1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

một số bệnh thường gặp trên lợn

131 419 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• - Miễn dịch thu động truyền từ lợn mẹ sang lợn con có thể phòng vệ lợn trong 50 ngày đầu khi mới sinh ra... - Mười sáu giờ sau, virus vào hệ thống lâm ba rồi vào máu.Theo hệ thống tu

Trang 2

BỆNH DỊCH TẢ LỢN

(Pestis suum)

I.ĐẶC ĐIỂM CHUNG

- Là bệnh truyền nhiễm do virus Pestivirut

gây ra, lây lan rất mạnh, bệnh số và tử số cao trên đàn nhạy cảm

- Bệnh gây bại huyết, xuất huyết và hoại tử ở nhiều cơ quan nhất là đường tiêu hóa.

Trang 4

Dịch tả lợn tồn tại lâu ở vùng có

trại chăn nuôi lợn tập trung.

- Miễn dịch thu động truyền từ lợn

mẹ sang lợn con có thể phòng vệ lợn trong 50 ngày đầu khi mới sinh ra.

- Miễn dịch chủ động có thể thực

hiện từ 30 đến 35 ngày (tiêm vacin).

Trang 5

- Các chất thải: Phân, nước mắt, nước mũi, nước tiểu

đều có chứa virus Sự bài thải rất sớm trong thời kỳ

ủ bệnh 24h sau khi cảm nhiễm đạt tối đa vào khoảng 7 ngày sau.

- Thịt và sản phẩm chế biến, mỡ phải được xử lý (80oC trong 5 phút hoặc 65oC trong 30 phút).

Trang 6

Cần lưu ý rằng:

- Những lợn lành bệnh mang và bài thải virus trong nhiều tháng (3 tháng).

- Những lợn mãn tính: Bài virus qua nước tiểu trong 2 tháng

(virus sống trong nội quan và

hạch bạch huyết).

Trang 7

4 Cách sinh bệnh:

- Bảy giờ sau khi xâm nhập bằng đường tiêu hóa,

virus vào hạch amygdale (đây là vị trí nhân lên

đầu tiên).

- Mười sáu giờ sau, virus vào hệ thống lâm ba rồi

vào máu.Theo hệ thống tuần hoàn , virus đến định

vị sinh sản và phá hủy những tế bào nội mạc mao mạch (máu và bạch huyết) những mãnh vở sẽ tụ lại thành vật tắc mạch, dẫn đến nhồi huyết ở lách, xuất huyết và hoại tử ở ruột Số lượng virus sẽ

đạt tối đa vào ngày thứ 7 sau khi cảm nhiễm.

Trang 8

* Gián tiếp:

- Qua chất bài tiết như: Nước tiểu, phân.

- Qua thức ăn nhiễm, thức ăn thừa

- Qua sản phẩm gia súc: thịt, mỡ

Trang 9

- Qua động vật trung gian truyền

bệnh: Chó, thú ăn thịt hoang dã (chồn), chim ăn thịt (diều hâu ), côn trùng hút máu (rận), côn trùng có cánh (ruồi muỗi).

- Qua phương tiện vận chuyển.

- Qua nước và chất thải từ lò mổ

hay giết thịt thú bệnh.

Trang 10

chóng, lợn đang khỏe tự nhiên ủ rũ,

biếng ăn hoặc bỏ ăn, sốt 41-42oC Lợn

giãy dụa một lát rồi chết Bệnh tiến triển trong 1-2 ngày, tỷ lệ chết 100%.

Trang 11

2 Thể cấp tính:

Thể này thường gặp, lợn buồn bã ủ rũ, biếng

ăn hoặc bỏ ăn, chui dưới rơm hoặc nơi tối để nằm, sốt 41- 42oC trong 4-5 ngày

Chỗ da mỏng nhất là bẹn xuất huyết chấm đỏ

như đầu đinh ghim có khi từng mảng đỏ lớn

Mắt có ghèn che lấp

Trang 12

Lúc đầu lợn táo bón sau đó tiêu

chảy nặng, có khi ra cả máu tươi, phân lỏng khắm, mùi hôi thối

đặc biệt.

Lợn ho khó thở, đuôi rũ cong

lưng, ngồi như chó ngồi và ngáp

Có con co giật hoặc bại liệt, đ

chệch choạng lợn nái sắp đẻ

thường bị sẩy thai.

Trang 13

3 Thể mãn tính:

• Khi bệnh cấp tính kéo dài, bệnh chuyển sang thể mãn tính Lợn gầy, lúc táo bón, lúc tiêu

chảy, thích uống nhiều nước Ho, thở khó, trên

da lưng sườn có vết đỏ, có khi loét ra từng

mảng Bệnh kéo dài 10-12 tháng Lợn chết do kiệt sức, khỏi bệnh cũng gầy còm Lợn khỏi

bệnh có miễn dịch nhưng gieo rắc mầm bệnh đến 3 tháng.

Trang 14

Hình ảnh: Lợn bị bệnh dịch tả

Trang 15

IV BỆNH TÍCH

Khi mổ khám thường thấy:

* Hạch lympho: sưng, tụ huyết, xuất huyết.

* Lách: có các đám tụ máu đen, nhồi huyết ở rìa

lách.Hình ảnh: Nhồi huyết ở rìa lách lợn mắc

bệnh Dịch tả

Trang 16

+ Xuất huyết như đầu đinh ghim trên bề mặt thận.+ Xuất huyết cả ở bên trong (nhìn rõ sau khi bổ dọc quả thận)

Hình ảnh: Xuất huyết bên trong thận lợn mắc bệnh Dịch tả

Trang 17

Hầu: xuất huyết điểm.

Trang 18

* Phổi:

+ Tụ huyết, xuất huyết.

+ Có nhiều vùng gan hoá (nắn thấy cứng).

- Ruột già:

+ Xuất huyết.

+ Loét hình cúc áo.

* Bóng đái: xuất huyết bên trong.

* Van hồi manh tràng:

+ Xuất huyết.

+ Loét.

Trang 19

Hình ảnh: Loét và xuất huyết van hồi – manh tràng lợn mắc bệnh Dịch tả

Trang 20

V BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH

1 Vệ sinh phòng bệnh :

- Nếu mang lợn giống ở nơi khác về phải nuôi cách

li ít nhất 2 tuần, theo dõi không thấy có biểu hiện bất thường mới cho nhập đàn.

- Chăm sóc lợn tốt để tăng sức đề kháng với bệnh tật.

- Phải tiến hành vệ sinh tiêu độc kỹ chuồng nuôi (nhất

là nơi có lợn mắc bệnh) bằng thuốc sát trùng với nồng thích hợp.

- Không thả rông hay nhốt chung lợn với các gia súc khác.

- Phải vận động mọi người cùng tiêm phòng vacine

cho lợn.

Trang 21

* Nếu bệnh xảy ra :

- Phải báo cáo lên thú y cấp trên.

- Cách ly lợn ốm.

- Xử lý lợn mắc bệnh, xác chết (đốt rồi đem chôn )

- Tiêu độc chuồng nuôi bằng dung dịch

Benkocide, BKA, Farm fluid, Virkon

(dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

- Cấm vận chuyển lợn ra vào vùng dịch.

- Cấm mổ thịt, bán thịt lợn bệnh, bán chạy lợn ốm.

Trang 22

2 Tiêm phòng vaccine :

Để phòng bệnh Dịch tả lợn đạt hiệu quả cao, cần phải tiêm phòng vaccine cho đàn lợn Có thể tham khảo hai loại vaccine dưới đây:

* Vaccine nội:

- Vaccine Dịch tả lợn đông khô.

- Nơi sản xuất :

+ Xí nghiệp Thuốc thú y Trung ương.

+ Công ty thuốc thú y Trung ương 2 (NAVETCO)

- Đóng lọ : 10 liều, 25 liều và 50 liều.

Trang 23

- Cách dùng :

+ Pha với nước cất vừa đủ 10ml ( hoặc

25, 50ml)

+ Tiêm bắp thịt sau gốc tai.

+ Liều lượng : 1 ml/con.

Trang 24

Lịch dùng :

Lợn con

- Lần 1 : Tiêm Lúc 2- 4 Tuần Tuổi

- Lần 2 : Tiêm nhắc lại sau

2 tuầnLợn nái

-Tiêm 2 tuần trước khi phối giống

- Tiêm 1 tháng trước khi đẻ

Đực giống - Định kỳ 6 tháng tiêm một

lần

Trang 25

+ Tiêm bắp thịt sau gốc tai.

+ Liều lượng: 2 ml/con.

Trang 28

Vi khuẩn thường sống sẵn

trong đường hô hấp lợn Bệnh

sẽ phát ra khi sức đề kháng của cơ thể giảm.

Thuờng ghép với các bệnh :

Dịch tả lợn, phó thương hàn lợn suyễn lợn.

Trang 29

• II DỊCH TỄ HỌC

Các loài mắc bệnh:

- Trong thiên nhiên các loài lợn đều

mắc bệnh, nhất là lợn con sau cai

sữa Lứa tuổi thường mắc từ 3-6

tháng tuổi.

- Bệnh có thể lây sang trâu, bò, gà và

ngược lại.

Trang 31

3 đường xâm nhập:

Vi khuẩn có thể vào cơ thể qua

đường tiêuu hóa, đường hô hấp, hoặc qua da có vết thương.

Thời gian nung bệnh từ 1-2 ngày, có

khi vài giờ Thường có 3 thể bệnh:

Thể quá cấp tính, thể cấp tình và thể mãn tính.

Trang 32

Hình ảnh: niêm mạc mũi sưng đỏ

Trang 33

1 Thể quá cấp:

Lợn sốt 41oC hoặc cao hơn, ho, thở khó, tái tím

vùng bụng, tai và bẹn, phù thủng dưới da vùng hầu, mặt tai Lợn chết nhanh sau 1- 2 ngày do hiện tượng ngạt thở.

2 Thể cấp tính:

Lợn ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn, sốt cao 41oC hay

hơn, niêm mạc mũi bị viêm , lợn thở khó, thở nhanh, chảy nước mũi đặc, ho khan từng tiếng,

ho co rút toàn thân Xuất hiện nhiều vết tím

đỏ trên da đặc biệt ở vùng hầu, niêm mạc bị tím tái, chảy nước mũi đôi khi có lẫn máu Thường lợn chết sau 3-4 ngày do hiện tượng ngạt thở.

Trang 34

Con vật lúc đầu đi táo, sau

ỉa chảy có khi có máu hoạc cục máu do xuất huyết ruột.

tim, gan có hoại tử trắng

Trang 36

3 Thể mãn tính:

Thường kế tiếp theo thể cấp tính, lợn thở

khó thở nhanh, thở khò khe, ho từng hồi,

ho khi duổi bắt, lúc vận động nhiều, tiêu chảy Khớp xương bị viêm, sưng nóng

đau, nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng

từng mảng, bong tróc Lợn bệnh gầy yếu dần, chết sau 1-2 tháng

IV BỆNH TÍCH

Thể quá cấp:

Lợn chết đột ngột, xuất huyết và xung

huyết khắp cơ thể.

Trang 37

Viêm nặng ở phổi, xơ và hoại tử trong

phổi

Trong xoang ngực và bao tim tích nước

có lẫn máu Đôi khi màng phổi dính vào sườn và bao tim.

Trang 38

Hình ảnh: Tụ huyết ở phổi lợn mắc bệnh THT

Trang 39

3 Thể mãn tính:

Nhiều vùng phổi bị xơ hóa, viêm xơ

màng phổi và màng tim, viêm dính màng phổi với hoành cách mô Đôi khi viêm khớp có mủ.

Trang 40

Hình ảnh : phổi hóa gan

Trang 41

V PHÒNG BỆNH

3.1 Vệ sinh phòng bệnh :

- Vệ sinh chăm sóc, bồi dưỡng tốt để tăng sức

đề kháng của cơ thể, tránh để lợn bị cảm nóng, cảm nắng Bị lạnh đột ngột, cho ăn thức ăn sạch,

dễ tiêu giàu din dưỡng, chuồng khô ráo thoáng mát.

- Cách ly lợn mới mang về ít nhất là 2 tuần.

Trang 42

- Thường xuyên vệ sinh, tiêu độc

chuồng và dụng cụ chăn nuôi bằng các thuốc sát trùng như sau : dung dịch Benkocide, BKA, Vim-Iodine, Vimekon dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Cần nuôi dưỡng, chăm sóc tốt.

Trang 43

3.2 Tiêm phòng vaccine :

Có thể tham khảo hướng dẫn sử

dụng vác xin của xí nghiệp thuốc thú

y Trung ương dưới đây :

Trang 44

VI ĐIỀU TRỊ

Có thể dùng 01 trong các loại kháng sinh sau để

điều trị liên tục 03 ngày:

Trang 45

Vimetryl 5 : 1 ml/10-20 kg thể

trọng/ngày

Tylovet : 1 ml/10 kg thể

trọng/ngày

Kết hợp với các loại thuốc trợ sức

như Vime C1000, Bcomplex fort,

ADE B.Complex và các thuốc hạ sốt Analgivet, Paravet.

Trang 47

• II DỊCH TỄ HỌC

-Chủ yếu xảy ra ở lợn con từ

cai sữa đến 4 tháng tuổi.

nếu ăn phải thịt lợn bệnh nấu chưa chín.

- Bò, chó cũng có thể mắc.

Trang 48

2 Chất chưa vi khuẩn:

chất phủ tạng và chất bài tiết, máu đều có độc lực, chứa vi khuẩn Trực khuẩn phó thương hàn sống sẵn trong đường tiêu hoá của lợn khoẻ ở ruột, hạch màng ruột, phân

Trang 49

+ Trong phân vi khuẩn

sống được vài năm.

khuẩn sống được trên 3 tháng.

kháng của gia súc giảm.

Trang 50

3 Cách sinh bệnh:

- Thời kỳ nung bệnh từ 3-4 ngày đến 5-6

ngày có khi kéo dài đến vài tuần tùy theo số lượng vi khuẩn đột nhập vào, độc lực của vi khẩun và sức đề kháng của con vật.

Salmonella holeraesuis (gây thể cấp tính)

vào cơ thể theo đường tiêu hóa, vào hầu và ruột, tùy theo độc lực của chúng và sức đề kháng của cơ thể; chúng sinh sản phát triển rồi chui qua niệm mạc hầu, niêm mạc ruột,

dạ dày gây thủy thũng, hoại tử cục bộ, xuất huyết viêm ruột, viêm dạ dày.

Trang 51

Salmonella typhi gây bệnh

thể mạn tính hoặc thứ cấp tính Qua đường tiêu hóa chúng vào trong nang lâm ba ruột già, sinh sản ở đấy gây hoại tử cho các tổ chức xung quanh tạo ra những mụn loét rất điển hình của bệnh.

Trang 52

III TRIỆU CHỨNG

1 Thể cấp tính:

- Lợn sốt 41o5 – 42oC kém ăn

hoặc bỏ ăn Giai đoạn đầu lợn táo bón, bí đại tiện, nôn mửa Sau đó lợn tiêu chảy, phân lỏng màu vàng có nước và máu, con vật kêu la đau đớn do viêm dạ dày và viêm ruột nặng

Trang 53

Triệu chứng của bệnh: heo con tiêu chảy phân vàng

Trang 54

- Lợn thở khó, thở gấp, ho,

suy nhược Cuối thời kỳ bệnh,

da tụ máu thành từng nốt, đỏ ửng rối chuyển thành màu tím xanh ở tai, bụng, mặt trong đùi Bệnh tiến triển trong 2-4 ngày, lợn gầy còm, còi cọc, tiêu chảy nhiều rồi chết.

Trang 55

Thể mãn tính:

Lợn gầy yếu dần, ăn uống giảm sút, chậm

lớn, thiếu máu, da xanh, có khi triên da

có những mảng đỏ hoặc tím bầm, lợn tiêu chảy phân lỏng vàng rất thối.

Thở khó, ho, sau khi vận động con vật

thường mệt nhọc, đi lại khó khăn Bệnh kéo dài trong vài tuần, một số có thể khỏi bệnh nhưng chậm lớn

Trang 56

IV BỆNH TÍCH

Thể cấp tính:

Lách sưng to, đặc biệt 1/3 phần ở giữa sưng

to hơn, dai như cao su có màu xanh thẫm.

Hạch lâm ba sưng, tụ máu, xuất huyết.

Gan tụ máu có nốt hoại tử.

Thận có những điểm hoại tử ở võ thận

Niêm mạc dạ dày và ruột viêm đỏ, xuất

huyết, có nốt loét, trên từng đaon5 ruột non bao phủ một lớp màu vàng như cám.

Trang 57

Niêm mạc ruột viêm đỏ, xuất huyết, có nốt loét, trên

từng đoạn ruột non bao phủ một lớp màu vàng như cám.

Trang 59

Hình ảnh: Tụ máu trên da lợn mắc bệnh PTH

Trang 61

Gan có nốt viêm hoại tử màu xám bằng hạt

đậu.

Phổi viêm sưng có ổ hoại tử màu vàng xám.

Phân biệt bệnh PTH và bệnh Dịch tả lợn:

Bệnh dịch tả lợn có các đặc điểm:

Lây lan mạnh, tỷ lệ chết cao 90 – 100%

Tiêu chảy nặng, phân lỏng có máu tươi, có mùi

thối khắm

Trang 62

Viêm kết mạc mắt và giác mạc mắt,

mắt có ghèn

Da xuất huyết ở mõm, tai, chân Mặt

trong đùi Ruột viêm loét hình cúc

áo (PTH viêm loét tràn lan)

Thận xuất huyết đinh ghim Phổi

xuất huyết, tụ máu, gan hóa.

Lách không sưng, nhồi huyết hình

răng cưa ở chu vi.

Trang 63

IV PHÒNG BỆNH

- Giữ vệ sinh thức ăn, nước uống.

- Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn lợn ( nhất là

lợn con trước và sau cai sữa).

- Xác lợn chết, phân rác phải đốt kỹ rồi đem

chôn.

- Chuồng có lợn ốm phải tiêu độc kỹ bằng :

dung dịch Benkocide, BKA, Farm fluid, virkon

S … dùng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

- Mua lợn về nuôi cần rõ nguồn gốc, cách ly

trước khi nhập đàn.

Trang 64

3.2 Tiêm phòng vác xin :

Tuân thủ qui trình tiêm vacxin phòng

bệnh phó thương hàn Sử dụng vác xin phó thương hàn lợn do xí nghiệp thuốc thú y Trung ương hoặc Navetco sản xuất.

- Cách sử dụng :

+ Tiêm dưới da cho lợn từ 20 ngày tuổi

trở lên.

+ Tiêm 2 lần cách nhau 1-2 tuần.

- Liều lượng : (Theo hướng dẫn của nhà

SX)

Trang 65

4 ĐIỀU TRỊ

Có thể điều trị bằng thuốc kháng sinh

nhưng hiệu quả điều trị thấp, vì khi

Trang 66

Kết hợp cho uống hoặc trộn vào thức ăn một

trong những loại kháng sinh sau:

Vime-Flutin : Cho lợn con uống 1ml/5 kg

thể trọng

Coli-Norgent : 1 g dùng cho 10 kg P

Vime-Apracin : 10 g/ 30-40 kg thể trọng/ngày

Ngoài ra còn kết hợp thuốc kháng viêm:

Ketovet liều 1ml/16 kgP, kết hợp chữa triệu

chứng bằng Atropin liều 2 ml/10-15 kgP và các Vitamin như B.complex, B.complex ADE,

Becozymvet, Vime C1000

Trang 67

HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH SẢN

VÀ HÔ HẤP Ở LỢN (PRRS)

(Bệnh Tai xanh)

Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp

của lợn là một bệnh truyền nhiễm do virus thuộc họ Arteriviridae mới đươc phát hiện năm 1986 ở Mỹ.

Lợn bệnh thể hiện các triêu chứng rối

loạn sinh sản và viêm đường hô hấp

- Loài mắc bệnh : Lợn ở mọi lứa tuổi,

làm ốm và có thể gây chết nhiều lợn

Trang 68

• - Ngoài ra, bệnh còn tạo điều kiện cho nhiều loại dịch bệnh khác kế phát như Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng,

E Coli, Liên cầu khuẩn, Suyễn,

Bệnh lây lan mạnh gây ra những

tổn thất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi

Trang 69

II DỊCH TỄ HỌC

Lợn được coi là ký chủ duy nhất

bao gồm cả lợn rừng.

- Virus có ở bọt khí khi thở, phân,

tinh trùng, sữa, nước tiểu, nước bọt, nước mũi, phổi, lách, hạch amydale, hạch lâm ba của lợn bệnh.

- Bệnh có thể lây qua những giọt

khí dung hay do tiếp xúc trực tiếp giữa lợn với nhau.

Trang 70

- Chất tiết ở mũi là nguồn lấy nhiễm

chính, nhưng phân đóng vai trò quan trọng không kém.

- Bệnh có truyền qua đường giao phối.

- Bệnh có thể lây do đưa vào trong trại

những lợn mang trùng.

- Bệnh lây truyền do tiếp xúc trực tiếp

giữa lợn bệnh hoặc thông qua các dụng

cụ chăn nuôi, thức ăn, nước uống nhiễm mầm bệnh.

Trang 71

III.TRIỆU CHỨNG

Triệu chứng của bệnh PRRS rất hay đổi

và chịu ảnh hưởng của chủng virus, trạng thái miễn dịch của cơ thể và tình trạng quản lý.

Trước tiên là nhiễm trùng huyết, thể

hiện đặc trung là bỏ ăn và ủ rũ Lợn thở nhanh và sâu, khó thở Một số ít bị xung huyết dưới da hoặc tím xanh ở phía ngoài thường nhìn thấy ở tai, mũi, vú và

âm hộ.

Trang 72

Heo bệnh có biểu hiện tai màu tím

xanh

Trang 73

Đối với lợn nái:

Trong giai đoạn cấp tính có thể gây sẩy thai

Thường sẩy nhiều váo giai đoạn cuối một số lợn nái chậm lên giống Lợn nái cũng có thể có các triệu chứng thần kinh như: Rối loạn vận động, đi vòng tròn, té ngã về một phái.

Virus xâm nhập qua nhau thai và triệu chứng

kéo dài trong 4 tháng Trong giai đoạn này lợn nái

bị rối loạn sinh sản ở thời ký cuối lợn con của các con nái nái này sinh ra có thể chết sau sinh, thai khô, lợn con sinh ra yếu và có kích thước khác nhau, thai di dạng, tỷ lệ chết trước lúc cai sữa cao.

lệ chết từ 20-70%.

Trang 74

Heo bệnh ban đầu sốt đỏ ửng toàn thân

Trang 75

Lợn đực:

Bỏ ăn, sốt trên 400C, đờ đẫn hoặc hôn mê,

lờ đờ có thể có biểu hiện tái xanh ở tai, giảm khả năng sinh dục, chất lượng tinh dịch giảm về cả số lượng và chất lượng.

Ngày đăng: 18/11/2017, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w