Nguyên tắc kế toán tiền:- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu,chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tà
Trang 1Nguyên tắc kế toán tiền:
- Kế toán phải mở sổ kế toán ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu,chi, xuất, nhập tiền, ngoại tệ và tính ra số tồn tại quỹ và từng tài khoản ở Ngân hàng tại mọi thờiđiểm để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
- Các khoản tiền do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản
lý và hạch toán như tiền của doanh nghiệp
- Khi thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký theo quy định của chế độ chứng từ kếtoán
- Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kếtoán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
+ Bên Nợ các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế;
+ Bên Có các tài khoản tiền áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại
số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
1.1.1 Kế toán tiền tại quỹ
1.1.1.1 Khái niệm
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ
Khi nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, ngườigiao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một
số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
Kế toán quỹ tiền mặt mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phátsinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê sốtồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch,
kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp
tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;
Trang 2Kế toán tài chính 1
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại
tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tại thời điểm báo cáo.
TK 111 có 3 TK cấp 2: TK 1111: Tiền Việt Nam
TK 1112: Ngoại tệ
TK 1113: Vàng tiền tệ
1.1.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Kế toán tiền mặt tại quỹ là đồng Việt Nam
(1) Thu tiền mặt nhập quỹ khi bán hàng hóa, thành phẩm hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng: + Giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 154, 155, 156 + Doanh thu:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- (Nếu nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)(2) Nhập quỹ tiền mặt từ các khoản thu nhập hoạt động khác của doanh nghiệp:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam
Nợ TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam
Có TK 112 (1121) - Tiền gửi ngân hàng (5) Nhận tiền ký quỹ, ký cược nhập quỹ:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam
Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược(6) Thu hồi tiền ký quỹ, ký cược về nhập quỹ:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
(7) Chi tiền mặt để mua sắm vật tư, hàng hóa, các khoản chi khác…:
Nợ TK 152, 153, 156, 641, 641…- Giá mua chưa thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam (8) Chi bằng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ phải trả:
Nợ TK 331, 341…
Có TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam (9) Chi tiền mặt để ký cược, ký quỹ:
Trang 3Kế toán tài chính 1
Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam (10) Khi kiểm kê quỹ tiền mặt và có sự chênh lệch so với sổ kế toán tiền mặt nhưng chưa xác địnhđược nguyên nhân chờ xử lý:
- Nếu chênh lệch thừa - căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 111 (1111) - Tiền Việt Nam
Có TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
- Nếu chênh lệch thiếu - căn cứ bảng kiểm kê quỹ, kế toán ghi:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 111 - (1111) Tiền Việt Nam
Ví dụ: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
1 Thu 12.000.000 đ tiền bán hàng khách hàng nợ nhập quỹ tiền mặt
2 Nhân viên nộp lại quỹ 1.300.000 đ số tiền tạm ứng thừa
3 Thu bằng tiền mặt 36.000.000 đ tiền lãi được chia của hoạt động liên doanh
4 Thu bằng tiền mặt 14.000.000 đ của đối tác về khoản phạt vi phạm hợp đồng
5 Xuất quỹ nộp vào ngân hàng 30.000.000 đ, đã nhận được giấy báo Có
6 Rút 100.000.000 đ tiền gửi nhân hàng về nhập quỹ tiền mặt, đã nhận giấy báo Nợ
7 Chi tiền mặt trả tiền quảng cáo sản phẩm trên báo chưa VAT 10%: 2.000.000 đ
8 Kiểm kê quỹ phát hiện thiếu 2.400.000 đ, chưa xác định được nguyên nhân Sau đó, xác địnhđược nguyên nhân bắt thủ quỹ bồi thường toàn bộ Cuối tháng, đã thu tiền mặt số tiền này
9 Kiểm kê quỹ phát hiện thừa 500.000 đ, chưa xác định được nguyên nhân Sau đó, quyết định
xử lý tiền thừa bằng cách ghi tăng thu nhập khác
Kế toán tiền mặt tại quỹ là ngoại tệ
Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng VN theo nguyên tắc:
- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngânhàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK 1122;
- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
(1) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán ngay bằng tiền mặt là ngoại tệ:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ các TK 151, 152, 153… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ các TK 151, 152, 153… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)(2) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Trang 4Kế toán tài chính 1
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷgiá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)
Hoặc: Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
(3) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác thu ngay bằng ngoại tệ là tiền mặt:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 511, 515, 711, (tỷ giá giao dịch thực tế)(4) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138, (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
- Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịchthực tế tại thời điểm nhận trước:
Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)(5) Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lạicác khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:
Nợ TK 111 (1112)
Có TK 413 (4131) - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:
Nợ TK 413 (4131) - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Trang 5Kế toán tài chính 1
1 Bán 2.000 USD ngoại tệ tiền mặt, thu tiền đồng nhập quỹ, tỷ giá thực tế 21.250 Đ/USD, tỷ giá ghi
sổ ngoại tệ 21 200 Đ/USD
2 Bán 1.000 USD ngoại tệ tiền mặt, thu tiền đồng nhập quỹ, tỷ giá thực tế 21.150 Đ/USD, tỷ giá ghi
sổ của ngoại tệ 21.250 Đ/USD
3 Xuất kho bán hàng hóa cho khách hàng có giá bán 5.800 USD, tỷ giá thực tế 21.220 Đ/USD, chưathu tiền Giá vốn 100.000.000 đ
4 Thu bằng chuyển khoản tiền ở NV3, tỳ giá thực tế 21.280 Đ/USD, đã nhận GBC
5 Mua hàng hóa nhập kho trị giá mua 1.000 USD, chưa thanh toán Tỷ giá thực tế 21.300 Đ/USD
6 Chuyển khoản thanh toán hết nợ người bán ở NV 5, tỷ giá ghi sổ của ngoại tệ 21.280 Đ/USD, đãnhận GBN
7 Cuối niên độ, đánh giá lại số dư cuối kỳ của các TK 1112 (1.000 USD, tỷ giá: 21.200 Đ/USD) và
1122 (2.000 USD, tỷ giá 21.320 Đ/USD) Tỷ giá thực tế tại thời điểm cuối năm là 21.310 Đ/USD
Kế toán vàng tiền tệ
TK 1113- Vàng tiền tệ, được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chứcnăng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mụcđích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàngtiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
Số dư vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lậpBáo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua được công bố bởi Ngân hàng Nhànước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng thì tính theo giá mua công bốbởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định
Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ:
(1) Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi:
Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính(2) Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm
DN gửi tiền vào tài khoản ở các ngân hàng, các công ty tài chính để thực hiện việc thanh toánkhông dùng tiền mặt Lãi từ khoản tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào thu nhập hoạt động tàichính của DN
1.1.2.2 Chứng từ kế toán
Giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi,
uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp
tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo
Trang 6Kế toán tài chính 1
Bên Có:
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp tỷ giá ngoại tệgiảm so với Đồng Việt Nam);
- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo
Số dư bên Nợ:
Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửi tại Ngân hàng
TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại Ngân hàng đã quy đổi ra đồngViệt Nam
TK 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh giá trị vàng tiền tệ gửi tại Ngân hàng
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào Ngân hàng, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 111- Tiền mặt(2) Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của đơn vị:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển(3) Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về khoản tiền do khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 131- Phải thu của khách hàng(4) Nhận lại tiền đã ký quỹ, ký cược bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược(5) Nhận góp vốn liên doanh các đơn vị thành viên chuyển đến bằng tiền gửi Ngân hàng:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh(6) Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng hay thu nhập từ các hoạt độngkhác của doanh nghiệp thu bằng chuyển khoản:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT (nếu có)(7) Căn cứ phiếu tính lãi của Ngân hàng và giấy báo Ngân hàng phản ánh lãi tiền gửi định kỳ:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính(8) Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng(9) Trả tiền mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ hoặc chi phí phát sinh đã được chi bằng chuyển khoản:
Trang 7Kế toán tài chính 1
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (10) Chuyển tiền gửi Ngân hàng để thanh toán các khoản phải trả, phải nộp:
Nợ TK 331 - Phải trả người bán
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Nợ TK 341- Vay và nợ thuê tài chính
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (11) Khi có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán với số liệu trên giấy báo hoặc sổ phụ Ngânhàng đến cuối tháng vẫn chưa tìm được nguyên nhân thì kế toán sẽ ghi theo số liệu của Ngân hàng,khoản chênh lệch thiếu thừa chờ giải quyết:
- Nếu số liệu trên sổ kế toán lớn hơn số liệu trên sổ phụ Ngân hàng:
Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
- Nếu số liệu trên sổ kế toán nhỏ hơn số liệu trên sổ phụ Ngân hàng:
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyếtSang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu tìm nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu
đã ghi sổ
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Chuyển khoản trả nợ vay 400.000.000 đ và lãi vay 10.000.000 đ, đã nhận GBN
2 Nhận GBC về lãi tiền gửi ngân hàng 2.000.000 đ
3 Ngày 31/1, đối chiếu số dư tài khoản tiền Việt Nam gởi ngân hàng:
- Số dư trên sổ phụ ngân hàng: 18.358.000 đ
- Số dư trên sổ kế toán TGNH: 18.045.000 đ Cuối tháng chưa tìm ra nguyên nhân
Lưu ý: Các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, vàng tiền tệ được phản ảnh tương tự như tiền mặt 1.1.3 Kế toán tiền đang chuyển
1.1.3.1 Khái niệm
Tiền đang chuyển phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Khobạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo
Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng
để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê
Tiền đang chuyển gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng vào Ngân hàng;
- Chuyển tiền qua bưu điện để trả cho doanh nghiệp khác;
- Thu tiền bán hàng chuyển thẳng vào Kho bạc để nộp thuế (giao tiền tay ba giữa doanhnghiệp với người mua hàng và Kho bạc Nhà nước)
Trang 8Kế toán tài chính 1
1.1.3.2 Chứng từ kế toán
Phiếu chi, giấy nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền…
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 113 - Tiền đang chuyển để phản ánh tiền đang chuyển của doanh nghiệp Kết cấu TK 113:
Bên Nợ: - Các khoản tiền mặt, séc đã nộp vào ngân hàng hoặc đã gởi bưu điện để chuyển vào
ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ
Bên Có:- Số kết chuyển vào các TK có liên quan.
- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền đang chuyển cuối kỳ
Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ
TK 113 có 2 tài khoản cấp 2:
TK 1131 - Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển
TK 1132 - Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Thu tiền bán hàng, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt nộp thẳng vào ngân hàng (không quaquỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 511, 711 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ; thu nhập khác
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp(2) Thu nợ bằng tiền mặt nộp thẳng vào ngân hàng (không qua quỹ) nhưng chưa nhận được giấy báo
Có của ngân hàng:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng(3) Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền mặt(4) Ngân hàng báo Có các khoản tiền đang chuyển đã vào tài khoản tiền gửi của đơn vị:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Có TK 113 - Tiền đang chuyển(5) Làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng để trả cho người bán nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Nợ của ngân hàng:
Nợ TK 113 - Tiền đang chuyển
Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng(6) Ngân hàng báo Nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển cho ngưới bán:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 113 - Tiền đang chuyển
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh sau:
1 Xuất kho bán thành phẩm có giá bán chưa VAT 10%: 10.000.000 đ, đã thu bằng tiền mặtkhông nhập quỹ, nộp ngay vào ngân hàng, chưa nhận GBC Giá vốn hàng bán 7.000.000 đ
2 Xuất quỹ 10.000.000 đ nộp vào ngân hàng, chưa nhận GBN
3 DN nhận GBC ở NV 1, 2
Lưu ý: Việc đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển được thực hiện tương tự phương pháp
kế toán đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111)
Trang 9Kế toán tài chính 1
1.2 Kế toán các khoản ứng trước
1.2.1 Kế toán các khoản tạm ứng cho nhân viên
1.2.1.1 Khái niệm
Tạm ứng cho nhân viên viên là khoản tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của DN có tráchnhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động SXKD hoặc hoạt động khác của DN,sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với DN
Nhân viên phải thanh toán dứt điểm khoản tạm ứng kỳ trước mới được nhận tạm ứng kỳ sau
1.2.1.2 Chứng từ kế toán
- Giấy đề nghị tạm ứng;
- Phiếu chi;
- Báo cáo thanh toán tạm ứng;
- Các chứng từ gốc: Hóa đơn mua hàng, biên lai cước phí, vận chuyển…
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 141 - Tạm ứng, kết cấu TK 141:
Bên Nợ: Số tiền đã tạm ứng cho cán bộ công nhân viên của DN.
Bên Có: - Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc bị khấu trừ lương
Số dư Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi tạm ứng tiền cho công nhân viên chức của doanh nghiệp, căn cứ vào phiếu chi kèm theogiấy đề nghị tạm ứng đã được duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 141 - Tạm ứng
Có TK 111- Tiền mặt(2) Khi hoàn thành công việc, người nhận tạm ứng lập bản thanh toán tạm ứng đính kèm các chứng
từ gốc có liên quan kế toán kiểm tra chứng từ và đối chiếu với các khoản chi tạm ứng để xác định sốchi thừa hoặc thiếu, đồng thời căn cứ vào nội dung kinh tế của từng khoản chi trên các chứng từ gốc
để ghi sổ kế toán cho phù hợp
- Nếu số thực chi đã được duyệt nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng - căn cứ số thực chi ghi:
- Nếu số thực chi đã được duyệt lớn hơn số tiền đã tạm ứng - căn cứ vào phiếu chi đã được duyệt
để thanh toán bổ sung cho người nhận tạm ứng:
Trang 10Kế toán tài chính 1
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ phát sinh tại DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, tính thuế
GTGT theo PP khấu trừ
SDĐK TK 141 là 1.850.000 đ gồm: Anh A: 1.200.000 đ và Anh B: 650.000 đ
1 Tạm ứng cho Anh K để bốc dở vật liệu: 500.000 đ
2 Tạm ứng cho Anh T đi công tác 400.000 đ
3 Theo báo cáo thanh toán tạm ứng của Anh A: thanh toán tiền mua công cụ nhập kho 1.120.000
đ Số tiền tạm ứng thừa nộp lại quỹ
4 Theo báo cáo tạm ứng của Anh B: trả cước điện thoại cho bộ phận QLDN 720.000 đ chưagồm VAT 10% Số thiếu đã chi thêm bằng tiền mặt
5, Báo cáo tạm ứng của Anh K:
- Thuê tiền bốc vác vật liệu từ cảng lên xe vận chuyển về nhập kho 400.000 đ
- Số tạm ứng thừa không nhập quỹ mà trừ vào lương
1.2.2 Kế toán các khoản chi phí trả trước
1.2.2.1 Khái niệm
Chi phí trả trước là những khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng có liên quan đến kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán, gồm một số nội dung sau:
- Chi phí trả trước về thuê cơ sở hạ tầng, thuê hoạt động TSCĐ;
- Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo, quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trướchoạt động được phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Chi phí mua bảo hiểm (bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ phương tiện vậntải, bảo hiểm thân xe, bảo hiểm tài sản, ) và các loại lệ phí mà doanh nghiệp mua và trả một lần chonhiều kỳ kế toán;
- Công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê liên quan đến hoạt động kinh doanhtrong nhiều kỳ kế toán;
- Chi phí đi vay trả trước về lãi tiền vay hoặc lãi trái phiếu ngay khi phát hành;
- Chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn doanh nghiệp không thực hiện tríchtrước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, phân bổ tối đa không quá 3 năm;
- Các khoản chi phí trả trước khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều kỳ kế toán
Việc tính và phân bổ chi phí trả trước vào chi phí SXKD từng kỳ kế toán phải căn cứ vào tínhchất, mức độ từng loại chi phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức hợp lý
Kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản chi phí trả trước theo từng kỳ hạn trả trước đã phátsinh, đã phân bổ vào các đối tượng chịu chi phí của từng kỳ kế toán và số còn lại chưa phân bổ vàochi phí
Bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản chi phí trả trước đã tính vào chi phí SXKD trong kỳ.
Số dư bên Nợ: Các khoản chi phí trả trước chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Trang 11Kế toán tài chính 1
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Khi phát sinh các khoản chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảngcáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập,…liên quan đếnnhiều kỳ kế toán:
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Thuê cửa hàng bán sản phẩm thời hạn thuê 12 tháng, giá thuê gồm VAT 10%: 11.000.000 đ DN
đã chuyển khoản thanh toán trước 6 tháng, đã nhận giấy báo Nợ Kế toán phân bổ chi phí thuê từtháng này
2 Thuê ngoài sừa chữa văn phòng làm việc cho bộ phận bán hàng trị giá gồm VAT 10%: 33.000.000
đ chưa thanh toán Kế toán phân bổ chi phí sửa chữa trong 10 kỳ, bắt đầu từ kỳ này
1.2.3 Kế toán các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ
1.2.3.1 Khái niệm
Cầm cố tài sản là hình thức bảo đảm nợ mà theo đó con nợ giao cho chủ nợ cải tài sản hiện vậtcùng giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản Tài sản đem cầm cố thường là các động sản như:hàng hoá, máy móc, xe cộ, , các loại tài sản có thể di chuyển dễ dàng
Ký cược là khoản tiền mà DN dùng vào việc đặt cược khi thuê, mượn tài sản theo yêu cầu củabên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của DN trong việc quản lý, sử dụngtốt tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản thuê theo đúng thời hạn Số tiền đặt cược do bên có tài sản chothuê quy định, có thể bằng hoặc cao hơn giá trị của tài sản cho thuê
Ký quỹ là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ mua bán, nhận làm đại lýbán hàng, tham gia đấu thầu, mở L/C, nhằm đảm bảo được sự tin cậy giữa đôi bên và ràng buộctrách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thực hiện đúng hợp đồng đã ký Trong trường hợpbên ký quỹ không thực hiện đúng hợp đồng sẽ bị phạt trừ vào tiền ký quỹ
Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản cầm cố, thế chấp ký cược, ký quỹ theo từng loại,từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ
Khi lập Báo cáo tài chính, những khoản có kỳ hạn còn lại dưới 12 tháng được phân loại là tài sảnngắn hạn; Những khoản có kỳ hạn còn lại từ 12 tháng trở lên được phân loại là tài sản dài hạn
Trang 12Kế toán tài chính 1
1.2.3.2 Chứng từ kế toán
- Phiếu chi, giấy báo Nợ
- Hợp đồng, biên bản thoả thuận,
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược, kết cấu TK 244:
Bên Nợ:
- Giá trị tài sản mang đi cầm cố, thế chấp hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được quyền
nhận lại bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng VN)
Bên Có:
- Giá trị tài sản cầm cố hoặc số tiền ký quỹ, ký cược đã nhận lại hoặc đã thanh toán;
- Khoản khấu trừ (phạt) vào tiền ký quỹ, ký cược tính vào chi phí khác;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư các khoản ký cược, ký quỹ được quyềnnhận lại bằng ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng VN)
Số dư bên Nợ: Giá trị tài sản còn đang cầm cố, thế chấp hoặc số tiền còn đang ký quỹ, ký cược.
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
(1) Chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng để ký cược, ký quỹ:
Nợ TK 244- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 111, 112 (2) Mang tài sản đem cầm cố để được vay tiền: Giá trị tài sản mang cầm cố được phản ánh theo giá
đã ghi sổ kế toán của DN Khi đem đi cầm cố ghi theo giá nào thì khi thu về cũng ghi theo giá đó.+ Nếu là vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 244- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Có TK 152, 156+ Nếu là tài sản cố định:
Nợ TK 244: Giá trị còn lại của tài sản
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn
Có TK 211, 213: Nguyên giá(3) Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:
Nợ TK 111, 112
Có TK 244- Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược(4) Trường hợp không thực hiện đúng quy định của hợp đồng bị phạt trừ tiền ký cược, ký quỹ:
Nợ TK 811
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược(5) Trường hợp dùng tiền ký quỹ để thanh toán tiền mua hàng cho nhà cung cấp:
Nợ TK 331
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược(6) Nhận lại tài sản đã đem cầm cố:
+ Nếu là vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 152, 156
Có TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Trang 13Nợ TK 311, 315: Thanh toán nợ vay
Nợ TK 811: Chênh lệch do giá thực tế của TS < giá ghi sổ của TS (nếu có)
Nợ TK 111, 112
Có TK 144 (244): Giá ghi sổ của TS lúc mang đi cầm cố
Có TK 711: Chênh lệch do giá thực tế của TS > giá ghi sổ của TS (nếu có)
Có TK 111, 112
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Xuất kho hàng hóa trị giá 350.000.000 đồng cầm cố vay ngắn hạn ngân hàng 300.000.000 đồng.Sau đó, đã nhận tiền vay bằng chuyển khoản, đã nhận GBC
2 Dùng hàng hóa ở NV1 để thanh toán hết nợ vay ở NV1 Trị giá hàng hóa được định giá280.000.000 đồng Số còn lại DN đã chuyển khoản trả nợ vay, đã nhận GBC
3 Xuất quỹ 5.000.000 đồng để ký quỹ dài hạn mở đại lý bán hàng Sau đó, Cty đề nghị không tiếptục thực hiện hợp đồng và đã nhận lại tiền ký quỹ bằng tiền mặt sau khi trừ tiền phạt 10% trị giá hợpđồng
Trang 14Kế toán tài chính 1
Chương 2: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
2.1 Kế toán nguyên vật liệu (NVL)
2.1.1 Khái niệm
NVL là những tài sản thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp NVL là một trong những yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sảnxuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
2.1.2 Đặc điểm
NVL tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng vàchuyển toàn bộ giá trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra
2.1.3 Phân loại
- Nếu căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu thì vật liệu chia làm các loại:
+ Nguyên vật liệu chính: bao gồm các loại nguyên liệu, vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trìnhsản xuất để cấu tạo nên thực thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm
+ Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng caochất lượng cũng như tính năng, tác dụng của sản phẩm và các loại vật liệu phục vụ cho quá trìnhhoạt động và bảo quản các loại tư liệu lao động, phục vụ cho công việc lao động của công nhân.+ Nhiên liệu: bao gồm các loại vật liệu được dùng để tạo năng lượng phục vụ cho sự hoạt độngcủa các loại máy móc thiết bị và dùng trực tiếp cho sản xuất (nấu luyện, sấy ủi, hấp… )
+ Vật tư thay thế: bao gồm các loại vật liệu được sử dụng cho việc thay thế, sửa chữa các loại tàisản cố định là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải , truyền dẫn
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: là những loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp,công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản
+ Các loại vật liệu khác: bao gồm các vật liệu không thuộc những loại vật liệu đã nêu trên nhưbao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất và thanh lý tài sản
- Nếu căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu thì vật liệu được phân thành.
+ Vật liệu mua ngoài;
+ Vật liệu tự sản xuất;
+ Vật liệu có từ nguồn khác (được cấp, biều tặng, nhận vốn góp …)
2.1.4 Tính giá nguyên vật liệu
Phương pháp hạch toán nguyên vật liệu
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biến hiện nay Đặc
điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được kế toán theo dõi, tính toán
và ghi chép một cách thường xuyên theo quá trình phát sinh
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp mà trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính toán và
ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kỳkhi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện có cuối kỳ
Trang 15Kế toán tài chính 1
Tính giá nguyên vật liệu
Hiện nay, theo quy định của Chuẩn mực kế toán số 02: Hàng tồn kho, thì nguyên vật liệu được
tính giá theo nguyên tắc giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếpkhác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chiphí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liênquan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giáhàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Tính giá nguyên vật liệu nhập:
Nguyên vật liệu mua ngoài:
Giá nhập kho NVL = Chi phí mua nguyên vật liệu
Chi phí mua của nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đếnviệc mua nguyên vật liệu Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng muakhông đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
Nguyên vật liệu tự sản xuất :
Giá nhập kho = Giá thành thực tế sản xuất nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu thuê ngoài chế biến :
Nguyên vật liệu được cấp :
Chi phí vậnchuyển, bốc dở
Nguyên vật liệu nhận vốn góp: giá nhập kho là giá hợp lý do hội đồng định giá xác định.
Nguyên vật liệu được biếu tặng: giá nhập kho là giá hợp lý xác định theo thời giá trên thị trường.
Tính giá nguyên vật liệu xuất:
Việc tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
(a) Phương pháp giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng
hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung
bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc
sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước
hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được muahoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theogiá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tínhtheo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Trang 16- Ngày 18/11 xuất kho 4.000kg
Yêu cầu: Xác định trị giá vật liệu xuất trong tháng theo các PP tính giá xuất kho:
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên?
- Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ?
2.1.5 Kế toán tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu
2.1.5.1 Chứng từ kế toán
- Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ; Bảng phân bổ vật liệu sửdụng…
2.1.5.2 Kế toán chi tiết tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo 1 trong 3 phương pháp: phương pháp thẻ song song,phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư
Phương pháp thẻ song song
Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập, xuất để ghi
số lượng vật liệu vào thẻ kho và cuối ngày tính ra số tồn kho của từng loại vật liệu trên thẻ kho
Ở Phòng kế toán: Sử dụng Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hóa để ghi chép tình hình nhập,
xuất vật liệu được thủ kho chuyển lên, kế toán tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ chitiết Cuối tháng, căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn vật liệu Sốtồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho
Xuất hàng tháng
Tồn cuối tháng
Trang 17Kế toán tài chính 1
Cộng
Nhận xét: Phương pháp thẻ song song đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khi được xử lý bằngmáy tính Hiện nay phương pháp này được áp dụng phổ biến ở các doanh nghiệp
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ở kho: Thủ kho vẫn sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật
liệu về mặt số lượng
Ở Phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu về số lượng
và giá trị, kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển Đặc điểm ghi chép là chỉ thực hiện ghi chép 1lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất trong tháng và mỗi danh điểm vậtliệu được ghi 1 dòng trên sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ đối chiếu luân chuyển
Đơngiá
Số dư đầu tháng 1 Luân chuyển trong tháng 1
Số dư đầu tháng 2Số
lượng
Sốtiền
Sốlượng
Sốtiền
Sốlượng
Sốtiền
Sốlượng
Sốtiền
Nhận xét: Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển cũng đơn giản, dễ thực hiện nhưng có nhượcđiểm là khối lượng ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịpthời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau
Phương pháp sổ số dư
Phương pháp này được sử dụng cho các DN dùng giá hạch toán để hạch toán trị giá vật liệunhập, xuất, tồn Đặc điểm của phương pháp này là ở kho theo dõi vật liệu vầ số lượng, phòng kếtoán theo dõi về giá trị (giá hạch toán)
Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại vật liệu về
mặt số lượng Ngoài ra, cuối tháng thủ kho căn cứ vào số tồn trên thẻ kho ghi vào Sổ số dư Sổ số
dư do phòng kế toán lập và gửi cho thủ kho vào ngày cuối tháng để ghi sổ
Thủ kho phân loại các chứng từ nhập, chứng từ xuất để lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyểntất cả chứng từ cho phòng kế toán
Ở Phòng kế toán: Định kỳ ( 3- 5 ngày) nhân viên kế toán xuống kho để kiểm tra, hướng dẫn thủ
kho ghi chép và xem xét các chứng từ nhập, xuất đã được phân loại Sau đó ký nhận vào phiếu giaonhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập, xuất có liên quan
Đối chiếu chứng từ nhập xuất và các chứng từ có liên quan, kế toán sử dụng giá hạch toán để ghigiá vào các chứng từ và vào cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ Từ phiếu giao nhận chứng từ
Trang 18Kế toán tài chính 1
kế toán ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật liệu Bảng này được mở riêng cho từng kho và mỗidanh điểm vật liệu được ghi riêng 1 dòng Vào cuối tháng, kết toán phải tổng hợp số tiền nhập, xuấttrong tháng và tính ra số dư cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng lũy kế Số dư trên bảng lũy
kế phải khớp số tiền được kế toán xác định trên sổ số dư do thủ kho chuyển về
PHIẾU GIAO NHẬN CHỨNG TỪ NHẬP (XUẤT)
Từ ngày… đến ngày … tháng… năm Nhóm vật liệu Số lượng chứng từ Số hiệu của chứng từ Số tiền
Ngày… tháng……năm
SỔ SỐ DƯNăm … Kho…
Định mức
dự trữ đầu năm Số dư cuối tháng 1 Số dư ….
Số lượng tiền Số lượng Số tiền Số lượng Số tiền Số
BẢNG LŨY KẾ NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU
Trang 19Kế toán tài chính 1
2.1.5.3 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu (theo PP kê khai thường xuyên)
Tài khoản sử dụng: TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”: phản ánh trị giá NVL nhập, xuất và
tồn kho
Phương pháp hạch toán:
Hạch toán nhập kho nguyên vật liệu
(1) Mua nguyên vật liệu trong nước về nhập kho:
a) Giá mua nguyên vật liệu và thuế GTGT:
Nợ TK 152 - Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Số tiền thanh toánb) Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua:
Nợ TK 152 - Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Số tiền thanh toánc) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá cho số nguyên vật liệu đã mua, hàng mua trả lại:
Nợ TK 331, 111, 112
Có TK 152 - Giá chưa có thuế
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừd) Chiết khấu thanh toán được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
Lưu ý: Nếu nguyên vật liệu mua đã nhận hóa đơn nhưng đến ngày cuối tháng vẫn chưa về nhập kho:
Nợ TK 151 - Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Số tiền thanh toán => Sau đó, khi vật liệu về và nhập kho:
Nợ TK 152 / Có TK 151
Lưu ý: Những doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuế
GTGT nộp khi mua vật liệu được tính vào giá nhập kho
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Mua 1.000 kg NVL nhập kho chưa thanh toán, giá mua chưa VAT 10%: 200.000 đ/kg Chi phímua phát sinh 500.000 đ, đã thanh toán bằng tạm ứng
2 NVL ở NV1 màu sắc không đạt yêu cầu nên DN được giảm giá chưa VAT 10%: 10.000 đ/kg, trừvào nợ phải trả
3 Chuyển khoản trả hết nợ người bán sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% trên tổng sốtiển phải trả, đã nhận GBN
(2) Mua nguyên vật liệu từ nước ngoài về nhập kho (nhập khẩu):
a) Giá mua nguyên vật liệu:
Nợ TK 152 - Giá mua (theo tỷ giá thực tế)
Có TK 112, 331
b) Thuế nhập khẩu phải nộp:
Trang 20Kế toán tài chính 1
Nợ TK 152 - (giá mua NVL x thuế suất thuế NK)
Có TK 3333c) Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có):
Nợ TK 152 - ( (giá mua NVL + thuế nhập khẩu ) x thuế suất thuế TTĐB)
Có TK 3332c) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp:
DN nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ:
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
d) Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua:
Nợ TK 152 - Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Số tiền thanh toáne) Nộp thuế:
Nợ TK 3332, 3333: Thuế TTĐB, thuế nhập khẩu
Nợ TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Có TK 111,112
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Nhập khẩu 2.000 kg NVL giá mua 20 USD/kg/CIF-HCM chưa thanh toán, thuế nhập khẩu 15%,thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Hàng nhập kho đủ, tỷ giá thực tế 21.270 Đ/USD Chi phí nhậpkhẩu phát sinh 1.000.000 đ, đã thanh toán bằng tiền mặt DN đã chuyển khoản nộp các khoản thuếhàng nhập khẩu, đã nhận GBN
2 Chuyển khoản trả nợ người bán ở NV1, tỷ giá xuất ngoại tệ 21.200 Đ/USD
(3) Khi nhập kho nguyên vật liệu, phát hiện thiếu NVL:
* Nếu thiếu do hao hụt trong định mức cho phép kế toán phản ánh trị giá vật liệu nhập kho đúng
theo trị giá mua đã ghi trên hóa đơn, và số lượng đúng theo số lượng thực tế nhập kho Sau đó, tínhlại đơn giá nhập kho theo số lượng thực tế:
Nợ TK 152 - Giá mua chưa có thuế
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, … - Số tiền thanh toán
* Nếu nguyên vật liệu thiếu không nằm trong định mức và chưa xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 152 - Trị giá thực nhập
Nợ TK 1381 “Tài sản thiếu chờ xử lý” - trị giá NVL thiếu
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (ghi nhận theo hoá đơn)
Có TK 111,112, 331… - Số tiền thanh toán
- Căn cứ vào quyết định xử lý:
Nợ TK 1388 - Nếu do cá nhân/đơn vị nào đó gây ra -> bắt bồi thường
Trang 21Kế toán tài chính 1
Ví dụ: Mua 200 kg nguyên liệu giá mua chưa gồm VAT 10% là 20.000 đ/kg chưa thanh toán.Khi nhập kho phát hiện thiếu 20 kg chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý Sau đó, xử lý (giả sử 2cách):
1 Bắt bồi thường người phụ trách mua hàng Cuối tháng, đã trừ lương khoản bắt bồi thường này
2 Hàng thiếu do bên bán giao thiếu và người bán đã giao bổ sung DN đã nhập kho đủ
(4) Khi nhập kho nguyên vật liệu, phát hiện thừa NVL:
Nguyên vật liệu thừa chưa xác định được nguyên nhân và được doanh nghiệp nhập kho:
Nợ TK 152 - Trị giá thực nhập (kể cả VL thừa)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (theo hoá đơn)
Có TK 111, 112, 331- Số tiền thanh toán
Có TK 3381 “Tài sản thừa chờ giải quyết” - trị giá NVL thừaSau đó, DN tìm ra nguyên nhân để xử lý NVL thừa:
Nợ TK 3381 - Trị giá NVL thừa
Có các TK có liên quan
Ví dụ: Mua 200 kg nguyên liệu giá mua chưa gồm VAT 10% là 20.000 đ/kg chưa thanh toán.Khi nhập kho phát hiện thừa 20 kg chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý DN nhập kho luôn hàngthừa Sau đó, xử lý hàng thừa bằng cách ghi tăng thu nhập khác
(5) Khi nhập nguyên vật liệu thuê ngoài gia công:
- Trị giá nguyên vật liệu xuất giao cho người nhận chế biến:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK 152
- Khoản thanh toán chi phí gia công/chế biến và các chi phí khác có liên quan:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, … Số tiền thanh toán
- Khi nhập kho trở lại, căn cứ vào giá thực tế của NVL đã gia công/chế biến xong:
Nợ TK 152 - trỉ giá NVL gồm chi phí gia công
Có TK 154
Ví dụ: DN xuất kho NVL đem gia công, trị giá xuất kho 300.000.000 đ Tiền thuê gia công gồm
VAT 10%: 33.000.000 đ, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển hàng đi và về 1.000.000 đ đã thanhtoán bằng tiền mặt Hàng gia công về đã nhập kho đủ
(6) Nhận góp vốn liên doanh bằng nguyên vật liệu:
Nợ TK 152 - trị giá theo định giá của Hội đồng
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Hạch toán xuất kho nguyên vật liệu:
(1) Xuất kho NVL, sử dụng vào sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” - NVL dùng sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” - NVL dùng ở phân xưởng
Nợ TK 641 “Chi phí bán hàng” - NVL dùng cho bộ phận bán hàng
Nợ TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” - NVL dùng cho bộ phận QLDN
Nợ TK 241 “Xây dựng cơ bản dở dang” - NVL dùng cho XDCB hoặc sửa chữa lớn TSCĐ
Trang 22Kế toán tài chính 1
Có TK 152 - Trị giá vật liệu xuất sử dụng (theo 1 trong 3 PP tính giá xuất)
(2) Khi thanh lý, nhượng bán nguyên vật liệu kém phẩm chất, ứ đọng không cần dùng:
- Trị giá vốn nguyên vật liệu xuất bán, xuất thanh lý:
Ví dụ: Xuất kho bán 200 kg NVL kém phẩm chất giá xuất kho 50.000 đ/kg, giá bán chưa VAT 10%:
30.000 đ/kg đã thu 20% bằng tiền mặt, số tiền còn lại chưa thu
(3) Vật liệu xuất kho góp vào Cty con, Cty liên doanh, liên kết:
+ Nếu trị giá đánh giá lại < trị giá xuất kho:
Nợ TK 221, 222 - theo giá đánh giá lại của Hội đồng
Nợ TK 811 - phần chênh lệch
Có TK 152 - trị giá xuất kho+ Nếu trị giá đánh giá lại > trị giá xuất kho:
Nợ TK 221, 222 - theo giá đánh giá lại của Hội đồng
Có TK 152 - Trị giá xuất kho
Có TK 711 - Phần chênh lệch
Ví dụ: Xuất kho 2.000 kg NVL góp vốn liên doanh thành lập Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, giá
xuất kho 150.000 đ/kg Hội đồng định giá (giả sử trong 2 trường hợp):
1 Tổng trị giá góp vốn 320.000.000 đ
2 Tổng trị giá góp vốn 270.000.000 đ
2.1.5.4 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất nguyên vật liệu (theo PP kiểm kê định kỳ)
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được phản ánh qua
TK 611 “Mua hàng” - chi tiết 6111 “Mua nguyên liệu, vật liệu” TK 152 chỉ phản ánh trị giá vật liệuhiện có đầu kỳ và cuối kỳ
Phương pháp hạch toán:
(1) Đầu kỳ, căn cứ trị giá vật liệu hiện có được phản ánh trên TK 152 để chuyển sang TK 6111
Nợ TK 611 (6111)
Có TK 152(2) Trong kỳ, mọi nghiệp vụ nhập vật liệu được hạch toán:
Nợ TK 6111 - Trị giá vật liệu nhập
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 111, 112, 331, …Số tiền thanh toán(3) Cuối kỳ, căn cứ kết quả kiểm kê để chuyển trị giá vật liệu hiện còn về TK 152:
Nợ TK 152
Có TK 6111(4) Sau đó, khi xác định được trị giá vật liệu xuất sử dụng trong kỳ SXKD:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 241, …
Có TK 6111
Trang 23Kế toán tài chính 1
2.1.6 Kế toán một số trường hợp khác về nguyên vật liệu
2.1.6.1 Kế toán kiểm kê nguyên vật liệu
(1) Khi kiểm kê phát hiện có nguyên vật liệu thiếu:
- Nếu trị giá thiếu do nguyên nhân khách quan, hao hụt trong định mức được ghi tăng giá vốn:
- Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép thì kế toán căn cứ vào tình hình thực tế đượcxác định để ghi:
Nợ TK 152
Có các TK có liên quan
- Nếu thừa nhưng chưa xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 152
Có TK 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết
=> Sau đó, căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh:
Nợ TK 3381
Có các TK có liên quan
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Kiêm kê NVL tồn kho phát hiện thiếu 50 kg, trị giá 78.000 đ/kg chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.Sau đó, xác định nguyên nhân bắt thủ kho bồi thường toàn bộ
2 Kiểm kê NVL tồn kho phát hiện thừa 20 kg, trị giá 50.000 đ/kg chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.Sau đó, xử lý bằng cách ghi tăng thu nhập khác
2.1.6.2 Kế toán đánh giá lại nguyên vật liệu
(1) Khi đánh giá lại làm tăng giá trị của nguyên vật liệu:
2.1.6.3 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảmcủa giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho
Trang 24Kế toán tài chính 1
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo tài chính Việc lập dựphòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán
“Hàng tồn kho” và quy định của chế độ tài chính hiện hành
Mức dự phòng được xác định theo công thức sau :
Giá gốc hàng tồn kho gồm chi phí mua, chi phí chế biến, các chi phí liên quan trực tiếp khácphát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong
kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ướctính cần thiết cho việc bán chúng
Mức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính cho từng loại hàng tồn kho bị giảm giá vàtổng hợp toàn bộ vào bảng kê chi tiết
Tài khoản sử dụng: TK 229 “Dự phòng tổn thất tài sản ”, chi tiết TK 2294 “Dự phòng giảm giá
Trích lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo tài chính
Số dư bên Có: Số dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.
(1) Khi lập Báo cáo tài chính, tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (lập lần đầu):
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 229 (2294) - Dự phòng tổn thất tài sản (2) Khi lập Báo cáo tài chính các kỳ sau:
- Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơnđược lập thêm, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 229 (2294) - Dự phòng tổn thất tài sản
- Ngược lại, thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 229 (2294) - Dự phòng tổn thất tài sản
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (hoàn nhập chênh lệch)
Ví dụ: Định khoản các nghiệp vụ sau:
1 Cuối niên độ kế toán, DN lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay 10.000.000 đ
2 Cuối niên độ kế toán năm sau, dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập 15.000.000 đ
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn
kho
Trang 25Căn cứ vào tính chất phân bổ giá trị:
- Loại phân bổ 1 lần: những CCDC có giá trị nhỏ;
- Loại phân bổ từ 2 lần trở lên: những CCDC có giá trị lớn
2.2.4 Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất CCDC (theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Tài khoản sử dụng: TK 153 “Công cụ, dụng cụ” Kết cấu của TK 153:
Bên Nợ: Trị giá CC, DC nhập kho và tăng lên do các nguyên nhân khác.
Bên Có: Trị giá CC, DC xuất kho và giảm xuống do các nguyên nhân khác.
Số dư Nợ: Trị giá CC, DC tồn kho.
Phương pháp hạch toán:
(1) Nhập kho CCDC:
Hạch toán tương tự phần nhập kho của TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
(2) Mua công cụ dụng cụ đưa ngay vào sử dụng ở các bộ phận:
+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ (loại phân bổ 1 lần hay 100%)
Nợ TK 623, 627, 641, 642 ( giá mua + các chi phí)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, … Số tiền thanh toán+ Trường hợp công cụ dụng cụ có giá trị lớn phân bổ trong nhiều kỳ:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước ( giá mua + các chi phí)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …Số tiền thanh toán
=> Phân bổ:
Nợ TK 623, 627, 641, 642 - giá trị phân bổ 1 kỳ
Có TK 242 - Chi phí trả trước