1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 13

29 164 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giỏo ỏn lớp 3 tuần 13 Thứ hai ngày … thỏng … năm 200…. TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYỄN
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tây Nguyên
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 252,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên... Kể trước lớp: 4.Củng cố-Dặn dò: -Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp

Trang 1

Thứ hai ngày … tháng … năm 200…

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN I/ Yêu cầu:

Đọc đúng:

 Đọc đúng các từ ngữ: bok Pa, lũ làng, càn quét, hạt ngọc, huân chương, …

 Thể hiện được tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giửa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thể hiện tình cảm của nhân vật qua lời đốithoại

Đọc hiểu:

 Hiểu nghĩa từ: bok, lũ làng, sao Rua, mạnh hung, người Thượng, ……

 Nắm được cốt truyện: Ca ngợi anh Núp và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tíchtrong kháng chiến chống Pháp

II/Chuẩn bị:

 Tranh minh họa bài tập đọc

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : Luôn nghĩ đến miền Nam

+ Tình cảm của đồng bào miền Nam đối với

Bác thể hiện như thế nào ?

+ Tình cảm của Bác với miền Nam được thể

hiện ra sao?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em

sẽ được đọc truyện Người con của Tây

Nguyên Câu chuyện kể về anh hùng quân đội

Đinh Núp (người dân tộc Ba - Na) ở vùng

rừng núi Tây Nguyên Trong kháng chiến

chống thực dân Pháp, anh Núp đã lãnh đạo

dân làng Kông Hoa chiến đấu rất giỏi, lập

được nhiều chiến công Để rõ hơn về người

anh hùng quân đội này, tiết học hôm nay thầy

trò ta cùng tìm hiểu qua bài: Người con của

Tây Nguyên Ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu một lần

-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm

-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ

lẫn

-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướngdẫn của giáo viên

Trang 2

-Chia đoạn.

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

-YC lớp đồng thanh của đoạn 2

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

* Tìm hiểu đọan 1

+ Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

+ Ở Đại Hội về, anh Núp kể cho dân làng biết

những gì?

+ Chi tiết nào cho thấy Đại Hội rất khâm phục

thành tích của dân làng Kông Hoa?

+ Đại Hội tặng dân làng Kông Hoa những gì?

+ Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao?

-Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất tự

hào về thành tích của mình.

* Luyện đọc lại:

-Tiến hành như các tiết trước

-Tổ chức cho HS thi đọc

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

* Kể chuyện:

a Xác định YC:

-Gọi 1 HS đọc YC

-GV chọn 1 đoạn cho HS kể về Người con của

Tây Nguyên

b Kể mẫu:

- GV nhắc HS

+ Có thể kể theo lời anh Núp, anh Thế, 1

người dân làng Kông Hoa song cần chú ý:

ngưới kể cần xưng “tôi” nói lời của 1 nhân vật

từ đầu đến cuối câu chuyện

c Kể theo nhóm:

d Kể trước lớp:

4.Củng cố-Dặn dò:

-Qua câu chuyện trên ca ngợi anh hùng Núp

và dân làng Kông Hoa đã lập nhiều thành tích

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 4 học sinh, 2 nhóm thi đọc nối tiếp.-HS đồng thanh theo tổ

-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài.-…… dự Đại hội thi đua

-HS đọc thầm đoạn2, trả lời-Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi người (Kinh, Thượng, gái, trai, già trẻ) đều đoàn kếtđánh giặc, làm rẫy giỏi

-Núp mời lên kể chuyện làng Kông Hoa, saukhi nghe Núp kể về thành tích chiến đấu củadân làng, nhiều người chạy lên, đặt Núp trênvai, công kênh đi khắp nhà

-HS đọc thầm doạn 3

- 1 cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy, 1bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ, 1 cây cờ cóthêu chữ, 1 huân chương cho cả làng, 1 huânchương cho Núp

-Mọi người xem món quà ấy là những tặng vậtthiêng liêng nên “rửa tay thật sạch” trước khixem cầm lên từng thứ, coi đi, coi lại, coi đếnmãi nửa đêm

-3 HS tiếp nối nhau thi đọc đoạn 3 của bài

-HS kể theo lời của nhân vật trong truyện

-Nhập vai anh Núp kể lại câu chuyện theo lờicủa anh Núp

-HS chọn vai, suy nghĩ về lời kể

-Từng cặp HS kể

-3 hoặc 4 HS thi kể trước lớp

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng kểhay nhất

Trang 3

trong kháng chiến chống thực dân Pháp

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến

khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân cùng nghe

-Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo

TOÁN:

SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN

I/ Yêu cầu: Giúp học sinh:

 Biết cách so sánh số bé băng một phần mấy số lớn

 Áp dụng để giải bài toán có lời văn

II / Chuẩn bị :

 Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

II/ Lên lớp:

a.Giới thiệu: Theo dõi các phép tính về so

sánh số bé bằng một phần mấy số lớn

-GV ghi tựa

b.Hướng dẫn SS số bé bằng một phần mấy số

lớn:

Ví dụ:

Đoạn thẳng AB dài 2cm Đoạn thẳng CD dài

6cm Hỏi: Độ dài đoạn thẳng CD gấp mấy lần

độ dài đoạn thẳng AB? (Vẽ SĐ lên bảng)

-GV nêu: Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ

dài đoạn thẳng AB Ta nói rằng: Độ dài đoạn

thẳng AB bằng 13 độ dài đoạn thẳng CD

-Kết luận: Muốn tìm độ dài đoạn thẳng AB

bằng một phần mấy độ dài đoạn thẳng CD ta

làm như sau:

+Thực hiện phép chia độ dài của CD cho độ

dài của AB 6 : 2 = 3 ( lần )

Vậy độ dài đoạn thẳng AB bằng 31 độ dài

đoạn thẳng CD.

Ví dụ 2:

Tóm tắt:

Tuổi mẹ: 30 tuổi

Tuổi con: 6 tuổi

Hỏi: Tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ ?

-HS đọc bảng chia 8

-HS nhắc lại

-HS thực hiện phép chia 6 : 2= 3 (lần )-Độ dài đoạn thẳng AB bằng 31 độ dài đoạnthẳng CD

-HS lắng nghevà ghi nhớ

-HS đọc bài toán

-Phân tích bài toán

Trang 4

-Mẹ bao nhiêu tuổi?

-Con bao nhiêu tuổi?

-Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con?

-Vậy tuổi con bằng một phần mấy tuổi mẹ?

-Hướng dẫn HS cách trình bày bài giải

-Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh số

bé bằng một phần mấy số lớn

c.Luyện tập:

Bài 1:

-YC HS đọc dòng đầu tiên của bảng

-Hỏi 8 gấp mấy lần 2?

-Vậy 2 bằng một phần mấy của 8?

-YC HS làm tiếp các phần còn lại

-Nhận xét, ghi điểm

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc đề

-Bài toán thuộc dạng toán gì?

-YC HS làm bài

-Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-Gọi 1 HS đọc đề

-YC HS quan sát hình a và nêu số hính vuông

màu xanh, số hình vuông màu trắng có trong

hình này

-Số hình vuông màu trắng gấp mấy lần số hình

vuông màu xanh?

-Vậy trong hình a, số hình vuông màu xanh

bằng một phần mấy số HV màu trắng?

-Làm tương tự các bài còn lại

-Chữa bài và cho điểm HS

4/ Củng cố – Dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà tập so sánh số bé bằng một phần mấy

số lớn và làm bài tập

-Mẹ 30 tuổi

-Con 6 tuổi

-Tuổi mẹ gấp tuổi con: 30 : 6 = 5 (lần)

-Tuổi con bằng 51 tuổi mẹ

-HS trình bày bài giải:

Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là:

30 : 6 = 5 ( lần )Vậy tuổi con bằng 51 tuổi mẹ

Đáp số:

5 1

-HS nêu yêu cầu của bài

-HS làm tiếp các phần tương tự

-HS đọc đề bài

Ngăn trên: 6 quyển sách, ngăn dưới có 24quyển sách Hỏi số sách ở ngăn trên bằng mộtphần mấy số sách ở ngăn dưới?

-Bài toán thuộc dạng so sánh số bé bằng mộtphần mấy số lớn

Bài giải:

Sách ngăn dưới gấp số sách ngăn trên một số

lần là: 24 : 6 = 4 ( lần )Vậy số sách ngăn trên bằng ¼ số sách ngăn dưới

Đáp số: 14-HS đọc yêu cầu

-Hình a có 1 hình vuông màu xanh và 5 hìnhvuông màu trắng

-Số hình vuông màu trắng gấp 5 lần số hìnhvuông màu xanh (Vì 5 : 1 = 5)

- Số hình vuông màu xanh bằng 51 số HVmàu trắng

Trang 5

Thứ ba, ngày … tháng … năm 200…

 Gi ọng bộc lộ được tình cảm với dòng sông quê hương

 Đọc thầm tương đối nhanh, hiểu các từ được chú giải trong bài: Vàm Cỏ Đông, ấm áp

 Hiểu ND bài thơ cho thấy vẻ đẹp của sông Vàm Cỏ Đông, một con sông nổi tiếng ởNam Bộ Qua đó, chúng ta thấy được tình yêu thương tha thiết của tác giả đối với quêhương Học thuộc lòng bài thơ

II/ Chuẩn bị:

 Tranh minh họa

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

 Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc: Người con của Tây Nguyên.

- Anh Núp được tỉnh cử đi đâu?

-Đại hội tặng cho cho dân làng Kông Hoa những

gì ? Khi xem những vật đó, thái độ của mọi

người ra sao?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

Trong kháng chiến chống Mỹ, nhân một chuyến

đi công tác qua sông Vàm Cỏ Đông, nhà thơ

Hoài Vũ đã sáng tác được bài thơ về dòng sông

yêu thương của đất Nam Bộ Các em sẽ được học

bài thơ đó trong tiết học hôm nay Bài thơ đã

được nhạc sĩ Trương Quang Lục phổ nhạc thanh

bài hát cùng tên

-GV ghi tựa

b Hướng dẫn luyện đọc :

-Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn nhiên

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từng câu và

luyện phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ

khó

- 3 học sinh lên bảng trả lời

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu.-Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọctừ đầu đến hết bài

-Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài

-Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:

Trang 6

-Giải nghĩa từ khó.

-Học sinh đọc bài theo nhóm

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

-1 HS đọc toàn bài trước lớp

-HS đọc thầm từng khổ thơ và TLCH

+ Tình cảm của tác giả đối với dòng sông thể

hiện câu nào qua khổ thơ 1?

+ Dòng sông Vàm Cỏ Đông có những nét gì đẹp

?

-Tranh minh hoạ về cảnh đẹp

+ Vì sao tác giả ví con sông quê mình như dòng

sữa mẹ?

-GV gợi ý + HS nêu ý nghĩa

-GV đọc lại bài thơ

-HS đọc thuộc lòng bài thơ Thi đọc thuộc

-HD tương tự cac tiết trước

4/ Củng cố :

-Nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh

chăm chú nghe giảng, tích cực tham gia xây dựng

bài

5/ Nhận xét dặn dò:

-Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài học tiết sau

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

Ở tận sông Hồng, / em có biết/

Quê hương anh / cũng có dòng sông.//

Anh mãi gọi / với long tha thiết://

Vàm Cỏ Đông!// Ơi Vàm Cỏ Đông!//

-Học sinh đọc chú giải

-Mổi nhóm 3 học sinh, lần lượt mỗi học sinhđọc 1 khổ

-3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài

-Anh mãi gọi / với lòng tha thiết/

Vàm Cỏ Đông! / Ơi Vàm Cỏ Đông!//

- Bốn mùa soi từng mảnh mây trời, gió đưatừng ngọn dừa phe phẩy, bóng dừa lồng trênsóng nước chơi vơi

+ Trao đổi nhóm rồi TLCH

-Vì sông đưa nước về nuôi dưỡng ruộngluau, vườn cây Vì sông đầy ăm ắp nước nhưdòng sữa yêu thương của mẹ

+ Bài thơ ca ngợi dòng sông Vàm Cỏ Đông, nói lên niềm tự hào và tình cảm yêu thương của tác giả đôi với dòng sông quê hương

-HS học thuộc lòng bài thơ

-Cá nhân thi HTL từng khổ thơ, cả bài thơ-1 học sinh đọc bài

-HS đọc thuộc bài thơ Thi đọc thuộc trướclớp

Trang 7

CHÍNH TẢ: ( nghe – viết )

ĐÊM TRĂNG TRÊN HỒ TÂY.

I/ Yêu cầu:

Nghe viết chính xác bài Đêm trăng trên Hồ Tây Trình bày bài viết rõ ranøg sạch sẽ

 Luyện đọc, viết đúng 1 số chữ có vần khó ( iu/uyu), tập giải câu đố để xác định cách viết một số chữ có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn

II/ Chuẩn bị:

 Giấy khổ to và bút dạ quang

 Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng

III/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra học sinh về nội dung của tiết trước

-Viết một số từ ngữ

-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học sinh

Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Giáo viên ghi tựa bài Ghi tựa

b Hướng dẫn viết chính tả :

-GV đọc thong thả bài viết Đêm trăng trên

c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình bày:

-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại các

từ vừa tìm được

-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh

? Bài văn có mấy câu ?

? Trong đọan văn những chữ nào phải viết

hoa?Vì sao?

-GV đọc cho HS viết chính tả

-Soát lỗi

-Chấm, chữa bài

d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-Gọi HS lên bảng làm

-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét

Bài 3:

-Gọi HS đọc YC bài tập

-2 học sinh lên bảng, lớp viết bảng con

-Theo dõi giáo viên đọc, 2HS đọc lại

-Trăng toả sáng rọi vào các gợn sóng lăn tăn;gió Đông Nam hây hẩy, sóng vỗ rập rình;hương sen đưa theo chiều gió đưa ngào ngạt

-đêm trăng, nước trong vắt, rập rình, chiều gió,toả sáng, lăn tăn, gần tàn, nở muộn, ngào ngạt,

-HS chép bài vào vở

-Đổi cheo vở kiểm tra

-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK

-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào vở Lời giải đúng:

Đường đi khúc khuỷu, gầy khẳng khiu, khuỷu

tay

-HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố

Trang 8

-Viết lời giải các câu đố.

Lời giải đúng:

Câu a: Con ruồi – quả dừa – cái giếng

Câu b: Con khỉ – cái chổi – quả đu đủ.

4/ Củng cố :

-Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ghi

nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp và

đúng chính tả

5/ Nhận xét dặn dò:

-Giáo viên nhận xét chung giờ học

-HS quan sát tranh minh hoạ, gợi ý giải câu đố

ra giấy nháp

-5 HS lên bảng viết lời giải câu đố, đọc kếtquả Cả lớp nhận xét

-Cả lớp làm vào vở

-Lắng nghe và ghi nhận

TOÁN :

LUYỆN TẬPI/ Yêu cầu:

 Rèn luyện kỹ năng so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn

 Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có lời văn (hai bước tính)

 Tìm một trong các phần bằng nhau của một số

II/ Lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học lên

bảng Giáo viên ghi tựa bài

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài.

-YC HS tự làm

-HD tương tự BT 1, tiết 61

-GV nhận xét, ghi điểm

Bài 2: GV gợi ý:

+ Muốn tìm số con trâu bằng 1 phân mấy số

con bò thì phải biết số con trâu và số con bò

Đã biết số trâu ( 7 con ) Phải tìm số bò ( hơn

số trâu 28 con )

+ Có 7 con trâu và 35 con bò Muốn tìm số con

trâu bằng 1 phần mấy số con bò thì phải tìm

xem số con bò gấp mấy lần số con trâu?

-HD HS phân tích bài toán

-YC HS giải vào vở, 1 HS lên bảng

-Nhận xét ghi điểm

-3 học sinh lên bảng làm bài

-Nghe giới thiệu

-HS đọc yêu cầu của bài

-Chia 12 : 3 = 4-Trả lời: 12 gấp 4 lần 3 Viết 4 vào ô tươngứng ở cột 2

-Trả lời: 3 bằng ¼ của 12 Viết ¼ vào ô tươngứng của cột 2

-HS làm tương tự các bài còn lại

- HS đọc yêu cầu của bài-HS trả lời và nêu phép tính:

Trang 9

4/ Củng cố , dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài và giải vào vở BT Đọc

thuộc bảng nhân 8 để chuẩn bị cho tiết học tới

Số con bò gấp số con trâu 1 số lần là:

35: 7 = 5 ( lần)Vậy số con trâu bằng 1/5 số con bò

Đáp số: 1/5

-Có 48 con vịt, trong đó 1/8 số con vịt đó đangbơi dưới ao Hỏi trên bờ có bao nhiêu con vịt?-1 HS lên bảng, lớp làm VBT

Giải:

Số con vịt đang bơi là:

48 : 8 = 6 ( con )số con vịt ở trên bờ là:

48 – 6 = 42 ( con )Đáp số: 42 con vịt-Đại diện hai dãy lên thi đua ghép hình-Nhận xét

TẬP VIẾT

ÔN TẬP VIẾT I

I/ Yêu cầu:

 Củng cố cách viết chữ hoa I.

 Viết đúng, đẹp các chữ viết hoa Ô, K, I

 Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Ông Ích Khiêm và câu ứng dụng:

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

II/ Chuẩn bị:

 Mẫu chữ viết hoa Ô, K, I.

 Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp

 Vở tập viết 3, tập một

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Thu vở của một số học sinh để chấm bài về

nhà

-Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ứng dụng

của tiết trước

-Gọi học sinh lên bảng viết : Hàm Nghi Hải

Vân, Hòn Hồng,

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

-1 học sinh đọc: Hàm Nghi

Hải Vân bát ngát nghìn trùng Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.

-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớpviết vào bảng con

Trang 10

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại cách

viết chữ hoa: Ô, K, I.

-Giáo viên ghi tựa bài

b Hướng dẫn viết chữ hoa :

*Quan sát và nêu quy trình viết chữ Ô,K,

I Giáo viên gọi học sinh nhắc lại quy trình

viết (đã học ở lớp 2) và giáo viên viết lại mẫu

chữ trên cho học sinh quan sát, vừa viết giáo

viên vừa nhắc lại quy trình viết

? Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào ?

*Viết bảng:

-YC học sinh viết các chữ hoa Ô, K, I.

vào bảng, giáo viên theo dõi chỉnh sửa

c Hướng dẫn viết từ ứng dụng, câu ứng dụng

-Gọi học sinh đọc từ ứng dụng: Ông Ích

Khiêm.

- Giới thiệu: Ông Ích Khiêm (1832 - 1884) quê

ở Quảng Nam, là một vị quan nhà Nguyễn văn

võ toàn tài Con cháu ông sau này có nhiều

người là liệt sĩ chống Pháp

? Các chữ trong từ ứng dụng có chiều cao như

thế nào ?

?Khỏang cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

-Yêu cầu học sinh viết bảng con từ ứng dụng:

Ông Ích Khiêm , giáo viên theo dõi

chỉnh sửa

*Giáo viên gọi học sinh đọc câu ứng dụng

-Giải thích: Khuyên mọi người cần phải biết

tiết kiệm (có ít mà biết dành dụm còn hơn có

nhiều nhưng hoang phí )

? Trong câu ứng dụng các chữ có chiều cao

như thế nào ?

-Yêu cầu học sinh viết: Ít vào bảng

d Hướng dẫn viết vào vở tập viết:

-Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho từng học sinh

-Thu và chấm 5 đến 7 bài

-Nhận xét cách viết

4/ Củng cố :

-Các em về nhà luyện viết và học thuộc câu

-2 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi

-Có các chữ hoa: Ô, K, I.

-3 học sinh lên bảng viết Cả lớp viết vào bảngcon

-3 học sinh đọc: Ông Ích Khiêm

-Các chữ Ô, I, K, h, g cao 2li rưỡi, các chữ cònlại cao 1li

-HS trả lời: 1 con chữ o

-2 HS đọc

Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí.

-Các chữ I, ch, p, g cao 2li rưỡi, các chữ còn lạicao 1li

-4 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớpviết vào vở nháp

-Học sinh viết:

-1 dòng chữ I, cỡ nhỏ

-2 dòng Ô K cỡ nhỏ

-2 dòng, Ông Ích Khiêm cỡ nhỏ -5 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ

Trang 11

ứng dụng

5/ Nhận xét dặn dò:

-Chuẩn bị cho bài sau Giáo viên nhận xét

chung giờ học

Thứ tư, ngày … tháng … năm 200…

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

I/ Yêu cầu:

 Kể được tên 1 số hoạt động ở trường ngoài hoạt động học tập trong giờ học

 Nêu hoạt động của các hoạt động trên lớp

 Tham gia tích cực các hoạt động ở trường phù hợp với sức khoẻ và khả năng của mình

II/ Chuẩn bị:

 Giấy (khổ to), bút viết cho các nhóm

 Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa

 Bảng phụ, phấn màu

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Gọi học sinh lên bảng trả lời kiến thức tiết

trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài: Ở trường, ngoài những hoạt

động học tập trong càc giờ học, các em còn

được tham gia nhiều hoạt động khác Những

hoạt động đó được gọi là hoạt động ngoài giờ

lên lớp Giáo viên ghi tựa bài

Hoạt động 1: Quan sát theo cặp

Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hính

48, 49 SGK, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với

bạn

Bước2 :

-YC một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi

trước lớp

-GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi của HS

Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS

tiểu họ cbao gồm: vui chơi giải trí, văn nghệ,

thể thao, làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây, giúp

gia đình thương binh liệt sĩ…

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Bước1: HS trong nhóm thảo luận và hoàn

- HS trả lời 1 số câu hỏi

+ Ở trường, công việc chính của HS là gì?+ Nói tên môn học mình thích nhất và giảithích vì sao ?

+Kể những việc mình đã làm để giúp đỡ cácbạn trong học tập

-HS nhắc lại tựa

-Quan sát các hình trang 48, 49 SGK và TLCH

-Một số cặp lên hỏi và trả lời câu hỏi trướclớp

Trang 12

thành bảng sau:

STT Tên hoạt

động.

Ích lợi của hoạt động.

Em phải làm gì để

HĐ đó đạt KQ tốt.

-GV giới thiệu các hoạt động ngoài giờ lên lớp

của HS mà các nhóm vừa đề cập tới bằng hình

ảnh, đồng thời bổ sung những hoạt động nhà

trường vẫn tổ chức cho các khối lớp trên mà

các em chưa được tham gia

Bước 3: GV nhận xét về ý thức và thái độ của

HS trong lớp khi tham gia các hoạt động ngoài

giờ lên lớp Khen ngợi những HS tích cực

tham gia có ý thức kỉ luật, có tinh thần đồng

đội

4/ Củng cố – dặn dò:

-GV kết luận và giáo dục:

Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho tinh thần

các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh, giúp các em

nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng phạm

vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội, biết

quan tâm và giúp đỡ mọi người

-Xem bài sau: Không chơi trò chơi nguy hiểm

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình Lớp nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe rút kinh nghiệm

-Lắng nghe và ghi nhớ

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ ĐỊA PHƯƠNG

DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN

I/ Yêu cầu:

 Nhận biết và sử dụng đúng và một từ thường dùng ở miền Bắc, miền Trung, miền Namqua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ địa phương

 Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm thông qua bài, đặt dấu câu thíchhợp vào chỗ trống trong đoạn văn

II/ Chuẩn bị:

 Bảng từ viết sẵn bài tập trên bảng

 Bảng lớp kẻ sẵn (2 lần) bảng phân loại ở BT1 và các từ ngữ địa phương (có thể ghi cáctừ ngữ này vào thẻ thành 3 đến 4 bộ thẻ giống nhau cho HS thi phân loại từ ngữ theo 2nhóm: từ dùng ở miền Bắc, từ dùng ở miền Nam )

 Bảng phụ ghi đoạn thơ ở BT2

 Một tờ phiếu khổ to viết 5 câu văn có ô trống cần điền ở BT3

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ : -2 học sinh lên bảng

Trang 13

-Yêu cầu học sinh làm lại bài tập 2, 3 trong

tiết Luyện từ và câu trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Giáo viên ghi tựa bài, nội dung bài

-Trong tiết luyện từ và câu hôm nay, các em

sẽ được luyện tập 2 kiểu bài

-Kiểu 1: Các bài về từ địa phương giúp các em

có hiểu biết về 1 số từ ngữ thường được sử

dụng ở các miền trên đất nước ta

-Kiểu 2: Bài tập điền dấu câu vào ô trống giúp

các em sử dụng đúng 2 loại dấu câu: Dấu

chấm hỏi, dấu chấm than

b.HD làm bài tập:

Bài tập 1:

-Chọn và xếp các từ ngữ vào bảng phân loại

-GV có thể chia lo9p1 thành 2 đội, mỗi đội có

6 HS, đặt tên cho 2 đội là Bắc và Nam Đội

Bắc chọn các từ thường dùng ở miền Bắc, đội

Nam chọn các từ thường dùng ở miền Nam

Mỗi từ đúng đạt 10 điểm, mỗi từ sai trừ 1o

điểm

Nhận xét tuyên dương

Bài tập 2:

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-GV giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích trong

bài thơ Mẹ Suốt của nhà thơ Tố Hữu Mẹ

Nguyễn Thị Suốt là người phụ nữ anh hùng,

quê ở Quảng Bình Trong thời kì chống Mĩ cứu

nước, mẹ làm nhiệm vụ đưa bộ đội qua sông

Nhật Lệ Mẹ đã dũng cảm vượt qua bom đạn

đưa hàng nghìn chuyến đò chở cán bộ qua

-Gọi HS đọc yêu cầu của bài

-HS làm bài tập 3-Chọn từ ngữ ở 2 cột để ghép thành câu + Những ruộng lúa cấy sớm đã trổ bông + Những chú voi thắng cuộc huơ vòi chào khángiả

+ Cây cầu làm bằng thân dừa bắc ngang dòngkênh

+ Con thuyền cắm cờ đỏ lao băng băng trênsông

-Nghe giáo viên giới thiệu bài

-HS đọc yêu cầu của bài -Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp, giải vàonháp

-2 HS lên bảng giải

+Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh cả, quả,

hoa, dứa, sắn, ngan

+ Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh hai, trái,

bông, thơm, khóm, mì, vịt xiêm

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

-HS đọc từng dòng thơ trao đổi theo cặp để tìmtừ cùng nghĩa, viết kết quả vào giấy nháp -5 HS đọc lại kết quả để củng cố, ghi nhớ cáccặp từ cùng nghĩa

-1 HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã thay thế cáctừ địa phương bằng các từ cùng nghĩa

-Cả lớp làm vào vở

-1 em lên sửa bài + nhận xét

-gan chi/ gan gì, gan rứa / gan thế, mẹ nờ / mẹ à

chờ chi / chờ gì, tàu bay hắn / tàu bay nó, tui /tôi

-HS đoc yêu cầu của bài

Trang 14

-Bài tập YC chúng ta làm gì?

-Dấu chấm than thường được sử dụng trong

các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm hỏi dùng

ở cuối câu hỏi Muốn làm bài đúng em phải

đọc thật kĩ câu văn có dấu cần điền

-GV dán bảng tờ phiếu ghi 5 câu văn có ô

trống cần điền

-YC HS làm bài

-Nhận xét, sửa bài và ghi điểm HS

4: Củng cố, dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bài tập 1 và

2 để củng cố hiểu biết về từ địa phương ở các

miền đất nước

-Điền dấu câu vào mỗi ô trống

-Nghe giảng

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn Cá heo ở vùngbiển Trường Sa

-HS làm bài cá nhân

-1 HS lên bảng điền dấu câu vào ô trống Cảlớp sửa bài trong vở

*Đáp án:

+ Một người kêu lên: Cá heo!

+Anh em ùa ra vỗ tay hoan hô: A! cá heo nhảymúa đẹp quá!

+ Có đau không, chú mình? Lần sau, khi nhảymúa, phải chú ý nhé!

TOÁN

BẢNG NHÂN 9I/ Yêu cầu:

 Thành lập bảng nhân 9 (9 nhân với 1, 2, 3 ) và học thuộc lòng bảng nhân này

 Áp dụng bảng nhân 9 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân

 Thực hành đếm thêm 9

II/ Chuẩn bị:

 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 9 hình tròn hoặc 9 hình tam giác, 9 hình vuông

 Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 9 (không ghi kết quả của phép nhân)

III/ Lên lớp:

1/ Ổn định :

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra bài tập về nhà của tiết trước

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a Giới thiệu bài:

-Trong giờ học này chúng ta sẽ học bảng nhân

tiếp theo của bảng nhân 8 đó là bảng nhân 9

Giáo viên ghi tựa bài

b Hướng dẫn thành lập bảng nhân 9 :

-Gắn 1 tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi:

Có mấy hình tròn ?

? 9 hình tròn được lấy mấy lần?

? 9 được lấy mấy lần ?

-9 được lấy một lần nên ta lập được phép nhân

9 x 1 = 9 ( ghi lên bảng )

-Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm

-2 HS thực hiện YC

-Học sinh nghe giới thiệu

-Quan sát hoạt động của giáo viên và trả lời.-Có 9 hình tròn

-9 hình tròn được lấy 1 lần

-9 được lấy 1 lần

-Học sinh đọc phép nhân: 9 nhân 1 bằng 9.-Quan sát thao tác của giáo viên và trả lời.-Hình tròn được lấy 2 lần

Ngày đăng: 23/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình này. - Tuần 13
Hình n ày (Trang 4)
Hình chữ nhật.  Sau đó, kẻ chữ H-U theo các - Tuần 13
Hình ch ữ nhật. Sau đó, kẻ chữ H-U theo các (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w