Do liên kết peptide là liên kết bền, nên quá trình thủy phân cần có mặt chất xúc tác. Trong sản xuất thực phẩm, thường dùng phương pháp thủy phân bằng acid hay enzyme hay kết hợp chứ kh
Trang 1CÔNG NGHỆ HÓA SINH ENZYME
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2Đề tài:
ENZYME TRONG THỦY PHÂN PROTEIN
GVHD: TS Nguyễn Minh Xuân Hồng
Trang 3Tích chất của protein thủy phân
Tích chất của protein thủy phân
5
Trang 4 Protein có mặt trong nhiều loại thực phẩm: sữa, lúa mì, đậu nành, thịt…
và tùy vào loại thực phẩm mà protein sẽ có những thuộc tính khác nhau
Enzyme protease là các esterasec có thể thủy phân protein
Ngoài ra còn có các enzyme: Transglutaminase, Lactase,
Peptidoglutaminase
Giới thiệu
1
Trang 5 Bản chất của quá trình thủy phân protein: là quá trình phá vỡ các liên kết peptide khi có mặt của nước Do liên kết peptide là liên kết bền, nên quá trình thủy phân cần có mặt chất xúc tác.
Trong sản xuất thực phẩm, thường dùng phương pháp thủy phân bằng acid hay enzyme hay kết hợp chứ không dùng kiềm
Mức độ thủy phân được xác định bởi tỷ lệ phần trăm liên kết peptide thủy phân:
Phản ứng thủy phân
2
Trang 6 Phương pháp chính xác nhất để đo phản ứng là phương pháp đo chỉ số pH Ngoài ra có thể sử dụng phương pháp thẩm thấu để giám sát qúa trình phản ứng Tuy nhiên phải mất thời gian đẻ lấy được kết quả.
Các phương pháp đo lường mức độ thủy phân:
Dựa trên thành lập nhóm amin
Dựa trên sự điều chỉnh acid
Căn cứ vào tính chất khác
Kiểm soát phản ứng thủy phân
3
Trang 8Các protease điển hình có sẵn được thể hiện cùng với sự mô tả về đặc điểm của chúng
Trang 9Tích chất của protein thủy phân
Tích chất của protein thủy phân
5
Tích chất của protein thủy phân bao gồm: hương vị, tính tan, độ nhớt, nhũ tương hóa, sự tạo bọt, geling, chất gây dị ứng trong thực phẩm, peptides có hoạt tính sinh học
Trang 10Hương vị
Khi protein được thủy phân có hai tác dụng chính tạo nên vị
Một là tiền tố của các thành phần hương vị 'ẩn' trong cấu trúc protein, được tạo thành khi các protein được thủy phân
Hai là sự hình thành các peptide nhỏ có hàm lượng cao của các axit amin kỵ nước có xu hướng tạo ra vị cay, đắng
Trang 11Mô tả định tính về sự gia tăng vị đắng trong những nguyên liệu thủy phân protein khác nhau
Trang 12Mô tả định tính về gia tăng vị đắng trong thủy phân protein sang protease khác
Trang 13Hương vị
Vị đắng sẽ khác nhau ở nguồn protein khác nhau
Vị đắng được sắp xếp theo thứ tự gelatin< thịt< cá <đậu < whey< đậu nành< casein
Ngăn ngừa vị đắng bằng cách lựa chọn loại protease và hoạt động của quá trình thủy phân Hạn chế sự gia tăng mức độ thủy phân để loại bỏ vị đắng Ở mức độ thủy phân cao, chẳng hạn ở 15% làm vị đắng giảm…
Trang 14Tính tan
Protein tự nhiên có tính tan khác nhau, phụ thuộc các yếu tố khác, có thể dựa vào độ pH của dung dịch
Trang 15Độ nhớt
Thông thường quá trình thủy phân protein gây giảm độ nhớt của dung dịch protein
Độ nhớt của dung dịch gelatin giảm dần với sự gia tăng DH lên đến 7%
Protein đậu nành phản ứng rất khác nhau, như độ nhớt giảm đáng kể ngay cả ở DH = 3% và duy trì ổn định
ở mức DH cao hơn
Đối với protein gluten trong bắp, độ nhớt tăng vọt trong thời gian thủy phân với Neutrase
Trang 16Nhũ tương hóa
Protein có nguồn gốc như casein, đậu nành và whey protein được sử dụng rộng rãi như chất nhũ hoá trong ngành công nghiệp thực phẩm Khi thủy phân, tính chất nhũ hoá của nó được thay đổi
Trang 17Hình 13.10 Khả năng nhũ hóa của protein đậu nành tại DH khác nhau được sản xuất bằng cách thủy phân với
Alcalase và Neutrase
Trang 18Chất gây dị ứng trong thực phẩm
Số đông những người bị dị ứng với sữa protein, có đến khoảng 60-80% bị dị ứng với thành phần lactoglobulin, 60% bị dị ứng với casein, 50% với alpha-lactalbumin và 50% với huyết thanh albumin
B- Sự nỗ lực của công nghệ trong việc giảm sự dị ứng thường tập trung nhiều ở các chất proteins và
caseins bởi vì có rất nhiều loại protein có trong thành phần thức ăn của trẻ nhỏ Những nghiên cứu ngày nay cho thấy lớp whey này tốt hơn các hợp chất amino acid
Trang 19Các peptides có hoạt tính sinh học
Các loại peptides:
• Peptides chống tăng huyết áp
• Peptides giúp cơ đối vận
• Peptides kháng khuẩn
• Peptides mang tính vô cơ
• Peptides giúp giảm áp lực
Trang 20Các peptides có hoạt tính sinh học
Peptides có nhiều trong casein và sữa đặc protein
Peptides có thể được chuyển thể từ các hoạt động của enzyme trong hệ thống tiêu hóa hoặc cũng có thể là kết quả trong quá trình lên men axit lactic diễn ra trong ruột
Ba cách tạo các peptides hoạt tính:
Sự thủy phân của enzymatic nhờ vào các enzyme được tiết ra trong quá trình tiêu hóa
Sự thủy phân của enzymatic nhờ vào các enzyme vi sinh vật và thực vật
Sự lên men của sữa
Trang 21 Chuẩn bị nguyên vật liệu thô: tùy vào mẫu nguyên liệu mà ta sẽ đưa ra những phương pháp thích hợp: Xay
nhuyễn, nghiền nát, đồng hóa, xử lý nhiệt…Nguyên liệu thô cần được khử trùng để giữ sự phát triển của vi sinh vật trong tầm kiểm soát, nhiệt độ của nguyên liệu thô phải được điều chỉnh cho bằng với nhiệt độ của quá trình thủy phân
enzyme.Khi kết thúc một quy trình tạo ra sản phầm thì đồng nghĩa với việc lượng enzyme hoạt tính có trong đó sẽ là bằng 0 hoặc gần 0, để đảm bảo cho hệ tim mạch Tránh gây tác dụng phụ cho người tiêu dùng
Quy trình thực hiện
6
Trang 22Quy trình thực hiện
Sự phục hồi của sản phẩm protein/peptide
Quy trình tách hỗn hợp protein/peptide thành những chất riêng biệt tuân theo 3 bước sau:
Loại bỏ mỡ
Lọc : Những phân tử hay thành phần có kích thước lớn ko thể thủy phân còn đọng lại trong hợp chất thì phải được cô lọc lại bằng phương pháp chắt chất lại hoặc áp dụng thuyết ly tâm
Tách nước
Trang 23Quy trình thực hiện
Loại bỏ các phân tử chất béo làm tăng hiệu quả trong việc giữ nhiệt độ cao (95 độ C)
Chuẩn bị 3 ống đặc biệt để đựng chất béo và chất cặn thừa
Chuẩn bị 3 chiếc máy ly tâm
Tương tự thì chúng ta cũng có thể dùng cách này để loại bỏ những hợp chất ko mong muốn
Trang 24Nồng độ, hình thành và làm khô
Bằng cách sử dụng công nghệ màng đối
với một nồng độ giới hạn với vấn đề
protein/làm khô tối đa có thể được sản
xuất Thông thường, 20% protein trong
dung dịch được coi là nồng độ tối đa và
khả thi về mặt kinh tế
Với thiết bị này ta thu được một chất khô rất cao trong nồng độ (approx.50%) Lượng bốc hơi bình thường diễn ra trong chân không là giới hạn nhiệt hiệu quả về chất lượng của sản phẩm cuối cùng Nung nóng dung dịch protein, đặc biệt là ở hàm lượng chất khô cao dẫn đến hình thành hương vị cay đắng trong sản phẩm
Trang 25Sản phẩm Hydrolyzed protein / peptide thủy phân đã được trên thị trường trong nhiều năm
Rõ ràng là có rất nhiều ứng dụng khác nhau như tính chất hòa tan hoặc các hương vị được những lợi ích lớn, hoặc nơi mà ảnh hưởng sức khỏe cụ thể được tuyên bố
Hydrolyzates protein trên thị trường
7
Trang 26Một danh sách các sản phẩm được hoặc đã có sẵn được tìm thấy trong Bảng 13.5 Và đây là một ví dụ
thủy phân Peptigen
Whey protein hydrolyzate BioZate
Bé không gây dị ứng thành phần thực phẩm
Peptide hấp thụ nhanh chóng cho dinh dưỡng dietic(ko biết nghiã) và thể thao
Giảm huyết áp
Arla foods, DMV
Davisco
Trang 27Việc sử dụng các protease để chỉnh sửa các thuộc tính protein để sản xuất các thành phần protein có đặc tính cải thiện đã được phổ biến trên thị trường Các khái niệm chủ yếu là sản phẩm thay thế sữa mẹ ít gây
dị ứng và hàm lượng protein / peptide cao Việc mở rộng thị trường với các sản phẩm thủy phân protein mới sáng tạo là một mức độ lớn phụ thuộc vào các enzyme sẵn có
Kết luận
8
Trang 28CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ
LẮNG NGHE !