếu khí cĩ trong dịch viêm đường hơ hấp của chĩ bệnh đề chọn thuốc cịn độ mẫn cảm cao với chúng để điều trị sớm, kịp thời giảm thiểu mức thiệt hại về kinh tế do chĩ chết gây ra, nhất là chĩ ngoại
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
ðề tài này được thực hiện với mục đích cung cấp thêm một số thơng tin
và số liệu cụ thể về tình hình mắc bệnh viêm đường hơ hấp do vi khuẩn trên đàn chĩ nuơi tại trung tâm nghiên cứu chĩ nghiệp vụ và ảnh hưởng của các yếu tố giống, lứa tuổi, mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh
ðồng thời kết quả nghiên cứu của đề tài cũng xác định sự thay đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học khi chĩ mắc bệnh viêm đường hơ hấp trên do vi khuẩn, từ đĩ đưa ra phác đồ điều trị thử nghiệm
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được sử dụng làm nguồn tư liệu tham khảo, nghiên cứu cĩ giá trị thực tiễn
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nguồn gốc của loài chó
Theo ðỗ Hiệp (1994) chó ñược xếp vào ngành có xương sống, lớp có vú,
bộ ăn thịt, họ canidae, giống canis, loài chó Trong giống canis có thể gặp một
số loài
Theo những số liệu nghiên cứu về di truyền phân tử thì chó có thể ñược thuần dưỡng từ chó sói khoảng 100.000 năm trước ðược biết ñến là loài ñộng vật có ngoại hình ña dạng nhất trong các ñộng vật có vú, từ chó tí hon Chihuahua chỉ nặng vài kilogam ñến những giống chó khổng lồ như chó St Bernard’s, chó Great Dane mà cân nặng của chúng có thể ñạt ñến hơn 100 kg
“German Sheperd Dog American Kennel Club” American Kennel Club Retrieved 2010 – 12 – 28
Charles Darwin giả thiết rằng chó nhà có nguồn gốc tử nhiều loài chó khác nhau Konrad Lorenz lại ủng hộ ý kiến cho cho rằng hầu hết các giống chó hiện nay bắt nguồn từ loài Golden jackal, một giống chó có kích thước trung bình sống ở vùng bắc và ñông bắc của châu Phi, ñông nam, trung âu, trung ñông
và ñông nam á, còn nguồn gốc từ sói chỉ có ở những giống chó thuộc phía bắc châu âu Theo ông thì chó sói chỉ lai tạo với chó Jackal ở Bắc cực khi mà con người có mặt ở ñây nhằm tăng cường khả năng chống lạnh của giống chó Jackal
mà thôi Mặc dù một cuộc ñiều tra trên diện rộng của các nhà khoa học hiện ñại cho rằng chó bắt nguồn từ loài sói ở Châu Á, vẫn còn có nhiều người tin rằng nó còn có nguồn gốc từ những loài chó cổ khác nữa
2.2 Một số giống chó việt nam ñang ñược nuôi ở trung tâm
Hiện nay, ở nước ta có 2 nhóm giống chó ñang ñược nuôi chính: chó của Việt Nam và chó nhập từ nước ngoài
Trang 132.2.1 Giống chó của Việt Nam
b Giống chó của người H’Mông
Giống chó H’Mông cộc
Giống chó của người H’Mông, nó còn tên gọi khác là giống H’Mông cộc ðây
là giống chó gắn liền với lịch sử phát triển của người dân tộc H’Mông, chó thích nghi cao với cuộc sống ở miền núi cao, chúng thường ñược sử dụng ñể giữ nhà và săn thú,
có tầm vóc lớn hơn chó vàng, cao 55-60cm, nặng 18 – 25 kg, chúng thường có mầu lông ñen và ñặc biệt là ñuôi của giống chó này là cộc từ khi mới sinh do ñặc ñiểm di truyền tạo lên Chó ñực thành thục sinh dục khi 14 – 16 tháng tuổi, chó cái sinh sản 10 – 12 tháng
Trang 14c Giống chó Phú Quốc
Theo báo cáo tổng kết ñiều tra, nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen ñộng vật chó Phú Quốc tỉnh Kiên Giang Cần Thơ tháng 3 năm 2004 thì giống chó Phú Quốc là giống chó sinh sống phổ biến trên ñảo Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang - Việt Nam Theo Count Henry Van Bylandt người Hà Lan ghi trong cuốn Dogs of all Nations Hình dạng tổng thể bề ngoài của một con chó săn, nhưng có ñầu và ñường nét nặng nề hơn ðầu khá dài, sọ hơi gồ, da có nếp nhăn, mõm khá lớn, chiếm phân nửa tổng chiều dài của ñầu Mắt màu hung, ánh lên vẻ hoang dã Mũi ñen, lỗ mũi hơi rộng Quai hàm khoẻ và dài, môi ñen, hàm răng phát triển rất tốt và cắn rất khít Tai thẳng, hình dáng giống như vỏ ốc lật ngược, dựng ñứng nhưng không nhọn lắm, mặt trong của tai ít lông Cổ rất dài và mềm mại, rộng dần về phía vai Bụng rất thon, ñùi rất cơ bắp Cẳng chân dài, thẳng và khoeo khá thẳng Bàn chân duỗi ra, ngón ít cong, ñế chân cứng ðuôi rất linh hoạt và ngắn, cong tròn lên lưng, chóp ñuôi gần như chạm vào lưng Lông rất ngắn và mọc rậm trên khắp cơ thể, ở giữa lưng và từ vùng thắt lưng ñến vai, lông mọc ngược thành một dải dài, hướng về phía ñầu, dài hơn, cứng hơn so với phần lông còn lại tạo thành xoáy trên lưng ðây là một trong những ñặc trưng của chó Phú Quốc Màu lông phổ biến là màu vàng, hung, ñen
Giống chó Phú Quốc
Trang 15Chó Phú Quốc có kắch thước vừa phải với chiều cao khoảng 60 - 65cm, nặng khoảng 15 - 25kg Chó Phú Quốc rất thông minh và nhanh nhẹn Chúng rất cảnh giác
và bơi lội, trèo giỏi Chắnh vì vậy chúng ựược coi là giống chó quý của Việt Nam Ngày nay người ta sử dụng chúng vào việc săn bắn, trông nhà và cảnh giác, báo ựộng
Theo báo cáo ựã ựược chứng minh, chó Phú Quốc có 3 loại là chó đồng Bà, Chó Bắc đão và chó Ba Chạy
Chó Ba Chạy
Trọng lượng trung bình khoảng 16-18kg Chó Ba Chạy có nhiều ựặc ựỉểm giống con Bắc đão, nhưng có loại xoáy yên Ngựa, nhiều con xoáy chạy xuống tận bụng, nhìn ngang như có người ựắp tấm vải lên người Chó Ba Chạy có kết cấu móng chụm, vì vậy chúng có tốc ựộ chạy rất nhanh, bơi lội và săn mồi giỏi
Trang 16d Giống chó Lào
Giống chó Lào
Giống chó Lào thường gặp ở vùng trung du, miền núi, lông xồm, màu hung có
2 vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc trung bình: cao 60 – 65cm, nặng 18 – 25kg Chó ñực thành thục khi 16 – 18 tháng tuổi Chó cái 13 – 15 tháng
Ngoài 04 giống chó kể trên hiện trong thực tế còn có nhiều giống chó lai do quá trình tạp giao giữa các giống chó Con lai mang nhiều mầu sắc và hình thái khác nhau ñược cộng ñồng gọi là chó tạp
2.2.2 Một số giống chó ở nước ngoài ñã ñược nuôi ở Việt Nam
a Giống Berger ðức (German Shepherd dog)
Theo V.N Dubro (1996) German Shepherd là giống chó có nguồn gốc từ ðức, ñược phát hiện ñầu tiên tại Berlin (năm 1889) là giống Berger lông ngắn và tại Hanover (năm 1882) là giống Berger lông dài
Có giả thuyết cho rằng Berger ðức là giống chó ñược tạo ra từ sự tạp giao tự nhiên giữa chó chăn cừu và chó sói Theo David Alderton, 1993 thì Chó Berger ðức khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn và cơ bắp phát triển Chó German Shepherd có tính ổn ñịnh rất cao về trí tuệ và sự hài hoà giữa phần trước và phần sau của cơ thể Có chiều dài lớn hơn chiều cao, cơ thể có chiều sâu Có những ñường nét mềm mại chứ
Trang 17Giống Berger (German Sheperd)
Hiện nay giống chó này phân bố ở nhiều nơi trên thế giới, nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Âu Qua quá trình thích nghi với từng môi trường thuần hoá mà ñộ dài lông cũng như màu sắc lông thay ñổi: ñen nâu, ñen vàng, ñen xám thân hình vừa phải, con ñực cao 61 - 66cm, nặng 37 - 45kg, con cái cao 56 - 62cm, nặng 25 - 32kg Mắt tròn, ñen, tinh nhanh Tai to, dựng ñứng hướng về phía trước Vai và chân săn chắc, bàn chân dày, hai chân trước cao hơn hai chân sau Ngoài tên German Shepherd, Berger ðức còn ñược gọi với tên khác: Alsation, Deutsthe, Shaperhund
Giống chó này rất thông minh, linh hoạt, dũng cảm, ñiềm tĩnh, biết vâng lời và thân thiện với ñồng loại cũng như con người, biết ñề phòng người lạ Nhờ những ñặc tính tuyệt vời này mà chó Berger ñã ñược dùng cho nhiều lĩnh vực như: tìm kiếm, cứu
hộ, trinh sát, bảo vệ Trong chiến tranh thế giới I, 48000 con German Shepherd ñã tham gia chiến ñấu cùng quân ñội ðức.German Shepherd thật xứng ñáng ñứng vào hàng ngũ những giống chó phổ biến nhất thế giới
b Giống Rottweiler
Giống chó Rottweiler, tên khác Rottweiler Metzgerhund (Butcher Dog)
Trang 18Giống Rottweiler
Một số người tin rằng loại chó ðức này có nguồn gốc từ Bavarian Bouvier Một
số tác giả khác lại cho là nó có nguồn gốc từ Roman Molossians mang ñến ðức trong thời kỳ Ý xâm lược Vào thời kỳ trung ñại, loài chó dũng mãnh này sẵn sàng bảo vệ bầy ñàn và bảo vệ dân làng chống lại những tên cướp trong làng ở Wurtemberg, ðức Người Butcher ñã giữ lại giống chó này và như một báu vật Trong suốt thời kỳ ðại chiến thế giới thứ I, loài chó Rottweiler ñã phục vụ trong quân ñội của ðức Giống chó này ñã ñược chính thức công nhận vào năm 1966 và trở nên nổi tiếng trên toàn thế giới
trong thập niên 70
Giống chó Rottweiler thường có bộ lông màu ñen với những ñốm vàng trên má, trên mắt, trên mõm, bên dưới cổ, trên ngực trước, chân và phần gần móng chân ðầu khoẻ, rộng, hộp sọ lồi ở mức ñộ vừa phải, mũi rộng, thẳng, hình chữ nhật, hàm khoẻ, môi sát, mắt hình quả hạnh ñào, màu sẫm Tai dài có hình tam giác, tai rủ xuống dưới ñầu Thân rắn chắc, cổ chắc, ngực rộng ðuôi thường bị cắt ngắn (còn 1 ñến 2 ñốt) Chó Rottweiler có thân hình to lớn và mạnh mẽ Con ñực cao 61 - 69cm, nặng 43 - 59kg, con cái cao 56 - 63cm, nặng 38 - 52kg Hệ cơ bắp phát triển rất tốt, tuy vậy không ảnh hưởng ñến tính nhanh nhẹn của chúng ðầu to, nặng, trán tròn, hàm, răng rất phát triển và khoẻ mạnh Mắt có màu sẫm luôn biểu hiện thiện chí và trung thành Tai hình tam giác luôn hướng về phía trước Mũi ñen và to Môi có màu ñen và thậm chí phần phía trong của mõm cũng có màu sẫm Chó Rottweiler thường ñược bấm bỏ ñuôi và móng chân bên cạnh khi mới sinh ra Bộ lông ngắn, cứng và khá dày, thông
Trang 19cá thể có màu hung ñỏ pha nâu Chó Rottweiler rất ñiềm tĩnh, dễ dạy bảo, can ñảm và tận tuỵ hết lòng với chủ nhân và gia ñình chủ nhân Với bản năng bảo vệ, chúng sẽ luôn sẵn sàng bảo vệ gia ñình chủ một cách dữ dội nhất, cộng với trí thông minh tuyệt vời mà Rottweiler thường ñược sử dụng trong các ngành công an, quân ñội, hải quan
c Giống Labrado
Labrado là giống chó ñược nuôi phổ biến ở Mỹ, Anh Tổ tiên của chúng là giống Newfoundland ở Canada Với tài bơi lội của chúng, xưa kia Labrado ñược huấn luyện nhảy từ trên tàu xuống nước ñầy băng tuyết và kéo lưới vây lại giúp ngư dân bắt
cá dễ dàng hơn Chúng ñược các thuyền Anh mang về nước vào những năm 1800
Giống chó Labrado
Labrado là giống chó rất tình cảm, trìu mến, ñáng yêu và nhẫn lại, thông minh, trung thành, bền bỉ và vui vẻ Chúng rất thích chơi ñùa, ñặc biệt là với nước bởi chúng thực sự thích nước Labrado là giống chó ñáng tin cậy, rất thân thiện và yêu mến trẻ nhỏ cũng như hoà ñồng với các giống chó khác Chúng cần chủ quan tâm và xem chúng như một thành viên trong gia ñình Hiện nay Labrado ñược huấn luyện ñể ñi săn, theo dõi, tìm kiếm ñồ vật, canh gác, làm chó nghiệp vụ phát hiện ma tuý, dắt người mù, tìm kiếm cứu nạn, thậm chí là kéo xe Labrado có thân hình vừa phải, rắn chắc, khoẻ, thân hình khá dài, với bộ lông ngắn, cứng Lông của chúng thẳng, mịn không gợn sóng Với màu phổ biến là ñen, vàng và sôcôla, ñôi khi còn gặp màu bạc hoặc xám Con ñực cao 56 - 61cm, nặng 27- 34kg, con cái cao 53 - 58cm, nặng 25 - 34kg Labrado là ñầu rộng, mũi dày và hàm sắc bén Mắt màu hạt dẻ hoặc màu nâu ñỏ toát lên ñầy vẻ thông minh Cấu trúc xương ở các chi rất rắn chắc, giữa các ngón chân có màng giúp chúng bơi lội dễ dàng
d Giống chó Doberman
Trang 20Doberman là giống chó có nguồn gốc từ nước ðức, nó ñược phát hiện ra năm
1860 Chúng ñược yêu thích bởi tính thông minh tuyệt vời của chúng trong rất nhiều công việc khác nhau Từ lâu trong các cuộc thi chó, Doberman ñã ñược thừa nhận là những con chó tuân lệnh bậc nhất cũng như khả năng tuyệt vời trong các công việc như: ñánh hơi tìm ñồ vật, ñồ buôn lậu, ma tuý Doberman cũng ñược công nhận như những anh hùng thời chiến, vì chúng ñã cứu hàng ngàn người trong thế chiến II
Giống Doberman
Doberman là giống chó rất mạnh mẽ, có thân hình cơ bắp nhưng thanh nhã Chúng có bộ ngực cân ñối, phần thân sau gọn gàng Lông ngắn, dày, cứng, bó sát vào lớp da Thường gặp nhất là màu ñen, ñen vàng, có khi màu trắng Bộ răng khoẻ và chắc Mắt có màu thẫm rất linh ñộng và thông minh Doberman có tầm vóc khá to lớn Con ñực cao 68 – 72cm, nặng 40 – 45kg; con cái cao 63 – 68cm, nặng 32 – 35kg
ñ Giống chó Dalmatian
Giống chó này có từ lâu ñời, từ khi nó ñược tìm thấy trên những bức phù ñiêu của Ai Cập và những tranh trang trí của Hy Lạp Chúng có nguồn gốc từ Nam Tư Dalmatian có thân hình cường tráng, cân ñối, có sức chịu ñựng dẻo dai ñáng kinh ngạc Chó ñực cao 55 - 60cm, con cái cao 50 - 55cm, nặng khoảng 25kg Chúng có bộ lông ngắn, cứng và dày màu trắng ñiểm một cách ngẫu nhiên các ñốm ñem hoặc nâu
ñỏ Dalmatian mới sinh ra có bộ lông trắng toát, các ñốm sẫm màu về sau mới xuất hiện Chân tròn với các ngón chân ñược cấu tạo hợp lý Mũi thường có màu ñen, tuy
Trang 21vậy cũng có các màu khác như nâu, xanh ñen hoặc xám sẫm Mắt có màu nâu sẫm hoặc xanh, lanh lợi và tình cảm Tai mềm, dựng ñứng, hơi chếch về phía trước
Dalmatian rất hiếu ñộng, vui vẻ, cực kỳ mẫn cảm và trung thành Chúng sống gần gũi với người và thích ñược vuốt ve, chơi với trẻ nhỏ Dalmatian rất dễ dạy và biết vâng lời chủ Có thể dạy chúng trở thành chó bảo vệ và trông nhà rất tốt Những chó trưởng thành ñược sử dụng như chó săn Giống chó này rất sạch sẽ, khéo léo và thích tắm rửa
Giống chó Dalmatian
e Giống chó Great Dane
Nguồn gốc xuất xứ: Trên một số ñồng tiền Hy lạp cổ từ năm 36 trước Công nguyên ñã thấy xuất hiện hình ảnh một loại chó rất giống với loài Great Dane (GD) ngày nay GD còn ñược biết ñến như là thần Apollo của các loài chó (ñẹp trai nhất!!!) Hiện tại Great Dance ñang giữ kỷ lục Guinness là giống chó cao nhất thế giới :con ñực cao 80 -90cm, nặng 50 – 70kg; con cái cao 70 - 80cm, nặng 45 – 60kg
Giống chó Great Dane
Trang 22Vào năm 407 sau Công nguyên, vùng Gaul của ðức, một phần nước Ý và Tây
ban Nha ngày nay bị xâm lăng bởi tộc người Alan ñến từ châu Á Họ có mang theo những con chó to lớn và mạnh mẽ ðặc biệt là ở ðức, nơi mà những con chó khổng lồ này ñã chiến thắng cả gấu và lợn lòi, thì chúng ñặc biệt ñược ngưỡng mộ Và người ta
ñã tìm cách lai tạo chúng với loài chó săn của Ireland Kết quả là loài người ñã thu ñược một giống chó khổng lồ cực ñẹp, thanh thoát, dũng cảm với cái tên là chó ðan Mạch Mặc dù có tên như vậy (trong tiếng Anh) nhưng chúng lại không hề có liên hệ
gì ñến ñất nước Bắc Âu này Các năng khiếu chính của chúng là bảo vệ, kéo xe và truy tìm dấu vết GD là giống chó khổng lồ có sự kết hợp rất hài hòa giữa sự cường tráng với vẻ trang nhã Chúng có cái ñầu thuôn dài, trán gồ và mũi lớn Cổ dài, ñầy cơ bắp Hai chân trước của loài chó này thẳng gần như tuyệt ñối Chúng có bắp ñùi cuồn cuộn gân guốc, bàn chân tròn có các móng chân ngắn sẫm màu ðuôi của chúng có ñộ dài vừa phải, kéo ñến khoeo chân sau GD có ñôi mắt to tròn, thông thường là có màu sẫm trông rất thông minh, lanh lợi Tai có thể ñể buông thõng tự nhiên hoặc cắt nhọn lại thành dựng ñứng lên Hàm răng trắng nhởn, rất khỏe và vô cùng sắc bén Tất cả GD ñều có bộ lông ngắn, dày và bóng mượt Màu của lông chó GD có các loại nâu vàng, ñen, vện, ña sắc pha nhiều màu và thậm chí còn có màu cổ vịt Tuy màu cổ vịt là kết quả lai tạo từ những con chó có màu lông ña sắc, nhưng màu này lại không ñược các
tổ chức uy tín công nhận
Tính cách: Great Dane là giống chó khổng lồ nhưng lại khá dịu dàng Trang nhã, ân cần, tình cảm, chúng luôn tỏ ra kiên nhẫn và thích chơi ñùa với trẻ con Chúng yêu quí tất cả mọi người và rất cần có sự hiện diện của con người trong ñời sống của chúng Giống chó này ít khi sủa và chỉ trở nên hung dữ khi thật cần thiết ðây là loại chó bản lĩnh, có tính trách nhiệm và tự chủ cao Dũng cảm và trung thành nên chúng là nhưng con chó bảo vệ lý tưởng
Trang 23f Chó English bulldog
Giống chó English bulldog
English bulldog có nguồn gốc từ giống Mastiff châu Á cổ, tuy nhiên chúng chỉ thực sự phát triển tại nước Anh English bulldog có thân hình chắc nịch nhưng to ngang và thấp Chiều cao 30 – 40cm, con ñực nặng 25 – 28kg, con cái 20 – 22kg, yếm dầy, vai rộng, cơ bắp hướng về phía trước, ñầu to và rộng, khuôn mặt ngắn với nhiều nếp gấp bùng nhùng, mõm ngắn, hếch, to và thường có màu ñen ñể lộ chiếc mũi với hai lỗ mũi rộng, hai mắt tròn, sậm màu, hơi cụp xuống về phía ñuôi mắt và cách xa nhau Hai tai mọc cao, nhỏ và mỏng gấp lại nhìn giống như hai cánh hoa Bốn chân chắc khoẻ ðuôi ngắn có thể thẳng hoặc xoắn lại Bộ lông ngắn, dày và mượt, lớp da mềm tạo nên các nếp gấp ở quanh ñầu, cổ và vai Có rất nhiều màu lông khác nhau: toàn trắng, toàn ñỏ, vàng nâu hoặc vện nâu, ñốm English bulldog dễ bị mắc bệnh khi thời tiết quá nóng hoặc quá lạnh
Tính cách sôi nổi, dũng cảm, chịu ñựng, cân bằng tốt, Bulldog không dễ dàng
từ bỏ mục tiêu Mặc dù có vẻ bề ngoài dữ dằn nhưng Bulldog lại rất trìu mến, ñiềm tĩnh và thân thiện Chúng rất khéo quan hệ và chơi với trẻ con, luôn trung thành với chủ của mình
Giống chó này không chỉ thích hợp ñể làm cảnh mà còn có thể sử dụng làm chó bảo vệ, chó cảnh sát hay quân ñội
Trang 24g Giống chó Irish setter
Giống chó Irish setter
Irish setter là giống chó có nguồn gốc từ Ireland con ñực cao 54 – 62 cm, nặng
18 - 22 kg, con cái cao 52 – 60 cm, nặng : 15 - 22 kg chiều dài mõm thường bằng 1/2 chiều dài toàn bộ ñầu Nó có sống mũi thẳng, màu ñen hoặc hơi ñen; mắt có màu hạt
dẻ hoặc nâu sẫm; tai chia thành hình tam giác, mềm, mỏng; ngực hẹp, ức sâu và thuôn; ñuôi dài và có nhiều lông; lông có màu ñỏ gụ nhuộm vàng và sáng bạc, dài và mềm (trừ phần lông ở ñầu) ðây là giống chó có những ñặc tính mạnh mẽ, tình cảm, dễ gần,
có tính ñộc lập cao Irish setter cực kỳ nhanh nhẹn, có khứu giác tốt và thích nghi với mọi ñịa hình ở bất kỳ ñiều kiện khí hậu nào
H Giống chó Cavalier King Charles Spanniel
Thường gọi tắt là Spaniel (chó Tây Ban Nha) Chó có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, hiện ñã phân làm 10 giống khác nhau, ñược nuôi từ lâu ñời ở cung ñình và giới quý tộc Tây Ban Nha, với mục ñích làm cảnh, giữ nhà, ñặc biệt giống chó này có khả năng săn thú nhỏ Chó có thính giác và khứu giác rất nhạy nên ñã ñược huấn luyện làm chó trinh sát, ñánh hơi phát hiện người lạ, thuốc phiện và chất nổ Chó có tầm vóc nhỏ: cao 36 cm; nặng 5 – 8 kg Chó có bộ lông xù dài, màu nâu sẫm xen các mảng nâu nhạt
ở ñầu và thân; trán, quanh mõm, ngực và 4 chân màu trắng ðầu dài thô; mõm rộng; tai dài, rộng và cụp; mắt to tròn, mi mắt xẻ; mũi phân thuỳ màu ñen hoặc nâu; cổ thẳng; ngực sâu nở; bụng thon; ñuôi cộc; bàn thân chụm Về thể chất, chó thân hình
Trang 25kẻ ựịch Chó ựực có thể phối giống lúc 20 tháng tuổi; chó cái có thể sinh sản lúc 16 tháng tuổi
Chó Cavalier King Charles Spanniel
I Giống chó Pug
Chó Pug
Giống chó Pug có nguồn gốc là một giống chó cảnh từ Viễn đông, ựược nuôi rộng rãi ở nhiều nước ựể làm cảnh vì tầm vóc nhỏ, ngộ nghĩnh, loại rất thông minh hiền lành, yêu mến trẻ em Những người yêu thắch chó cảnh trong nước cũng ựã nhập giống chó này vào Việt Nam ựể nuôi làm cảnh Chó có tầm vóc nhỏ, cao 30 Ờ 33cm; dài 50 Ờ 55cm; nặng 5 Ờ 8 kg
Bộ lông mịn, màu nâu nhạt hoặc vàng xẫm; khoang mắt chia thuỳ; tai cụp; ngực sâu; thân chắc lẳn; ựuôi ngắn và cuộn, thân thiện với mọi người, yêu mến trẻ em nên ựược nuôi làm cảnh
Trang 26k Giống chó Chihuahua
Chó Chihuahua
Là giống chó cảnh ñược nuôi ở các cung ñình và các gia ñình quý tộc phong kiến Trung Quốc từ lâu ñời Ngày nay chó ñược nuôi làm cảnh ở hầu hết các nước trên thế giới Ở nước ta, chó còn ñược gọi là “Fok hươu” vì chó nhỏ nhưng có hình dáng giống như con hươu tí hon, ñược nuôi từ rất lâu ở nước ta ñể làm cảnh
Chó tầm vóc rất nhỏ, cao 16 – 20cm; dài 30cm; nặng 2,1 – 2,7 kg, là một trong những giống chó nhỏ nhất nên còn gọi là “chó bỏ túi”, có thể cho vào túi mang ñi du lịch
Bộ lông màu vàng sẫm hoặc nâu nhạt; tai, mõn thường có màu xẫm hơn
Về ngoại hình; chó nhỏ có thân hình thanh mảnh; mõm dài; tai dài dựng ñứng; ngực nở; bụng thon nhỏ; thân mảnh, chắc, ñuôi ngắn
Về thể chất, chó khoẻ mạnh, không thích người lạ, thậm chí tỏ ra hưng dữ với người lạ nên còn ñược mệnh danh “chó có trái tim sư tử” Người ta dùng chó ñể làm cảnh và trông coi nhà
Chó ñực có thể phối giống khi 14 tháng tuổi; chó cái có thể sinh sản ở tuổi 9 –
10 tháng
Trang 27Chó có tầm mõm nhỏ, cao 20 – 30cm; dài 35 – 40 cm; nặng 3kg Bộ lông dài mượt màu trắng với các mảng ñốm màu nâu hoặc nâu ñen; hai tai màu nâu xẫm Về ngoại hình: ñầu nhỏ, mõm nhỏ ngắn; chân nhỏ; ñặc biệt hai tai lớn có lông dài sẫm, phủ xuống hai bên ñầu
Về thể chất, chó khoẻ mạnh, thông minh, thân thiện với mọi người
Chó ñực trưởng thành có thể phối giống khi 15 tháng tuổi; chó cái sinh sản khi
9 – 10 tháng tuổi
m Giống chó Pekingese (chó Bắc Kinh)
Giống chó Pekingese (chó Bắc Kinh)
Trang 28Chó Pekingese có nguồn gốc từ Bắc Kinh, ñược nuôi từ lâu ñời trong các cung
ñình và quý tộc Trung Hoa ñể làm cảnh Từ thế kỷ 19, chó ñã ñuợc nhập vào châu Âu
và ñược nuôi làm cảnh trong các gia ñình quý tộc Ở nước ta, chó mới ñược nhập vào nuôi từ năm 1986
n Giống chó Fox
Giống chó Fox là kết quả của sự lai tạo giữa giống Terrier với giống German Pinscher ở ðức Thời xa xưa, chó Fox ñược sử dụng ñể săn chuột Ngày nay, với tính cách tình cảm và thông minh, chúng ñã trở thành một trong những loài chó ñược yêu quý nhất trong các gia ñình, rất thích hợp sống trong ñiều kiện căn hộ Chúng hoạt ñộng rất tích cực trong phạm vi căn nhà và chạy nhảy ngoài sân vườn
Chó Fox
Chó Fox là loại chó nhỏ, gọn con ñực có chiều cao 25 – 30cm, cân nặng 4 – 5
kg, con cái cao 25–28cm, nặng khoảng 3- 4 kg, tuổi thọ khoảng 13- 15 năm Chó ñực
Trang 29trưởng thành có thể phối giống khi 13- 15 tháng tuổi; chó cái sinh sản khi 10 – 12 tháng tuổi Chó Fox có có bộ lông bóng mượt và một cơ thể cân ñối với những ñường nét rất thanh thoát ðiểm cao nhất của vai bằng hoặc cao hơn phần hông một chút Hai chân trước thẳng, có treo móng huyền ñề Bàn chân nhỏ và mềm mại Có mõm rất khỏe và hàm răng sắc, tỷ lệ với các phần khác của cơ thể Mắt có màu sẫm và hình ô van Tai của chó Fox có thể ñược cắt nhỏ tuỳ theo thẩm mỹ của chủ vật nuôi, nhưng ñuôi thì luôn luôn ñược bấm từ lúc chúng còn nhỏ Bộ lông ngắn, mượt, thường có màu ñỏ, tuy vậy ñôi khi có thể gặp màu ñen, nâu hoặc màu sô-cô-la Chó Fox là giống chó ñặc biệt ương ngạnh và bướng bỉnh Chúng rất can ñảm và thích sủa nhiều Rất trung thành với chủ, tình cảm, luôn cảnh giác với vật lạ; thông minh, sống ñộng và dũng cảm là những ñức tính của loài chó nhỏ bé này Mặc dù có kích thước khiêm tốn nhưng chúng luôn tràn trề sinh lực ñể thực hiện thiên chức bảo vệ Nói chung chó Fox tương ñối thân thiện với các loại vật nuôi trong nhà và trẻ nhỏ Chúng có thể học rất nhanh và luôn ñòi hỏi các thứ mới lạ, thích gặm những ñồ vật bé nhỏ
2.3 Cấu tạo và chức năng của hệ hô hấp ở chó
2.3.1 Cấu tạo của hệ hô hấp ở chó
Theo Cù Xuân Dần và cộng sự (1996)
+ Xoang mũi là phần ñầu của ñường hô hấp, gồm 2 xoang nằm 2 bên bức sụn ngăn cách giữa mũi ðầu trước thông ra ngoài bởi lỗ mũi ðầu sau thông với yết hầu Xoang mũi nằm trên và cách xoang miệng bởi vòm khẩu cái Trong xoang mũi có các ñôi xương ống cuộn có tác dụng làm tăng diện tích tiếp xúc với không khí Niêm mạc mũi chia làm 2 vùng: Vùng hô hấp chứa nhiều mao mạch và tuyến nhày, nằm ở phía trước Vùng khứu giác ở phía sau nhẵn và hẹp, chứa nhiều tế bào khứu giác
+ Thanh quản là một xoang ngắn nằm giữa yết hầu và khí quản, dưới xương thiệt cốt, gồm có một cốt sụn và các cơ niêm mạc thanh quản có nhiều vết sần sùi là nơi chứa nhiều tuyến nhờn có tác dụng giữ lại các bụi bặm trong
Trang 30không khí và ñẩy ra ngoài nhờ sự vận ñộng của lớp tế bào tiêm mao trên niêm mạc mũi
+ Khí quản là ống dẫn không khí từ thanh quản ñến rốn phổi, gồm nhiều vòng sụn kế tiếp nhau ðến rốn phổi khí quản chia thành 2 phế quản Các nhánh phế quản nhỏ lại chia thành những ống nhỏ hơn gọi là ống phế bào Tận cùng những phân nhánh của ống phế bào ñược nối với phế bào thành phế nang Nhiều phế nang tạo thành lá phổi
2.3.2 Chức năng sinh lý của hệ hô hấp, phương thức hô hấp
Tất cả các cơ thể sống ñều hô hấp ðối với ñộng vật, nhu cầu về không khí cần thiết và cao hơn cả nhu cầu về thức ăn Con chó có thể nhịn ăn ñược 3 tuần, nhịn uống ñược 3 ngày nhưng chỉ nhịn thở ñược 3 phút
Cơ quan hô hấp là bộ phận quan trọng nhất ñối với mỗi cơ thể sống ðảm nhiệm chức năng dẫn oxy từ ngoài vào tiếp xúc trực tiếp với máu Sự tiếp xúc này không phải là sự gặp nhau ñơn giản Do cơ quan hô hấp có cấu tạo thích nghi cho sự chọn lọc nên không khí trước khi vào máu sẽ ñược lọc sạch, sưởi
ấm, tẩm ướt Bên cạnh ñó, cơ quan hô hấp còn có tác dụng ñiều hòa thân nhiệt
Quá trình trao ñổi khí giữa máu và không khí ñược diễn ra ở phế bào Mỗi lần thở, một phần trong tổng số thể tích khí phế nang ñược thay ñổi
Cơ quan hô hấp ñặc biệt là ñường hô hấp trên là nơi tiếp xúc trực tiếp với không khí, với các tác nhân gây ô nhiễm (vi khuẩn, bụi, khí NH3, H2S ) Khi cơ thể thực hiện ñộng tác hít vào, ñặc biệt chó thường hay ñánh hơi, hít, các tác nhân gây hại sẽ theo không khí vào bộ máy hô hấp Dưới tác dụng của dịch nhờn trên niêm mạc ñường hô hấp chúng ñược giữ lại và tống ra ngoài bằng tác nhân ñại cơ giới và tiểu cơ giới
Theo Vương ðức Chất và Lê Thị Tài (2004) tác nhân ñại cơ giới dựa vào phản xạ hắt hơi và ho, mỗi lần chó ho tống ra ngoài không khí 10.000 – 20.000
Trang 31nhầy và các nhung mao Các bộ phận của ựường hô hấp ựược bao bọc bởi một lớp niêm mạc có chứa các tuyến bài tiết chất nhầy Chất nhầy và nhung mao giữ lại những mảnh nhỏ ựã theo không khắ hắt vào, không cho chúng vào sâu trong phổi và chuyển chúng ra ngoài Những rung ựộng của nhung mao sẽ chuyển về hầu miệng các chất nhầy và các mảnh nhỏ ựã hắt phải với tốc ựộ 4-15 mm/ phút Tuỳ theo vị trắ trên bộ máy hô hấp mà sự vận chuyển và loại trừ kết thúc bằng phản xạ nuốt hay ho ra ngoài
Ngoài ra bộ máy hô hấp còn ựược bảo vệ bằng phản ứng miễn dịch ựặc hiệu và miễn dịch không ựặc hiệu Miễn dịch ựặc hiệu: thông qua dịch thể can thiệp bằng các kháng thể, kháng thể IgA của các chất bài tiết cục bộ, kháng thể IgM và IgG của máu trên bề mặt ựường hô hấp Miễn dịch không ựặc hiệu: các
tế bào thực bào tiết ra các enzym như lizozim, ựảm bảo tiết dịch các vi khuẩn Những vật thể lạ họăc các vi khuẩn nếu qua ựược hàng rào bảo vệ các niêm mạc
sẽ bị tiêu diệt bởi các ựại thực bào Ngoài các enzym ra, các chất intecferon do các tế bào của bộ máy hô hấp sản sinh hoặc do máu tuần hoàn ựưa lại làm tăng sức ựề kháng của cơ thể với tác nhân gây bệnh Cuối cùng, chất bổ thể của huyết thanh có thể làm tăng cường chức năng bảo hộ chống nhiễm trùng của bộ máy
hô hấp (Vũ Triệu An, 1978)
* Phương thức hô hấp
Gia súc khỏe mạnh bình thường hô hấp nhờ cơ hoành và cơ gian sườn gọi
là phương thức hô hấp ngực bụng Trong trường hợp gia súc có chửa, bị viêm ruột dạ dày gia súc hô hấp bằng phương thức hô hấp ngực Phương thức hô hấp bụng do tác dụng của cơ hoành là chủ yếu chỉ gặp ở gia súc mắc bệnh về tim, phổi, hoặc xoang ngực bị tổn thương, gia súc thở bằng phương thức bụng là chủ yếu (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1998) Vì thế trong chẩn ựoán lâm sàng việc quan sát phương thức hô hấp cũng có tác dụng nhất ựịnh
Trang 32Theo Chu ðức Thắng (2007) tần số hô hấp: là số lần thở/phút Mỗi loài hoặc giống gia súc có một tần số hô hấp nhất ñịnh Tần số hô hấp có thể thay ñổi, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: cường ñộ trao ñổi chất, tuổi, tầm vóc Ở trạng thái sinh lý bình thường, gia súc ñực thở chậm hơn gia súc cái, gia súc non có tần số hô hấp cao vì cường ñộ trao ñổi mạnh hơn gia súc trưởng thành và gia súc già Gia súc có thể vóc bé thở nhanh hơn gia súc có thể vóc lớn Gia súc nhập nội thở nhanh hơn gia súc ñịa phương Trong cùng một năm, mùa hè nóng ẩm gia súc thở nhanh hơn mùa ñông lạnh và khô Trong một ngày, buổi trưa gia súc thở nhanh hơn ban ñêm trời mát Khi gia súc làm việc nặng, hưng phấn thì nhịp thở tăng hơn bình thường
Ở trạng thái bệnh lý, tần số hô hấp thay ñổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số
hô hấp giảm gặp trong các bệnh làm hẹp diện tích và thể tích của phổi, bệnh làm mất ñàn hồi của phổi như phổi khí thủng, bệnh làm hạn chế phổi hoạt ñộng hô hấp như ñầy hơi ruột
Giảm tần số hô hấp trong trường hợp hẹp thanh khí quản, các trường hợp
ức chế thần kinh nặng như: U não, viêm não, chảy máu não, bại liệt sau khi ñẻ, các trường hợp sắp ñẻ, khi bị lạnh, khi năng lượng dự trữ trong cơ thể bị hao mòn
Tần số hô hấp tăng khi bị bệnh viêm phổi, rối loạn hoạt ñộng của các cơ
hô hấp, khi hẹp các ñường dẫn khí (phù nề và có khối u ở phế quản), khi nhiệt
ñộ cơ thể tăng
Tần số hô hấp tăng lên gặp trong các trường hợp: gia súc bị bệnh truyền nhiễm cấp tính, ký sinh trùng, thiếu máu nặng, bệnh ở cơ tim và cơ năng tim làm tuần hoàn rối loạn Ngoài ra còn do bệnh ở hệ thần kinh, lúc quá ñau ñớn (Phạm
Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, Bùi Văn ðoan 1993; ðỗ Hiệp 1994)
Trang 332.4 Một số bệnh trên ñường hô hấp của chó
2.4.1 Thực trạng bệnh ở ñường hô hấp của chó
Bệnh hô hấp của gia súc nói chung và của loài chó nói riêng là một bệnh khá phổ biến và nghiêm trọng Bệnh thường phát ra vào tất cả các tháng trong năm, nhiều nhất là vào thời ñiểm giao mùa thu - ñông, thời tiết chuyển lạnh ñột ngột Gia súc phải hoạt ñộng tối ña cộng với việc vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể chúng ðây là ñiều kiện thuận lợi cho bệnh viêm ñường hô hấp phát sinh và phát triển Bên cạnh ñó, việc phòng và ñiều trị chưa ñem lại kết quả cao nên hàng năm tỷ lệ chó chết do bệnh viêm ñường hô hấp rất cao, gây thiệt hại lớn về kinh tế Theo Craig E Green (1984), thì tổn thất do bệnh ñường hô hấp giao ñộng tương ñối giữa các gia súc và các mùa Sự tổn thất theo mùa do bệnh viêm phổi gây ra là hơn 30%
2.4.2 Nguyên nhân gây bệnh hô hấp ở chó
Có rất nhiều nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp Theo Franklin, A (2006) các nguyên nhân ñó ảnh hưởng và tác ñộng qua lại lẫn nhau Gia súc sống trong một môi trường nhất ñịnh, ñường hô hấp lại thường xuyên tiếp xúc với môi trường bên ngoài, do ñó khi ñiều kiện môi trường sống thay ñổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến bộ máy hô hấp, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật khác xâm nhập và gây bệnh Nguyên nhân gây bệnh ñường hô hấp là ña yếu tố (sự truyền nhiễm, môi trường, sự quản lý và di truyền, thể chất gia súc )
+ Sự thông gió
Trong chuồng nuôi do hoạt ñộng hô hấp nên hàm lượng CO2 cao và O2
thường giảm ðồng thời quá trình bài tiết của gia súc làm xuất hiện một số khí ñộc như: NH3, H2S, CO, CH4,… ðây là những khí chỉ thị ô nhiễm môi trường không khí chuồng nuôi Sự tồn tại các chất khí này trong chuồng nuôi do kém thông thoáng là nguyên nhân rất lớn gây bệnh hô hấp Trong không khí, hàm
Trang 34lượng NH3 cao sẽ ảnh hưởng ựến sức khỏe gia súc, làm tăng khả năng mắc bệnh
hô hấp lên gấp bội lần Hàm lượng NH3 tập trung từ 50 - 100ppm ảnh hưởng rõ nét ựến chức năng chung của cơ thể: gây co thắt phế quản, phế nang làm hẹp lòng khắ quản, phế quản, trúng ựộc thần kinh Bình thường trong chuồng nuôi hàm lượng NH3 cho phép khoảng 0,026ml/l không khắ đặc biệt vào mùa hè do
ựộ ẩm cao, nhiệt ựộ môi trường cao, sự thông gió kém làm cho tình hình bệnh càng trở nên trầm trọng (Phạm Ngọc Thạch, 2004)
để tránh ô nhiễm không khắ hàng loạt và duy trì ựộ ẩm vừa phải thì ở trại chăn nuôi phải chú ý ựến vấn ựề thông gió Diện tắch cho mỗi gia súc càng thấp thì sự trao ựổi khắ càng tăng Trong ựiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam hiện tại vấn
ựề này chưa ựược quan tâm và ựầu tư ựúng mức, chuồng trại vẫn còn tạm bợ không ựảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh nên hàng năm số lượng gia súc bị bệnh hô hấp do vấn ựề không khắ gây ra rất lớn Bình thường khi số lượng nuôi nhốt gấp ựôi thì tỷ lệ thông gió gấp 10 ựể duy trì sự sạch sẽ trong không khắ (Wathes C.M, 1993)
Hệ thống thông gió làm cho không khắ trong phòng trộn lẫn với không khắ sạch Sự hoà trộn khắ góp phần vào việc lan rộng các mầm bệnh lây qua ựường
hô hấp đây cũng là một nguyên nhân làm bệnh hô hấp lan rộng Theo Vương đình Chất và Lê Thị Tài (2004) cho biết: Bệnh hô hấp có thể ựược kiểm soát tốt hơn trong nhà dưới áp suất thông gió, không khắ ô nhiễm bị ựẩy ra và ựược thay bằng không khắ sạch
+ Khắ hậu
Khắ hậu có ảnh hưởng rất rõ nét ựến sức sống, sự phân bố và sức ựề kháng của gia súc đồng thời quyết ựịnh sự tồn tại, phát triển của các hệ vi sinh vật cho nên khắ hậu cũng là một tác nhân lớn gây bệnh hô hấp cho gia súc ựặc biệt là gia súc non Bille N, Larsen J.L, Svendsen J and Niensel N.C (1975) , tìm thấy nguy
cơ mắc bệnh viêm phổi của lợn sữa ở các tháng mùa ựông cao hơn nhiều so với
Trang 35các tháng mùa hè Theo dữ liệu của các lò mổ ở ðan Mạch cho thấy: sự phổ biến tối ña của bệnh viêm màng phổi trong mùa hè cao hơn 25% so với mức tối thiểu xảy ra trong mùa ñông Sự phổ biến tối ña của bệnh viêm ñường hô hấp trên xảy ra ở mùa thu cao hơn 75% so với mức tối thiểu xảy ra ở mùa xuân Mức ñộ trao ñổi khí cao thường tạo ra lượng nước cục bộ và gây lạnh cho súc vật, sự rét ñột ngột do nước gây ra dẫn ñến sự nhiễm trùng hô hấp
Theo Craig E Green (1984) nước lạnh (nước trong cơ thể) và sự chênh lệch
về nhiệt ñộ giữa cơ thể và môi trường hạn chế khả năng miễn dịch của cơ thể, do
ñó làm tăng khả năng mắc bệnh
Sự tập trung cao của hàm lượng Amoniac (NH3) trong không khí có thể ảnh hưởng rõ nét ñến sức khoẻ gia súc, tăng khả năng mắc bệnh hô hấp lên gấp bội Hàm lượng NH3 tập trung từ (50 – 100) ppm ảnh hưởng rõ nét ñến chức năng chung của cơ thể: gây co thắt phế quản, phế nang làm hẹp lòng khí quản, phế quản, trúng ñộc thần kinh trung ương Bình thường trong chuồng nuôi hàm lượng NH3 cho phép khoảng 0,026ml/lít không khí Tuy nhiên những nghiên cứu mới ñây cho thấy nguy cơ nhiễm bệnh hô hấp cao nhất với sự tập trung cao nhất khí NH3 trong không khí
+ ðợt chăn nuôi liên tiếp
Khi gia súc ñược chăn nuôi theo từng ñàn, sự phân cách không rõ ràng giữa các lứa tuổi với nhau sẽ tồn tại sự lan truyền vi khuẩn liên tiếp từ con già sang con non do sự tồn tại và phát triển của mầm bệnh trong ñàn Những yêu cầu
Trang 36không giống nhau về khí hậu của các nhóm tuổi khác nhau có thể là một nhân tố thuận lợi Ngược lại, sự chuyển vào tất cả và chuyển ra tất cả gia súc trong trại với thiết bị ngăn cách hợp lý sẽ bảo vệ ñược những con non không mắc phải mầm bệnh có sẵn trong những nhóm gia súc già hơn Sự tiện lợi của việc chăn nuôi theo hình thức nhập vào tất cả và xuất ra tất cả so với chăn nuôi liên tục, ñã giảm ñi về nguy cơ mắc bệnh ñường hô hấp
+ Môi trường - Quản lý
Các yếu tố ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của cơ thể gia súc có yếu tố môi trường - quản lý Bộ máy hô hấp duy trì hoạt ñộng tốt ở cấp ñộ ñàn hay cá thể chủ yếu là giữ vững sự cân bằng giữa sức ñề kháng của cơ thể và các mầm bệnh
hô hấp Nhân tố môi trường - quản lý ảnh hưởng rất lớn ñến cân bằng này Sự khác nhau, có thể thấp ở cá thể này, ñàn này nhưng lại cao ở cá thể kia, ñàn kia, thậm chí có vùng một loại vi sinh vật hay nhiều nguyên nhân gây bệnh nói chung Nhân tố môi trường - quản lý tác ñộng qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau do ñó không thể tách rời chúng khi nghiên cứu bệnh hô hấp, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp ñến sức ñề kháng của gia súc cũng như tồn tại hay không tồn tại của các vi sinh vật gây bệnh ðiều kiện môi trường thay ñổi có ảnh hưởng rất lớn ñến sự quản lý môi trường thể chất tồn tại ở ñó
+ Số lượng con trong một ñàn, hay trong một chuồng: có ảnh hưởng rất lớn
ñến việc phát sinh bệnh, nhất là bệnh hô hấp ða phần các nghiên cứu về bệnh lây lan chứng tỏ rằng nguy cơ mắc bệnh hô hấp tăng ñáng kể so với sự gia tăng của kích cỡ ñàn Craig E Green (1984)
Số lượng vật nuôi trong cùng một khoảng trống ảnh hưởng rất lớn ñến nguy
cơ mắc bệnh, thậm trí cả những nơi chăn nuôi chăn nuôi theo kiểu nhập vào, xuất ra tất cả Vấn ñề hô hấp rất khó kiểm soát nếu như 200 – 300 con nhốt cùng một chuồng Về lý thuyết, gia súc cùng chung một khoảng không nguy cơ
Trang 37mắc bệnh hơ hấp tăng lên đáng kể Tác động tương tự cũng được thấy nếu hạ thấp diện tích sàn cho mỗi con lợn
+ Sự nhiễm trùng
Do đặc điểm cấu tạo và chức năng, đường hơ hấp cĩ rất nhiều điều kiện thuận lợi, cho sự tồn tại, khu trú của nhiều lồi vi sinh vật ðồng thời đĩ là con đường thuận lợi nhất cho sự thâm nhập cũng như thích ứng đầu tiên của nhiều lồi vi khuẩn Nguyễn Như Thanh, Nguyễn Bá Hiên, Trần Thị Lan Hương (2001) Càng đi sâu vào trong, số lượng cũng như chủng loại càng ít
Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vật cũng như giữa các nhĩm vi sinh vật khác với nhau trong tập đồn của chúng ở trong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đĩ hỗ trợ sẽ làm giảm sức
đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số vi sinh vật
cĩ điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh Hậu quả là cơ thể rơi vào trạng thái bệnh lý Nguyễn Như Thanh và cộng sự (2001), Trần Thanh Phong (1996)
Cho nên dù ở hình thức chăn nuơi nào: riêng lẻ hay tập trung, sự nhiễm trùng đường hơ hấp là rất phổ biến, đặc biệt là hình thức chăn nuơi tập trung theo từng đàn lớn
+ Các yếu tố khác
Nếu gia súc bị ốm vì một hay nhiều nguyên nhân nào đĩ cũng làm giảm sức đề kháng của cơ thể ðây cũng là nguyên nhân do vi khuẩn cĩ sẵn trong đường hơ hấp của gia súc trỗi dậy và gây bệnh làm ảnh hưởng lớn về kinh tế
2.4.3 Một số bệnh hơ hấp ở chĩ
2.4.3.1 Bệnh viêm mũi
Theo Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (1993) quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc mũi, viêm tiết nhiều dịch, dịch mới đầu lỏng và trong sau đĩ đặc lại và xanh
Trang 38Gia súc non và gia súc già hay mắc Nếu ñiều trị không kịp thời và triệt ñể, bệnh
dễ kế phát sang xoang mũi, viêm họng hay viêm thanh khí quản
Nguyên nhân:
- Do khí hậu, thời tiết thay ñổi hoặc do gia súc bị cảm cúm
- Do chuồng trại chật hẹp, bẩn thỉu, thiếu ánh sáng, nhiễm nhiều khí ñộc như:
NH3, H2S …
- Do chăm sóc nuôi dưỡng kém, gia súc phải làm việc quá sức
- Do ngoại vật ñâm vào: cây cỏ, que…hay do ký sinh trùng bám vào: ñỉa, vòi, vắt…
- Do kế phát một số bệnh: viêm màng mũi thối loét, bệnh carre…
- Do viêm lan từ dưới lên: viêm màng mũi, viêm họng…
+ Thường có dử mũi bám quanh lỗ mũi
+ Khi kiểm tra niêm mạc mũi thấy niêm mạc xung huyết hoặc có những mụn nước, mụn mủ như hạt tấm hoặc ñậu xanh, thậm chí có những nốt loét
+ Khi dử mũi nhiều và ñặc làm cho lòng lỗ mũi hẹp lại dẫn ñến gia súc có hiện tượng ngạt mũi khó thở
- Thể mãn tính
+ Khi kiểm tra niêm mạc mũi thấy niêm mạc màu trắng bệch, có các vết sẹo
Trang 39+ Nước mũi chảy ít nhưng khi khí hậu thời tiết thay ñổi hay khi gia súc phải làm việc nhiều thì nước mũi lại chảy nhiều
2.4.3.2 Bệnh viêm thanh quản cấp
Quá trình viêm xảy ra trên niêm mạc thanh quản, gia súc ho nhiều Bệnh thường xảy ra vào vụ ñông xuân Có nhiều nguyên nhân gây bệnh: cảm lạnh, hít phải khí ñộc (NH3, H2S ) kế phát từ một số bệnh cúm, lao, tụ huyết trùng, do viêm lan từ một số khí quan bên cạnh như viêm họng, viêm khí quản, viêm mũi Biểu hiện bệnh là sốt nhẹ, ăn uống bình thường Con vật ho nhiều ñặc biệt vào ban ñêm, buổi sáng hoặc khi gia súc vận ñộng nhiều Dùng tay ấn nhẹ lên vùng thanh quản gia súc có phản xạ ñau Khi nghe vùng thanh quản lúc ñầu mới viêm nghe tiếng ran khô, sau ñó nghe tiếng ran ướt Nếu thanh quản sưng to thì nghe thấy tiếng rít, con vật khó thở
2.4.3.3 Bệnh viêm phế quản
Quá trình viêm xảy ra trên mặt niêm mạc hoặc dưới niêm mạc của phế quản Bệnh thường xảy ra khi thời tiết thay ñổi từ ấm áp sang lạnh ẩm, thường cuối thu sang ñông và ñến ñầu mùa xuân Nguyên nhân do một số loài vi khuẩn gây bệnh viêm ñường hô hấp như: Streptococcus, Staphylococcus, Klepsiella Pneumoniae, Bordetella bronchiseptica Ngoài ra còn do kế phát từ một số bệnh ký sinh trùng ở phổi, Carre hoặc do thời tiết thay ñổi, nhiễm lạnh, hít phải khí ñộc, chăm sóc nuôi dưỡng kém hoặc do thức ăn nước uống sặc xuống ñường
hô hấp (Vương ðức Chất, Lê Thi Tài 2004) Nếu quá trình viêm xảy ra trên phế quản lớn, con vật không sốt hoặc sốt nhẹ Tần số hô hấp không tăng, 3 - 4 ngày ñầu ho khan sau ñó tiếng ho ướt và kéo dài Nước mũi chảy nhiều, lúc ñầu trong
về sau ñặc dần có màu vàng, dính ở 2 bên khoé mũi Kiểm tra ñờm thấy có tế bào thượng bì, hồng cầu, bạch cầu Nếu quá trình viêm xảy ra ở phế quản nhỏ, con vật sốt cao hơn bình thường 1 - 20C, con vật thở nhanh và khó Nước mũi không có hoặc ít Nếu có hiện tượng khí phế thì sự trở ngại hô hấp càng lớn,
Trang 40kiểm tra niêm mạc mắt thấy niêm mạc mắt tắm bầm, mạch nhanh và yếu Ho khan, tiếng yếu và ngắn, sau khi ho con vật thở khó và mệt Nghe phổi thấy có
âm ran ướt, ựôi khi nghe thấy tiếng âm vò tóc ở những nơi khắ quản bị tắc thì vùng ựó không nghe thấy âm phế nang, những vùng xung quanh nó lại nghe thấy âm phế nang Nếu hiện tượng viêm lan sang viêm phổi dẫn ựến gia súc có triệu chứng của viêm phế quản phế viêm
Gõ phổi: Nếu có hiện tượng khắ phế thì gõ có âm ựục phân tán từng vùng ở phổi Nếu có hiện tượng viêm lan sang phổi thì có âm ựục phân tán từng vùng ở phổi
Viêm phế quản mãn tắnh thường không sốt nhưng ho kéo dài, có lúc ho ra ựờm ựặc nhầy
Bệnh tắch: Niêm mạc phế quản và phế quản nhỏ bị viêm Trong xoang có chứa dịch nhầy hoặc bọt động tác ho của chó là giúp ựẩy chất dịch nhầy ra khỏi ựường hô hấp (Trần Minh Châu Hồ đình Trúc, Lê Thanh Hải, Phạm Sỹ Lăng, đào Hữu Thanh, Dương Công Thuận, 1988)
2.4.3.4 Bệnh phế quản phế viêm
được gọi là viêm phế quản phổi hay viêm phổi ựốm Bệnh thường xảy ra vào
vụ ựông xuân, ở gia súc non và gia súc già Có nhiều nguyên nhân gây bệnh: Cảm lạnh, hắt phải khắ ựộc, tổn thương cơ giới, kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm (cúm, lao, viêm màng mũi thối loét, ), bệnh ký sinh trùng, bệnh nội khoa hoặc do lây lan từ các cơ quan khác Có triệu chứng ủ rũ, mệt mỏi, kém ăn, sốt cao có quy luật, nước mũi ắt, ựặc có màu xanh dắnh ở 2 bên lỗ mũi, tần số hô hấp tăng, tần số tim mạch lúc ựầu tăng sau ựó yếu dần
2.4.3.5 Bệnh viêm phổi hóa mủ
Phổi là cơ quan chủ yếu của hệ hô hấp, là nơi trao ựổi O2 từ không khắ vào máu ựồng thời là nơi thải khắ CO2 từ máu ra ngoài không khắ Bệnh viêm phổi hoá mủ do vi khuẩn như: Staphylococcus, Streptococcus, Diplococcus xâm