1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TẬP HUẤN TIỂU GIÁO VIÊN

32 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo và giáo dụcĐào tạo hay còn gọi là huấn luyện/tập huấn, theo ngữ nghĩa là dạybảo; truyền đạt kinh nghiệm; huấn luyện kỹ năng cho những người cầnbiết cần học thuộc một lĩnh vực cụ

Trang 1

DỰ ÁN GIẢM NGHÈO MIỀN TRUNG

BQLDA GIẢM NGHÈO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

TẬP HUẤN TIỂU GIÁO VIÊN

Tài liệu dành cho học viên tham gia khóa đào tạo tiểu giáo viên (ToT)

Dự án giảm nghèo miền Trung (CRLIP)

HUẾ - 2005

Trang 2

1 KHÂI NIỆM VỀ ĐĂO TẠO 1.1 Đào tạo và giáo dục

Đào tạo hay còn gọi là huấn luyện/tập huấn, theo ngữ nghĩa là dạybảo; truyền đạt kinh nghiệm; huấn luyện kỹ năng cho những người cầnbiết (cần học) thuộc một lĩnh vực cụ thể nào đó

Đào tạo có thể được tiến hành một lúc (một khóa học) cho nhiều đốitượng khác nhau có học vấn khác nhau nhưng họ có một điểm chung đólà có nhu cầu học hỏi giống nhau ở lĩnh vực họ quan tâm

Đào tạo cũng có thể coi như là một phạm trù giáo dục nhưng nó khônghoàn toàn giống như giáo dục

Giáo dục là những hoạt động dựa vào yêu cầu xã hội nhất định để gâyảnh hưởng nhất định đến người tiếp nhận Nó là một hiện tượng xã hộibắt nguồn từ lao động và được sản sinh ra nhằm thích ứng với nhu cầutruyền thụ và tiếp nhânû giữa người dạy và người học thông qua lao độngsản xuất hoặc kinh nghiệm xã hội, giáo dục phát triển theo sự tiến bộcủa xã hội

Bản chất của giáo dục phản ánh mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất,quan hệ sản xuất và chính trị, đồng thời nó có tác động đến sự pháttriển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và chính trị

Đào tạo - có hai bộ phận tham gia, cũng có nghĩa là có hai phạm trù liênquan chặt chẽ với nhau đó là DẠY và HỌC

HỌC: là quá trình thông qua đó tiếp thu được mô hình hành vi.

DẠY: là nghệ thuật thay đổi hành vi của con người bằng cách làm cho

quá trình học được thể hiện rõ ràng hơn

Kết quả của quá trình DẠY và HỌC được phản ánh vào ba lĩnh vực:

1/ Kiến thức:

Là những thông tin tiếp thu được nhờ 1 trong 5 giác quan hoặc nhiều giácquan: nhìn, nghe, sờ, ngửi, nếm Vì vậy để giải thích việc học kiến thứcthì dùng nguyên tắc của tri giác là phù hợp Tuy nhiên chỉ có kiến thứcđược NHỚ mới là kiến thức thực sự

2/ Kỹ năng:

Kỹ năng được đánh giá bằng thời gian và sự thành thạo, nó phụ thuộcvào hai lĩnh vực: sự nhanh nhạy của hoạt động tứ chi (tức là các hoạtđộng nhờ vào tứ chi) hoặc nhờ vào hoạt động của bộ não (các hoạtđộng trí tuệ)

Về thời gian: Trong cùng một công việc, người nào hoàn thành với thờigian ngắn hơn người đó có kỹ năng hơn

Sự thành thạo: Các hoạt động diễn ra một cách trôi chảy chính xác, quátrình thực hiện không bị ngưng trệ là có kỹ năng Từ đó chất lượng côngviệc sẽ tốt hơn

3/ Thái độ:

Là các mô hình quen thuộc về suy nghĩ và hành vi của một người về môitrường xã hội của người đó, nó là những cấu trúc phức hợp của tinhthần (gồm phần ảo của kiến thức, niềm tin, cảm xúc, đánh giá) Thái“ ”độ cũng có thể xem xét như là nhân sinh quan của một con người đối vớixã hội và các mối quan hệ trong xã hội Cũng có người quan niệm tháiđộ của một con người cũng chính là chân giá trị của người đó.“ ”

Trong 3 phạm trù: Kiến thức, kỹ năng và thái độ thì việc dạy và họckiến thức là quan trọng nhưng lại được tiến hành tương đối dễ dàng hơn sovới kỹ năng và thái độ Người ta không thể nói dạy và học thái độ“ ”mà chỉ nói là thông qua giáo dục và đào tạo để thay đổi thái độ

Hành vi của con người xuất phát từ một trong hai nguồn kiến thức thôngqua giáo dục đào tạo có ý nghĩa quyết định trong sự thay đổi hành vi, kếcả hành vi bẩm sinh Muốn dạy và học có kết quả thì phải lấy tri giáckiến thức làm công cụ (hoặc làm phương tiện )

Trang 3

Tri giác kiến thức là khả năng sàng lọc những thông tin thông qua nghe,nhìn, sờ, ngửi, nếm và biết cách chọn lựa những thông tin đó cho phùhợp với vấn đề mình quan tâm để nó được thâm nhập vào kiến thức củamình Giữa tri giác kiến thức và kiến thức có mối quan hệ rất chặt chẽ.Người có tri giác kiến thức phong phú, đa dạng (chúng ta thường dùng từnhạy cảm) thì thường có kiến thức phong phú sâu sắc.

Ba loại sản phẩm học tập

1.2 Hệ thống đăo tạo

Câc hợp phần chính của một hệ thống đăo tạo

Tăi liệu tập huấn ToT 3

Cân đốinhận thứcCủng cố

Tri giác

Thái độKỹ năng

Kiến thức

Hành vi học được

Câc học viín

Câc học viện

đê được đăo

Tiến hănh lựa chọn học viín

Tập huấn tiểu giâo viín về PP đăo tạo

Tập huấn tiểu giâo viín về kỹ thuật

Hỗ trợ tăi chính vă hậu cần

Đânh giâ học viín Cấp chứng chỉ Hoạt động tiếp theo Đânh giâ

Trang 5

1.3 Tập huấn tập huấn viờn (TOT)

TOT bao gồm:

• Tập huấn cỏc tiểu giỏo viờn về cỏc phương phỏp tập huấn

• Cập nhật/nõng cao cỏc kiến thức kỹ thuật của cỏc tiểu giỏo viờn

• Thiết kế lớp tập huấn cho cỏc nhúm mục tiờu

5 hợp phần chớnh của một tiến trỡnh ToT tốt:

Hai bớc đầu tiên có thể làm theo thứ tự, riêng lẻ hoặc kết hợp cùng nhau Tương tự,bước thứ ba và thứ t có thể tiến hành ngay sau bớc 1 và 2 theo thứ tự hoặc tiến hànhriêng lẻ

1 Tập huấn kỹ năng/ph ơng pháp tập huấn

Tập trung vào phơng pháp "học mà làm"

Những ngời tham gia khóa học sẽ đợc đào tạo sử dụng kỹ năng đào tạo nh thế nào,nhập vai, đi thực địa để rút ra bài học kinh nghiệm và thực hành

Sử dụng kinh nghiệm và ý kiến của nông dân

Các học viên sẽ đợc học cách khuyến khích nông dân chia sẽ kinh nghiệm, ý kiến của

họ và thảo luận đào tạo nh thế nào cho các hộ gia đình Việc thảo luận theo nhóm và

đóng vai là những phơng pháp hữu ích

Làm thế nào để thu hút đợc phụ nữ, dân tộc ít ngời, ngời mù chữ

Các học viên sẽ thảo luận làm thế nào đảm bảo cho phụ nữ , dân tộc thiểu số và nhữngngời mù chữ có thể đợc giúp đỡ khi họ tham gia các lớpp tập huấn

2 Cập nhật kiến thức kỹ thuật

Tránh dạy những gì mà các học viên đã biết

Hầu hết những ngời tham gia TOT đã đợc đào tạo và có kinh nghiệm trong lĩnh vực của

họ Giảng viên TOT nên tìm ra những gì mà nguời tham gia đã biết và không dạy từ mọithứ từ A đến Z Việc này nên đợc làm trớc khi bắt đầu đào tạo Trong thực tế nó phải đợclàm thờng xuyên trong quá trình TOT và nội dung đợc điều chỉnh phù hợp

Nhấn mạnh sự thay đổi chính sẽ mang lại lợi ích trong cải thiện an ninh lơng thực/tăng thu nhập

và phương phỏp

4.Tiến hành giỏm sỏt cỏc học viờn ToT tập huấn nụng dõn

5.Cỏc học viờn ToT /tiểu giỏo viờn tập huấn nụng dõn

Trang 6

Cuối mỗi khoá học, các học viên nên có ý kiến rõ ràng về sự thay đổi chính mà họ tìmthấy đợc để mang đến cho ngời dân những lợi ích quan trọng trong cải thiện an ninh l-

ơng thực và tăng thu nhập

Đảm bảo liên quan đến các xã mục tiêu

Không phải tất cả kỹ thuật đợc phát triển và thực hiện ở vùng thấp Việt Nam đợc ápdụng cho các xã trong vùng của CRLIP Vài kỹ thuật có thể đợc áp dụng ở một số xãnày nhng không thể cho các xã khác Vì vậy cần xem xét và lựa chọn kiến thức kỹ thuật

để thực hiện

3 Lập kế hoạch tập huấn nông dân

Có liên hệ đến trình độ giáo dục và nhóm cùng mục tiêu

Có liên hệ đến kinh nghiệm u tiên của nhóm cùng mục tiêu

Nội dung và phơng pháp đào tạo sẽ ảnh hởng đến việc thực hiện của nông dân, trình độgiáo dục và các kỹ năng ngôn ngữ của họ

Tôn trọng giá trị văn hoá của nhóm cùng mục tiêu

Các nhóm dân tộc khác nhau có thể có những giá trị văn hoá khác nhau về các vụ mùa

và thực hiện nào đó, ví dụ: cây lúa vùng núi và các loại rau Việc này có thể cần phản

ánh trong đào tạo

Cần có các khoá học khác nhau cho các nhóm khác nhau

Các nhóm nông dân khác nhau có thể đợc bắt đầu từ những trình độ khác nhau Một ví

dụ là các xã đã có kinh nghiệm về trồng rau vờn gia đình và các xã chỉ hái rau ở rừngnên họ không biết các nguyên tắc làm vờn gia đình

Sự cộng tác lý tởng giữa t

vấn và giảng viên địa phơng

Trớc khi đi giảng cho nông dân,

các tiểu giáo viên nên có một đề

cơng khoá học rõ ràng, trình bày

những nội dung và các phơng

pháp đào tạo Tốt nhất nên thực

hiện cùng làm với t vấn hoặc các

giảng viên cú khinh nghiệm Cách

này sẽ đảm bảo quyền sở hữu

cho các giảng viên và nâng cao

năng lực cho họ

Vận dụng tính linh hoạt cho phù hợp với nh cầu của địa phơng

Những ngời tham gia TOT nên linh hoạt trong các khoá học tiếp nối theo nhu cầu địaphơng để không mắc phải phơng pháp thuyết trình

Trang 7

4 Giám sát các tiểu giáo viên thực hiện tập huấn

Các t vấn hoặc các giảng viên có kinh nghiệm nên theo dõi quá trình thực hiện

đào tạo bởi các học viên tham gia TOT

Đào tạo nông dân là một bớc lớn trong bài học và sắm vai của TOT Lần đầu tiên cácgiảng viên dạy một khoá họ nên đợc hỗ trợ bởi một giảng viên có kinh nghiệm trong vaitrò nh một ngời huấn luyện

Đánh giá hàng ngày - Đánh giá hàng ngày và chuẩn bị cho ngày sau

Trừ khi mọi việc tiến hành kém, ngời huấn luyện không nên can thiệp trực tiếp vào (việcnày sẽ làm mất mặt giảng viên) Đánh giá hàng ngày giữa ngời huấn luyện và giảngviên nên thảo luận những gì xảy ra tốt đẹp và những gì tiến bộ trong ngày và lập kếhoạch cho ngày sau

Những ngời tham gia đợc khuyến khích để tự phê bình

Đây là việc làm khó nhng các giảng viên tốt có thể nhìn lại và phê bình việc thực hiệncủa họ - luôn luôn tìm cách trau dồi bản thân họ

2 NGUYấN TẮC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI LỚN TUỔI

2.1 Người lớn học tập hiệu quả nhất khi việc học được dựa trờn

Kinh nghiệm

Phương phỏp học hiệu quả

nhất chớnh là thường xuyờn

trao đổi kinh nghiệm Học viờn

thảo luận về những kinh

nghiệm trước kia của họ hoặc

học hỏi những kinh nghiệm

mới qua lý thuyết hoc trờn lớp

hay trờn thực địa Qua đú học

viờn cú thể học hỏi lẫn nhau và giảng viờn cũng học được rất nhiều từ chớnh cỏc họcviờn của mỡnh

Suy ngẫm

Những kinh nghiệm cụ thể sẽ cú giỏ trị nhất khi học viờn dànhthời gian suy nghĩ về những kinh nghiệm đú rồi rỳt ra nhữngkết luận của bản thõn Từ đú, họ sẽ cú được những bài họckinh nghiệm ỏp dụng cho những trường hợp tương tự trongtương lai

Nhu cầu trước mắt

Động cơ học tập của học viờn phụ thuộc vào việc đào tạo cú đỏp ứng được nhu cầucấp thiết trong cụng việc hay khụng

Tự chịu trỏch nhiệm

Trang 8

Người lớn lă những người học độc lập Người lớn truyền tải những thông tin dựa theonhững giâ trị câ nhđn vă kinh nghiệm của riíng mình Họ dường như có thể chấp thuậnmột số điều để hoăn thiện hoạt động đăo tạo một câch thănh công Học viín lớn tuổi tựthấy được trâch nhiệm trong việc học tập của mình Họ biết rõ họ cần gì vă muốn học

Sự tham gia

Học viín cần tích cực tham gia học tập Sự

tham gia vă thảo luận đầy đủ của câc thănh

viín trong nhóm lăm tăng tính năng động

Một bầu không khí an toăn

Khi một người thoải mâi, vui vẻ anh ta sẽ

học một câch dễ dăng hơn một người

luôn cảm thấy sợ sệt vă ngại ngùng, căng

thẳng hay tức giận

Một môi trường thoải mâi

Người lớn sẽ học tốt hơn trong không khí

thoải mâi, giao lưu vă không chính qui

2.2 Quá trình tiếp thu cái mới của người lớn tuổi

Quá trình nhận thức cái mới của người lớn tuổi có thể chia ra làm 5 giaiđoạn

Nhận thức Quan tâm Đánh giáï Làm thử Aïp dụng

Nhận biết

Nông dân phải biết được kỹ thuật khuyếïn cáo (kỹ thuật gì ? ai đanglàm và ai hướng dẫn )

Quan tâm

+ Kỹ thuật đó có tác dụng gì đến sản xuất của gia đình họ ?

+ Có đúng cái họ cần không ?

+ Có mang lợi cho gia đình không ?

Đánh giá

+ Có hơn hẳn cái cũ không ?

+ Mình có điều kiện áp dụng được không ?

+ Có trở ngại và rủi ro không ?

+ Hiệu quả kinh tế như thế nào ?

Trang 9

Làm thử

+ Làm ở mức độ nào ?

+ Ai hỗ trợ kinh phí ? Hỗ trợ như thế nào ?

Tiếp thu

+ Kỹ thuật mới tốt hẳn chưa ?

+ Nhà mình nên áp dụng bao nhiêu ?

+ Có nên nói cho người khác cùng làm không ?

2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự tiếp thu

Cá nhân

+ Phụ thuộc tuổi, văn hóa, chuyên môn , kinh nghiệm

+ Tiếp xúc xã hội và quan điểm về cái mới

Điều kiện kinh tế xã hội

+ Nguồn lực của hộ ( lao động, vốn, đất )

+ Nguồn thông tin, cơ sở dịch vụ

+ Gần thị trường

Bản chất của kỹ thuật mới

+ Hiệu quả: Năng suất cao, sản phẩm dễ tiêu thụ, giá cao

+ Đơn giản, dễ làm

+ Phù hợp với điều kiện của họ

chính sự hợp tác của

cơ quan khuyến nông với

Trang 10

2.4 Các phương pháp học tập

Các phương pháp là gì?

Học tập chính là kinh nghiệm mang tính cá nhân cao Kinh nghiệm học cũng như kếtquả của những kinh nghiệm ấy gắn bó chặt chẽ với cá tính của học viên Dựa vào chutrình học bằng kinh nghiệm, có thể xác định 04 phương pháp học cơ bản

KInh nghiÖm

suy ngÉm Thùc tÕ

kÕt luËn

Phương pháp tự nghiên cứu

(Con người thực tế)

Phương pháp chỉ dẫn

(Con người lý luận)

Phương pháp học đi đôi với hành

(Con người hành động)

Phương pháp suy ngẫm

(Con người suy ngẫm)

Trang 11

2 Điều khiển nhóm

Đây là nhiệm vụ thông thường nhất của người cán bộ hỗ trợ nhằm mục đích hướng dẫn nhóm trao đổi ý kiến và kinh nghiệm để cùng đi đến một kết quả, một

ý kiến hay một kế hoạch làm việc chung.

Hỗ trợ đạt kết quả tốt khi tính năng động nhóm được quan tâm đúng mức, các thành viên trong nhóm hoà đồng lẫn nhau, đặc biệt cần có sự quan tâm tới các phụ

nữ và người nghèo

3 Hiểu biết về kỹ thuật

Ngoài kinh nghiệm và kiến thức của người dân, cán bộ hỗ trợ nên đóng góp những hiểu biết của mình về kỹ thuật - tuy nhiên không đưa ra ý kiến áp đặt từ mà chỉ đề xuất và kiến nghị các giải pháp, tôn trọng

sự tham gia của người dân, tôn trọng ý nguyện và nhu cầu của dân.

4 Thái độ

Việc hỗ trợ tốt nhất đến từ tấm lòng Thái

độ tin cậy và tôn trọng người dân là nền tảng quan trọng nhất để người cán bộ hỗ trợ đạt đến thành công Những người thơ

ơ với đối tượng làm việc của mình sẽ không bao giờ có thể là người cán bộ hỗ trợ tốt.

3.1.2 Làm thế nào để hỗ trợ tốt ?

1 Giao tiếp Hỏi các câu hỏi và lắng nghe chủ động

 Hỏi các câu hỏi để thu thập thông tin, làm rõ các tình huống và quan điểm, khuyến khích sự tham gia của người dân, theo dõi quá trình hoạt động nhóm, hoặc giúp người dân nâng cao nhận thức, hay tăng cường quá trình học hỏi.

 Tốt hơn hết là hỏi những câu hỏi mở: Thế nào? Tại sao? Khi nào? Ai ? Cái gì?

 Đặt những câu hỏi khuyến khích khả năng suy nghĩ phân tích điểm mạnh, điểm yếu, và giúp đưa ra kết luận.

Trang 12

 Làm rõ nhiệm vụ và mục tiêu của nhóm là gì.

 Thu thập ý kiến đóng góp từ nhóm và giúp tổng hợp các ý kiến đó.

 Khuyến khích tất cả các thành viên tham gia ý kiến và tôn trọng ý kiến đóng góp của nhau, đặc biệt là phụ nữ

 Đứng ở vị trí trung gian để giải quyết các mâu thuẫn.

 Hướng dẫn ra quyết định với sự tham gia

 Sử dụng các hình ảnh minh hoạ trực quan (cụ thể như các nhỏ, tranh ảnh, giấy Ao, bảng đen, mô hình không gian 03 chiều,vv…)

 Giúp các nhóm tổng kết hoặc đưa ra kế hoạch hành động.

3 Hiểu biết về kỹ thuật Đóng góp những hiểu biết kỹ thuật

 Tìm hiểu rõ những kiến thức kỹ thuật nào người dân yêu cầu

 Đưa ra những ví dụ hoặc trình diễn thực tế

 Tìm hiểu kiến thức bản địa và tìm cách sử dụng

 Chuẩn bị tài liệu phát tay đơn giản, dễ hiểu.

 Không áp đặt ý kiến, mà đề xuất hiểu biết của bạn như là đóng góp cho quá trình học hỏi của người dân Cuối cùng, người dân phải tự quyết định họ muốn áp dụng những tiến bộ

kỹ thuật theo cách nào.

4 Thái độ cá nhân Chia sẻ đồng cảm

 Thể hiện sự tôn trọng nhất mực với người dân

 Chủ động lắng nghe kinh nghiệm và nhu cầu của người dân.

 Quan tâm để hiều quan điểm, cảm giác và tình trạng của người dân

 Đưa ra ý kiến phản hồi tích cực và hữu ích.

 Tôn trọng và quan tâm đến kinh nghiệm của người dân địa phương

 Thiết lập sự hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau, khuyến khích học viên tôn trọng ý kiến nhận xét của nhau, đặc biệt là thành viên những nhóm trầm và phụ nữ Đây là cơ sở quan trọng nhất để thực hiện hỗ trợ tốt.

3.2 Kỹ năng đặt câu hỏi

Có rất nhiều loại câu hỏi mà chúng ta có thể sử dụng với những mục đích khác nhau:

Câu hỏi chung chung

Dùng cho cả nhóm,

viết lên giấy khổ lớn

Khuyến khích tất cả mọi người suy nghĩ

Cách tốt để bắt đầu một cuộc thảo luận

Thiết lập xu hướng

Câu hỏi không được đặt trực tiếp cho một ai nên không có người trả lời Câu hỏi sai có thể làm chệch hướng của cả quá trình Nếu không cho đủ thời gian để suy nghĩ, có thể không hiệu quả

Câu hỏi trực tiếp

Dùng cho cá nhân hay

nhóm nhỏ

Có cơ hội tốt vì câu hỏi sẽ được trả lời.

Dành cơ hội cho những người ít nói hay rụt rè thảo luận

Có thể phá vỡ sự độc quyền trong thảo

Có thể gây khó xử cho những học viên chưa có sự chuẩn bị trước

Hiệu quả hơn nếu kèm theo một câu hỏi chung chung để

Trang 13

luận của một số học viên hay nói.

Có thể tác động đến các học viên tiềm năng đặc biệt trong nhóm chẳng hạn cán bộ lâm nghiệp, chuyên gia giới

Có thể dùng để tham khảo khi một quan điểm bị bỏ sót do những ý kiến không xác đáng của người khác

quay trở về tiếp cận với cả nhóm

Câu hỏi mở

Bắt đầu với ai, cái gì,

khi nào, ở đâu, như

thế nào, tại sao

Tốt cho việc phân tích tình hình vấn đề

(Tại sao điều này lại xảy ra? Cần thay đổi cái gì?)

Những câu hỏi như vậy khó trả lời hơn.

Câu hỏi bắt đầu với tại sao

có thể gây ra hiểu lầm như lời đe doạ.

Nếu bạn không thể hỗ trợ được cách trả lời, tính hữu ích bị giảm sút.

Câu hỏi thực tế

Hỏi để xác định các

thông tin thực tế

Để xác định rõ các sự thật chưa rõ ràng.

Để tránh những giả thiết và ý tưởng chung chung không rõ ràng.

Làm giá trị bước đầu tiên của cuộc thảo luận

Chỉ một số người biết rõ về

sự thật có thể độc quyền thảo luận

Câu hỏi định hướng

lại

Người hỗ trợ có thể

đưa ra một câu hỏi để

đưa một học viên trở

về quỹ đạo của nhóm

Đảm bảo rằng câu trả lời luôn là trách nhiệm của học viên

Tạo ra những cuộc thảo luận sôi nổi

Có thể gây ấn tượng là người hỗ trợ không có nhiều kiến thức

Có thể hiểu như một chiến thuật lẩn tránh

Câu hỏi dẫn dắt

Câu trả lời được

mong đợi phụ thuộc

hoàn toàn vào câu hỏi

Hữu ích trong việc tái định hướng cuộc thảo luận đã vượt khỏi khuôn khổ Hữu ích cho việc điều hành hỗ trợ và đảm nhận trách nhiệm

Có thể bị lôi cuốn

Có thể bỏ sót những điểm hay do sự lo lắng về duy trì điều khiển của người hỗ trợ

3.3 Kỹ năng quan sát

Quan sát là gì?

Quan sát là khả năng:

 thấy những gì đang xảy ra mà

không đưa ra đánh giá

 hiểu rõ tình hình bên trong

Trang 14

Các thành viên trong nhóm tác động lẫn nhau theo nhiều cách, không chỉ thông quanhững gì họ nói mà còn qua cách họ nói, giọng điệu, biểu hiện nét mặt, quan điểm, cửchỉ và tương tự Giao tiếp không dùng lời có thể truyền tải những thông điệp ấntượng Nếu quan sát tốt bạn có thể:

 đánh giá được cảm xúc

 giám sát được tính năng động nhóm

 theo dõi sự tham gia bình đẳng

Bởi vậy người hỗ trợ rất cần theo dõi những kiểu giao tiếp không bằng lời, và phát triểnnhững kỹ năng quan sát Sự quan sát phải rất nhanh để không ai có thể nhận ra

Quan sát cái gì?

Nhiệm vụ quan sát là xem những gì đang xảy ra:

• Ai nói cái gì?

• Ai làm cái gì?

• Ai đã nhìn vào ai khi nói chuyện?

• Kiểu giao tiếp nào được sử dụng

4 THIẾT KẾ VÀ CHUẨN BỊ ĐÀO TẠO

4.1 Đánh giá nhu cầu đào tạo

4.1.1 Đánh giá nhu cầu đào tạo là gì?

Nhu cầu đào tạo cần được hiểu là

một giai đoạn đưa năng lực hiện có

đạt tới năng lực cao hơn hay chính

là mục tiêu đào tạo toàn diện Bởi

vậy, khi đánh giá nhu cầu đào tạo,

chúng ta cần làm rõ hai điểm sau:

(1) mục tiêu đào tạo toàn diện, và

(2) năng lực hiện có của nhóm mục

tiêu

Trang 15

Đánh giá nhu cầu đào tạo (Tiếng Anh viết tắt là TNA) là một quá trình mà bạn cố gắnghiểu rõ về người tham gia và năng lực của họ trước khoá đào tạo Đây không phải làmột kế hoạch đặt ra Tuỳ theo nguồn ngân sách sẵn có, thời gian, phạm vi và mục đíchcủa các phương pháp đào tạo có thể tiến hành như sau:

4.1.2 Đánh giá nhu cầu đào tạo giúp bạn:

 Có cái nhìn một cách hệ thống tránh bỏ qua những khía cạnh quan trọng

 nhận ra những lát cắt đã thực hiện và

 xác định cơ sở xây dựng chương trình đào tạo

4.1.3 Tại sao phải đánh giá nhu cầu đào tạo?

Đánh giá nhu cầu đào tạo giúp giảng viên biết trước những gì mà họ sẽ cần:

 quyết định xem đào tạo có phải là giải pháp tốt hay không

 xây dựng chiến lược đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo

 đưa ra chương trình đào tạo lấy học viên làm trung tâm, chương trình này được xâydựng dựa trên kinh nghiệm và kiến thức của học viên

 lưu ý lựa chọn những chủ đề thảo luận được học viên quan tâm, không theo ý muốnchủ quan của giảng viên

 lựa chọn những biện pháp thích hợp cũng như các phương pháp học phù hợp vớiđặc điểm của học viên

Đánh giá nhu cầu đào tạo cũng đưa ra những dữ liệu hữu ích giúp cho việc theo dõichặt chẽ những thay đổi, tiến bộ của mỗi học viên cũng như toàn bộ học viên trong vàsau khoá học

4.1.4 Khi nào tiến hành đánh giá nhu cầu đào tạo?

Thông thường, đánh giá nhu cầu đào tạo được tiến hành trước khi xây dựng khoá học.Sau khi biết nhu cầu đào tạo và biết năng lực của các học viên, chương trình khoá học

có thể được điều chỉnh cả về nội dung và thời lượng để phù hợp với đặc điểm của từngnhóm học viên cụ thể

Các phương pháp thu thập thông tin

Danh mục kiểm tra Một danh sách các chủ đề hay câu hỏi nêu các yếu tố cần

được tìm hiểu thông qua một phỏng vấn bán cấu trúc, quansát, thủ tục, v.v…

Nhật kí hàng ngày Đề nghị một người nào đó ghi chép hàng ngày công việc họThảo luận nhóm Họp với một nhóm người có cùng công việc, sở thích hay

nhu cầu để tìm ra nhiều chi tiết hơn

Quan sát Quan sát và ghi chép điều nhận thấy trong một công việc,

một thôn bản hay các tình huống khác

Trang 16

Cây vấn đề Giúp cho người dân thôn xác định các nguyên nhân của

vấn đề họ phải đối mặt trong khi phát triển hộ gia đình,trang trại, thôn bản, v.v…

Bảng câu hỏi Một danh sách các câu hỏi và các khoảng trống để viết câu

trả lời

Vẽ bản đồ các nguồn Giúp cho người dân thôn bản vẽ các bản đồ thể hiện các

nguồn khác nhau có sẵn trong thôn

Lịch mùa vụ Cho phép người dân thôn bản lập ra lịch thể hiện các yếu

tố quan trọng trong cộng đồng thay đổi như thế nào trongsuốt năm

Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ) Giúp người dân

xác định các cơ hội có trong cộng đồng để vượt qua đượccác khó khăn

4.1.5 Đánh giá nhu cầu đào tạo

Đánh giá nhu cầu đào tạo có thể được tiến hành theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộcvào thời gian và các nguồn lực cho phép đối với giảng viên

Các tình huống làm nảy sinh nhu cầu đào tạo mới có thể bao gồm:

• Công nghệ mới (bao gồm cả cây trồng mới, giống mới, v.v…) được đưa vào trongdanh mục phổ biến thông qua đơn vị dịch vụ khuyến nông của huyện;

• Các hoạt động mới sẽ phải được thực hiện trong địa bàn huyện trong thờI gian tới;

• Các cán bộ quản lý và chuyên môn cần nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu mới;

• Các chỉ thị mới trong quản lí khuyến nông do Bộ NN PTNT ban hành, v.v…

Các nhu cầu tập huấn là gì?

Nhu cầu tập huấn là sự khác nhau giữa kĩ năng, kiến thức của đơn vị khuyến nôngđang có và kĩ năng kiến thức họ cần để tiến hành công việc của họ

Nhu cầu Tập huấn

Ngày đăng: 29/03/2016, 15:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w