Quá trình nhân đôi của ADN Quá trình nhân đôi của ADN Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực Nguyên tắc cơ bản giống như nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ.. ĐIỀU HOÀ HĐ GEN ở sinh vật nhân
Trang 1Phần 5:
Di truyền học
TẬP HUẤN SINH HỌC 12
Trang 2
I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi của ADN
Chỉ có trình tự nucleotit nào qui định sự
tổng hợp 1 sản phẩm nhất định mới được gọi là
gen.
Muốn tạo ra 1sản phẩm của gen thì chỉ một mình trình tự mã hoá là chưa đủ mà phải cần các trình tự làm nhiệm vụ điều hoà hoạt
động gen
Vì ARN virut cũng mang gen nên ta có thể
hiểu gen là 1 đoạn của phân tử axit nucleic.
Trang 3
Cấu trúc của gen
Cấu trúc của gen
vùng khởi
đầu vùng mã hoá vùng kết thúc Cistron1 Cistron 2 Cistron 3 Cistron 4
vùng khởi
đầu vùng mã hoá vùng kết thúc
Sinh vật nhân sơ
Trang 4
Cấu trúc của gen
Cấu trúc của gen
Ở sinh vật nhân sơ, vùng mã hoá liên tục Ở sinh vật nhân thực, phần lớn vùng
mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (exon) là các đoạn không mã
hoá (intron)
Gen phân mảnh tiến hóa hơn gen
không phân mảnh.
Gen có nhiều loại khác nhau: gen cấu
trúc, gen điều hòa, gen nhảy…
Trang 5
GEN Cấu trúc phân đoạn của gen ở SV nhân thực
mã hóa ( exon ) Do đó gen có trình tự mã hóa không liên tục
Trang 6
Mã di truyền
Mã di truyền
Đặc điểm của mã di truyền
Mã di truyền là mã bộ ba, được đọc từ 1 điểm, liên tục từng bộ ba theo chiều 5’ 3’,
không chồng gối nhau.
Có tính đặc hiệu – 1 bộ ba chỉ mã hoá cho
1 loại axit amin.
Có tính thoái hoá – nhiều bộ ba khác
nhau mã hoá 1 loại axit amin.
Có tính phổ biến – các loài SV có chung
bộ ba mã di truyền.
Có 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) và
bộ ba AUG vừa là mã mở đầu, vừa mã hoá cho
Mêtiônin (hoặc foocmin-mêtiônin)
Trang 7
Quá trình nhân đôi của ADN
Quá trình nhân đôi của ADN Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (E coli)
Có 1 đơn vị nhân đôi khi ADN tách
Trang 9Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ (E coli)
Trang 10
Quá trình nhân đôi của ADN
Quá trình nhân đôi của ADN
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực
Nguyên tắc cơ bản giống như nhân
đôi ADN ở sinh vật nhân sơ
Khác:
Có nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản) ở trên 1 phân tử ADN (NST), có thể hình
thành theo thời gian khác nhau
Các đơn vị nhân đôi được tạo thành trên nhiều phân tử ADN và nhân đôi đồng thời
Có nhiều loại enzym tham gia: ADN polimeraza , (nhân) và ADN polimeraza
(ty thể)…
Trang 11Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực
Trang 121 trình tự nucleôtit mã hóa của 1 gen là gì?
Phân biệt mạch mã hóa với mạch mã gốc ?
Trang 13Quá trình hoàn thiện các mARN sơ khai ở trong nhân:
Trang 15DỊCH MÃ
Trang 16
Điều hòa hoạt động của gen
Điều hòa hoạt động của gen
Điều hòa hoạt động của gen ở E coli
theo Jacop và Mono
Cấu trúc của một Operon?
Cơ chế hoạt động: gồm 2 trạng thái ức
chế và hoạt động
Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn, gồm: điều hòa trước phiên mã, khi phiên mã, sau phiên mã; dịch mã và sau dịch mã Tham gia vào
cơ chế điều hòa còn có gen gây tăng cường
và gen gây bất hoạt
Trang 18ĐIỀU HOÀ HĐ GEN ở sinh vật nhân thực
Các gen tăng cường tác động lên các gen
phiên mã khi ở khoảng cách vài trăm hoặc vài nghìn bp so với gen được điều hoà (gen tăng cường ở tế bào nấm men, động vật có vú,
thực vật có thể làm tăng tốc độ phiên mã của một gen từ 50 – 1000 lần)
Trang 19ĐIỀU HOÀ HĐ GEN ở sinh vật nhân thực
Các gen gây bất hoạt (ở nấm men là đoạn
có 262bp) thường nằm trước hoặc sau gen được điều hoà
Cơ chế tác dụng của các gen tăng cường
và các gen bất hoạt là làm biến đổi cấu trúc
nucleosome của chất nhiễm sắc.
Trang 20
Đột biến gen
Đột biến gen
Thể đột biến gen là những cá thể mang đột biến gen đã biểu hiện ở kiểu hình
Ở tất cả các loài sinh vật đều xảy ra
hiện tượng đột biến gen
Các dạng đột biến điểm:Chỉ liên quan đến thay đổi một cặp
nucleotit
Gồm 3 dạng: thêm, mất hoặc thay thế
một cặp nucleotit
Trang 21
Nguyên nhân đột biến gen
Nguyên nhân đột biến gen
Các tác nhân vật lý: tia phóng xạ, tia
Rơngen, chùm Nơtron
Các tác nhân hóa học: 5-BU, acridin,
EMS, chất dioxin
Tác nhân sinh học: virus
Sai hỏng ngẫu nhiên:
Adenin mất A-T
Trang 23
Nếu acridin xen vào sợi khuôn sẽ làm tăng khoảng cách giữa 2 cặp bazơ lên 0,68nm
gây đột biến thêm 1 cặp nucleotit
Nếu acridin xen vào sợi đang được tổng hợp sẽ không cho 1 bazơ đi vào bổ sung với
Đột biến dịch khung: Việc xử lý acridin có thể gây đột biến mất hoặc thêm 1 cặp bazơnitơ dịch khung đọc mã sản phẩm protein tạo ra thay đổi về cấu trúc, kích thước nên bất hoạt
Đột biến mất hoặc thêm cặp nucleoit
Trang 24
Đột biến cấu trúc NST
Đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn nhỏ, chuyển đoạn tương hỗ cân bằng, đảo đoạn không mang tâm động, khó phát hiện bằng kính hiển vi thường
Muốn phát hiện phải tiến hành nhuộm băng như băng G, C, Q, R,
Chuyển đoạn tương hỗ - không tương hỗ:
+ Chuyển đoạn tương hỗ khi hình thành giao
tử tạo ra 1 giao tử bình thường và 3 giao tử có
chuyển đoạn
+ Chuyển đoạn không tương hỗ có thể 1 đoạn hay cả NST này chuyển sang và sáp nhập với
NST khác
Trang 25
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Lệch bội NST thường: ở động vật ít gặp hơn ở thực vật Lệch bội ở thực vật dẫn
đến đa dạng quả, hạt,
Lệch bội NST giới tính: ở động vật và
người gây hậu quả nặng
Tự đa bội: Tăng bội số nguyên lần NST 2n của loài 4n, 6n, 8n, là đa bội chẵn 3n,
5n, 7n, là đa bội lẻ
Dị đa bội: là tăng số lượng NST khi cả 2
Trang 26Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen
+ Chọn đối tượng thí nghiệm?
+ Phân tích tính di truyền phức tạp của sinh
vật như thế nào ?
+ Thí nghiệm được tiến hành ra sao?
+ Dùng toán học thống kê để làm gì?
Trang 27
Bản chất của các qui luật của Menđen
Chỉ qui luật phân li đồng đều của các alen chứ không phải qui luật phân li tính trạng
Thực chất, qua các thí nghiệm, Menđen đã rút ra kết luận là mỗi tính trạng do 1 cặp nhân
tố di truyền (ngày nay chúng ta gọi là cặp alen) qui định
Khi hình thành giao tử các thành viên của 1 cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều về các giao tử nên 50% số giao tử mang nhân tố
Trang 28
Bản chất của qui luật phân li
Không cần có thêm các điều kiện:
+ các cặp bố mẹ đem lai thuần chủng.
+ tính trạng trội hoàn toàn
+ số lượng cá thể phân tích phải lớn.
Điều kiện của định luật phân li
Sự phân li của các các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân xảy ra một cách bình thường.
Giả thuyết giao tử thuần khiết:
Tính trạng do một cặp alen qui định, các alen tồn tại trong cơ thể lai một cách nguyên vẹn không pha trộn vào nhau và khi giảm phân thì chúng phân li đều
về các giao tử.
Trang 29
Bản chất của Qui luật phân li độc lập
Điều kiện duy nhất cần có cho định luật
phân li độc lập là các gen qui định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc
Về bản chất nếu các cặp gen qui định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập nhau trong quá trình giảm phân
Trang 30
Ý nghĩa của định luật phân li độc lập:
Khi biết được hai gen qui định hai tính trạng phân li độc lập nhau thì ta có thể tiên đoán được kết quả của phép lai ngay trước khi tiến
dị tổ hợp
Qui luật phân li độc lập
Trang 31
Mức phản ứng của kiểu gen
Ta không thể nói, mỗi gen có mức phản ứng riêng vì kiểu hình được hình thành do sự tương tác giữa các gen với nhau trong hệ gen
và với môi trường
Không có 1 gen nào hoạt động một cách riêng rẽ mà chúng luôn phụ thuộc qua lại trong
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau là mức phản ứng của một kiểu gen
Trang 32
III DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
Cấu trúc di truyền của quần thể ngẫu phối
Định luật Hacđi- Vanbec: Khi một quần thể
ngẫu phối, có kích thước lớn, không bị tác động của chọn lọc tự nhiên, không có di nhập gen, không có đột biến thì thành phần kiểu gen và
tần số alen của quần thể sẽ được duy trì không
đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác
Cấu trúc di truyền của quần thể tự thụ phấn và giao phối gần qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử
Trang 33
IV ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Nguồn biến dị di truyền được bao gồm biến dị tổ hợp (tạo ra thông qua việc lai giống), đột biến (thông qua sử dụng tác nhân đột biến)
Bố cục phần ứng dụng của di truyền học theo ý đồ: nêu các biện pháp chọn giống dựa trên cách thức tạo ra nguồn biến
dị Muốn chọn được giống như ý muốn, phải cần có nguồn biến dị
Trang 34
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
- Để có năng suất cao hơn mức trần hiện
có của giống, cần gây đột biến bằng việc sử dụng các tác nhân vật lí và hoá học, làm thay đổi vật liệu di truyền của sinh vật, chọn lọc từ các thể đột biến những cá thể có đặc tính mong
muốn
Mỗi một kiểu gen nhất định của giống
chỉ cho một năng suất nhất định
- Mỗi giống có một mức trần về năng suất
Cơ sở khoa học của việc gây đột biến để tạo
giống mới
Trang 35
Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Cần lựa chọn tác nhân gây đột biến thích
hợp, tìm hiểu liều lượng và xác định thời gian
xử lý tối ưu
- Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến
- Chọn lọc các thể đột biến tạo nguyên liệu cho chọn giống
- Tạo dòng thuần chủng
Cơ sở khoa học của việc gây đột biến để
tạo giống mới
Trang 36
Tạo giống bằng công nghệ tế bào
Ưu điểm nổi bật của phương pháp là các giống cây trồng nhận được đều thuần chủng
-Hạt phấn có thể "mọc" trên môi trường nhân
tạo thành dòng tế bào đơn bội
Nuôi cấy hạt phấn
- Sự đa dạng của các giao tử do giảm phân
tạo ra cho phép chọn lọc được các dòng tế bào
có bộ gen đơn bội khác nhau dựa vào sự biểu
hiện thành kiểu hình của các alen lặn
- Để có giống cây trồng cho sản xuất thì cần lưỡng bội hoá các dòng đơn bội này thành thể
lưỡng bội
Trang 37
Nuôi cấy tế bào
Kĩ thuật này cho phép nhân nhanh các giống cây trồng có năng suất cao, chất lượng
- Dựa vào 2 yếu tố: Khả năng tạo mô sẹo
là mô gồm nhiều tế bào chưa biệt hoá, có khả năng sinh trưởng mạnh, từ đó điều khiển cho tế bào biệt hoá thành các mô khác nhau (rễ, thân,
lá ) và tái sinh thành cây trưởng thành
Việc tìm ra môi trường nuôi cấy chuẩn kết hợp với việc sử dụng các chất hoocmôn sinh trưởng
như auxin, giberilin, xytokinin
Trang 38
Chọn dòng tế bào xôma có biến dị
Ý nghĩa đặc biệt quan trọng của phương
pháp là tạo ra các giống cây trồng mới có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban
đầu
- Nuôi cấy tế bào có 2n NST trên môi
trường nhân tạo
- Dựa vào biến dị số lượng nhiễm sắc thể kiểu lệch bội (dị bội), chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ hợp nhiễm sắc thể khác nhau, với biến dị cao hơn mức bình
thường
Trang 39
Dung hợp tế bào trần
Lai tế bào xôma đặc biệt có ý nghĩa vì
giống mới mang đặc điểm của cả hai loài mà bằng cách lai hữu tính không thể thực hiện
Hai tế bào trần của 2 loài khác nhau có
khả năng dung hợp
- Tế bào chất và 2 khối nhân hợp nhất
thành một tạo thành tế bào lai
Trang 40
Công nghệ tế bào động vật
Cho phép nhân nhanh giống vật nuôi quý
hiếm hoặc tăng năng suất trong chăn nuôi
Ý nghĩa: Thành công nhân bản vô tính bằng kĩ thuật chuyển nhân tạo cừu Doly chứng tỏ trong thực nghiệm, động vật có vú có thể được nhân bản từ tế bào xôma, không cần
có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục, chỉ
cần chất tế bào của một noãn bào
Kĩ thuật còn cho phép tạo ra các giống
động vật mang gen người, nhằm thay thế, ghép nội tạng cho người mà không bị hệ miễn dịch
của người loại thải
Trang 41
Tạo giống bằng công nghệ gen
Kỹ thuật tạo ADN tái tổ hợp để chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác gọi là kỹ
thuật chuyển gen Bao gồm các bước:
Công nghệ gen là quy trình tạo ra những
tế bào sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có
thêm gen mới
- Tách chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi tế
bào.
- Xử lí bằng 1 loại enzym giới hạn để tạo ra cùng 1
loại đầu dính.
Trang 42
Ứng dụng công nghệ gen trong tạo giống
biến đổi gen
Sinh vật biến đổi gen
Là sinh vật mà hệ gen của nó làm biến đổi
phù hợp với lợi ích của mình
Cách làm biến đổi hệ gen của sinh vật:+ Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh
vật
+ Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó
trong hệ gen
Trang 43
V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Bệnh tật di truyền là bệnh của bộ máy di truyền do sai khác về cấu trúc và số lượng của gen, NST hoặc bất thường trong hoạt động của
gen
Di truyền y học
Bệnh di truyền là bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh, bệnh miễn dịch bẩm sinh, khối u bẩm sinh, chậm phát triển trí tuệ bẩm sinh
Trang 44
V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI
Gánh nặng di truyền: Là do sự tồn tại trong vốn gen của quần thể người các đột biến
gen gây chết hoặc nửa gây chết
Nhân tố môi trường đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của hàng loạt các
bệnh, tật di truyền
Di truyền y học
Trang 45
Chỉ số ADN là trình tự lặp lại của một đoạn nuclêôtit trên ADN không chứa mã di truyền, thay đổi theo từng cá thể Chỉ số ADN
có tính chuyên biệt cá thể rất cao
Việc nghiên cứu chỉ số ADN giúp hiểu biết tại sao 1 số bệnh chỉ biểu hiện ở người này mà
không biểu hiện ở người khác
Dược học bộ gen
Là sự kết hợp giữa dược học với khoa học về bộ gen nhằm nghiên cứu về gen, sự điều hòa
Di truyền y học
Trang 46+ Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng các loại r-protein như chữa trị bệnh thiểu năng miễn dịch hỗn hợp sơ cấp, bệnh máu khó đông, tiểu
đường… phải dùng thuốc đắt giá
+ Từ năm 1990, liệu pháp gen ra đời, sử dụng KTDT thay thế gen bệnh bằng gen lành
Trang 47
Tiến hóa nhỏ – tiến hóa lớn
Tiến hóa nhỏ xảy ra trong thời gian dài đã
tạo nên sự tiến hóa lớn
Phần sáu: TIẾN HÓA
Tiến hóa nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể Quá trình này xảy ra liên tục trong các quần thể từ
thế hệ này sang thế hệ khác
Để phác họa lại quá trình tiến hóa lớn cần
Trang 48Phần 6:
Tiến hóa
TẬP HUẤN SINH HỌC 12
Trang 49
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
Ngoài ra, còn một nhân tố tiến hoá tuy
không làm thay đổi tần số alen của quần thể
nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen là
Phần sáu: TIẾN HÓA
Nhân tố tiến hoá là nhân tố làm thay đổi tần
số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Trang 50
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
Đột biến gen làm thay đổi tần số alen.
Tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình
tiến hoá
Đột biến
Phần lớn các đột biến gen là có hại vì:
Phá vỡ mối quan hệ hài hoà giữa các gen với nhau trong hệ gen và giữa kiểu gen với môi trường vốn đã được CLTN thiết lập qua nhiều
thế hệ
Trang 51
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
Phần lớn đột biến gen là có hại nhưng vẫn có vai
trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì:
Đột biến
+ Giá trị thích ứng của gen phụ thuộc vào
điều kiện môi trường
+ Giá trị thích ứng của gen phụ thuộc vào
tổ hợp gen
Trang 52
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
Là sự lan truyền gen từ quần thể nay sang
quần thể khác
Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối các
alen và vốn gen của quần thể
Di nhập gen
Nhân tố di nhập gen còn được gọi là sự di
cư
Tần số alen và tần số kiểu gen của quần
thể bị thay đổi nhanh hay chậm tuỳ thuộc vào
sự chênh lệch giữa số cá thể vào và ra khỏi
quần thể là lớn hay nhỏ
Trang 53
CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
+ Tự thụ phấn+ Giao phối gần (giao phối cận huyết)
+ Giao phối có chọn lọc
Giao phối không ngẫu nhiên
Tần số alen của quần thể không đổi
Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng: