1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 33 - SOAN NGANG

23 319 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Hiểu nội dung cảu bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội.. A -

Trang 1

+ Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ mới và từ khó trong bài

- Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ mới, hiểu nội dung từng điều luật

+ Hiểu nội dung cảu bài: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và xã hội

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Tranh minh hoạ bài đọc.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A - Kiểm tra bài cũ

Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh buồn, trả lời câu hỏi về nội dung bài

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Bài Luật tục xưa của người Ê-đê cho em biết điêù gì ?

Bài học hôn nay chúng ta cùng tìm hiểu một số điều trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- GV đọc mẫu điều 15

- 3HS giỏi đọc tiếp nối (điều 16, 17, 21) - giọng thông báo rành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở tên các điều luật (điều 15, điều 16, điều 17, điều 21), ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật

- HS tiếp nối nhau đọc 4 điều luật (2 - 3lượt) Gv kết hợp uốn nắm cách đọc cho các

em; giúp các em hiểu nghĩa các từ ngữ khó: quyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công lập,

bản sắc,

- HS luyện đọc theo cặp

- Hai HS đọc tiếp nối nhau cả bài)

b) Tìm hiểu bài

Câu 1: Những điều luật nào trong bài nêu lên quyền của trẻ em Việt Nam?

( HS đọc lướt từng điều luật trả lời: điều 15,16,17.)

Câu 2: Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên (điều 15,16,17).

(GV nhắc HS cần đặt tên thật ngắn gọn, nói rõ nội dung chính của mỗi điều HS phát biểu ý kiến

Điều 15: Quyền của trẻ em được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ

Điều 16: Quyền học tập của trẻ em

Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em

- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em? (điều 21)

Trang 2

Câu 3: Nêu những bổn phận của trẻ em được quy định trong luật (HS đọc nội dung

5 bổn phận của trẻ em được quy định trong điều 21.)

Câu 4: Em đã thực hiện được những bổn phận gì, còn những bổn phận gì cần cố

gắng thực hiện?

( HS nối tiếp nhau phát biểu.)

- Qua 4 điều của “ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em”, em hiểu được điều gì?

(Mọi người cần sống và làm việc theo pháp luật, trẻ em cũng có quyền và bổn phận của mình đối với gia đình và xã hội.)

c) Luyện đọc lại

- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện đọc lại 4 điều luật - đúng với giọng đọc một văn bản luật

- HS nêu cách đọc

- GV chọn hướng dẫn cả lớp luyện đọc 1 điều luật tiêu biểu - luật 21

- HS thi đọc diến cảm Lớp theo dõi và nhận xét

- HS nêu nội dung bài

3 Củng cố, dặn dò

- HS nhắc lại nội dung bài tập đọc

- GV nhận xét tiết học; nhắc nhở HS chú ý thực hiện tốt những quyền và bổn phận của trẻ em với gia đình và xã hội

GV cho HS lµm bµi råi ch÷a bµi Ch¼ng h¹n:

Bµi 1: GV híng dÉn HS tÝnh diÖn tÝch cÇn quÐt v«i b»ng c¸ch: tÝnh diÖn tÝch xung

quanh céng víi diÖn tÝch trÇn nhµ, råi trõ ®i diÖn tÝch c¸c cöa

Bµi gi¶i

DiÖn tÝch xung quanh phßng häc lµ:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)

Trang 3

Diện tích trần nhà là: 6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)

Lu ý: GV có thể làm một hình lập phơng cạnh 10 cm bằng bìa có dán giấy màu để

minh hoạ trực quan và cho HS biết thể tích hình đó chính là 1dm3 (1000cm3)

Bài 3: Yêu cầu HS trước hết tính thể tích bể nước Sau đó tính thời gian để vòi nước

chảy đầy bể

Bài giải

Thể tích bể là: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:

- Học sinh biết UBND xã

- Biết UND xã làm những công việc gì ?

- Giáo dục học sinh biết tôn trọng, biết giữ im lặng khi đến UBND

II Hoạt động lên lớp.

1 Giáo viên nêu mục tiêu tiết học

+ Tham quan UBND xã Tìm hiểu những hoạt động của UBND xã

+ Thực hiện giữ trật tự khi đến UBND

+ Viết thu hoạch

2 HS tiến hành đi tham quan

3 HS viết thu hoạch về chuyến tham quan

Trang 4

CHÍNH TẢ

TRONG LỜI MẸ HÁT

I - MỤC TIÊU.

1 Nghe - viết đúng chính tả bài Trong lời mẹ hát.

2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A - Kiểm tra bài cũ

Một HS đọc cho 2-3 HS viết lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị ở BT2 , 3 (tiết Chính tả trước)

B - Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC cần đạt của tiết học

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài chính tả Trong lời mẹ hát Cả lớp theo dõi trong SGK

- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nói điều gì? (Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghiã rất quan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ.)

- Hs đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ dễ viết sai VD: ngọt ngào, chòng chành, non nao, lời ru

- HS gấp SGK Gv đọc từng dòng thơcho HS viết GV chấm, chữa bài Nêu nhận xét

- Những HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ quan, tổ chức Cả lớp và GV nhận xét, kết luận HS làm bài đúng nhất

Trang 5

-LỊCH SỬ

ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA TK XIX ĐẾN NAY

I.MỤC TIÊU

HS biết:

- Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay

- Ý nghĩa lịch sử của cách mạng tháng tám 1945 và đại thắng mùa xuân năm 1975

1.Giới thiệu bài.

Chúng ta cùng thống kê lại những nội dung quan trọng của lịch sử nước ta từ năm 1858

2.Tiến hành ôn tập.

* Hoạt động 1: ( Làm việc cả lớp)

- Từ năm 1858 đến nay lịch sử nước ta trải qua mấy giai đoạn lịch sử ?

- HS nêu ra những giai đoạn lịch sử đã học:

+ Từ năm 1858 đến năm 1945

+ Từ năm 1956 đến năm 1975

+ Từ 1975 đến nay

- GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được những mốc quan trọng

* Hoạt động 2: THỐNG KÊ CÁC SỰ KIỆN LỊCH SỬ TIÊU BIỂU TỪ 1858 ĐẾN NAY

Làm việc theo nhóm 4

- Chia lớp thành 4 nhóm học tập Mỗi nhóm ôn tập một thời kì, theo bốn nội dung:

+ Nội dung chính của thời kì

+ Các niên đại quan trọng

- Em chọn 5 sự kiện tiêu biểu và giải thích vì sao lại chọn 5 sự kiện đó

- Theo em vì sao nhân dân ta giành được thắng lợi trong công cuộc giữ nước và dựng nước ?

* Hoạt động 3: THI KỂ CHUYỆN LỊCH SỬ.

- HS thi kể chuyện lịch sử trong nhóm

- Đại điện 3 nhóm thi kể trước lớp

* Hoạt động 4: Cả lớp.

HS viết một đoạn nói lên cảm nghĩ của em về công lao của Bác Hồ đối với lịch sử dân tộc

Trang 6

- a & b

Ngày dạy: Thứ 3/ 6 / 5 / 2008

Toán Tiết 162: luyện tập

- Gv treo bảng phụ có sẵn nội dung bài tập, yêu cầu HS đọc đề và làm bài

- Yêu cầu HS tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích hình lập phơng

và hình hộp chữ nhật (áp dụng trực tiếp vào các công thức tính đã biết) Rồi ghi kết quả vào

Trang 7

Diện tích toàn phần khối nhựa hình lập phơng là:

(10 x 10) x6 = 600 cm2

Diện tích toàn phần của khối gỗ hình lập phơng là:

(5 x 5) x6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:

II.Địa điểm, phơng tiện

- Địa điểm: Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phơng tiện: GV và cán sự mỗi ngời 1 còi, mỗi HS 1 quả cầu và kẻ sân xác định vị trí

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối, hông, vai, cổ tay:1-2 phút

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển chung hoặc bài tập do GV soạn: Mỗi động tác 2x8 nhịp (do cán sự điều khiển)

2.Phần cơ bản: 18-22 phút

a) Đá cầu

- Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 8 - 9 phút

2 HS đứng đối mặt nhau – phất cầu cho nhau

Đội hình tập theo hàng ngang từng tổ do tổ trởng điều khiển, khoảng cách giữa em nọ

đến em kia tối thiểu 1,5m

- Thi phát cầu bằng mu bàn chân: 6 -7 phút.

Trang 8

2 tổ đứng hai bên sân,tổ nào có nhiều em phát đợc nhiều quả cầu qua lới và tơng đối

đúng động tác thì thắng cuộc

b) Trò chơi Dẫn bóng : 4 5 lần“ ” –

3 Phần kết thúc:4-6 phút

Trò chơi hồi tỉnh :1 phút

- Một động tác hồi tĩnh : Đi đều hớt vào thở ra:1-2 phút

- Giao bài về nhà: Tập đá cầu

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I MỤC ĐÍCH YấU CẦU

1 Mở rộng, hệ thống hoỏ vốn từ về trẻ em; biết một số tục ngữ, thành ngữ về trẻ em

2 Biết sử dụng cỏc từ đó học để đặt cõu, chuyển cỏc từ đú vào cỏc từ tớch cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bỳt dạ và một số tờ giấy khổ to để cỏc nhúm HS làm bài tập 2,3

- Ba, bốn tờ giấy khổ to kẻ bảng nội dung BT4

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A - Kiểm tra bài cũ

HS1 nờu hai tỏc dụng của dấu hai chấm, lấy vớ dụ minh hoạ

HS2 làm BT2

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

GV nờu mục đớch, yờu cầu cảu tiết học

- HS đọc yờu cầu của bài tập

- GV phỏt bỳt dạ và phiếu cho cỏc nhúm HS thi làm bài Cỏc em trao đổi để tỡm những từ đồng nghĩa với từ trẻ em; ghi những từ tỡm được vào giấy khổ to; sau đú đặt cõu với cỏc từ vừa tỡm được

- Đại diện mỗi nhúm dỏn nhanh bài lờn bảng lớp, trỡnh bày kết quả Cả lớp và GV nhận xột, chốt lại lời giải đỳng, kết luận nhúm thắng cuộc

Bài tập 3

- HS đọc yờu cầu của bài

- HS trao đổi nhúm, ghi lại những hỡnh ảnh so sỏnh vào giấy khổ to

- Đại diện mỗi nhúm trỡnh bày kết quả Cả lớp và GV nhận xột, bỡnh chọn nhúm tỡm được, đặt được nhiều hỡnh ảnh so sỏnh đỳng, hay

Bài tập 4

Trang 9

- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở

- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc kết quả Cả lớp và GV chốt lại lời giải đúng

- Hai, ba HS đọc lại 4 thành ngữ, tục ngữ và nghĩa của chúng

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A - Kiểm tra bài cũ

Hai HS tiếp nối nhau kể lai câu chuyện Nhà vô địch và nêu ý nghĩa của câu chuyện

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hướng dẫn HS kể chuyện

a) Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể lại một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc nói về việc gia đình, nhà trường và

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường

và xã hội; xá định hai hướng kể chuyện:

+ KC vê gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

+ KC về trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lượt các gợi ý 1-2-3-4 Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại gợi ý 1,2

- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trước ở nhà, một số HS tiếp nối nhau nói trước lớp tên các câu chuyện các em sẽ kể Nói rõ đó là câu chuyện về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hay trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội.b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

- Một HS đọc lại gợi ý 3-4 mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể

- HS cùng bạn bè bên cạnh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Trang 10

- HS thi kể chuyện trước lớp.

- HS xung phong kể chuyện hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình

- GV chọn một câu chuyện có ý nghĩa nhất để cả lớp cùng trao đổi

- Dặn HS về nhà kể lai câu chuyện cừa kể ởp lớp cho người thân; cả lớp đọc trước

đề bài, gới ý của tiết kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia ở tuấn 34

- a & b

Thứ 4 / 7/ 5/ 2008

TẬP ĐỌC SANG NĂM CON LÊN BẢY

I - MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU.

1 Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Đọc đúng các từ ngữ trong bài, nghỉ hơi đúng nhịp thơ

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa bài Điều người cha muốn nói với con: Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuọc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên

3 Học thuộc lòng bài thơ

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

Tranh minh hoạ trong SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A - Kiểm tra bài cũ

Hai HS tiếp nối nhau đọc bài Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, trả lời câu hỏi về bài đọc

+ Trẻ em có những quyền gì ?

+ Trẻ em có những bổn phận gì ?

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Khi mới bắt đầu vào lớp Một em có cảm giác gì ?

Giờ học hôm nay chúng ta cùng học bài Sang năm con lên bảy để xem người cha nói gì với bạn nhỏ khi bạn bắt đầu đi học

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

Trang 11

- Một HS giỏi đọc bài thơ.

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ (2 – 3 lượt) GV kết hợp uốn nắn cách phát

âm, cách đọc cho HS

- Hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm bài thơ

b) Tìm hiểu bài

- Em có nhận xét gì về thế giới tuổi thơ ?

(Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp)

Câu 1: Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp?

( HS đọc thầm lại khổ 1 và 2, suy nghĩ, trả lời

Giờ con đang lon ton Tiếng muôn loài với con.)

Câu 2: Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên ? (HS đọc thầm lại khổ 2 và

3, suy nghĩ, trả lời, GV chốt lại

( Thế giới tuổi thơ thay đổi ngược lại với tất cả những gì mà trẻ em cảm nhận )

Câu 3: Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc ở đâu ? ( HS đọc khổ thơ 3

suy nghĩ, trả lời VD về câu trả lời đúng: Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật

GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ, con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực

Để có được hạnh phúc, con người phải rất vất vả, khó khăn vì phải dành lấy hạnh phúc bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình, không giống như hạnh phúc trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự giúp đỡ củag bụt, của tiên )

- Bài thơ nói với các em điều gì ?

( HS phát biểu )

GV chốt lại: Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải từ biệt thể giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.)

c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ

- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm ba khổ thơ dưới sự hướng dẫn của GV

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễm cảm 1, 2 khổ theo trình tự: GV đọc mẫu -

HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc GV giúp HS tìm đúng giọng đọc từng khổ thơ, từ ngữ cần đọc nhấn giọng, chỗ ngắt giọng gây ấn tượng Có thể chọn khổ thơ 1, 2

- HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

Trang 12

Bài 1: GV có thể gợi ý (nếu cần) để HS tính đợc chiều dài hình chử nhật khi biết chu

vi và chiều rộng hình chữ nhật đó Từ đó tính đợc diện tích hình chữ nhật và số ki lô gam rau thu đợc trên mảnh vờn đó

Bài giải

Nửa chu vi mảnh vờn hình chữ nhật là:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vờn hình chữ nhật là:

80 - 30 = 50(m)Diện tích mảnh vờn hình chữ nhật là:

50 x 30 = 1500 (m2)

Số ki lô gam rau thu hoạch đợc là:

15 : 10 x 1500 = 2250 (kg)

Đáp số: 2250kg

Bài 2: GV có thể gợi ý để HS biết "Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật bằng chu vi

đáy nhân với chiều cao" Từ đó "Muốn tính chiều cao hình hộp chữ nhật ta có thể lấy diện tích xung quanh chia cho chu vi đáy hình hộp" áp dụng vào bài tập 2 HS có thể giải nhsau:

Bài giải

Chu vi đáy hình hộp chữ nhật là:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:

50 x 25 = 1250 (m2)

Trang 13

Diện tích mảnh đất hình tam giác vuông CDE là:

30 x 40 : 2 = 600 (m2)Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE là:

1-Bài cũ: - Môi trờng cung cấp cho con ngời những gì?

- Môi trờng tiếp nhận từ con ngời những gì?

2-Bài mới:

Hoạt động 1:Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu:HS nêu đợc những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá

*Cách tiến hành: HS làm việc nhóm 2

Quan sát hình SGK/134,135 và trả lời:

Câu 1:Con ngời khai thác gỗ và phá rừng để làm gì?

Câu 2:Nguyên nhân khác khiến rừng bị tàn phá ?

- HS trình bày -Nhóm khác bổ sung-GV chốt ý

Kết luận : Có nhiều lý do khiến rừng bị tàn phá: đốt rừng làm nơng rẫy,lấy củi đốt

than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,phá rừng để lấy đất làm nhà ,làm đờng

- HS nhắc lại kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận

*Mục tiêu: HS nêu đợc tác hại của việc phá rừng

*Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm 4

Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì ?

Liên hệ thực tế địa phơng em

- HS thảoluận

- HS trình bày-Nhóm khác bổ sung

Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:

+ Khí hậu bị thay đổi ; lũ lụt hạn hán xẩy ra thờng xuyên

+ Đất bị xói mòn trở nên bạc màu

+ Động , thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã và có nguy cơ tuyệt chủng

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w