Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 2Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Thế nào là từ trái nghĩa ? Cho ví dụ
Câu 2: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì ?
Trang 3Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014
1 Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a Ăn ít ngon nhiều
b Ba chìm bảy nổi
c Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
Luyện tập về từ trái nghĩa
Trang 4Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014
2 Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí………
b Trẻ……….cùng đi đánh giặc
C …….trên đoàn kết một lòng
d Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn……… mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt
Luyện tập về từ trái nghĩa
lớn già
Dưới
sống
Trang 5Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014
3 Điền vào mỗi chỗ trống một từ trái nghĩa thích hợp:
a Việc……… nghĩa lớn.
b Áo rách khéo vá, hơn lành ……… may
c Thức…………dậy sớm
Luyện tập về từ trái nghĩa
nhỏ
vụng khuya
Trang 6Thứ năm ngày 18tháng 9 năm 2014
4 Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a.Tả hình dáng: M: cao - thấp
cao-lùn, cao vống-lùn tịt, cao cao-thâm thấp, to-nhỏ, mập-ốm
b.Tả hành động: M: khóc - cười
đứng-ngồi, lên-xuống, vào-ra,…
c.Tả trạng thái: M: buồn – vui
sướng-khổ, khoẻ-yếu, no-đói, vui sướng-đau khổ, …
khoẻ mạnh-ốm đau…
d Tả phẩm chất: M: tốt - xấu
hiền-dữ, lành-ác, hèn nhát-dũng cảm, thật thà-dối trá,…
Luyện tập về từ trái nghĩa
Trang 7Thứ năm ngày 18 tháng 9 năm 2014
5 Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên
• Trường hợp mỗi câu chứa một từ trái nghĩa
- Hoa hớn hở vì được điểm 10
- Mai ỉu xìu vì không được điểm tốt
• Trường hợp một câu chứa một hoặc nhiều cặp từ trái nghĩa
- Đáng quý nhất là trung thực còn dối trá thì chẳng ai ưa
- Bác Xan-trô vừa thấp vừa béo đi bên ngài Đôn Ki-hô-tê vừa
cao vừa gầy trông rất buồn cười
Luyện tập về từ trái nghĩa