Kiểm tra bài cũ:Câu1: Thế nào là trái nghĩa?. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm Câu2:Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau c
Trang 1Giáo viên: Võ Văn Gạch Giáo viên: Võ Văn Gạch
Lớp 5.5 Lớp 5.5
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Câu1: Thế nào là trái nghĩa ? Cho ví dụ
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
VD: cao – thấp; phải – trái; ngày – đêm
Câu2:Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng như thế nào ?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi
bậc những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái ,…đối lập nhau.
Luyện từ & câu
Trang 3Luyện từ & câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành
ngữ, tục ngữ, sau:
a/Ăn ít ngon nhiều
b/Ba chìm bảy nổi
c/ Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d/ Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già già để tuổi cho
Trang 4Luyên từ & câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 2: Điền vào mỗi chổ trống một từ trái nghĩa vơi một từ in đậm
a/ Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b/ Trẻ cùng đán giặc
c/ trên đoàn kết một lòng
d/Xa-xa cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong
kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy
diệt
Dưới
lớn
già
Sống
Trang 5Luyên từ & câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô trống:
a.Việc nghĩa lớn
b Áo rách khéo vá, hơn lành may
c Thức dậy sớm
nhỏ
vụng khuya
Trang 6Luyên từ & câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Câu 4 Tìm những từ trái nghĩa
a Tả hình dáng
b.Tả hành động
c Tả trạng thái
d.Tả phẩm chất
Cao- thấp ,béo - gầy Đứng- ngồi, ra -vào Buồn -vui, no- đói Tốt -xấu , dữ -lành
Trang 7Luyên từ & câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên
Ví dụ :
Anh em cao còn em thì thấp.
Con Ki nhà em thì béo múp còn con Lu nhà bạn Vy thì gầy tong.