1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI tập kế TOÁN THUẾ

7 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,77 KB
File đính kèm BÀI TẬP KẾ TOÁN THUẾ.rar (23 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI SỐ 1: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu MMM tính thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ, hàng bán ra thuế suất 10% đvt: 1000đ.. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2.. Xác định thuế GT

Trang 1

BÀI SỐ 1: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu MMM tính thuế GTGT theo phương pháp khấu

trừ, hàng bán ra thuế suất 10% ( đvt: 1000đ) Số dư đầu kỳ TK 133:132.700 Trong kỳ có các nghiệp vụ sau:

1 Mua hàng từ nước ngoài, đã nhập kho, giá mua chưa có thuế là 10.500.000, thuế nhập khẩu 5%, thuế GTGT nhập khẩu 10%, nợ tiền trong 2 tháng Lô hàng chịu thuế TTĐB 30%

Thuế NK = 10.500.000*5%=525.000

Thuế TTĐB= (10.500.000+525.000)*30%=3.307.500

VAT đầu vào = (10.500.000+525.000+ 3.307.500)*10%=1.433.250

Nợ TK 156 : 10.500.000

Có TK 331 :10.500.000

Nợ TK 156 :

Có TK 3333 :525.000

Có TK 3332 :3.307.500 Khấu trừ Thuế GTGT hàng NK :

Nợ TK 133 :1.433.250

Có TK 33312 :1.433.250

2 Chi phí vận chuyển hàng chi chuyển khoản 55.000 bao gồm thuế GTGT 10%

Nợ TK 156 : 50.0000

Nợ TK 133: 5.000

Có TK 112 : 55.000

VAT Đầu vào = 5.000

3 Hàng mua trong nước đã nhập kho, trị giá thanh toán bao gồm thuế GTGT 10% là 66.000.000, tiền hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản

Nợ TK 156 :60.000.000

Nợ TK 133 :6.000.000

Có TK 112 :66.000.000

VAT đầu vào =6.000.000

4 Doanh thu từ bán toàn bộ hàng nhập khẩu trong kỳ là 24.500.000 chưa bao gồm thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán 50% bằng chuyển khoản, còn lại nợ 1 tháng Doanh thu từ bán toàn bộ hàng mới mua nghiệp vụ 3 trong nước là 88.000.000 đã bao gồm thuế GTGT 10% Khách hàng nợ 1 tháng

Nợ TK 112 :13.475.000

Nợ Tk 131 :13.475.000

Có TK 511 : 24.500.000

Có TK 3331 : 2.450.000

Trang 2

Nợ TK 632 =10.500.000+ 525.000+3.307.500+ 50.000=14.382.500

Có TK 156: 14.382.5000

Nợ TK 131 : 88.000.000

Có TK 511 : 80.000.0000

Có TK 3331 : 8.000.0000

Nợ TK 632 / Có 156 : 60.000.000

VAT ra = 24.500.000*10%= 2.450.000

VAT ra = 8.000.000

5 Tiền điện, dịch vụ viễn thông phục vụ quản lý cho doanh nghiệp là 154.000 bao gồm cả thuế GTGT 10%

Nợ TK 6422 :140.000

Nợ TK 1331 :14.000

Có TK 111: 154.000

VAT vào =14.000

6 Cuối kỳ kết chuyển thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Tổng VAT vào = 7.452.250

Phát sinh : 1.433.250+5.000 + 6.000.000 +14.000= 7.452.250

Tổng VAT ra = 2.450.00 +8.000.000= 10.450.000

Kết chuyển : Nợ TK 3331 : 7.452.250

Có TK 1331 : 7.452.250 Yêu cầu:

1 Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

2 Xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp (nếu có), thuế GTGT chuyển kỳ sau khấu trừ (nếu có) Giả định các chứng từ mua vào đều đủ điều kiện để khấu trừ

Xác định số thuế phải nộp = 10.450.000- 7.452.250-132.700 = 2.865.050

BÀI SỐ 2 Tại công ty kinh doanh thương mại có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

- Nhập khẩu một tài sản cố định dùng cho bộ phận sản xuất với giá tại cửa khẩu nhập là

80.000 USD Thuế suất thuế nhập khẩu 45% Thuế suất thuế GTGT 10% Lô hàng nhập khẩu chịu thuế TTĐB với thuế suất thuế TTĐB 65% Tỷ giá 25.400 đ/USD

+Giá tính thuế = (80.000*25.400) =2.032.000.000

+Thuế Nhập khẩu = (80.000*25.400) *45%=914.400.000

+Thuế TTĐB = (2.032.000.000 + 914.400.000)*65% =1.915.160.000

+Thuế GTGT đầu vào = (2.032.000.000+ 914.400.000 +1.915.160.000) *10% = 486.156.000

Nợ TK 156 : 2.032.000.000

Trang 3

Có TK 331 :2.032.000.000

Nợ TK 156 :

Có TK 3333 :914.400.000

Có TK 3332 :1.915.160.000 Khấu trừ Thuế GTGT hàng NK :

Nợ TK 133 : 486.156.000

Có TK 33312 :486.156.000

- Tiêu thụ trong nước 2.500 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT 5% là 125.000

đ/SP và 5.200 sản phẩm M với giá đã có thuế GTGT 10% là 187.000 đ/SP Giá vốn xuất kho của sản phẩm N và M lần lượt là: 70.000đ/SP và 80.000 đ/SP

Nợ TK 131 :

Có TK 511(N) : 312.500.000

Có TK 3331 : 15.625.0000

Nợ TK 632 / Có 156 : 2.500*70.000=175.000.000

Nợ TK 131 :

Có TK 511(M) : 884.000.000

Có TK 3331 : 88.400.000

Nợ TK 632 / Có 156 : 416.000.000

VAT đầu ra = (2.500 sp*125.000)*5%= 15.625.000 (N)

VAT đầu ra = (5.200 sp*170.000)*10%= 84.400.000 (M)

- Bán trong nước 20sp A giá bán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 71.500đ/sp, chiết khấu

thanh toán dành cho bên mua 1% theo giá bán đã có thuế GTGT Giá xuất kho 800.000đ

- Nợ TK 131 : 1.430.000

Có TK 511 : 1.300.000

Có TK 3331 : 130.000

- Nợ TK 635 : 14.300

Có 131 : 14.300

-Nợ TK 632/ Có TK 156 :800.000

VAT đầu ra = (20sp*65.000)*10%=130.000

- Chi phí quảng cáo trong kỳ với giá chưa có thuế GTGT 10% là 85.000.000đ

Trang 4

Nợ TK 642: 85.000.000

Nợ TK 133 :8.500.000

Có TK 112 :93.500.000

VAT đầu vào = 85.000.000 *10%=8.500.000

- Nhận bán hàng đại lý 600sp B, giá bán chưa có thuế GTGT 10% là 110.000đ/sp Hoa

hồng đại lý được hưởng 2% theo giá bán chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT của hoa hồng dịch vụ là 10%

Nợ TK

- Mua của công ty X một lô hàng , trị giá mua chưa bao gồm thuế GTGT 10% là

380.000.000đ Do mua với số lượng hàng hóa nhiều nên được hưởng chiết khấu thương mại là 2% theo giá mua chưa có thuế GTGT

- Các chi phí hợp lý khác phát sinh trong kỳ 380.000.000đ

Yêu cầu:

1 Lập định khoản kế toán

2 Hãy tính thuế GTGT mà công ty phải nộp Biết Công Ty tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ Tính thuế TNDN phải nộp biết thuế suất thuế TNDN 20%

BÀI 3: Tại một doanh nghiệp thương mại H, áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014,

tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế, MST: 2901727838, trong tháng 12/N có tình hình kinh doanh hàng hóa như sau:

I Số dư đầu tháng của một số TK: TK 133: 30.000.000đ

II Trích một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng:

Tình hình hàng hóa, dịch vụ mua vào trong tháng:

1 Hóa đơn GTGT số 0001001, ký hiệu AP/16P của Công ty X, MST: 2900833833 ngày 01/12, mua hàng A:

- Giá mua chưa thuế: 100.000.000đ

- Thuế GTGT: 10.000.000đ

Trang 5

- Tổng giá thanh toán: 110.000.000đ

Hàng đã nhập kho đủ (PNK số 136 ngày 01/12), đơn vị đã chuyển khoản tại Ngân hàng VCB để thanh toán (Giấy báo Nợ số 312 ngày 01/12)

2 Hóa đơn GTGT số 0001005, ký hiệu AP/16P của Công ty X, MST 2900833833 ngày 04/12, mua lô hàng B:

- Giá mua chưa thuế: 20.800.000đ

- Thuế GTGT: 2.080.000đ

- Tổng giá thanh toán: 22.880.000đ

Hàng đã nhập kho đủ (PNK số 137, ngày 04/12), đơn vị đã xuất quỹ tiền mặt để thanh toán cho Công ty X (Phiếu chi số 75 ngày 04/12)

3 Ngày 06/12, doanh nghiệp phát hiện có 1 Hóa đơn GTGT đã nhận từ tháng 10/N nhưng chưa kê khai thuế và chưa ghi sổ, Hóa đơn GTGT số 0000123 của Công ty T, ký hiệu AP/16P, MST: 2901841869, giá bán chưa thuế trên Hóa đơn 25.000.000đ, thuế GTGT 10% (đã

có chứng từ thanh toán qua ngân hàng) Hàng đã về nhập kho

4 Hóa đơn GTGT số 0010012, ký hiệu XP/16P của công ty A, MST: 2901595938, ngày 10/12, mua lô hàng B, thời hạn thanh toán: 10/01/N+1:

- Giá mua chưa thuế: 24.000.000đ

- Thuế GTGT: 2.400.000đ

- Tổng giá thanh toán: 26.400.000đ

Hàng đã về nhập kho đủ (PNK số 138 ngày 10/12)

5 Hóa đơn GTGT số 0001278, ký hiệu RA/16P của Công ty RA, MST: 2901658296, ngày 20/12, mua 1 lô hàng A: Giá chưa thuế 26.000.000đ, chiết khấu thương mại 2%, thuế GTGT 10%, chưa thanh toán, hàng đã nhập kho đủ

Trang 6

Tình hình tiêu thụ trong tháng:

1 Hóa đơn GTGT số 0571201, ký hiệu AP/15P ngày 05/12, xuất bán 1 lô hàng A cho khách hàng N, MST: 2900145290:

Giá chưa thuế: 186.000.000đ

Thuế GTGT: 18.600.000đ

Tổng giá thanh toán: 204.600.000đ

Khách hàng chưa thanh toán tiền, thời hạn thanh toán: 3 tháng

2 Hóa đơn GTGT số 0571202, ký hiệu AP/15P ngày 15/12, xuất bán 1 lô hàng B cho công ty K, MST: 3000890287:

Giá chưa thuế : 56.000.000đ

Thuế GTGT: 5.600.000đ

Tổng giá thanh toán: 61.600.000đ

Công ty K đã thanh toán bằng chuyển khoản (Giấy báo Có 10011 ngày 15/12: 30.000.000đ, số còn lại thanh toán hết sau 2 tháng)

3 Hóa đơn GTGT số 0571203, ký hiệu AP/15P ngày 19/12, xuất bán 1 lô hàng B cho công ty N, MST: 2901008920, giá chưa có thuế: 25.000.000đ, chiết khấu thương mại 5%, thu GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán đủ bằng chuyển khoản (Giấy báo Có số 100178 ngày 19/12)

4 Hóa đơn GTGT số 0571204, ký hiệu AP/15P ngày 21/12, xuất Hóa đơn giảm giá cho

lô hàng đã bán tháng trước do hàng kém chất lượng, số tiền giảm 30.000.000đ, thuế GTGT 10% Doanh nghiệp xuất trả lại tiền cho khách hàng M qua tài khoản Ngân hàng, MST: 2900210235

Trang 7

5 Nhận Hóa đơn hàng trả lại của lô hàng đã bán tháng trước do hàng sai hợp đồng, Hóa đơn GTGT số KH/15P ngày 25/12, MST 2900900924, giá bán chưa thuế ghi trên Hóa đơn: 55.000.000đ, thuế GTGT 10%, khách hàng S chưa thanh toán tiền

Yêu cầu:

1 Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng

2 Lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12/N Xác định thuế GTGT phải nộp hoặc còn được khấu trừ, thuế TNDN biết thuế suất thuế TNDN 20%

BÀI 4: Công ty TNHH dịch vụ thông tin và khoa học công nghệ trí việt có trụ sở

tại số 22, lê hồng phong trong quý 4/N có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:

1 Tổng doanh thu bán hàng 4.500.000.000đ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

- giảm giá hàng bán: 35.000.000

- doanh thu hàng bán bị trả lại: 65.000.000đ

3 Tổng giá vốn hàng bán: 2.945.000.000đ, giá vốn hàng bán bị trả lại 45.000.000đ

4 Tổng chi phí bán hàng: 280.500.000đ, trị giá vật liệu xuất dùng cho hoạt động bán hàng không hết nhập lại kho: 500.000đ

5 Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp : 360.200.000đ, giá trị phế liệu thu hồi từ công cụ quản lý báo hỏng trị giá 200.000đ

6 Tổng doanh thu hoạt động tài chính: 352.000.000đ, thu nhập khác: 143.500.000đ

7 Tổng chi phí hoạt động tài chính: 230.500.000đ, chi phí khác: 207.000.000đ

Yêu cầu:

- Ghi các bút toán kết chuyển vào cuối kỳ, xác định kết quả kinh doanh trước thuế.Tính chi phí thuế TNDN theo lợi nhuận kế toán Xác định kết quả kinh doanh sau thuế quý 4/N và kết chuyển vào tài khoản có liên quan.

Ngày đăng: 16/03/2021, 20:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w