Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩ...
Trang 1Bài 1 Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành
ngữ, tục ngữ sau:
a Ăn ít ngon nhiều
b Ba chìm bảy nổi
c Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
a Ăn ít ngon nhiều
b Ba chìm bảy nổi
c Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
d Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho
LUYỆN TẬP
Trang 2Nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ:
a Ăn ít ngon nhiều : Ăn ngon, chất lượng tốt
hơn ăn nhiều mà không ngon.
b Ba chìm bảy nổi: Cuộc đời vất vả, gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống.
c Nắng chóng trưa, mưa chóng tối: Trời nắng
có cảm giác chóng đến trưa, trời mưa có cảm giác chóng đến tối.
d Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho:
Yêu quý trẻ em thì trẻ em hay đến nhà chơi, kính trọng người già thì mình cũng được thọ như người già.
Trang 3Bài 2 Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa
với từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
c) trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của
em còn mãi trong kí ức loài
người như lời nhắc nhở về thảm hoạ của chiến tranh huỷ diệt.
lớn già
Dưới
sống
Trang 4Bài 4 Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a) Tả hình dáng
M: cao - thấp,
b) Tả hành động
M: khóc - cười,
c) Tả trạng thái
M: buồn - vui,
d) Tả phẩm chất
M: tốt - xấu,
to - bé, béo - gầy, mập - ốm,
đứng - ngồi, lên - xuống, vào - ra,
sướng - khổ, khoẻ - yếu, hạnh phúc - bất hạnh,
hiền - dữ, lành - ác, ngoan - hư, trung thực - dối trá, tế nhị - thô
lỗ,
Trang 5Bài 5 Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa em vừa tìm được ở bài tập trên.
Ví dụ:
- Chị ấy lúc vui lúc buồn
thì chẳng ai ưa.