1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập kế toán thuế

36 776 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 175,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

— Đối với nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm: Thuế GTGT tính cho nước ngọt, bánh keo và thực phẩm: ― Đối với rượu các loại: Thuế GTGT tính cho rượu các loại: ― Đối với đồ chơi trẻ em:

Trang 1

BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾBài 1: Công ty A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu trong năm 2015 như

sau: Biết rằng: thuế Thu nhập doanh nghiệp là 20%

1 Nhập khẩu 5.000 chai rượu 20o về để bán, giá CIF.HCM là 50USD/chai, tỷ giá 20.000đ/USD Thuế nhậpkhẩu 40%, thuế TTĐB 25%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Chi phí hải quan 10.000.000đ, thuế GTGT10% đã chi bằng tiền mặt Trong tháng đã bán được 1.500chai với giá bán chưa thuế GTGT là4.500.000đ/chai, tiền chưa thu Chi phí vận chuyển hàng đi bán 5.500.000đ, trong đó 500.000đ thuế GTGT(bên mua chịu)

2 Xuất khẩu 10.000kg thành phẩm giá xuất kho 200.000.000đ, giá CIF.HongKong giá xuất khẩu ghi trên tờkhai hải quan 50USD/bộ, tỷ giá 21.500đ/USD sẽ thanh toán bằng L/C trong 06 tháng tính trên tờ khai hảiquan Chi phí hải quan 5.500.000đ đã chi bằng tiền tạm ứng, trong đó 500.000đ thuế GTGT Biết rằng: I =1,000USD, F = 3,000USD, bên mua chịu

3 Nhập khẩu 01 xe hơi 7 chỗ giá FOB.JP hàng nhập khẩu là 30,000USD, tỷ giá 22.000đ/USD Thanh toánbằng L/C trả chậm trong 60 ngày Thuế nhập khẩu 83%, thuế tiêu thụ đặc biệt 50%, thuế GTGT hàng nhậpkhẩu 10% Chi phí hải quan 10.500.000đ đã chi bằng tiền mặt, trong đó 500.000đ thuế GTGT Biết rằng: I =10% trị giá nhập khẩu, F = 5,000USD, tiền chưa thanh toán

4 Xuất khẩu 10.000kg hàng hóa, giá xuất kho bằng 70% giá FOB.HCM giá xuất khẩu ghi trên tờ khai hải quan20USD/bộ, tỷ giá 20.000đ/USD sẽ thanh toán bằng L/C trong 06 tháng tính trên tờ khai hải quan Chi phíhải quan 5.500.000đ đã chi bằng tiền tạm ứng, trong đó 500.000đ thuế GTGT (bên bán chịu)

5 Nhập khẩu 300chiếc điều hoà nhiệt độ công suất 90.000 BTU để bán, giá FOB.Japan là 500 USD/chiếc, muabảo hiểm tại công ty bảo hiểm Bảo Minh với số tiền là 2,000USD cho toàn bộ lô hàng , tiền cước vận tảihàng từ nước Japan về Sài Gòn là 5,000 USD Tiền chưa thanh toán, tỉ giá 21.000đ/USD Thuế nhập khẩu60%, thuế TTĐB 15%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Chi phí hải quan 10.000.000đ, thuế GTGT 10% đãchi bằng tiền mặt Trong tháng đã bán được 200 chiếc với giá bán chưa thuế GTGT 19.000.000đ/chiếc, đãnhận giấy báo có Chi phí vận chuyển hàng đi bán 5.500.000đ, trong đó 500.000đ thuế GTGT (bên muachịu)

6 Chi nộp phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế 8.000.000đ bằng tiền mặt

7 Khấu hao TSCĐ các bộ phận: Bán hàng 5.000.000đ ; Quản lý doanh nghiệp 10.000.000đ

8 Lập dự phòng giảm giá tồn kho 5.000.000đ

9 Chi trả lãi vay ngân hàng 10.000.000đ trừ trong tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của công ty

10 Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế 5.000.000đ bằng tiền mặt

11 Lập dự phòng phải thu khó đòi 10.000.000đ

12 Chuyển khoản trả tiền tất cả hàng nhập khẩu trên tỷ giá 22.000đ/USD (Đã nhận giấy báo nợ)

13 Nhận được giấy báo có tất cả hàng số tiền xuất khẩu trên tỷ giá 21.500đ/USD

2 Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

- Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/

sp B Tiền chưa thu

- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉbán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B Đã nhận giấy báo có Hoa hồng đại

lý 5% trên giá bán chưa thuế đã chi tiền mặt

Trang 2

Yêu cầu:

Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên Biếtrằng: Thuế suất thuế GTGT của sp A và B là 10% Trong kỳ đơn vị đã mua 5000kg nguyên liệu thuộc diệnchịu thuế TTĐB để sản xuất sp A với giá mua 10.000đ/kg Thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu X là55%, thuế suất thuế TTĐB của sp A là 75%, sp B là 65% Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 5% Địnhmức tiêu hao 0,8kg nguyên liệu/ 1 sp A

Đơn vị không có nguyên liệu và sp tồn đầu kỳ.Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chiphí khác liên quan đến sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 6 triệu đồng

Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hoa hồng đại lý5% trên giá bán Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%

Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định

Bài làm tính (Tự định khoản)

1 Thuế TTĐB đầu vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A:

Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A:

5000 x 10.000 x 0,05 = 2,5 tr

2 Bán hàng cho công ty thương mại

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

=> Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

25,714 – 8,516 = 17,198 ( triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

= 6 – 1,2 = 4,8 ( triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ

6000 x45.000 x0,1 = 27 ( triệu)

3 Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A :

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

7,2 – 2,271 = 4,929 ( triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

800×20.000×0,1=1,68tr

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

= 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

1200×42.500×0,1=5,1tr

Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hànghóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp

Vậy DN phải nộp các loại thuế sau:

Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu

Trang 3

Thuế TTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

=> Tổng Thuế TTĐB phải nộp

17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581( triệu)

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với các chi phí khác liên quan 6 triệu

=> Tổng thuế GTGT phải nộp

4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6 = 44,26 ( triệu)

Bài 3: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I/N có tình hình sản xuất như sau:

1 Tài liệu xí nghiệp kê khai:

- Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công (cả thuế TTĐB ) là29.000 đ/cây Đơn vị A nhận đủ hàng

- Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg

- Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền

- Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền

2 Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

- Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50kg

- Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác

Yêu cầu:

1 Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế DN phải nộp trong quý biết:

- Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1bao thuốc lá

-Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%,

số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại

- Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ

- Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm

2 Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh

tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DNphải nộp trong mỗi trường hợp trên Giả định tiền chưa thanh toán toàn bộ bài

Bài làm tính (Tự định khoản)

Xác định thuế phải nộp:

* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá

Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

2.000 * [ 29.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45%

= 18.000.000 (đ)

Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá:

( 2.000 * 29.000 ) * 10% = 5.800.000 (đ)

* Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi

Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi:

700 * [ 35.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45%

= 7.603.448,276 (đ)

Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi:

Trang 4

( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ)

* Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

5.600 * [ 50.500 : ( 1 + 45% ) ] * 45%

= 87.765.517,24 (đ)

Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

( 5.600 * 50.500 ) * 10% = 127.260.000 (đ)

* Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá

Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá:

2 Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng0

DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tínhtrong trường hợp này như sau:

Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá :

2.Xuất kho thành phẩm tiêu thụ trong kỳ: 4000 sp A va 7000 sp B, trong đó:

- Bán cho công ty thương mại 3000 sp A và 6000 sp B với giá bán trên hóa đơn là 20.000đ/ sp A và 45.000đ/

sp B Nhận giấy báo có

- Vận chuyển đến đại lý bán hàng của đơn vị là 1000 sp A và 1500 sp B Đến cuối kỳ cửa hàng đại lý mới chỉbán được 800 sp A và 1200 sp B với giá 21.000đ/sp A và 42.500đ/sp B Nhận giấy báo có Hoa hồng đại lý5% trên giá bán chưa thuế Nhận giấy báo nợ

Yêu cầu:

Tính thuế GTGT, thuế TTĐB mà đơn vị và đại lý trên phải nộp trong kỳ liên quan đến tình hình trên Biếtrằng: Thuế suất thuế GTGT của sp A và B là 10% Trong kỳ đơn vị đã mua 5000kg nguyên liệu thuộc diệnchịu thuế TTĐB để sản xuất sp A với giá mua 10.000đ/kg Thuế suất thuế TTĐB đối với nguyên liệu X là

Trang 5

55%, thuế suất thuế TTĐB của sp A là 75%, sp B là 65% Thuế suất thuế GTGT nguyên liệu là 5% Địnhmức tiêu hao 0,8kg nguyên liệu/ 1 sp A.

Đơn vị không có nguyên liệu và sp tồn đầu kỳ.Tổng số thuế GTGT tập hợp trên hóa đơn GTGT của các chiphí khác liên quan đến sản xuất và tiêu thụ trong kỳ là 6 triệu đồng

Đại lý bán hàng là đại lý bán hàng đúng giá, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hoa hồng đại lý5% trên giá bán Thuế suất thuế GTGT của mặt hàng đại lý kinh doanh là 10%

Đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ sổ sách kế toán ; sử dụng hóa đơn theo đúng quy định

Tính đề nghị - Tự định khoản

1.Thuế TTĐB đầu vào đối với 5000kg nguyên liệu sản xuất sp A:

Thuế GTGT đầu vào đối với 5000kg NL sx sp A:

5000×10.000×0,05 = 2,5 tr

2.Bán hàng cho công ty thương mại

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB được khấu trừ đối với NL sx 3000 sp A:

=> Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

25,714 – 8,516 = 17,198 ( triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

3000 x20.000x 0,1 = 6 (triệu)

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 3000 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

= 6 – 1,2 = 4,8 ( triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ:

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 6000sp B tiêu thụ

6000 x45.000 x0,1 = 27 ( triệu)

3 Tiêu thụ qua đại lý bán hàng của đơn vị

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

Thuế TTĐB đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A :

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

7,2 – 2,271 = 4,929 ( triệu)

Thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ

800×20.000×0,1=1,68tr

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với nguyên liệu sản xuất 800 sp A:

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sản phẩm A tiêu thụ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

= 1,68 – 0,32 = 1,36 (triệu)

Thuế TTĐB đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

Thuế GTGT đầu ra phải nộp cho 1200 sp B tiêu thụ

1200×42.500×0,1=5,1tr

Đại lý là đại lý bán hàng đúng giá nên không phải chịu thuế đối với hoa hồng nhận được, thuế GTGT hànghóa bán ra do chủ hàng kê khai và nộp

Vậy DN phải nộp các loại thuế sau:

Thuế TTĐB phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 17,198 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 106,363 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 4,929 triệu

Thuế TTĐB phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 20,091 triệu

=> Tổng Thuế TTĐB phải nộp

Trang 6

17,198 + 106,363 + 4,929 + 20,091 = 148,581( triệu)

Thuế GTGT phải nộp đối với 3000 sp A tiêu thụ 4,8 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 6000 sp B tiêu thụ 27 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 800 sp A tiêu thụ 1,36 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với 1200 sp B tiêu thụ 5,1 triệu

Thuế GTGT phải nộp đối với các chi phí khác liên quan 6 triệu

=> Tổng thuế GTGT phải nộp

4,8 + 27 + 1,36 + 5,1 + 6 = 44,26 ( triệu)

Bài 5: Một cơ sở sản xuất thuốc lá trong quý I có tình hình sản xuất như sau:

1 Tài liệu xí nghiệp kê khai:

- Trong quý đơn vị tiến hành gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá, đơn giá gia công ( cả thuế TTĐB ) là29.000 đ/cây Đơn vị A nhận đủ hàng

- Cơ sở tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi, giá bán 35.000đ/kg

- Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá, giá bán ghi trên hóa đơn là 50.500đ/cây, cơ sở đã nhận đủ tiền

- Trong quý cơ sở sản xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá, đã nhận đủ tiền

2 Tài liệu kiểm tra của cơ quan thuế:

- Số thuốc lá sợi tồn kho đầu quý là 200 kg, số thuốc lá sợi sx trong quý là 2.000kg, cuối quý còn tồn kho 50kg

- Số thuốc lá sợi bán ra ngoài và số thuốc lá bao bán cho cửa hang thương nghiệp là chính xác

Yêu cầu:

1 Giả sử DN không cung cấp thêm được thông tin gì khác, hãy xác định số thuế DN phải nộp trong quý biết:

- Đầu và cuối quý không tồn kho thuốc lá bao, định mức tiêu hao nguyên liệu là 0,025kg thuốc lá sợi cho 1bao thuốc lá

-Thuế suất thuế TTĐB với thuốc lá là 45%, thuế suất thuế GTGT đối với toàn bộ mặt hang nói trên là 10%,

số thuốc lá sản xuất, bán ra và gia công là cùng loại

- Số thuế GTGT tập hợp được trên hóa đơn của hang hóa vật tư mua vào trang thiết bị là 15.000.000đ

- Trong kỳ DN không có hoạt động xuất khẩu sản phẩm

2 Giả sử trong kỳ DN trực tiếp XK 200 cây thuốc lá hoặc bán cho đơn vị kinh doanh XK theo hợp đồng kinh

tế 200 cây thuốc lá, mọi điều kiện khác không thay đổi Hãy xác định lại số thuế GTGT, thuế TTĐB mà DNphải nộp trong mỗi trường hợp trên

Hướng dẫn tính tự định khoản

Xác định thuế phải nộp:

* Cơ sở gia công cho đơn vị A 2.000 cây thuốc lá

Thuế TTĐB tính cho 2.000 cây thuốc lá gia công:

2.000 * [ 29.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45%

= 18.000.000 (đ)

Thuế GTGT tính cho 2.000 cây thuốc lá:

( 2.000 * 29.000 ) * 10% = 5.800.000 (đ)

* Cơ sở trên tiêu thụ 700 kg thuốc lá sợi

Thuế TTĐB tính cho 700 kg thuốc lá sợi:

700 * [ 35.000 : ( 1 + 45% ) ] * 45%

= 7.603.448,276 (đ)

Thuế GTGT tính cho 700 kg thuốc lá sợi:

( 700 * 35.000 ) * 10% = 2.450.000 (đ)

* Cơ sở sản xuất và bán ra 5.600 cây thuốc lá:

Thuế TTĐB tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

5.600 * [ 50.500 : ( 1 + 45% ) ] * 45%

Trang 7

= 87.765.517,24 (đ)

Thuế GTGT tính cho 5.600 cây thuốc lá bán ra:

( 5.600 * 50.500 ) * 10% = 127.260.000 (đ)

* Cơ sở xuất bán cho cửa hang thương nghiệp 200 cây thuốc lá

Thuế TTĐB tính cho 200 cây thuốc lá:

2 Giả sử trong kỳ có xuất khẩu:

Giả sử DN trực tiếp xuất khẩu được 200 cây thuốc lá: trường hợp này cả thuế TTĐB và thuế GTGT đều bằng0

DN bán cho đơn vị kinh doanh xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế 200 cây thuốc lá: các loại thuế được tínhtrong trường hợp này như sau:

Thuế TTĐB đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá :

200 * [ 50.500 : ( 1+ 45% ) ] * 45% = 3.134.482,75 (đ)

Thuế GTGT đối với việc tiêu thụ 200 cây thuốc lá: 200 * 50.500 * 10% = 1.010.000 (đ)

Vậy, xác định lại tổng thuế phải nộp như sau:

Tổng thuế TTĐB mà DN phải nộp là: 116.503.448,3 + 3.134.482,75 = 119.637.931,1 (đ)

Tổng thuế GTGT mà DN phải nộp là: 22.540.000 + 1.010.000 = 23.550.000 (đ)

Bài 6:

Công ty thực phẩm X có số liệu trong tháng 3 năm N như sau:

- Ủy thác NK4500kg Socola các loại, giá FOB tại cửa khẩu xuất là 6,75 USD/1kg Chi phí bảo hiểm và vậnchuyển cho cả lô hàng khi về đến Việt Nam là 6 750USSD Trong tháng công ty đã tiêu thụ được 3 000 kgvới giá là 375 000 đ/kg

- Sản xuất và XK được 1 500 két bia lon với giá xuất bán tại xưởng của nhà máy là 148 500đ/két bia Tổngchi phí vận chuyển đến cảng xuất là 18 tr

- NK 1800 lít rượu vang 11,50 về để đóng chai bán Giá nhập khẩu là 5,25 USD Công ty đã dùng toàn bộ sốrượu trên để đóng được 3 600 cha Trong tháng công ty đã tiêu thụ được 2 952chai với giá 262 500đồng/chai

- Làm đại lý độc quyền bán sữa cho một công ty nước ngoài theo đúng giá quy định Trong tháng công ty đãbán được số hàng trị giá 300 tr Hoa hồng đại lý là 7,5% doanh số bán chưa thuế Chứng từ nộp thuế GTGTkhâu NK ghi số thuế GTGT đã nộp là 18 triệu đồng

- Trong tháng,công ty cũng đã NK 1 dây chuyền sx Socola (không thuộc diện được miễn giảm thuế NK) từcông ty Itochu Nhật Bản theo hình thức tạm nhập tái xuất để gia công sp cho phía NB isgias FOB tại cửakhẩu xuất là 3 triệu USD, chi phí vận chuyển từ NB đến cáng Hải Phòng là 1 800 USD, chi phí bảo hiểmquốc tế cho lô hàng là 6 000 USD

2) Sử dụng dây chuyền sx Socola đã được công ty NK về từ trước đây, nay hết thời hạn tạm nhập phải táixuất nhưng công ty được phía NK nhượng lại theo giá trị còn lại,công ty đã bán thanh lý trong kỳ tính thuếnày với giá là 18 tỷ đồng

Hãy tính lại số thuế mà công ty phải nộp Biết rằng giá trị sử dụng còn lại của tài sản này tại thời điểm thanh

lý đã được xác định còn 82,5%

Trang 8

3) Nếu dây chuyền sx trên đượcNK theo hình thức tạm nhập tái xuất về phục vụ cho việc sxsp của công tynay đem bán thanh lý cho một doanh nghiệp trong nước thì nghĩa vụ thuế của công ty có thay đổi không?

Hướng dẫn tính

Thuế GTGT đầu ra cho 3000kg socola tiêu thụ trong nước

VAT = 3000 x 375 000 x 0,1 =112 500 000 đồng

Thuế XK tính cho 1500 két bia lon = 0

Thuế NK tính cho 1800 lit rượu vang

Thuế NK được hoàn lại 285 741 000 – 235 736 325 = 50 004 675 đồng

Thuế GTGTcho 18 tỷ đồng từ việc bán dây chuyền sx

VAT = 18 000 000 000 x 0,1 = 1 800 000 000 đồng

3) Nếu dây chuyền sx được nhập khẩu theo hình thức tạm nhập tái xuất về phục vụ cho việc sxsp của công tynay đem bán thanh lý cho 1 dn trong nước thì nghĩa vụ nộp thuế của công ty không thay đổi

Một cửa hàng kinh doanh thương mại trong tháng tính thuế có tình hình như sau:

1.Giá trị hàng tồn kho đầu tháng:

Trang 9

Yêu cầu: tính thuế GTGT cửa hàng phải nộp Biết rằng cửa hàng nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên

GTGT Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng như sau:

- Nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm đồ hộp:10%

- Rượu các loại: 5%

- Đồ chơi trẻ em: 10%

- Dụng cụ và đồ dùng học tập: 5%

Lập tờ khai thuế GTGT của cửa hàng

• Giả sử cửa hàng không hạch toán riêng doanh số bán hàng của từng loại hàng hóa Hãy tính lại số thuếGTGT cửa hàng phải nộp.Giả sử cửa hàng kê khai doanh số bán rượu không đúng số thực bán, cán bộ thuếphát hiện điều chỉnh lại doanh số Cửa hàng sẽ phải nộp thuế trên doanh số nào và trình tự xác định số thuếphải nộp

— Đối với nước ngọt, bánh kẹo và thực phẩm:

Thuế GTGT tính cho nước ngọt, bánh keo và thực phẩm:

― Đối với rượu các loại:

Thuế GTGT tính cho rượu các loại:

― Đối với đồ chơi trẻ em:

Thuế GTGT tính cho đồ chơi trẻ em:

— Đối với dụng cụ và đồ dùng học tập:

Thuế GTGT tính cho dụng cụ và đồ dùng học tập:

Tổng thuế GTGT cửa hàng phải nộp là:

2.Giả sử cửa hàng không hạch toán riêng doanh số bán:

Thuế GTGT phải nộp cho hàng có thuế suất 10% :

Thuế GTGT phải nộp cho hàng có thuế suất 5%:

Vậy: Thuế GTGT phải nộp cho hàng hóa có thuế suất 10% là: 1575000đ

Thuế GTGT phải nộp cho hàng hóa có thuế suất 5% là: 127500đ

Bài 7: Tại doanh nghiệp A chỉ sản xuất kinh doanh mặt hàng chịu thuế GTGT, hạch toán thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Trong tháng 1/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua 200 kg vật liệu nhập kho trả bằng tiền gửi ngân hàng, giá chưa thuế GTGT là 4.500đ/kg, thuế suất10%

2 Xuất bán thành phẩm cho khách hàng, giá xuất kho là 15.000 đ/sp Giá bán chưa thuế GTGT là20.000đ/sp, thuế suất 10%

3 Mua 500kg vật liệu dùng ngay vào sản xuất, giá thanh toán 3.190đ/kg, thuế suất 10% chưa trả tiền chongười bán

4 Nhập khẩu 300 hàng hoá B, giá CIF 50 USD/Sp, thuế nhập khẩu 20%, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền chongười bán Tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng là 21.000 VND/USD

Trang 10

5 Xuất bán 250 hàng hoá B với đơn giá chưa thuế GTGT là 1.200.000đ/sp, thuế GTGT 10%.

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

2 Thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối tháng 1/N

Bài 8: Doanh nghiệp X thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tài liệu kế toán trong

tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1 Mua nguyên vật liệu về nhập kho theo giá chưa thuế là 15.000.000 đồng, thuế suất 10%, chưa trả tiền chongười bán Chi phí vận chuyển 550.000 đã có thuế GTGT, đã thanh toán bằng tiền mặt

2 Mua vật liệu về dùng ngay vào sản xuất, giá mua chưa thuế là 5.000.000 đồng, thuế suất 5% đã thanhtoán bằng tiền gửi ngân hàng

3 Mua hàng hoá giao ngay cho khách hàng theo phương thức giao tay ba Số lượng 500 SP, giá mua chưathuế 20.000đ/sp, giá bán chưa thuế 30.000đ/sp Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT 600.000 đồng thanhtoán bằng tiền mặt

4 Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho bộ phận quản lý chưa thanh toán cho người bán, giá chưa thuế1.500.000 đồng, thuế GTGT 10%

5 Hoá đơn tiền điện thoại trong tháng với giá chưa thuế là 2.000.000 đồng, thuế GTGT 10%

Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sính

2 Xác định số thuế GTGT phải nộp trong tháng và thực hiện các bút toán kết chuyển thuế GTGT vào cuốitháng 5/N

Bài 9: Công ty điện máy có các trường hợp sau:

1 Xuất bán trực tiếp một số hàng trị giá 100trđ, giá bán đã có thuế GTGT là 150trđ, tiền chưa thu

2 Xuất bán trực tiếp một số hàng trị giá 200trđ, giá bán chưa thuế GTGT 250trđ Tiền chưa thanh toán Chokhách hàng được hưởng ngay chiết khấu thương mại 5% trên giá chưa thuế trừ vào nợ

3 Xuất bán đại lý 200 cái máy giặt trị giá 2.000trđ, giá bán chưa có thuế GTGT là 15trđ/cái, hoa hồng đượchưởng là 5% trên giá bán chưa thuế GTGT, trong kỳ đại lý tiêu thụ được 100cái, đã nhận giấy báo có và đãthanh toán tiền hoa hồng cho số sản phẩm bán được trong kỳ

4 Trong ngày tổng hợp bán được 30 cái nồi cơm điện giá xuất kho 1trđ/cái, giá bán chưa thuế GTGT là1,5trđ/cái, đã thu bằng tiền mặt Có một khách hàng không lấy hóa đơn, một khách hàng đem trả lại hàng dochất lượng không đảm bảo, công ty đang xem xét

5 Dùng 100sp E để trao đổi với một cơ sở kinh doanh M lấy sản phẩm F, giá bán chưa thuế GTGT của sảnphẩm E cùng thời điểm phát sinh họat động trao đổi là 1trđ/sp Công ty nhận về số sản phẩm F có tổng giá trị

là 110trđ (giá chưa thuế GTGT) Phần chênh lệch đã thanh toán cho phía công ty M bằng tiền chuyển khoản

6 Thuê một công ty ở nước ngoài (không thực hiện báo cáo kế toán của Việt Nam) sửa chữa một hệ thốngsản xuất - việc sữa chửa thực hiện tại Việt Nam - với giá thanh toán theo hợp đồng qui ra đồng VN là 330trđ,

đã nhận giấy báo nợ Đồng thời đã nộp hộ thuế bằng tiền mặt

7 Bán trả góp cho công ty N một lô hàng trị giá 270trđ, giá bán trả góp là 350 triệu đồng, trả trong vòng 3năm, giá bán trả ngay chưa bao gồm 10% thuế GTGT là 250trđ Tiền chưa thanh toán

Yêu cầu: Xác định số thuế GTGT mà công ty phải nộp trong tháng (bao gồm luôn số thuế nộp hộ nếu có).

Thuế GTGT được khấu trừ trong tháng

Biết rằng:

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

- Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ là 10% Số thuế còn được khấu trừ đầu kỳ là 50 trđ

Bài 10: Công ty A trong tháng 01/N có tình hình sản xuất kinh doanh như sau:

- Tồn kho đầu tháng

+) Nguyên liệu Y: 1,8 tấn, giá nhập kho 1.575.000 đ/tấn

+) Nguyên liệu Z: 2,25 tấn, giá nhập kho 3.000.000 đ/tấn

Trang 11

- Mua vào trong tháng :

+) Nguyên liệu Y: 18 tấn, giá mua chưa có thuế GTGT là 1.500.000 đ/tấn, thuế GTGT là 150.000 đ/tấn +) Nguyên liệu Z : 5 tấn, giá mua 2.970.000 đ/tấn, giá đã có thuế GTGT

- Công ty kê khai thuế GTGT theo pp trực tiếp trên giá trị gia tăng

- Thuế suất thuế GTGT của sp A và nguyên liệu Z là 10%

2 Giả sử trong tháng đơn vị không tiêu thụ hết số sp A còn tồn kho là 1 200 sp Hãy xác định lại số thuếGTGT đơn vị phải nộp

Hướng dẫn giải:

1 Tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

- Ta có số lượng NVL để sx ra 4.400 sp A trong tháng là: = Định mức sx 1 spA x số spA sx

+) Lượng nguyên liệu Y là : 4,5 x 4.400 = 19.800 kg = 19.8 tấn +) Lượng nguyên liệu Z là : 3 x 4.400 = 13.200 kg = 13,2 tấn

=> Như vậy số nguyên liệu Z đế sxsp A là từ 2,25 tấn tồn đầu tháng và 13,2 - 2,25 = 10,95 tấn mua vào trongtháng

- Giá trị hàng hóa mua vào tương ứng để sx sp A là:

= Giá trị của 19,8t ngliệu Y + giá trị của 13,2 t ng/liệu Z + phí mua ngoài khác

= [1,8 x 1 575 000+18 x (1 500 000 + 150 000)] + (2,25 x 3 000 000 + 10,95 x 2 970 000) + 5 250 000 = 77

056 500 đ

- Giá trị hàng hóa của spA bán ra là = số lượng bán ra x giá bán = 4 400 x 18 750 = 82 500 000 đ

- Ta có thuế GTGT phải nộp là:

= (Giá trị hàng hóa bán ra – Giá trị hàng hóa mua vào tương ứng) x Thuế suất

=> thuế GTGT phải nộp cho spA là : (82 500 000 – 77 056 500 ) x 0,1 = 544.350 đ

b Đối với nguyên liệu Z còn lại:

- Lượng nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là : 15 + 2,25 – 13,2 = 4,05 tấn

+) Giá trị hàng hóa mua vào : 4,05 x 2 970 000 = 12.028.500 đ

+) Giá trị hàng hóa bán ra : 4,04 x 3 630 000 = 14.701.500 đ

=> Thuế GTGT đầu vào nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ là: (14.701.500 + 12.028.500) x 0,1= 267.300đ

=> Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là: 544.350 + 267.300 = 811.650 đ

2, Giả sử trong tháng DN không tiêu thụ hết số SPA còn tồn kho là 1.200 sp:

- Ta có giá thành đơn vị sp A là = Giá trị hàng hóa mua vào / số lượng sp A sx = 77.056.500 / 4.400 =17.512,84 đ

- Giá trị của số SPA tiêu thụ là = số SPA tiêu thụ x giá thành đơn vị = (4.400 – 1.200) x 17.512.84 =56.041.088 đ

- Giá trị hàng hóa của sp A bán ra là = số lượng bán ra x giá bán = (4 400 – 1 200) x 18 750 = 60.000.000 => Thuế GTGT của SPA : [60.000.000- 56.041.088 ] x 0,1 = 395.891.2 đ

b Đối với nguyên liệu Z còn lại tiêu thụ:

- Giá trị hàng hóa mua vào : 4,05 x 2.970.000 = 12.028.500 đ

- Giá trị hàng hóa bán ra : 4,04 x 3.630.000 = 14.701.500 đ

Trang 12

=> Thuế GTGT đv NL Z còn lại là = (14.701.500 + 12.028.500) x 0,1= 267.300 đ

Vậy thuế GTGT cơ sở phải nộp trong tháng là : 395.891,2 + 267.300 = 663.191,2 đ

Bài 11:Tại DN có các tài liệu về thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như sau: Số dư đầu kỳ:

ĐVT: trđTK155A: 1.000kg x 1,8/kg (VAT10%)

TK155B: 800kg x 1,5/kg (VAT5%)

TK155C: 1.000kg x 1,2/kg (Không chịu thuế)

1 Mua một TSCĐ giá chưa thuế 200, thuế VAT 10%, tiền chưa thanh toán Tổng giá thanh toán chi phí vậnchuyển bằng tiền mặt là 2,2

2 Mua 1.000kg NVL dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa baogồm 5% thuế GTGT là 2/kg Đã nhận giấy báo nợ Chi phí vận chuyển bao gồm 10% thuế GTGT là 2,2thanh toán bằng tiền mặt

3 Mua NVL dùng vào sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 100, thuếGTGT 10% đã trả người bán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả Chi phí vận chuyển đã trả bằng tiềnmặt 1

4 Mua NVL về dùng chung cho hoạt động vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi,giá thanh toán 220, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng tiền vay ngân hàng Chi phí vận chuyển tổng giáthanh toán ghi trên hoá đơn đặc thù là 4,4, thuế GTGT 10% Trả bằng tiền tạm ứng

5 Mua công cụ dụng cụ dùng ngay vào sản xuất hàng chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưathuế 20, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người bán

6 Mua NVL dùng ngay vào sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT ghi, giá thanh toán 330,thuế GTGT 10%, đã trả người bán 1/2 bằng TGNH

7 Mua một TSCĐ dùng chung cho hoạt động sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT,Hoá đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế 350, thuế GTGT 10% đã thanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ trảbằng tiền mặt

8 Xuất thành phẩm B bán, giá xuất kho 900, Hoá đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế 1.500 người mua đãchấp nhận thanh toán

9 Xuất thành phẩm bán C, Hoá đơn bán hàng ghi, giá bán 500 đã thu bằng bằng TGNH Đã được khấu trừthuế GTGT đầu vào Nộp thuế GTGT bằng TGNH

Yêu cầu: 1 Tính số thuế GTGT đầu vào phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu vào

không được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp?

2 Định khoản các NVKT phát sinh (Biết rằng:70% số thuế GTGT không được khấu trừ được hạch toán vào

nơi sử dụng TSCĐ, số còn lại được hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ)

Bài 12: Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sản xuất mặt hàng vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT Trong tháng 5/N có các NVKT phát sinh như sau (ĐVT:trđ)

N1 Hoá đơn GTGT số 023 ghi, mua NVL của công ty A với giá mua chưa thuế 15, thuế GTGT 10% đãthanh toán bằng tiền mặt

N5 Mua CCDC của công ty B dùng ngay vào PXSX, Hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá thanh toán 5,5, thuếGTGT 10% chưa trả người bán

N7 Mua hàng hoá của công ty C, Hoá đơn GTGT số 035 ghi, giá mua chưa thuế 20, thuế GTGT 10% đãthanh toán 1/2 bằng TGNH, số còn lại kỳ sau sẽ trả.Số hàng nay DN không nhập kho mà tiến hành gửi bánthẳng

N9 Mua một TSCĐ của công ty X, Hoá đơn GTGT số 089 ghi, giá thanh toán 330, thuế GTGT 10% chưatrả tiền người bán.Chi phí vận chuyển,lắp đặt chạy thử thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặc thù số

0121 là 7,7,thuế GTGT 10%

N13 Thanh toán bằng tiền mặt cho lãnh đạo đơn vị đi công tác theo ve máy bay số A 0456 ghi, tổng giáthanh toán 2,2, thuế suất thuế GTGT 10%

Trang 13

N15 Mua NVL của công ty K, Hoá đơn GTGT số 098 ghi, giá mua có cả thuế 33, thuế GTGT 10% đã thanhtoán bằng tiền vay ngắn hạn

N17 Mua bảo hộ lao động xuất dùng ngay cho công nhân sản xuất, Hoá đơn GTGT số 065 ghi, giá muachưa thuế 11, thuế GTGT 10%

N19 Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn GTGT số 001ghi, giá bán chưa thuế 700, thuế GTGT 10% đã thu 1/2bằng TGNH Giá thành sản xuất của sản phẩm tiêu thụ 400

N21 Xuất hàng hoá bán, Hoá đơn GTGT ghi số 002 ghi, giá thanh toán 660, thuế GTGT 10%, người bán đãchuyển tiền qua ngân hàng nhưng DN chưa nhận được GBC, giá vốn 350

N23 Xuất một số sản phẩm để đổi lấy NVL với công ty X, Hoá đơn số 004 ghi, trị giá chưa thuế của sảnphẩm trao đổi 150, NVL nhận về theo Hoá đơn GTGT số 097 ghi, trị giá chưa thuế 200.Phần chênh lệch haibên đã thanh toán cho nhau bằng TGNH

N25 Xuất thành phẩm bán, Hoá đơn số 006 ghi, giá bán không có thuế GTGT 720

N26 Xuất kho một số sản phẩm, Hoá đơn GTGT số 007 ghi, xuất sản phẩm trả lương cho CNV Giá bánchưa thuế của sản phẩm này trên thị trường là 150, giá vốn 80

N27 Xuất sản phẩm bán cho công ty L, Hoá đơm GTGT số 008 ghi, tổng giá thanh toán

165, thuế GTGT 10% Đã thu bằng TGNH, giá vốn 90

N29 Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

N30 Nộp thuế GTGT bằng TGNH

N30 Kết chuyển thuế GTGT không được khấu trừ

Yêu cầu: Tính số thuế GTGT đầu vào, đầu ra phát sinh, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấutrừ, thuế GTGT phải nôp? Định khoản các nghiệp vụ trên

Tài liệu bổ sung

-Tất cả các chi phí đầu vào đều phục vụ cho SXKD chịu thuế GTGT (riêng TSCĐ được dùng chung choSXKD vừa chịu thuế vừa không chịu thuế GTGT)

- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cuối tháng trước chuyển qua là 20

- Số thuế GTGT không được khấu trừ chủ yếu liên quan đến hàng đã bán

Bài 13: Doanh nghiệp X là đơn vị sản xuất mặt hàng chịu thuế GTGT và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT:Trđ)

1 Mua NVL của công ty C về sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT, Hoá đơn GTGT số 023 ghi, giá thanhtoán 66, thuế GTGT 10% đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng tiền mặt, số còn lại kỳ sẽ thanh toán bằngTGNH

2 Chi tiền mặt (tiền ăn, ở, đi lại) đào tạo nhân viên tập huấn chế độ kế toán theo hoá đơn GTGT số 097 ghi,giá thanh toán 16,5, thuế GTGT 10%

3 Chi tiền mặt đào tạo nâng cao tay nghề cho CNV, hoá đơn GTGT số 016 ghi, giá thanh toán 7,7, thuếGTGT 10%

4 Chi tiền mặt thanh toán tiền điện nước điện thoại theo hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá thanh toán 13,2

5 Nhập khẩu một TSCĐ, tờ khai hải quan số 98 ghi, giá nhập khẩu 20.000$, thuế nhập khẩu 25%, thuếTTĐB 70%, thuế GTGT 10% đã trả 1/2 bằng TGNH

6 Xuất kho thành phẩm bán cho công ty K, hoá đơn GTGT ghi số 001 ghi, tổng giá thanh toán 550, thuếGTGT 10% đã thu bằng TGNH.Chi phí vận chuyển hàng đi bán thanh toán bằng tiền mặt theo hoá đơn đặcthù số AA087 là 11, thuế GTGT 10%

7 Hoá đơn GTGT số 056 ghi, thu bằng TGNH tiền hoa hồng được hưởng theo giá thanh toán 44, thuế GTGT10%

8 Xuất thành phẩm bán cho công ty X, giá vốn, hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưa thuế GTGT 500,thuế GTGT 10% đã thu 1/2 bằng TGNH

9 Cho công ty A thuê TSCĐ (loại cho thuê hoạt động), thời gian cho thuê là 5 năm, Hoá đơn GTGT số 003ghi, tổng số tiền nhận trước chưa có thuế GTGT 400, thuế GTGT 10%, khách hàng đã đồng ý chuyển tiền

Trang 14

qua ngân hàng

10 Xuất kho một số sản phẩm bán cho công ty B theo phương thức trả góp, hoá đơn GTGT số 004 ghi, giábán trả ngay chưa có thuế GTGT 300, lãi trả góp trong 3 tháng 7,2 đã thu tháng đàu tiên bằng TGNH

11 Xuất tiền gửi ngân hàng góp liên doanh dài dạn 200

12 Chi tiền mặt cho hoạt động liên doanh liên kết 12

13 Hoá đơn số 056 ghi, thu tiền mặt từ thanh lý nhượng bán TSCĐ theo giá thanh toán 33, thuế GTGT 10%

14 Nhận được GBC của ngân hàng về số lãi tham gia liên doanh được hưởng 17,5

15 Chi tiền mặt nộp phạt do kê khai nộp thuế chậm 1,5

16 Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

17 Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế NK bằng TGNH

Yêu cầu:

1 Tính thuế GTGT, thuế TTĐB phải nộp

2 Định khoản các nghiệp vụ trên

Bài 14: Doanh nghiệp A là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý I/N có các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh như sau: (ĐVT:trđ)

1 Mua nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT số 001 ghi, giá mua chưa thuế GTGT 50, thuế GTGT 10% DN đãtrả người bán 1/2 bằng chuyển khoản

2 Mua nguyên vật liệu, Hoá đơn GTGT số 042 ghi, giá thanh toán 132, thuế GTGT 10% chưa trả tiền ngườithanh toán 132, thuế GTGT 10% chưa trả tiền người

3 Nhập khẩu 1 TSCĐ, tờ khai HQ số 02 ghi, giá nhập khẩu là 2.000$, thuế nhập khẩu 30%, thuế GTGThàng nhập khẩu 10% DN đã trả tiền người bán bằng TGNH Tỷ giá 1$ = 20.500đ

4 Xuất kho NVL để sản xuất sản phẩm theo giá thực tế ;142

5 Trích khấu hao TSCĐ hữu hình; 180

Trong đó:

- Bộ phận phân xưởng sản xuất: 110

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 35

- Bộ phận bán hàng: 35

6 Tổng hợp tiền lương phải như sau:

- Tiền lương công nhân sản xuất: 60

- Tiền lương nhân viên phân xưởng: 15

- Tiền lương nhân viên bán hàng: 22

- Tiền lương bộ phận quản lý DN: 28

7 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

8 Xuất bán thành phẩm, Hóa đơn GTGT số 056 ghi, giá bán chưa có thuế GTGT 715, thuế GTGT 10%, thuếTTĐB 30% đã thu bằng chuyển khoản

9 Xuất khẩu hàng hóa A, giá xuất kho 500, tờ khai HQ ghi, giá FOB Đã nẵng có cả thuế XK là 49.000$,thuế xuất khẩu 5%, thuế suất thuế GTGT 0% DN đã thu bằng TGNH 1/2, số còn lại khách hàng còn nợ Tỷgiá 1$ = 21.000đ

10 Xuất bán hàng hoá B, giá vốn 200, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanh toán 330, thuế GTGT 10% chưa thutiền người bán Chi phí vận chuyển hàng đi bán được DN thanh toán bằng TM theo Hóa đơn đặc thù số 03 là

21, thuế GTGT 5%

11 Nhượng bán 1 số phương tiện vận tải thuộc bộ phận bán hàng, nguyên giá 240, đã hao mòn 100 Kháchhàng chấp nhận với giá chưa có thuế GTGT 170, thuế GTGT 10%

12 Thu tiền cho thuê cơ sở hạ tầng bằng TGNH theo Hoá đơn GTGT số 078 ghi, giá chưa có thuế GTGT

100, thuế GTGT 10% Chi phí cho thuê đã chi bằng TM 20

13 Kết chuyển toàn bộ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

14 Nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thuế TNDN bằng TGNH

Trang 15

15 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh của DN trong quý I/N

16 Tính thuế TNDN phải nộp (biết rằng, thuế suất thuế TNDN 20%)

Yêu cầu:

1 Tính thuế TTĐB, thuế XK, thuế NK phải nộp, thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT không được khấutrừ, thuế GTGT phải nộp

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 15: Doanh nghiệp B là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý III/N có các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh như sau (ĐVT: Trđ)

SDĐK: TK 133 20: TK 3331: 30

1 Mua nguyên vật liệu X dùng chung cho sản xuất 2 loại sản phẩm A và B (sản phẩm A

chịu thuế GTGT, sản phẩm B không chịu thuế GTGT) Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế GTGT là

600, thuế GTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH

2 Mua CCDC dùng ngay vào sản xuất sản phẩm A, Hóa đơn GTGT ghi, giá thanh toán là 550, thuế GTGT10% chưa trả tiền người bán Chi phí vận chuyển số CCDC trên về nhập kho được DN thanh toán bằng TMtheo Hóa đơn đặc thù là 77, thuế GTGT 10%

3 Phải trả tiền điện, nước phục vụ chung cho sản xuất 2 sản phẩm A&B theo giá chưa thuế GTGT 44, thuếGTGT 10%

4 Mua nguyên vật liệu về sản xuất sản phẩm B, Hóa đơn GTGT ghi, giá mua chưa thuế GTGT 100, thuếGTGT 10% đã trả người bán bằng TGNH, chi phí vận chuyển phải trả theo hóa đơn đặc thù là 15,75, thuếGTGT 5%

5 Xuất kho sản phẩm A bán, Hóa đơn GTGT ghi, giá bán chưa thuế GTGT 5.600, thuế GTGT 10% ngườibán đã thanh toán bằng chuyển khoản nhưng DN chưa nhận được Giấy Báo Có của ngân hàng Giá xuất kho4.300 Chi phí vận chuyển hàng bán được DN thanh toán bằng TM theo hoá đơn đặc thù 22, thuế 10%

6 Xuất kho sản phẩm B bán, Hóa GTGT ghi, giá thanh toán 2.400 đã thu 1/2 bằng TGNH, số còn lại sẽ thuvào quý sau Giá vốn 1.500

7 Chi hội họp tiếp khách, đào tạo nhận viên trong DN ; 51

8 Chi TM nộp phạt tiền vi phạm hợp đồng kinh tế; 15

9 Thu khoản nợ không xác định được chủ bằng TGNH ; 40

10 Thu TGNH từ hoạt động góp vốn liên doanh 255, trong đó thuế GTGT 5

11 Chi phí góp vốn liên doanh được thanh toán bằng TGNH theo Hoá đơn GTGT số 02 ghi, giá chưa thuếGTGT 100, thuế GTGT 10%

12 Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

13 Đã được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

2 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Bài 16: Doanh nghiệp C là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong quý III/N có các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh như sau ĐVT: Trđ)

Trang 16

ngoài đã thanh toán bằng TGNH theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm đó là 15.500đ/$

4 Xuất khẩu hàng hóa A, giá xuất kho là 700, giá FOB Thuận An có cả thuế XK là 73.500$, thuế GTGT0%, thuế xuất khẩu 5% người mua đã thanh toán vào tài khoản TGNH của DN theo tỷ giá 15.000đ/$

5 Nộp thuế xuất khẩu vào NSNN bằng TGNH

6 Nhận được GBC của Ngân hàng được cơ quan thuế hoàn lại toàn bộ thuế GTGT đầu vào của hàng hóamua vào để xuất khẩu

7 Xuất kho thành phẩm C, giá xuất kho 500, Giá bán chưa thuế GTGT 800, thuế GTGT 10% đã thu bằngtiền TGNH

8 Nộp thuế GTGT bằng TM vào NSNN

Yêu cầu: Tính thuế GTGT được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp, thuế XK phải nộp

Định khoản các nghiệp vụ phát sinh

Bài 17: Doanh nghiệp K là đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Trong tháng 6/N có các hoá đơn, chứng từ mua vào bán ra như sau(Đvt: trđ)

N1 Mua NVL của Cty A, Hoá đơn GTGT số 023 ghi, giá mua chưa thuế GTGT 20, thuế GTGT 10% đã trả1/2 bằng tiền mặt

N4 Mua CCDC của Cty B, Hoá đơn GTGT số 078 ghi, giá thanh toán 5,5 thuế GTGT 10% chưa trả tiềnngười bán

N5 Mua hàng hoá Cty C, Hoá đơn GTGT số 064 ghi, giá mua chưa thuế 15 thuế GTGT 1,5 chưa trả tiềnngười bán

N5 Hoá đơn GTGT số 004 ghi, trả lại toàn bộ số NVL cho Cty A do không đảm bảo chất lượng bằng TM N7 Tiền điện phải trả Cty Điện lực trong tháng theo Hoá đơn GTGT số 045 ghi, giá chưa thuế GTGT 12,thuế GTGT 10% (Biết rằng số điện tiêu thụ này được DN phân bổ cho PXSX 2/3, BPQLDN 1/3)

N 9 Chi phí khác được DN thanh toán bằng tiền mặt theo Hoá đơn GTGT số 076, trị giá chưa thuế GTGT 3thuế GTGT 10%

N11 Nhập khẩu 1 TSCĐ, Tờ khai HQ số 02 ghi, giá nhập khẩu 200, thuế nhập khẩu 30%, thuế TTĐB 75%

đã trả người bán bằng TM và đã nộp thuế NK và thuế TTĐB bằng TGNH (theo biên lai nộp thuế số 003) N12 Thanh toán bằng tiền mặt tiền công tác phí theo Hoá đơn đặc thù số 045 ghi, giá thanh toán 2,1 thuếsuất 5%

N15 Xuất kho thành phẩm bán cho Cty X, giá xuất kho 50, Hoá đơn GTGT số 001 ghi giá bán chưa thuế 70,thuế GTGT 10% người bán đã thanh toán bằng TGNH

N19 Xuất kho hàng hoá A bán ch Cty D, Hoá đơn GTGT số 002 ghi, giá bán chưa thuế GTGT 100, thuếGTGT 10%, Cty D đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán Giá vốn hàng bán 80

N23 Xuất một số sản phẩm B ủng hộ đồng bào bị lũ lụt, giá xuất kho 50, giá bán chưa thuế của sản phẩmnày trên thị trường 75tr, thuế GTGT 10%

N27 Hoá đơn GTGT số 089 ghi, Cty X trả lại toàn bộ số sản phẩm trên do không đảm bảo quy cách, chấtlượng, Công ty đã đồng ý và đã thanh toán bằng TM

N29 Theo báo cáo của bộ phận bán hàng, tập hợp hàng bán lẻ trong ngày là 2,2, thuế suất 10%

N-2 Mua vật liệu dùng ngay vào sản xuất Hoá đơn GTGT 0013 ghi, giá mua chưa thuế là 40, thuế GTGT

Trang 17

10%, chưa trả cho người bán

N-3 Mua hàng hoá theo Hoá đơn GTGT số 0014 ghi, giá mua có cả thuế GTGT là 22, thuế GTGT 10%.Công ty đã trả cho người bán bằng TGNH Số hàng trên không tiến hành nhập kho mà chuyển thẳng choCông ty C nhờ bán hộ

N-4 Mua sắm một TSCĐHH, Hoá đơn GTGT số 0014 ghi, giá mua chưa thuế GTGT là 30, thuế suất thuếGTGT 10%, đã thanh toán cho người bán 1/2 bằng TGNH, 1/2 bằng TM, chi phí vận chuyển đã chi bằng TMtheo vé cước vận tải số 03 là 2,2, thuế GTGT 10%

N-5 Xuất kho thành phẩm để bán trực tiếp cho khách hàng, giá xuất kho là 120, Hoá đơn GTGT số 0019ghi, giá thanh toán là 165, thuế GTGT là 10% Khách hàng đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng TGNH N-6 Xuất bán hàng hoá B (mặt hàng B không thuộc diện chịu thuế GTGT ), số lượng 400 cái, giá thành đểsản xuất mỗi sản phẩm là 0,25 Hoá đơn GTGT số 0020 ghi, giá bán là 0,35/cái, người bán đã chấp nhậnthanh toán

Kết chuyển thuế GTGT đầo vào được khấu trừ

Vậy giá tính thuế của cả lô hàng này là 3.800.000.000 đồng.

Bài 20: DN thương mại Hồng Hà có tài liệu như sau :

DN sản xuất 4 sp A,B,C,D và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ :

Giá mua chưa thuế SP A : 9000 đ/sp, sp B 15.000 đ/sp, sp C 20.000 đ/sp, sp D 25.000 đ/sp Với thuế suất thuế GTGT sp A 5%, sp B 10%,sp C 5%, sp D 0 %

Giá bán chưa thuế SP A : 15.000 đ/sp, sp B 20.000 đ/sp, sp C 30.000 đ/sp, sp D 35.000 đ/sp Thuế suất là 10

% trên mỗi mặt hàng Hãy tính thuế GTGT phải nộp của từng mặt hàng

Tổng giá mua phải thanh toán

Giá bán chưa thuế GTGT

Thuế GTGT đầu ra

Tổng giá bán

Thuế phải nộp Thuế

suất

Thuế khấu trừ

Thuế suất

Thuế nộp

Trang 18

a Mua từ cty X 15.000 kg nguyên liệu với giá chưa thuế GTGT là 70.000đ/kg

b Mua từ cty Y căn cứ theo hóa đơn GTGT thì tiền thuế GTGT là 370.000đ

c Tập hợp các hóa đơn bán hàng trong tháng trị giá hàng hóa, dich vụ mua vào là 500.000.000đ

a Mua từ cty M: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào chưa thuế GTGT là 120 triệu

b Mua từ cty N: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào bao gồm cả thuế GTGT là 330 triệu

c Tập hợp các hóa đơm bán hàng trong tháng: trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vào là 350 triệu

3 Để sử dụng chung cho SX 2 sp A và B thì tập hợp các hóa đơn GTGT, trị giá hàng hóa, dịch vụ mua vàochưa thuế GTGT là 510 triệu

Tính thuế GTGT của DN phải nộp trong tháng?

Mua từ công ty Y => Thuế GTGT phải nộp : 370000000(đòng)

Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là:

b.Mua từ công ty N => thuế phải nộp là:

Giá tính thuế : = 300( triệu)

=>Thuế GTGT phải nộp : 300 x 10% = 30 (triệu)

c Tập hợp hóa đơn=> thuế GTGT phải nộp là:

Ngày đăng: 19/11/2017, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w