BÁO CÁO ĐỀ DẪN HỘI THẢO GIÁO VIÊN CỐT CÁN GIẢNG DẠY TẠI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN ĐỊA LÍ Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục và đào tạo Trong mỗi nhà trường, ựội ngũ GV luôn là một tro
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN
Trang 2
MỤC LỤC
1 đề dẫn của Vụ Giáo dục Trung học - Bộ Giáo dục và đào tạo 3
2 Trao ựổi về kinh nghiệm giảng dạy một số chuyên ựề chuyên sâu
-Nguyễn Trung Kiên -THPT chuyên Hải Dương 7
3 đề xuất nội dung phương thức tập huấn GV chuyên giai ựoạn
2012-2015 - Nguyễn Hữu Hy - Trường Quốc Học Huế 37
4 Hướng dẫn HS sử dụng Atlat địa lắ Việt Nam phần dân cư và ngành
kinh tế - Trương Thị Vy - THPTchuyên Lê Quý đôn, điện Biên 41
5 Kinh nghiệm bồi dưỡng HS giỏi môn địa lắ -
Vũ Thị Lan - THPT chuyên Biên Hòa, Hà Nam 48
6 Một số vấn ựề trong bồi dưỡng và thi HS giỏi môn địa lắ -
Vũ Thị Mai Huế - THPT chuyên Lê Hồng Phong, Nam định 66
7 Khơi dậy niềm ựam mê, phát huy tắnh tắch cực chủ ựộng của HS
chuyên địa lắ - Trần Thị Hải Yến - THPT Sơn Tây, Hà Nội 75
8 Phát triển chuyên môn GV qua sinh hoạt tổ chuyên môn -
Lê Văn Thành - Tổ trưởng chuyên môn Trường THPT chuyên
Thăng Long, Lâm đồng 87
9 Kinh nghiệm giảng dạy chuyên ựề địa lắ tự nhiên Việt Nam
-Nguyễn Thị Tỵ, THPT chuyên Thái Bình 94
10 Kinh nghiệm tuyển chọn HS giỏi môn địa lắ -
đoàn Văn Xuân - THPT chuyên tỉnh Khánh Hòa 135
11 đổi mới phương pháp giảng dạy môn địa lắ trong trường THPT
chuyên - Thiều Thị Hà - THPT chuyên tỉnh Thái Nguyên 144
12 Công tác chỉ ựạo chuyên môn địa lắ tại các trường THPT và THPT
chuyên tỉnh An Giang 153
Trang 3BÁO CÁO ĐỀ DẪN HỘI THẢO GIÁO VIÊN CỐT CÁN
GIẢNG DẠY TẠI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN MÔN ĐỊA LÍ
Vụ Giáo dục Trung học, Bộ Giáo dục và đào tạo
Trong mỗi nhà trường, ựội ngũ GV luôn là một trong những nhân tố quan trọng nhất góp phần quyết ựịnh sự phát triển của một nhà trường, bởi lẽ chắnh họ là người tổ chức thực hiện có hiệu quả các khâu của quá trình dạy học, giáo dục và phát triển chuyên môn, phát triển nhà trường
Trong các trường THPT chuyên, ựội ngũ GV cốt cán, ựầu ựàn về chuyên môn lại càng có vai trò quan trọng hơn, là những nhân tố tắch cực, là tấm gương trong việc rèn luyện ựạo ựức, tự học, sáng tạo ựể phát hiện, bồi dưỡng những học sinh năng khiếu ựể tạo nguồn tiếp tục ựào tạo thành nhân tài, ựáp
ứng yêu cầu phát triển ựất nước trong thời kỳ CNH, HđH, hội nhập quốc
tế Hơn nữa, trường THPT chuyên ựược ựịnh hướng xây dựng thành ựây là hình mẫu của các trường THPT về cơ sở vật chất, ựội ngũ GV và tổ chức các hoạt ựộng giáo dục, thì ựội ngũ GV trường chuyên nói chung, ựội ngũ GV cốt cán nói riêng lại càng có vị trắ rất quan trọng Ở một khắa cạnh nào ựó, GV cốt cán có thể coi là những GV ựầu ựàn, có những phẩm chất cần thiết của những cán bộ quản lý, và việc phát triển ựội ngũ GV ựầu ựàn chắnh là nguồn phát triển ựội ngũ CBQL nhà trường phổ thông và ngành giáo dục và ựào tạo trong tương lai
Trong những năm qua, ựội ngũ GV trường chuyên ựược hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau, ựã có ựóng góp hết sức to lớn vào việc phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh; góp phần quan trọng làm nên những thành tắch rất vẻ vang của học sinh Việt Nam trên ựấu trường trắ tuệ quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh những ưu ựiểm rất căn bản, hiện nay một số GV chuyên chưa ựáp ứng
ựược yêu cầu ựổi mới cả về số lượng và trình ựộ, thiếu các kỹ năng nghiên cứu
phát triển chương trình và tài liệu; khả năng xác ựịnh mục tiêu giáo dục và dạy học qua từng bài học, môn học còn yếu; kỹ năng dạy học, nhất là dạy học thực hành còn hạn chế, khả năng NCKH và hướng dẫn học sinh NCKH còn hạn chế Trước bối cảnh ựó, với sự tham mưu của Bộ GDđT, ngày 24/6/2010, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ký Quyết ựịnh số 959/Qđ-TTg phê duyệt ựề án Phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai ựoạn 2010-2020 Trong đề án, nội dung phát
Trang 4triển ñội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý trong các trường chuyên ñược hết sức coi
trọng ðề án xác ñịnh: “Chú trọng xây dựng ñội ngũ GV ñầu ñàn về hoạt ñộng
chuyên môn trong hệ thống trường trung học phổ thông chuyên, tạo ñiều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện ñạo
ñức, tự học, sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt ñộng của ñội ngũ này trên
toàn quốc Cụ thể:
(1) Bổ sung, hoàn thiện các quy ñịnh về cơ cấu, ñịnh mức GV, nhân viên; về công tác tuyển dụng, luân chuyển GV trường chuyên; ban hành quy ñịnh về tiêu chuẩn GV, CBQL trường THPT chuyên trên
cơ sở chuẩn nghề nghiệp GV, chuẩn hiệu trưởng trường trung học
và các quy ñịnh khác về GV, CBQL trường THPT;
(2) Tiến hành rà soát, ñánh giá, sắp xếp lại ñội ngũ CBQL, GV và nhân viên ñể có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng nhằm ñảm bảo ñủ số lượng, cân ñối về cơ cấu và nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực làm việc;
(3) Chú trọng xây dựng ñội ngũ GV ñầu ñàn về hoạt ñộng chuyên môn trong hệ thống trường THPT chuyên, tạo ñiều kiện giúp họ trở thành những nhân tố tích cực, là tấm gương trong việc rèn luyện ñạo ñức,
tự học, sáng tạo và xây dựng mạng lưới hoạt ñộng của ñội ngũ này trên toàn quốc;
(4) Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tin học và ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, GV trường chuyên
- ðịnh hướng nội dung bồi dưỡng GV chuyên phù hợp với từng giai ñoạn Tăng cường việc bồi dưỡng cho CBQL về kiến thức, kỹ năng quản lý; bồi dưỡng cho GV về ñổi mới PPDH, ñổi mới KTðG, nâng cao năng lực phát triển chương trình, tài liệu môn chuyên, năng lực tổ chức các hoạt ñộng giáo dục;
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng tiếng Anh, tin học cho CBQL, GV; ñưa ñi bồi dưỡng tiếng Anh tại nước ngoài các GV giảng dạy tiếng Anh trong các trường chuyên;
- Tổ chức các khóa ñào tạo ngắn, dài hạn trong, ngoài nước về giảng dạy bằng tiếng Anh cho GV dạy các môn toán, vật lí, hóa học, sinh học, tin học,
Trang 5ñể từng bước thực hiện dạy học các môn học này bằng tiếng Anh trong các
trường chuyên;
- Xây dựng các diễn ñàn trên internet ñể GV và HS trao ñổi kinh nghiệm giảng dạy và học tập; tổ chức các hội thảo trao ñổi kinh nghiệm giữa các trường chuyên với các cơ sở giáo dục trong, ngoài nước có ñào tạo, bồi dưỡng HS năng khiếu
ðể thực hiện ñịnh hướng trên của ñề án, có nhiều việc phải làm, trong ñó
công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ của ñội ngũ
GV có vai trò rất quan trọng Bộ GDðT (trực tiếp là Vụ GDTrH và Chương trình phát triển GDTrH) tổ chức Hội thảo cho CBQL, GV cốt cán các trường chuyên trong cả nước
1 Mục tiêu
1.1 Thống nhất ñược ñịnh hướng nội dung, phương thức bồi dưỡng GV trường THPT chuyên giai ñoạn 2011–2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm 1.2 Trao ñổi kinh nghiệm trong dạy một số chuyên ñề chuyên sâu; ñổi mới PPDH, KTðG trong trường THPT chuyên; ñổi mới công tác ñánh giá học sinh giỏi nhằm nâng cao tiềm lực của giáo viên các trường chuyên
1.3 Hình thành mối liên kết về trao ñổi thông tin, hỗ trợ nhau trong giảng dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên, tạo cơ sở bước ñầu cho việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực, toàn quốc
2 Nội dung
2.1 Tổ chức hội thảo ñể ñội ngũ GV cốt cán các trường THPT chuyên
ñược cùng nhau nghiên cứu, trao ñổi, thống nhất những nội dung cơ bản,
trọng tâm về ñịnh hướng nội dung, phương thức bồi dưỡng GV trường THPT chuyên giai ñoạn 2011 – 2015 và kế hoạch bồi dưỡng từng năm
2.2 Thống nhất quy mô, thời gian, nhân lực cho các ñợt hội thảo, tập huấn GV giai ñoạn 2012-2015
2.3 Xây dựng cơ chế liên kết về trao ñổi thông tin, hỗ trợ nhau trong giảng dạy của các GV dạy môn chuyên giữa các trường chuyên, tạo cơ
sở bước ñầu cho việc hình thành mạng lưới GV cốt cán giữa các trường chuyên theo khu vực, toàn quốc Góp phần rèn luyện một số phẩm chất của người GV cốt cán như khả năng tổ chức hoạt ñộng, tư vấn, tạo ñộng lực cho
ñồng nghiệp, xử lý các tình huống liên quan ñến chuyên môn
Trang 6Nhằm phục vụ cho Hội thảo, Bộ Giáo dục và đào tạo có xây dựng kỉ yếu
Hội thảo giáo viên cốt cán trường trung học phổ thông chuyên, môn địa lắ
Ban tổ chức Hội thảo ựã nhận ựược nhiều báo cáo tham luận của cán bộ quản lý
và GV các trường phổ thông chuyên trong cả nước, các báo cáo tham luận gửi về Hội thảo ựược trình bày công phu, thể hiện tâm huyết của các cán bộ quản lý và
GV ựối với việc xây dựng nội dung bồi dưỡng và phát triển chuyên môn trong
hệ thống trường THPT chuyên Nội dung các báo cáo tham luận khá phong phú: các tham luận về xây dựng tổ chuyên môn, về công tác tự bồi dưỡng, kinh nghiệm giảng dạy các chuyên ựề chuyên sâu, bồi dưỡng HS giỏi, Các báo cáo tham luận ựều tập trung vào các nội dung cơ bản theo chủ ựề của Hội thảo
để Hội thảo có chất lượng, hiệu quả Bộ GDđT ựề nghị Ban Tổ chức, các
BCV, HV cùng nhau tổ chức, cùng nhau góp ý cho các mục tiêu và nội dung của hội thảo và cùng nhau ựánh giá, thụ hưởng kết quả hội thảo
Nhân dịp này, thay mặt Bộ GDđT và Ban tổ chức, chúng tôi xin ghi nhận và cảm ơn sự giúp ựỡ, hỗ trợ của thầy cô giáo là tác giả của các bài tham luận; cảm ơn các cơ quan liên quan ựã góp phần làm cho hội thảo diễn ra thuận lợi Xin kắnh chúc các ựồng chắ ựại biểu, các thầy cô giáo, các anh chị sức khỏe, hạnh phúc; chúc hội thảo của chúng ta thành công./
Trang 7TRAO ĐỔI VỀ KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY MỘT SỐ VẤN ĐỀ
CHUYÊN SÂU MÔN ĐỊA LÍ
Nguyễn Trung Kiên
Trường THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương
Ph
Phầ ầ ần n n IIII: : : : TRAO Đ
TRAO ĐỔỔỔI VI VI VỀỀỀỀ KINH NGHI KINH NGHI KINH NGHIỆỆỆỆM GIM GIM GIẢẢẢNG DNG DNG DẠẠẠY MY MY MỘỘỘT ST ST SỐỐỐ V V VẤẤẤN ĐN ĐN ĐỀỀỀỀ
CHUYÊN SÂU MÔN ĐCHUYÊN SÂU MÔN ĐỊỊỊỊA LÍA LÍA LÍ
A Đặt vấn ựề
Thi HS giỏi quốc gia môn địa lắ trên phạm vi cả nước bắt ựầu ựược tổ chức
từ năm học 1997Ờ1998 Kể từ ựó ở các ựịa phương (các tỉnh, thành phố và trong các trường ựại học) hình thành các khối, lớp HS chuyên môn địa lắ
Những năm ựầu, việc tổ chức dạy và học ựược chỉ ựạo bám sát chương trình sách giáo khoa phổ thông, tài liệu chuyên banẦ đến năm học
2006 Ờ 2007, Bộ Giáo dục và đào tạo có công văn số 12865/ BGDđT Ờ GDTrH ngày 06/11/2006 về việc hướng dẫn dạy học các môn chuyên lớp 10 với sự thống nhất trên phạm vi toàn quốc về kế hoạch dạy học, nội dung dạy học môn địa lắ cho trường THPT chuyên, ựồng thời thống nhất nội dung bồi dưỡng-công bố cấu trúc ựề thi HS giỏi quốc gia môn địa lắ ựược áp dụng từ năm học 2007Ờ2008
Nội dung chương trình chuyên bao gồm chương trình nâng cao và chương trình chuyên sâu, trong ựó chương trình chuyên sâu ựược xác ựịnh bằng các chuyên ựề cụ thể
Việc biên soạn tài liệu và triển khai thực hiện chương trình chuyên sâu phụ thuộc nhiều vào chất lượng, trình ựộ của ựội ngũ giáo viên chuyên Hiện tại trình
ựộ, năng lực của ựội ngũ giáo viên chuyên chưa ựồng ựều Do ựó thông qua các
chương trình tập huấn, các diễn ựàn giao lưu, trao ựổi kinh nghiệm học thuật và giảng dạy ựặc biệt hướng tới các chương trình chuyên sâu và việc làm thiết thực, nhằm nâng cao năng lực của ựội ngũ giáo viên chuyên gắn với mục tiêu của ựề án phát triển mô hình trường trung học phổ thông chuyên, nơi khơi nguồn, phát hiện, bồi dưỡng nhân tài, nguồn nhân lực chất lượng cao cho ựất nước
Trang 8Trên tinh thần ñó, Ban soạn thảo chương trình tập huấn giáo viên chuyên năm 2011 thống nhất ñưa nội dung “Trao ñổi về kinh nghiệm giảng dạy một
số vấn ñề chuyên” vào chương trình tập huấn với hình thức biên soạn, giới thiệu một sô chuyên ñề và cách thức triển khai, thực hiện Học viên tích cực tham gia thảo luận (không giới hạn phạm vi chuyên ñề), trình bày những sáng kiến, kinh nghiệm tích luỹ trong quá trình giảng dạy, chỉ ra những vướng mắc khó khăn khi thực hiện các chuyên ñề chuyên sâu cũng như công tác tổ chức dạy và học
Sử dụng thành thạo bản ñồ và Atlat ñịa lí:
- ðo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản ñồ và lưới kinh, vĩ tuyến
- Xác ñịnh vị trí ñịa lí tự nhiên, kinh tế Mô tả ñịa hình, khí hậu, sông ngòi
- Xác lập các mối liên hệ ñịa lí Mô tả tổng hợp một khu vực
Trang 9- Giải thích một số hiện tượng ñịa lí trong thực tiễn
1 Kiến thức về các chuyển ñộng của Trái ðất và các hệ quả
1.1 Hướng dẫn HS trên nền kiến thức cơ bản, tổng quát ñặc ñiểm 4 chuyển ñộng ñồng thời của Trái ðất và các hệ quả:
- Chuyển ñộng tự quay quanh một trục tưởng tượng
- Chuyển ñộng quanh Mặt Trời
- Chuyển ñộng cùng với Mặt Trăng (Chuyển ñộng hành tinh ñôi)
- Chuyển ñộng cùng với toàn hệ Mặt Trời trong Vũ Trụ
ðặc biệt tập trung vào 2 chuyển ñộng tự quay quanh trục và chuyển ñộng
quanh Mặt Trời (theo ñịnh hướng nội dung chuyên sâu) Hướng dẫn HS tổng hợp theo sơ ñồ kiến thức sau:
Trang 101.2 Khai thác, tìm hiểu kiến thức làm nổi bật lí do, ý nghĩa từ các hệ quả
và những kĩ năng tính toán, liên hệ với thực tiễn ðây ñược coi là sự khác biệt giữa việc giảng dạy chuyên sâu và chương trình cơ bản Giáo viên trên cơ sở
ñịnh hướng, gợi mở giúp cho HS chuyên ñào sâu suy nghĩ, nâng cao tư duy
giải thích ñược các mối quan hệ nhân quả nhằm ñạt trình ñộ về mặt kiến thức thông hiểu – vận dụng và liên hệ với ñời sống thực tiễn ðể ñạt ñược mục tiêu
ñó giáo viên hướng HS tiếp cận với các bài tập gắn với những hệ quả từ các
chuyển ñộng của Trái ðất Dưới ñây là những bài tập, ví dụ cụ thể:
1.2a Hệ quả về các quy ước giờ, múi giờ trên Trái ðất
Trước khi thực hiện các bài tập HS cần nắm vững các khái niệm:
- Giờ ñịa phương (Giờ Mặt Trời – giờ thật): ðược xác ñịnh bằng vị trí,
ñộ cao của Mặt Trời trên bầu trời của ñịa phương ñó Một giờ Mặt trời chuyển ñộng biểu kiến trên bầu trời ñịa phương một góc 150 (Một phút thời gian di chuyển ñược 15’góc)
Áp dụng công thức : T 1 - T 2 = λλλλ1 - λλλλ2 (T là thời gian; λ Là kinh tuyến)
CHUYỂN ðỘNG TỰ QUAY QUANH
Trục quay tưởng tượng
Kinh tuyến – Vĩ tuyến
- Xác ñịnh phương hướng, múi giờ và giờ của các ñịa phương trên Trái ðất
Sinh ra lực Côriôlit làm lệch hướng các chuyển ñộng
BBC lệch phải NBC lệch trái tính từ phương chuyển ñộng
ðẶC ðIỂM CHUYỂN ðỘNG
Trang 11Vắ dụ: Tại thời ựiểm giờ Mặt Trời tại Hà Nội (Kinh ựộ 105052Ỗđ) là 12h thì giờ Mặt Trời tại Hải Phòng (Kinh ựộ 106043Ỗđ) sẽ có giờ Mặt Trời sớm hơn (do vị trắ nằm ở phắa ựông Hà Nội)
Thay số vào công thức : T1 - 12h = 106043Ỗ Ờ 105052Ỗ
T1 - 12h = 51Ỗ( góc) ( ựổi 51Ỗgóc tương ứng với 3Ỗ24Ợ)
Kết quả giờ Mặt Trời tại Hải Phòng cùng thời ựiểm với Hà Nội sẽ là 12h3Ỗ24Ợ
Trên thực tế giờ ựịa phương chỉ mang ý nghĩa về mặt ựịa lắ, không ựược
sử dụng trong ựời sống kinh tế - xã hội
Giờ quốc tế (GMT), giờ múi: HS ựược trang bị kiến thức và phương pháp lập luận ựể xác ựịnh tắnh giờ, giáo viên có thể cung cấp thêm phương pháp thủ công bằng phép ựếm ựể kiểm tra lại kết quả ựã có:
MG 24 23 22 21 20 19 18 17 16 15 14 13 12
KT 0 15 30 45 60 75 90 105 120 135 150 165 180
MG 0 1 2 3 4 5 6 7(7h) 8 9 10 11 12
đường ựổi
ngày Quốc
Giờ tại Tôkiô = 7 + 2 = 9h ( ngày 01/6/2011)
Giờ tại Oasinton = 7 + 12 = 19h (ngày 31/5/2011)
(Sử dụng phép ựếm theo chiều chuyển ựộng của Trái đất từ Tây đông Chú ý khi qua kinh tuyến 1800 Ờ ựường ựổi ngày quốc tế tắnh lùi lại một ngày theo quy ước ựể kiểm tra lại kết quả)
Trang 121.2b Hệ quả xác ñịnh tọa ñộ ñịa lí 1 ñiểm trên bề mặt Trái ðất
Giáo viên cần trang bị kiến thức cơ bản cho HS về:
- Khái niệm tọa ñộ ñịa lí một ñiểm
- Khái niệm về kinh tuyến – kinh ñộ; vĩ tuyến – vĩ ñộ ñịa lí
- Khái niệm về góc tới (góc nhập xạ) Mặt Trời lên thiên ñỉnh
CHUYỂN ðỘNG QUANH MẶT TRỜI
ñiểm cận nhật Chậm dần
và ñạt min= 29.3Km/s khi tiến ñến ñiểm viễn nhật
Vận tốc trung bình = 29.8Km/s
Chu kì chuyển
ñộng hết 365
ngày 6h trên một quỹ ñạo chuyển ñộng hình elip
Trong quá trình chuyển ñộng ñịa trục tưởng tượng hợp với mặt phẳng quỹ ñạo một góc
66033’ không ñổi, chuyển ñộng tịnh tiến
Là cơ
sở ñể xác
ñịnh
năm lịch, năm thiên văn
Sinh ra hiện tượng ngày,
ñêm dài
ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ ñộ
Tạo nên sự
ñiều hòa
khí hậu giữa 2 nửa cầu và các
vĩ ñộ Tạo môi trường
sự sống lí tưởng cho Trái ðất
Sinh ra các ngày
ñặc biệt
trong năm các
vĩ ñộ ñặc biệt trên Trái ðất
Trang 13Ví dụ: bằng hình ảnh minh họa thể hiện tọa ñộ một ñiểm
ðiểm A có tọa ñộ : Vĩ ñộ φ; kinh ñộ λ
* ðể xác ñịnh vĩ ñộ ñịa lí của một ñiểm cần phải có một trong số các dự kiện sau:
- Biết vĩ ñộ có Mặt Trời lên thiên ñỉnh và góc nhập xạ lúc giữa trưa của
ñịa ñiểm cần xác ñịnh.( ðây là bài toán ngược lại khi xác ñịnh góc nhập xạ tại
Trang 14ñộ ñịa lí của ñiểm ñó) Kết quả tại vị trí A trên hình vẽ ta hướng quan sát về
phía Bắc tới chòm sao Bắc Cực và ño ñược hướng quan sát hợp với mặt phẳng (bề mặt Trái ðất một góc φ) ñó chính là vĩ ñộ ñịa lí của ñiểm A
* ðể xác ñịnh kinh ñộ ñịa lí một ñiểm cần dựa vào các dự kiện sau:
- Căn cứ vào giờ ñịa phương của ñịa ñiểm ñó và một ñịa ñiểm cho trước
có kinh ñộ và giờ ñịa phương
áp dụng công thức T 1 - T 2 = λλλλ1 - λλλλ2 (T là thời gian; λ là kinh tuyến)
- Với bản ñồ có lưới kinh, vĩ tuyến (sử dụng phương pháp ño – tính)
Ví dụ : Hướng dẫn HS kĩ năng ño – tính trên bản ñồ có lưới kinh, vĩ
tuyến ñể xác ñịnh tọa ñộ ñịa lí một ñiểm (ðiểm A)
Trang 15Kết quả: φA = 200B - ∆φ ( ∆φ = Hiệu số giữa 2 vĩ tuyến có trên bản ñồ gần A nhất x Lφ )
Khoảng cách ño ñược trên bản ñồ giữa 2 ví tuyến gần A
λA = 1040ð + ∆λ (∆ λ = Hiệu số 2 kinh tuyến gần A nhất trên bản ñồ x Lλ
)
Khoảng cách ño ñược trên bản ñồ giữa 2 kinh tuyến gần A
(Với phương pháp này kết quả tìm ñược có những sai số nhất ñịnh, do kết
quả phép ño và những tính toán làm tròn Song có tác dụng rèn luyện kĩ năng
quan sát, sử dụng bản ñồ và những cách ño ñạc, tính toán trong ñịa lí)
1.2c Hệ quả tính góc nhập xạ tại một ñiểm trên bề mặt Trái ðất
- Giáo viên giúp HS hiểu ñúng bản chất của góc tới, góc nhập xạ trên bề
mặt Trái ðất Mặt Trời ở cách xa Trái ðất nên các tia sáng mà Trái ðất nhận
ñược từ Mặt Trời là những chùm sáng song song tạo với tiếp tuyến bề mặt Trái
ðất một góc nhất ñịnh (góc nhập xạ) Tia sáng Mặt Trời vuông góc với tiếp
tuyến bề mặt Trái ðất và ñi thẳng vào tâm Trái ðất, tại thời ñiểm và ñịa ñiểm
có hiện tượng ñó ñược coi là Mặt Trời lên thiên ñỉnh
- ðể xác ñịnh góc nhập xạ tại một vĩ ñộ bất kì cần dự kiện tại cùng thời
ñiểm ñó Mặt Trời ñang lên thiên ñỉnh ở vĩ ñộ ñịa lí nào Phương pháp giáo viên
hướng dẫn HS vẽ hình minh họa ñể giải bài toán và thiết lập công thức
Ví dụ: Xác ñịnh góc nhập xạ tại Hà Nội ( Vĩ ñộ 21002’) Tại thời ñiểm
Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở Thành Phố Hồ Chí Minh ( vĩ ñộ 10049’)
h0 = 79047’(Góc nhập xạ lúc 12 giờ trưa tại Hà Nội vào thời ñiểm
tia sáng Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở Thành Phố Hồ Chí Minh)
Trang 16Qua kinh nghiệm thực tế khi chuyển từ bài toán thiên văn về dạng bài toán hình ñơn giản sẽ giúp HS hiểu vấn ñề một cách bản chất (dễ hiểu, dễ nhớ), khắc phục tình trạng quên, nhầm khi áp dụng công thức Tuy nhiên khi kiểm tra kiến thức trong nhiều trường hợp ñề ra của bài toán việc yêu cầu HS ñưa ra công thức tính cũng là ñiều cần thiết ñể nhìn nhận vấn ñề một cách tổng quát Việc xác lập công thức cũng phải ñược chứng minh Dưới ñây là công thức tính cho các trường hợp cụ thể:
Hình A: Bán cầu mùa hạ (BBC); Bán cầu mùa ñông (NBC)
Hình B: Bán cầu mùa hạ (NBC); Bán cầu mùa ñông (BBC)
Các kí hiệu: h 0 (góc nhập xạ tại vĩ ñộ cần tính)
φ (Vĩ ñộ cần xác ñịnh góc nhập xạ)
α (Góc nghiêng của tia sáng MT với mặt phẳng Xð – Vĩ ñộ MT lên thiên
ñỉnh có góc nhập xạ = 900)
* Vào 2 ngày 21/3 và 23/9 Mặt Trời lên thiên ñỉnh tại Xích ðạo, không
nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời:
TIA SÁNG MẶT TRỜI B
0 0
Trang 17φ > α h0 = 900 – ( φ - α )
φ < α h0 = 900 – ( α - φ ) Việc áp dụng công thức trong tính góc nhập xạ ở các vĩ ñộ ngoài ý nghĩa giúp HS hiểu và liên hệ các hệ quả về ñịa lí còn ñạt ñược mục tiêu rèn kĩ năng quan sát, tính toán, ñồng thời công thức tính nêu trên sẽ ñược áp dụng ngược lại cho việc xác ñịnh vĩ ñộ ñịa lí một ñiểm khi cho biết góc nhập xạ tại vĩ ñộ
ñó ( h0 ) và vĩ ñộ có Mặt Trời lên thiên ñỉnh ( α )
1.2d Xác ñịnh ngày Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở các vĩ ñộ trong vùng nội chí tuyến
Vùng nội chí tuyến ñược xác ñịnh từ 23027’B 23027’N Các vĩ ñộ trong vùng lần lượt nhận ñược tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc với tiếp
Trang 18tuyến bề mặt ñất vào lúc 12 trưa hai lần trong một năm (Hiện tượng Mặt Trời lên thiên ñỉnh – Bóng của vật trùng với vật) Riêng tại hai chí tuyến chỉ nhận
ñược một lần duy nhất vào các ngày 22/6 (Chí tuyến Bắc) và 22/12 (Chí tuyến
Nam) Tại xích ñạo vào hai ngày 21/3 và 23/9
Trên thực tế giáo viên cần giải thích rõ cho HS bản chất chuyển ñộng của Trái ðất quanh Mặt Trời với một ñịa trục nghiêng 66033’, không thay ñổi góc nghiêng và hướng nghiêng trong quá trình chuyển ñộng (Chuyển ñộng tịnh tiến) so với mặt phẳng quỹ ñạo ñã sinh ra chuyển ñộng biểu kiến của Mặt Trời trong vùng nội chí tuyến Mặt Trời là một ngôi sao lớn tạo lực hút tới tám hành tinh trong hệ trong ñó Trái ðất là hành tinh thứ ba có khoảng cách trung bình ñến Mặt Trời là 149.106 Km Lực hút mà Mặt Trời tạo ra với tám hành tinh trong hệ ñem ñến sự khác biệt về vận tốc, chu kì, quỹ ñạo chuyển ñộng của các hành tinh quanh Mặt Trời
Quỹ ñạo chuyển ñộng của Trái ðất quanh Mặt Trời theo hình elip có khoảng cách giữa 2 tiêu ñiểm lên tới 5 triệu Km ( ðiểm cận nhật có khoảng cách gần Mặt Trời nhất = 147.106 Km Trái ðất chuyển ñộng ñạt vận tốc
lớn nhất = 30,3 Km/s ðiểm viễn nhật Trái ðất xa Mặt Trời nhất = 152.106
Km Trái ðất chuyển ñộng với vận tốc nhỏ nhất = 29,3 Km/s.) Do ñó thực
chất chuyển ñộng của Trái ðất quanh Mặt Trời là chuyển ñộng nhanh dần khi tiến ñến ñiểm cận nhật và chậm dần khi tiến ñến ñiểm viễn nhật, vận tốc trung bình của Trái ðất trên toàn bộ hành trình quỹ ñạo hình elip quanh Mặt Trời khoảng 940.106 Km ñược xác ñịnh = 29,8 Km/s
Với việc xác ñịnh ngày Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở các vĩ ñộ trong vùng nội chí tuyến dựa trên công thức của bài toán chuyển ñộng ( Quãng ñường, vận tốc, thời gian ) chỉ mang ý nghĩa rèn luyện kĩ năng tính toán, củng cố kiến thức lí thuyết cơ bản, không cho ra một kết quả chính xác so với thực tế quan trắc tại các trạm khí tượng, thiên văn … với ñộ dung sai ( +, - ) 10 ngày Ngay
cả kết quả quan trắc tại các trạm này qua từng năm cũng có ñộ dung sai ( +, - )một ngày, chính ñiều này càng làm tăng tính lí thú của tự nhiên cần sự nghiên cứu, khám phá của con người
Dưới ñây là cách xác ñịnh ngày Mặt Trời lên thiên ñỉnh dựa trên bài toán chuyển ñộng với mục ñích rèn kĩ năng tính toán cho học sinh:
Minh họa bằng :
Sơ ñồ chuyển ñộng biểu kiến của MT
Trang 19Hình 1 21/3
22/6 3/9 22/12
90 0 N
23 0 27’ B 0 0 23 0 27’ N
- Cơ sở ñể tính toán :
Trang 20ðưa về dạng bài toán chuyển ñộng (Quãng ñường – thời gian – vận tốc)
- Từ 21/3 23/9 (Thời gian chuyển ñộng biểu kiến của Mặt Trời là
186 ngày)
- Từ 23/9 21/3 năm sau ( Thời gian là 179 ngày )
Ví dụ : Xác ñịnh 2 lần Mặt Trời lên thiên ñỉnh tại vĩ ñộ 150 B
- Xác ñịnh quãng ñường : Từ Xð 230 27’B là 1407’
- Vận tốc di chuyển của MT 1 ngày V = 1407 : 93 =15’08’’= 908”góc
- Quãng ñường từ 00 150 B là : 15 x 60 x 60 = 54000”
- Vậy thời gian ñể MT di chuyển hết quãng ñường trên là 54000 : 908 = 59 ngày
Ngày MT lên thiên ñỉnh lần 1 tại 150B là : 21/3 + 59 Ngày = (Ngày 19/5)
Lần 2 sẽ vào ngày : 23/9 – 59 ngày ( Vào ngày 26/7 )
Giáo viên giới thiệu cho HS tham khảo một phương pháp khác ñể xác ñịnh thời gian Mặt Trời lên thiên ñỉnh ở các vĩ ñộ : Biểu ñồ xác ñịnh góc chiếu của tia sáng Mặt Trời (theo Tom L.Mcknight, 1999) hay còn gọi là ñịa cầu ñồ (Hình 3)
Hình 3
Trang 21Như vậy từ kiến thức lắ thuyết có trong sách vở, dưới sự hướng dẫn của thầy, cô, HS tắch cực tư duy nghiên cứu, phát hiện, ựặc biệt khả năng liên hệ thực tiễn quan sát tự nhiên tạo nên sự hứng thú trong nghiên cứu học tập môn
địa lắ
Việc HS ựược làm nhiều dạng bài tập áp dụng sẽ củng cố chắc kiến thức
và kĩ năng ựịa lắ, khắc phục sự nhàm chán trong học tập
1.3 Một số bài tập minh họa
Bài 1: Xác ựịnh tọa ựộ ựịa lắ ựiểm A Biết vào thời ựiểm Mặt trời lên thiên ựỉnh tại 10030ỖN, góc nhập xạ tại A lúc 12h = 450, bóng của vật tại A ngả về phắa Bắc Cùng thời ựiểm giờ GMT là 5h cùng ngày
Bài 2: để quảng bá cho du lịch Việt Nam, ựặc biệt di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long Lễ hội Cacnavan Hạ Long hè 2011 khai mạc vào giờ nào của ngày 30/4 ựể có nhiều khách du lịch nhất trên thế giới thuộc 24 múi giờ khác nhau trên Trái đất có thể xem truyền hình trực tiếp giờ khai mạc với giờ khác nhau song trong cùng một ngày
Bài 3: Các thành phố nào sau ựây sẽ có hiện tượng Mặt Trời mọc từ chắnh hướng đông và lặn ở chắnh hướng Tây (giải thắch) Xác ựịnh các ngày
có hiện tượng tự nhiên ựó: Thành phố Hồ Chắ Minh (10049ỖB); Hà Nội (21002ỖB) ; Bắc Kinh (40006ỖB); Keptao (33056ỖN)
2 Kiến thức về bản ựồ
đây là một nội dung không mới trong học tập và nghiên cứu của học sinh
song ựược coi là kiến thức quan trọng ựối với việc học tập và giảng dạy ựịa lắ Với thời lượng trên lớp không nhiều (theo phân phối chương trình) giáo viên cần bám sát ựịnh hướng chương trình chuyên sâu, trang bị cho HS những kiến thức cơ bản về bản ựồ (vai trò của bản ựồ, phương pháp xây dựng bản
ựồẦ) đồng thời phát huy tắnh tắch cực của HS trong việc tự nghiên cứu,
Trang 22Bước 1: HS cần phải ghi nhớ tên gọi của các ñối tượng ñịa lí ñã có trước trong chương trình, xem xét vị trí của chúng ở trên bản ñồ và mối quan hệ không gian với các ñối tượng khác, tìm ra và chỉ ñúng vị trí trên bản ñồ, xác
ñịnh ñược các ñặc ñiểm của các ñối tượng ñược biểu hiện trên bản ñồ
Bước 2: Tiến hành khám phá các mối quan hệ tương hỗ và nhân quả Chỉ
ra các dấu hiệu không thể hiện một cách trực tiếp trên bản ñồ, nhưng có liên quan tới các dấu hiệu, biểu hiện của chúng, mô tả tổng hợp một khu vực
- Nắm vững khái niệm về các phép chiếu hình bản ñồ
* Kĩ năng: Sử dụng thành thạo bản ñồ và Atlat ñịa lí
- ðo tính khoảng cách dựa vào tỉ lệ bản ñồ và lưới kinh, vĩ tuyến
- Xác ñịnh vị trí ñịa lí tự nhiên, kinh tế
- Mô tả ñịa hình, khí hậu, sông ngòi
- Xác lập các mối liên hệ ñịa lí
- Mô tả tổng hợp một khu vực ñịa lí
- ðọc, phân tích lát cắt ñịa hình và lát cắt tổng hợp
- ðọc và phân tích bản ñồ kinh tế - xã hội
Giáo viên cần hướng dẫn và rèn kĩ năng sử dụng khai thác bản ñồ theo bảng tổng hợp sau :
Các bước thực hiện Kĩ năng cần có
Bước 1: Ghi nhớ tên gọi, xác
ñịnh vị trí, mô tả ñặc ñiểm các
ñối tượng trên bản ñồ
- Hệ thống các kí hiệu, ước hiệu
- Xác ñịnh phương hướng, khoảng cách
- Mô tả ñược các ñặc ñiểm của ñối tượng
Bước 2: Tìm mối liên hệ, mô tả
tổng hợp các ñối tượng, các mối
quan hệ nhân quả …
- Hiểu và xác ñịnh ñược các mối quan hệ giữa các ñối tượng ñịa lí
- Khả năng ñọc và tổng quát ñược các vấn ñề kiến thức trên bản ñồ
Trang 232.2 Một số bài tập sử dụng kiến thức bản ựồ
Bài 1: Một người thợ săn dựng lều tại một ựịa ựiểm và bắt ựầu hành trình Anh ta ựi về hướng Bắc 500m, sau ựó rẽ về hướng đông 500m, và kết thúc cuộc ựi săn bằng việc nhằm thẳng hướng Nam và về tới vị trắ xuất phát ban ựầu Hỏi vị trắ người thợ săn ựó ựã dựng lều
(Bằng hình vẽ minh họa sẽ gợi mở cho HS tìm ra kết quả và phương án giải thắch Ờ địa ựiểm dựng lều của người thợ săn tại cực Nam )
ựược ựiểm O trong hình vẽ trên thuộc bán cầu nào (O thuộc Bán cầu đông;
Bán cầu Nam) Từ ựó xác ựịnh ngay 4 hướng quan trọng:
OA Ờ Hướng N ; OF Ờ Hướng B ; OD Ờ Hướng T và OH Ờ Hướng đ
* Giáo viên mở rộng kiến thức: Việc xác ựịnh phương hướng trên thực tế:
- Trái đất thực chất là một nam châm lưỡng cực khổng lồ có 2 từ cực Bắc và Nam có vị trắ không cố ựịnh có thể ựảo ngược theo chu kì (theo nghiên
Trang 24cứu trong vòng 76 triệu năm nay, từ cực ñã có tới trên 100 lần ñảo ngược, lần gần ñây nhất khoảng 20 000 – 30 000 năm) Hiện vị trí của từ cực Bắc (khoảng 700B; 960T) trên lãnh thổ Ca-na-ña và từ cực Nam (Khoảng 730N;
1560ð) thuộc Nam Cực Như vậy kinh tuyến từ không trùng với kinh tuyến ñịa lí, trong khi kim la bàn chịu tác ñộng của từ trường của Trái ðất do ñó sẽ
không chỉ ñúng hướng B – N của kinh tuyến ñịa lí, tạo góc lệch nhất ñịnh tùy từng khu vực (góc từ thiên)
- Trên thực tế trong các lĩnh vực giao thông hàng hải, hàng không cần phải sử dụng các bản ñồ có các ñường ñẳng từ (bản ñồ ñịa từ - ghi rõ ñộ từ thiên) Như vậy HS sẽ hiểu ra vấn ñề nếu sử dụng la bàn nhằm thẳng hướng bắc của kim la bàn ta sẽ ñến ñược ñịa cực từ của Trái ðất, không ñến ñúng cực ñịa lí (900B)
Trang 25- Phân tích bản ñồ phân bố lượng mưa trên Trái ðất
- Xác ñịnh trên bản ñồ một số khu vực có lượng mưa vào loại cao nhất, thấp nhất thế giới và giải thích
- Xác lập mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên với lượng mưa ở một số ñịa ñiểm
3 Khí áp và gió
Kiến thức
- Hiểu và trình bày ñược sự phân bố khí áp trên Trái ðất
- Nhận biết ñược các frông chính trên Trái ðất, các frông nóng và frông lạnh; ảnh hưởng của chúng tới thời tiết và khí hậu
- Trình bày ñược nguyên nhân, ñặc ñiểm gió mùa châu Á
Kĩ năng
- Phân tích bản ñồ khí áp và gió thế giới
- Xác ñịnh trên bản ñồ một số khu khí áp và giải thích
Trang 26ðể giảng dạy, khai thác tốt kiến thức chuyên ñề này ñòi hỏi giáo
viên chắc kiến thức, ñồng thời hướng dẫn HS tích cực tư duy, nghiên cứu phát hiện Bám sát kiến thức cơ bản sách giáo khoa, khai thác triệt ñể các kênh hình, tìm ñọc tham khảo các giáo trình viết cho hệ cao ñẳng và ñại học ñể bổ sung cho cách hiểu, diễn ñạt và vận dụng theo chiều sâu của kiến thức
1 Kiến thức về sự thay ñổi nhiệt ñộ không khí theo vĩ ñộ
- Quan sát bản ñồ ñường ñẳng nhiệt trên Trái ðất rút ra nhận xét
Trang 27BẢN ðỒ NHIỆT ðỘ TRUNG BèNH NĂM CỦA KHễNG KHÍ Ở MỰC NƯỚC BIỂN
- Hướng dẫn HS căn cứ vào những nhõn tố tỏc ủộng ủến chế ủộ nhiệt
ủể giải thớch cho cỏc biểu hiện phõn bố chế ủộ nhiệt (ủường ủẳng nhiệt trờn
cỏc lục ủịa và ủại dương) Tổng hợp khỏi quỏt kiến thức theo bảng dưới ủõy:
Bản đồ đường đẳng nhiệt trên thế giới
Trang 282 Kiến thức về khí áp và gió
Hướng dẫn HS khai thác bản ñồ các khu vực áp cao, áp thấp trong các tháng 1 và tháng 7
Hình A Hình B
ðể khai thác kiến thức theo chiều sâu, phát huy tư duy tích cực của học
sinh, giáo viên yêu cầu HS quan sát, và ñặt ra các câu hỏi liên quan ñến kiến thức trên bản ñổ:
- Xác ñịnh thời ñiểm tháng 1 và tháng 7 trong hai hình A, B nêu trên Chỉ
ra dấu hiệu nhận biết và giải thích?
- Nhận xét sự dịch chuyển của các ñai áp cao chí tuyến và giải thích?
- Nhận xét sự xuất hiện của các trung tâm áp cao, áp thấp theo mùa, trên lục ñịa và giải thích?
- Nhận xét sự thay ñổi vị trí của dải hội tụ và giải thích?
ðể trả lời ñược các câu hỏi trên, HS phải nắm vững các mối quan hệ
giữa các thành phần tự nhiên (Nhiệt – Áp – Gió…), ñặc ñiểm và hệ quả chuyển ñộng của Trái ðất trên quỹ ñạo quanh Mặt Trời
Quan sát biểu hiện của ñối tượng ñịa lí Nhận xét các dấu hiệu thay ñổi
và giải thích, liên hệ tới hoạt ñộng gió mùa ở Việt Nam
Giáo viên cần trang bị, hướng dẫn HS hiểu bản chất về khí áp (sức nén của không khí lên bề mặt Trái ðất), sự hình thành khí áp, các nhân tố tác ñộng
ñến khí áp, các ñơn vị ño khí áp…
Trang 29Sử dụng hình ảnh minh họa kết hợp với giải thắch ựể nắm vững kiến thức
sự hình thành, phân bố các ựai áp trên Trái đất, các trung tâm áp trên các lục
ựịaẦ giáo viên ựưa ra sơ ựồ minh họa và hướng dẫn HS phân tắch và giải thắch:
+ _ + _ + _ +
- Ở xắch ựạo do nhận ựược lượng nhiệt lớn từ Mặt Trời (nóng quanh
năm), không khắ bị ựốt nóng, dãn nở bốc lên giảm sức nén tạo nên dải áp
thấp xắch ựạo (áp thấp nhiệt lực)
- Không khắ bốc lên từ xắch ựạo tỏa về 2 phắa Bắc và Nam các bán cầu,
gặp lạnh giáng xuống khu vực chắ tuyến (khoảng 30 Ờ 350 B, N), tăng cường
sức nén lên không khắ khu vực này hình thành 2 dải áp cao (Áp cao chắ
tuyến ựộng lực)
- Không khắ sát mặt ựất từ áp cao chắ tuyến di chuyển về 2 phắa :
+ Di chuyển về phắa xắch ựạo (gió tắn phong Ờ hướng đB ở Bắc bán
cầu; đN ở Nam bán cầu do ảnh hưởng của lực Côriolis) + Di chuyển lên vĩ ựộ cao (vùng ôn ựới Ờ gió Tây Ôn ựới hướng TN ở
Bắc bán cầu; TB ở Nam bán cầu)
- Ở hai cực nhiệt ựộ thấp, không khắ co lại tăng sức nén tạo lên hai dải áp
cao ở cực, không khắ sát mặt ựất di chuyển về vĩ ựộ thấp (Gió đông Cực) gặp
không khắ từ áp cao chắ tuyến di chuyển lên (tại vĩ ựộ 60 Ờ 650 B, N),
ựẩy không khắ tại ựây lên và hình thành tại ựó hai dải áp thấp ôn ựới (áp thấp
ựộng lực)
Quá trình nêu trên ựã tạo ra hoàn lưu khắ quyển và gió trên mặt ựất:
Trang 30
3 Kiến thức về khí hậu:
ðây là một chuyên ñề kiến thức thể hiện ñược cả chiều rộng và chiều sâu
trong việc nghiên cứu và học tập Kiến thức khí hậu ở từng bậc học ñược nâng cao dần theo hướng ñồng tâm Khi gắn với chương trình chuyên sâu, giáo viên bước ñầu cần trang bị và yêu cầu HS nắm vững những kiến thức cơ bản về khí hậu:
- Các yếu tố của khí hậu (nhiệt, gió, mưa ) ðặc ñiểm cơ bản của các
ñới khí hậu, kiểu khí hậu
- Các nhân tố tác ñộng tới ñặc ñiểm của khí hậu
- Các vành ñai nhiệt (ñới khí hậu), các kiểu khí hậu, gắn với các quy luật
ñịa ñới và phi ñịa ñới
- Kĩ năng quan sát, phân tích các kênh hình (bản ñồ, sơ ñồ) liên quan ñến kiến thức khí hậu
- Khả năng nhận biết, so sánh giữa các ñới khí hậu, kiểu khí hậu trên Trái
ðất từ việc quan sát các biểu ñồ khí hậu
- Kĩ năng minh họa kiến thức bằng các sơ ñồ và hình ảnh
Quan sát hình dưới ñây hãy xác ñịnh các ñới khí hậu và frông ?
Trang 31
Giáo viên cần trang bị kiến thức cho HS sự chi phối của các quy luật ñịa
lí tới thành phần khí hậu ðặc biệt quy luật phi ñịa ñới (quy luật ñai cao, quy luật ñịa ô) ñã tạo nên sự phong phú của các kiểu khí hậu (hướng dẫn HS khai
thác triệt ñể Hình 18.1 trang 63 – ðịa lí 10 nâng cao) Trên cơ sở ñọc, hiểu,
phân tích ñược bản ñồ hướng HS trả lời các câu hỏi hoặc tự ñặt ra câu hỏi:
Dựa trên nền tảng kiến thức cơ bản: khái niệm về mưa, các nhân tố tác
ñộng ñến chế ñộ mưa Giáo viên hướng dẫn HS ñọc, phân tích bản ñồ phân bố
lượng mưa trên Trái ðất (Hình 17.2 – trang 62 ðịa lí 10 nâng cao)
PHÂN LOẠI KHÍ HẬU
Nguồn gốc phát sinh
Số liệu ño cụ thể ở các trạm
Alixov Côpen
Bức xạ Mặt Trời, vị trí các vùng áp cao, áp thấp di chuyển
theo mùa Nhiệt ñộ, lượng mưa
trung bình tháng, năm
Trang 32Bản ñồ phân bố lượng mưa trên Trái ðất
Tổng kết theo sơ ñồ kiến thức sau và giải thích
SỰ PHÂN BỐ ðỊA LÍ CỦA LƯỢNG MƯA
< 250mm
Khu vực nhiệt ñới
- Xibia:
200 – 500mm
Phân hóa Cherrapunji
12 000mm
Phân hóa Khactum<100
Trang 33II Giải pháp khắc phục khó khăn trong quá trình giảng dạy nội dung chuyên sâu, công tác chọn ñội tuyển và bồi dưỡng ñội tuyển HSG
II.1 Tình hình chung
Qua tham khảo ý kiến và tình hình thực tế ở một số trường chuyên, khó khăn chung ñang gặp phải chính từ ñối tượng HS chuyên Nhiều ñịa phương không có khối chuyên hoặc chất lượng tuyển HS chuyên ñầu vào thấp, số HS
có ý thức ñam mê yêu thích môn học không nhiều cùng với những tác ñộng về mặt tâm lí, trào lưu chung của xã hội ñã tạo nên những khó khăn không nhỏ trong việc giảng dạy, truyền thụ kiến thức cũng như công tác tuyển chọn và bồi dưỡng ñội ngũ HS giỏi bộ môn ðịa lí
Xuất phát từ chất lượng ñầu vào thấp nên khi triển khai giảng dạy chuyên sâu giáo viên thường gặp khó khăn trước khả năng tư duy hạn chế của học trò cùng với sự hợp tác thiếu nhiệt huyết của người học
Do ñó ñể ñạt ñược ñược những thành công có tính bền vững trong việc bồi dưỡng, ñào tạo HS giỏi môn ðịa lí người giáo viên cần:
- Có một nền tảng kiến thức vững chắc, thường xuyên trau dồi nâng cao trình ñộ và luôn có sự ñiều chỉnh phù hợp với ñối tượng HS chuyên ở từng khóa học Coi trọng việc dạy phương pháp tư duy, nghiên cứu cho học sinh
- Tâm huyết, kiên trì trong việc tạo dựng niềm ñam mê học tập, nghiên cứu kiến thức bộ môn
- Khơi nguồn và sớm phát hiện những tài năng ñể có kế hoạch bồi dưỡng
- Lấy HS là trung tâm, phát huy tính tích cực trong học tập, nghiên cứu phát hiện kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên
- Thường xuyên có những tham mưu, ñề xuất với Ban giám hiệu nhà trường, Sở Giáo dục trong công tác tuyển sinh, liên hệ chặt chẽ với các trường trung học cơ sở trong việc tuyên truyền ñịnh hướng lựa chọn môn chuyên từ các cuộc thi HS giỏi cấp tỉnh (bậc Trung học cơ sở)
II.2 Thực tế trong quá trình giảng dạy, lựa chọn và bồi dưỡng ñội tuyển
II.2a Việc thực hiện chương trình
Khó khăn cũng xuất phát từ thực tế chất lượng học sinh: Với việc hoàn thành một khối lượng kiến thức không nhỏ của chương trình chuyên, trong lúc
Trang 34(gốc, vốn kiến thức) của HS hạn chế, thời lượng theo phân phối chương trình
ñược phân bổ trung bình 1,5 tiết trên tuần cho 6 kì học khó khăn trong việc
truyền thụ kiến thức và tiếp thu của học sinh
ðể khắc phục khó khăn trên giáo viên cần chủ ñộng lên kế hoạch cụ thể
và khoa học theo từng tháng, kì và năm học dựa trên quy ñịnh khung chương trình của Bộ Giáo dục ñã ban hành
ðặc biệt ñể có HS lớp 11 tham gia thi vượt cấp trong các kì thi HS giỏi,
giáo viên cần lập kế hoạch hoàn thành chương trình chuyên từ 6 kì rút xuống còn 5 kì Hướng dẫn HS tích cực, chủ ñộng trong nghiên cứu tiếp thu kiến thức Với các chuyên ñề chuyên sâu cần phát huy phương pháp nghiên cứu làm việc theo nhóm, giao ñề tài tới từng cá nhân và nhóm học, giám sát thời gian, tiến ñộ thực hiện và tổng kết ñánh giá theo từng chuyên ñề
Kết quả HS sẽ nắm vững kiến thức, hoàn thành mục tiêu kế hoạch chương trình ñề ra, tự tin bước vào các kì thi
Việc phân công chuyên môn cũng có vai trò quan trọng quyết ñịnh ñến kết quả, thành công của công tác giảng dạy và bồi dưỡng HS giỏi: Với ñội ngũ giáo viên ñều tay sẽ là thuận lợi ñể giao việc theo chu kì khóa học, giáo viên
sẽ có ñiều kiện nắm sát năng lực HS và triển khai việc phát hiện, bồi dưỡng, gắn trách nhiệm giữa giảng dạy và kết quả ñội tuyển
II.2b Việc lựa chọn và bồi dưỡng ñội tuyển
ðây là công việc xét ở phạm vi hẹp mang tính thời vụ, song nhìn toàn
diện cần phải có kế hoạch thường xuyên trong suốt quá trình giảng dạy của giáo viên và ñặc biệt ñầu tư, tăng tốc trước mỗi kì thi
Việc lựa chọn ñội tuyển
Công ñoạn khá quyết ñịnh tới kết quả thành công của bồi dưỡng HS giỏi
- Trước hết trong quá trình giảng dạy, tiếp xúc với HS, giáo viên cần có cảm nhận tốt trước năng lực thực sự và niềm ñam mê yêu thích môn học
- Theo dõi, ñánh giá năng lực, quá trình học tập, sự tiến bộ qua các bài kiểm tra ñánh giá thường xuyên và ñịnh kì (Một số trường chuyên áp dụng kì thi hàng tháng cho môn chuyên – 5 kì trong một năm học)
- Cần chọn vượt 50% số lượng ñội tuyển qua từng vòng tuyển chọn ñể có
sự sàng lọc chính xác trước khi thành lập ñội tuyển chính thức
Trang 35- Mô hình tuyển chọn ñội tuyển mà một số ñịa phương ñã áp dụng thực hiện qua 3 vòng:
Vòng 1 (cấp trường do tổ bộ môn và giáo viên chuyên ñược phân công trực tiếp phụ trách chọn lựa)
Vòng 2 (cấp tỉnh do Sở Giáo dục – kì thi chọn HS giỏi cấp tỉnh)
Vòng 3 (cấp tỉnh kết hợp với tổ chuyên môn của trường chuyên – với số lượng dự thi tối thiểu vượt 50% số lượng ñội tuyển chính thức dự thi HS giỏi quốc gia, những HS có số ñiểm cao ở vòng 2)
Công tác bồi dưỡng ñội tuyển
- Với tình hình thực tế ở từng ñịa phương, sau khi thành lập xong ñội tuyển, khoảng thời gian tối thiểu trước kì thi chọn HS giỏi cấp quốc gia thường là 2 tháng ðây ñược coi là khoảng thời gian củng cố, tổng hợp, khảo sát ñánh giá năng lực của học sinh
- Về hình thức tổ chức, qua khảo sát thực tế nhiều ñịa phương có nhiều cách làm khác nhau, song mỗi hình thức ñều có những ưu và nhược ñiểm: + Hình thức tập trung cao ñộ trong thời gian tập huấn ñộ tuyển (HS tập trung toàn bộ quỹ thời gian cho môn chuyên) Ưu ñiểm sẽ giành ñược nhiều thời gian nhất cho học tập, HS không bị chi phối, phân tán bởi các môn học khác Tuy nhiên ñây cũng là sự mất mát không nhỏ của HS ñội tuyển mặc dù
có nhận ñược kế hoạch học bù kiến thức của các môn học khác sau thời gian
ñội tuyển
+ Hình thức thứ 2, trong thời gian hai tháng bồi dưỡng ñội tuyển, có sự
ưu tiên cao cho môn chuyên, tăng cường quỹ thời gian ngoài giờ học chính
khóa (HS ñội tuyển vẫn tham gia theo học chính khóa các môn học, quỹ thời gian còn lại dành cho học ñội tuyển) Ưu ñiểm của hình thức này sẽ không quá gây áp lực trong thời gian tập huấn ñội tuyển, quyền lợi học tập các môn học khác của HS vẫn ñược ñảm bảo Song hạn chế là không tạo ra ñược sự khác biệt nổi bật trong giai ñoạn nước rút
- Về nội dung và chương trình bồi dưỡng trong thời gian ñội tuyển, ngoài việc giáo viên phụ trách chính ñội tuyển chịu trách nhiệm lên kế hoạch và ñảm nhiệm phần lớn thời gian tập huấn thì rất cần thiết sự hỗ trợ của các giáo viên trong tổ bộ môn Tiến hành phân công các giáo viên khác trong tổ ñảm nhiệm
Trang 36việc tổng hợp ôn tập kiến thức theo từng chuyên ñề ñược giao Khai thác tối ña thế mạnh của giáo viên trong từng lĩnh vực chuyên, dưới sự ñiều hành của tổ trưởng chuyên môn và giáo viên trực tiếp phụ trách chính ñội tuyển
Với ñiều kiện cho phép có thể mời các giảng viên của các trường ñại học hoạc giáo viên chuyên của các trường chuyên khác giao lưu, trao ñổi kiến thức Qua ñó giúp HS ñội tuyển có thể tiếp cận với nhiều cách ñặt vấn ñề, giải quyết vấn ñề một cách sâu, rộng của kiến thức mà HS ñã ñược truyền ñạt (cách làm này chỉ phù hợp khi HS ñội tuyển ñã có ñược những kiến thức cơ bản – ngược lại sẽ gây sự hoang mang, mất tự tin trước kì thi nếu chưa ñược trang bị ñủ kiến thức)
Nội dung ưu tiên số 1 trong thời gian tập huấn ñội tuyển là việc tổng hợp kiến thức, rèn kĩ năng phân tích yêu cầu câu hỏi và huy ñộng kiến thức ñể trả lời câu hỏi Với quỹ thời gian 8 tuần có thể mỗi tuần cho HS ñội tuyển làm một ñề theo ñúng nội dung, cấu trúc, thời gian của ñề thi quốc gia (ñây là sự kiểm nghiệm cần thiết ñể phát hiện những tồn tại của học sinh, kịp thời khắc phục)
Khuyến khích khả năng tự làm việc và những hoạt ñộng theo nhóm HS
có thể tự biên soạn ñề thi và tìm hướng giải ñáp dưới sự hướng dẫn của giáo viên, tạo không khí học tập chủ ñộng tích cực của HS ñội tuyển
Thành phần ñội tuyển nên có 30% HS lớp 11 tham gia thi vượt cấp, khả năng thành công của những HS này khá cao vì là những HS xuất sắc nhất của lớp chuyên 11 ñược chọn lựa, với tâm lí thi hoàn toàn thoải mái, tạo ñội hình nòng cốt cho những năm kế tiếp Trong thời gian tập huấn ñội tuyển nên khuyến khích và tạo ñiều kiện học dự thính cho một số lượng hạn chế HS lớp 11 tham gia
Như vậy với năng lực chuyên môn tốt cùng với công tác tổ chức khoa học, lựa chọn ñúng ñối tượng sẽ ñem ñến thành công trong việc bồi dưỡng
HS giỏi
Trang 37ĐỀ XUẤT NỘI DUNG V( HÌNH THỨC TẬP HUẤN GIÁO VIÊN
MÔN ĐỊA LÍ CÁC NĂM TỪ 2012-2015
Thạc sỹ Nguyễn Hữu Hy
Trường PTTH chuyên Quốc Học Huế
IIII M M MỞỞỞ Đ Đ ĐẦẦẦUUU
- Thực hiện Nghị quyết số: 40/2000/QH10 của Quốc hội và chỉ thị số :
14/2001/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ về ñổi mới chương trình sách
giáo khoa phổ thông, ñổi mới phương pháp dạy học, nhằm nâng cao chất
lượng giáo dục, ñáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước là một yêu cầu tất yếu Trong
tiến trình ñổi mới việc ñào tạo nguồn nhân lực ñòi hỏi không chỉ phải ñạt ñến
trình ñộ phổ thông ngang tầm thế giới mà còn ñào tạo nguồn lao ñộng chuyên
sâu làm chủ ñược KHKT Trong ñó bộ môn ðịa lí vừa là bộ môn KHTN vừa
là KHXH ñã có vai trò quan trọng trong sự nghiệp ñào tạo nguồn lao ñộng
phục vụ cho nhu cầu lao ñộng trong thời kì hội nhập-mở cửa với thế giới
- Khoa học kĩ thuật vào những năm cuối thế kỉ XX và ñầu thế kỉ XXI ñã
có những chuyển biến mau lẹ và có những hướng thay ñổi cực kì nhanh
chóng Các bộ môn khoa học ñược xây dựng cho giáo dục phổ thông và
chuyên ở trong nhà trường không thể không cập nhật và ñiều chỉnh Chính vì
những lí do ñó việc tổ chức tập huấn cho ñội ngũ GV giảng dạy và ñào tạo ñội
ngũ thầy cô giáo cho tương lai cần phải ñặc biệt chú trọng
- Trước những yêu cầu ñổi mới giáo dục, việc tập huấn GV cũng cần lựa
chọn những nội dung và hình thức phù hợp ñể ñạt ñến mục ñích xây dựng cho
lực lượng GV có ñược năng lực cả về chuyên môn lẫn nghiệp vụ sư phạm ñáp
ứng nhu cầu cấp thiết trong việc ñào tạo lực lượng lao ñộng cho ñất nước
- Từ nhiều năm qua BGD&ðT cũng như các cơ sở GD và ðT ñặc biệt
quan tâm ñến vấn ñề chất lượng ñội ngũ và không ít ñợt tập huấn cho lãnh ñạo
giáo dục và GV phần nào ñã ñáp ứng ñược những ñòi hỏi cấp bách yêu cầu
của quản lí giáo dục và nâng cao năng lực cho giáo viên ðể có ñược một nội
dung và hình thức tập huấn cho GV trong các năm 2012 ñến 2015, xin mạnh
dạn ñề xuất một số ý kiến như sau:
Trang 38II
II TTTTHHHỰỰỰC TRC TRC TRẠẠẠNG CNG CNG CỦỦỦA CÁC ĐA CÁC ĐA CÁC ĐỢỢỢT TT TT TẬẬẬP HUP HUP HUẤẤẤN N N GV GV GV TRƯTRƯTRƯỚỚỚC ĐÂYC ĐÂYC ĐÂY
1.Tắnh hiệu quả:
- đã cập nhật ựược kiến thức và chương trình giảng dạy
- Xây dựng ựược nhận thức và hành ựộng trong việc ựổi mới giảng dạy
- Tạo ựiều kiện ựể GV trao ựổi kinh nghiệm giảng dạy bộ môn
- Phần nào thống nhất ựược xu hướng giảng dạy ựổi mới trong phạm vi
cả nước
2 Mặt hạn chế:
- Thời gian tập huấn kéo dài ắt nhất 1 tuần song nội dung làm việc thì giản ựơn Phần lớn thời gian sử dụng cho soạn giáo án, giảng tập thực nghiệm, biên soạn ựề kiểm tra báo cáo ựổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tắch cực
- Kinh phắ cung cấp cho GV tập huấn chưa ựộng viên ựược GV ựi tập huấn
- Sau mỗi ựợt tập huấn cán bộ cốt cán về triển khai ở cơ sở thường thời gian bị rút ngắn và hiệu quả không cao
- Tập huấn chuẩn kiến thức ựịa lắ các nội dung ựã ựược ựưa vào sách
giáo khoa Mặc dù sách giáo khoa ựược Bộ biên soạn song cần tranh thủ ý kiến của các GV cốt cán mạnh về chuyên môn và năng lực giảng dạy ựể có
ựược sự thống nhất về lượng kiến thức cho mỗi chương bài, mỗi bài dạy trên
lớp Xác ựịnh trọng tâm của chương trình, chương bài, từng bài Cần mạnh dạn tranh thủ ý kiến của lực lượng GV cốt cán ựã qua nhiều năm giảng dạy nhiều kinh nghiệm ựể giảm tải ựược các kiến thức không cần thiết Chú trọng tắnh thống nhất về mặt khoa học của kiến thức ựịa lắ ở cả 4 cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và cả ựại học, ựặc biệt đHSP ựào tạo lực lượng giáo viên Trong ựề xuất này mong rằng BGD&đT có chương trình bồi
Trang 39dưỡng mang tính thống nhất cho GV cả 4 cấp học, tuỳ theo cấp có nội dung tương ứng và phải chuẩn kiến thức khoa học ðịa lí
- Cập nhật kiến thức và thống nhất các quan ñiểm giảng dạy những vấn
ñề ñịa lí hiện ñại cho các cấp học Cung cấp thêm cho GV các khái niệm mới
và quan ñiểm nhìn nhận các vấn ñề ñịa lí có tính quy luật trong các mối liên
hệ ñịa lí
- Sau một số năm giảng dạy bộ môn ðịa lí chúng tôi nhận ra rằng: Ở chương trình ñịa lí phổ thông nặng về ñịa lí KTXH, ít chú trọng ñịa lí tự nhiên Các tri thức ñịa lí sát với cuộc sống và rất hữu ích cho HS chỉ ñề cập sơ sài hoặc không ñề cập ñến ví dụ: sông ngòi, sóng, thuỷ triều, cấu trúc ñịa tầng Tập huấn cho GV các nội dung ñịa lí khó và mới trong ñó có các nội dung mà trước ñây GV chưa ñược tiếp thu hoặc có tiếp thu nhưng không ñầy
ñủ Ví dụ: Thiên văn, Khí hậu, Hải dương học, khoa học trái ñất
- Trong các ñợt tập huấn cần ñưa ra những ñề ñịa lí hay hoặc chưa ñạt yêu cầu ñể học viên phân tích học tập Song song với ý tưởng này cần yêu cầu học viên soạn các dạng ñề theo cấu trúc khác nhau phục vụ cho yêu cầu ñánh giá HS trên nhiều góc ñộ và nhiều khía cạnh khác nhau
- Cần cho học viên bàn luận thống nhất cách thể hiện các dạng biểu ñồ, phân tích số liệu mà vấn ñề này hiện nay vẫn còn nhiều ý kiến chưa thống nhất hoặc chấp nhận miễn cưỡng
- Trong ñợt tập huấn cần cho học viên xây dựng nội dung rèn luyện kĩ năng cho HS qua các bài dạy trên lớp Vấn ñề này hiện nay ñang tuỳ mỗi GV lựa chọn Cho học viên thống nhất nội dung giáo dục môi trường, SKSS, giáo dục kĩ năng sống tích hợp-lồng ghép vào các chương bài và bài dạy một cách
cụ thể (Có chương trình hướng dẫn chung như trước ñây BGD&ðT có gửi về các trường)
- Trong ñiều kiện chưa có khả năng ñào tạo GV dạy môn ðịa lí ở nước ngoài cần cho học viên tiếp cận với chương trình học bộ môn ðịa lí của các nước tiên tiến thế giới ñể nâng tầm hiểu biết và bổ sung thêm các kiến thức cho công tác giảng dạy
2 Hình thức tập huấn
- Tập trung tập huấn cho GV cốt cán, sau mỗi ñợt tập huấn có ñánh giá nghiêm túc ñể xác ñịnh năng lực của GV mà các SGD&ðT cử ñi tiếp thu
Trang 40- Nếu ñược, BGD&ðT nên cử các chuyên gia bồi dưỡng cho từng tỉnh trong ñiều kiện SGD&ðT các tỉnh có khả năng tự tổ chức ñược Xét trên góc
ñộ nào ñó thì hình thức này sẽ ít tốn kém hơn và chất lượng có thể cao hơn
- Sau các ñợt tập huấn cần ñánh giá sự tiếp thu nội dung của học viên,
sử dụng kết quả vào các lĩnh vực có liên quan ñến quyền lợi của giáo viên
- Mỗi ñợt tập huấn cần cho học viên tiếp cận trước tài liệu tập huấn ñể học viên có thể ñóng góp nhiều hơn vào các nội dung ñược tập huấn
3 ðề xuất thêm
- Ban giảng huấn cần lựa chọn các ñịa ñiểm tập huấn thích hợp mà ở
ñó có thể tiến hành cho học viên thực ñịa ñể tăng thêm hiểu biết thực tế
- Mỗi ñợt tập huấn cần chú trọng những ñóng góp ý kiến ñúng sau ñó BGD&ðT cần tập hợp thành văn bản chỉ ñạo giảng dạy bộ môn kịp thời