PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27 4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TL giống của Trung tâm 4.1.1 Tổng quan quá trình hoạt ựộng của Trung tâm TTNT lợn tỉn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VIỆT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TINH LỢN GIỐNG Ở TRUNG TÂM TRUYỀN TINH
NHÂN TẠO LỢN TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VIỆT PHƯƠNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TINH LỢN GIỐNG Ở TRUNG TÂM TRUYỀN TINH
NHÂN TẠO LỢN TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN VIẾT ðĂNG
HÀ NỘI, 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khóa luận này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên thực hiện
Bùi Việt Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên và giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo Bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã hết lòng giúp ñỡ và truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trường ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Viết ðăng ñã tận tình giúp ñỡ trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện ñề tài
Qua ñây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các bác, các cô, các chú và các anh chị ñang công tác tại Trung tâm truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên, phòng nông nghiệp huyện Văn Lâmvà huyện Khoái Châu, Trạm Thú y huyện Văn Lâm và huyện Khoái Châu , các cán bộ thú y xã Dạ Trạch và xã Liên Khê, cùng hai anh Nguyễn Văn Luân và ðỗ ðức Thiện ñã giúp ñỡ tận tình tôi trong quá trình ñiều tra và thu thập số liệu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, những người thân, bạn bè ñã giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Do thời gian có hạn, ñề tài không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Vì vậy tôi rất mong nhận sự ñóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể bạn ñọc
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên thực hiện
Bùi Việt Phương
Trang 5PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ
2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống 5
2.1.3 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống 9
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống 10
2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống 18
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong sản xuất và tiêu thụ
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Việt Nam 19
Trang 6PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
4.1 Thực trạng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TL giống của Trung tâm
4.1.1 Tổng quan quá trình hoạt ựộng của Trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng Yên 47
4.1.2 Tình hình sản xuất sản phẩm tinh lợn giống tại Trung tâm 48
4.1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm TL giống của Trung tâm 61
4.1.4 đánh giá của các hộ, trang trại chăn nuôi về sản phẩm tinh lợn giống
4.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ựến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn
4.1.6 Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
4.2 Giải pháp thúc ựẩy sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Trung tâm
Trang 74.2.5 ðẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và ñào tạo lực lượng cán
4.2.6 Tăng cường ñầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất 108
4.2.7 Giải pháp tăng cường ñạo tạo kỹ thuật sử dụng sản phẩm TL giống
4.2.8 Giải pháp tăng cường chất lượng dịch vụ cung cấp sản phẩm TL
4.2.9 Hoàn thiện hệ thống các văn bản quản lý các cấp 110
Trang 8TL giống Tinh lợn giống
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.2 Ảnh hưởng của mức năng lượng và protein thu nhận ñến sinh
trưởng, tính hăng và tinh dịch của lợn ñực giống 12
2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống ở một số
3.1 Cơ cấu lực lượng lao ñộng giai ñoạn 2009 - 2012 32
3.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên trong giai ñoạn 2010 - 2012 34
4.1 Số lượng và cơ cấu ñàn lợn giống của Trung tâm năm 2012 48
4.2 Trang thiết bị chủ yếu sử dụng trong sản xuất tinh lợn giống tại
4.3 Chi phí sản xuất sản phẩm tinh lợn giống tại Trung tâm 52
4.4 Số lượng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống năm 2010
4.5 Số lần khai thác TL giống của trung tâm giai ñoạn 2010- 2012 56
4.6 Sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế trong sản xuất sản
4.9 Số lượng và loại liều tinh bán qua các tác nhân 63
4.10 Giá bán sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm 64
4.11 Doanh thu của Trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng Yên 65
4.12 Kết quả sản xuất sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm 66
Trang 104.13 Thông tin chung về ựối tượng ựiều tra 70
4.15 Tình hình tiếp cận sản phẩm tinh lợn giống của hộ 78
4.16 Hình thức sử dụng các loại sản phẩm tinh lợn của hộ ựiều tra giai
4.17 đánh giá trình ựộ, kinh nghiệm về phối và sử dụng giống 82
4.18 Lý do khi sử dụng sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm TTNT
4.19 đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp sản phẩm tinh lợn giống của
4.20 Năng suất sinh sản của lợn nái khi sử dụng sản phẩm tinh lợn
4.21 Hộ ựánh giá chất lượng các nguồn tinh ựang sử dụng 93
Trang 11DANH MỤC SƠ ðỒ, ðỒ THỊ
SƠ ðỒ:
Sơ ñồ 4.1 Kênh phân phối sản phẩm TL giống của Trung tâm TTNT lợn tỉnh
Trang 12PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Theo xu hướng trên thế giới và trong phạm vi cả nước, nền sản xuất nông nghiệp nói chung, ngành chăn nuôi lợn nói riêng ñã, ñang và sẽ tiếp tục phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hóa có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao
Với xu hướng ñó, tỉnh Hưng Yên cũng ñã chú trọng, quan tâm ñầu tư cho sản xuất nông nghiệp theo hướng quy mô và hiệu quả ngay từ khi tái lập tỉnh (tháng 01/1997) Trong chăn nuôi gia súc, gia cầm những năm qua, tốc
ñộ tăng trưởng chăn nuôi của tỉnh ñạt 7%/năm ðến nay, tỉnh ñã phê duyệt ñầu tư thực hiện nhiều chương trình, ñề án, dự án lĩnh vực nông nghiệp, trong
ñó Chương trình “Nạc hóa” ñàn lợn, “Sind hóa” ñàn bò ñã ñược thực hiện ñem lại hiệu quả thiết thực, cải tạo căn bản chất lượng ñàn bò và ñàn lợn trên ñịa bàn tỉnh Nhờ thực hiện chương trình sind hoá ñàn bò nên ñàn bò ñã tăng nhanh cả về số lượng và chất lượng, năm 1997 ñàn bò có 37.000 con, năm
2011 có khoảng 45.800 con, tỷ lệ sind hoá ñạt 95% Chăn nuôi lợn phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung và nạc hoá, nhiều trang trại chăn nuôi với số lượng lớn phát triển, ñặc biệt là lợn hướng nạc Năm 2011, toàn tỉnh có khoảng 672.000 con, gấp ñôi so với năm 1997 Tỷ lệ lợn hướng nạc tăng lên 65%, trong ñó khoảng 25% chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng cao, năm 1997 là gần 26 nghìn tấn, năm 2011 khoảng 92 nghìn tấn, bình quân tăng 9,9%/năm Từ chỗ
số lượng lợn ỷ móng cái và bò cóc (năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế thấp) chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tổng ñàn, ñến nay ñược thay thế cơ bản bằng lợn ngoại và bò ngoại, có năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với trước
Trang 13Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên là ñơn vị sự nghiệp (tự ñảm bảo kinh phí hoạt ñộng) trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tinh Hưng Yên (phần quà quý báu của Vua Thái Lan tặng nguyên Chủ tịch nước Trần ðức Lương năm 2001); có chức năng nhiệm vụ chính là
tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm liều tinh lợn ngoại, với quy mô 50 con lợn ñực giống ngoại, công suất thiết kế 120.000 liều/năm; những năm qua ñã sản xuất và tiêu thụ 70-80 nghìn liều tinh cung cấp cho nhu cầu chăn nuôi, góp phần quan trọng vào quá trình cải tạo chất lượng ñàn lợn trên ñịa bàn tỉnh
và một số tỉnh bạn
Ngoài việc sản xuất và cung ứng liều tinh lợn ngoại phục vụ sản xuất chăn nuôi lợn hướng nạc trong tỉnh, trung tâm còn tổ chức nhiều lớp tập huấn, hội thảo chuyển giao tiến bộ kỹ thuật chăn nuôi lợn nái ngoại và kỹ thuật truyền tinh nhân tạo lợn cho hàng ngàn hộ chăn nuôi và dẫn tinh viên Trung tâm ñã tập huấn ñược mạng lưới dẫn tinh viên ñến các xã, thôn trong tỉnh và nhiều hộ nông dân ñã tự thụ tinh nhân tạo ñược, góp phần ñẩy mạnh phong trào chăn nuôi lợn hướng nạc trong tỉnh phát triển Cụ thể, tỷ lệ ñàn hướng nạc trong những năm 2002 chỉ ñạt 22%, năm 2003 ñạt 30,7% ðến năm 2012, tỉnh Hưng Yên ñã ñạt ñược những kết quả ñáng ghi nhận trong việc nâng cao chất lượng của ñàn lợn, ñàn lợn hướng nạc của tỉnh ñạt trên 65%
Nhờ có việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống, theo số liệu của Sở Nông nghiệp & PTNT, trong năm 2009, toàn tỉnh triển khai thực hiện lai tạo ñược 2,742 con lợn nái và 30.000 con lợn thịt Theo ðề án chăn nuôi lợn, ñến năm 2015, tỷ lệ thụ tinh nhân tạo trong toàn tỉnh ñạt 60 – 65%
Thực hiện kế hoạch giám ñịnh bình tuyển ñàn lợn giống ngoại, toàn tỉnh thực hiện ñược gần 10.000 con lợn nái ngoại ở các trang trại và 200 lợn ñực giống ngoại Qua giám ñịnh bình tuyển số lượng ñàn gia súc, nhìn chung chất lượng con giống ñạt khá, ñàn lợn giống ñạt tiêu chuẩn trên 95%
Trang 14Tuy nhiên, sản lượng liều tinh sản xuất và tiêu thụ lại có xu hướng giảm qua các năm (năm 2011 chỉ sản xuất ñược khoảng 40 nghìn liều tinh), sản xuất ngày càng kém hiệu quả, ngân sách tỉnh hỗ trợ ngày càng có xu hướng tăng, sản phẩm liều tinh sản xuất ra cung ứng trên ñịa bàn tỉnh với thị phần còn rất thấp (khoảng 10-12% nhu cầu); chất lượng sản phẩm liều tinh còn hạn chế,
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả tiến hành thực hiện ñề tài
“Nghiên cứu giải pháp sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Trung tâm Truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Kết quả sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống của Trung tâm những năm qua như thế nào?
- Nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Trung tâm truyền tinh nhân tạo Hưng Yên?
- Giải pháp nào cần ñược thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu thụ tinh lợn của Trung tâm?
Trang 151.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm TL giống của trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng Yên
- ðối tượng ñiều tra khảo sát của ñề tài: Trung tâm TTNT lợn tỉnh Hưng yên, những hộ, trang trại chăn nuôi lợn sử dụng sản phẩm TL giống, ñặc biệt là những hộ, trang trại sử dụng sản phẩm TL giống của trung tâm
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi về nội dung
- Tình hình tổ chức của Trung tâm;
- Kết quả hoạt ñộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm;
- Hệ thống phân phối và thị trường tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm;
- Phân tích nhu cầu về sản phẩm tinh lợn giống của người chăn nuôi và ñánh giá sản phẩm tinh lợn giống của Trung tâm từ phía khách hàng
b Phạm vi về không gian
- ðề tài tập trung nghiên cứu tại Trung tâm Truyền tinh nhân tạo tỉnh Hưng Yên và các trang trại, hộ chăn nuôi lợn trên ñịa bàn hai huyện Khoái Châu và Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
c Phạm vi về thời gian
- Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 4 năm 2012 ñến tháng 10 năm 2013
- Thông tin, số liệu phục vụ cho nghiên cứu ñược lấy trong khoảng thời gian từ 2010 – 2012
Trang 16PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ
TIÊU THỤ TINH LỢN NHÂN TẠO
2.1 Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống
2.1.1 Các khái niệm
Thụ tinh nhân tạo cho lợn là một quy trình từ việc lấy tinh con ựực ựem xét nghiệm, pha chế, bảo quản, rồi ựem bơm vào ựường sinh dục nhiều con cái, có sự tham gia kỹ thuật của khoé léo của con người
Vào ựầu thế kỷ XX, thụ tinh nhân tạo ựược thử nghiệm trên chó (Heape Ờ Anh, Millosis Ờ Mỹ, Thampson Ờ Áo) Từ ựó ựược áp dụng cho nhiều loài gia súc như cừu, bò, lợn, sau cùng là gà, vịt, thỏ
đặc biệt trên lợn ựược nghiên cứu từ năm 1931 (Mokenzic Ờ Liên Xô), Millovanov (1932), Ridalfo (1943), xác ựịnh các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng tinh dịch và các chỉ tiêu sinh hoá, ựể có cơ sở cho việc pha loãng với môi trường mới và ựưa ra phương pháp bảo quản tinh dịch ựược lâu dài hơn
Ở nước ta ựược sự giúp ựỡ và huấn luyện của chuyên gia Liên Xô vào cuối thập niên 50 và ựầu thập niên 60 Ở miền Nam, ựược thực nghiệm từ khoảng năm
1961 do chuyên gia đài Loan, Hoa Kỳ ựào tạo Lúc khởi ựầu sự thụ tinh nhân tạo cho lợn chưa hoàn chỉnh, nên ựã làm thất vọng nhiều nhà chăn nuôi
Qua thời gian dài ựào tạo, học tập, thực hành, các cán bộ kỹ thuật ựã có tay nghề cao, ngày càng ựược sự tắn nhiệm của các chủ nuôi lợn sinh sản (Nguyễn Huy Hoàng, 2004)
Tinh dịch lợn ựực gồm hai phần: tinh thanh và tinh trùng Tinh thanh là hỗn hợp chất lỏng ựược tiết ra từ các tuyến sinh dục phụ và dịch phụ hoàn Tinh thanh chiếm phần chủ yếu trong tinh dịch Tinh trùng lợn là tế bào sinh dục ựực ựược hình thành trong ống sinh tinh trong dịch hoàn của lợn Thành phần hóa học của tinh dịch ựược thể hiện trong bảng 2.1
Trang 17Bảng 2.1 Thành phần hóa học của tinh dịch (mg/100ml)
Số lượng (mg/100ml)
(Nguồn: Hoàng Toàn Thắng (2006), Giáo trình Chăn nuôi lợn (2009))
* Quy trình sản xuất tinh lợn giống
- Những ñiều kiện cần thiết:
+ Về cơ sở pháp lý
+ Về chuồng trại, trang thiết bị (giá ñỡ, bình bảo quản,…)
+ ðiều kiện thời tiết, khí hậu, ẩm ñộ
+ Khả năng con giống
+ Năng lực của cán bộ kỹ thuật
+ Tiềm lực tài chính
- Các bước trong quá trình sản xuất liều tinh :
Khai thác tinh, phương pháp lấy tinh chủ yếu trước ñây là dùng âm ñạo
giả, song do hạn chế của phương pháp này là tốn thời gian chuẩn bị cho mỗi lần khai thác tinh (khoảng 30 phút) cũng như thời gian vệ sinh lau rửa dụng
cụ sau khi khai thác Cho nên phương pháp này dần ñược thay thế bằng kỹ thuật lấy tinh bằng tay, có thể dùng tay trần hoặc tay ñeo găng, thường tay trần sẽ khai thác ñược nhiều tinh hơn (Perez và CS,1986) ðây là phương pháp ñơn giản, ít tốn kém và hiệu quả cũng tương tự như phương pháp dùng
âm ñạo giả Tuy nhiên phương pháp này cũng có những hạn chế nhất ñịnh như tinh dịch dễ bị nhiễm khuẩn và cũng dễ lây bệnh sang người lấy tinh khi lợn ñực giống bị một số bệnh do Leptospira, Salmonella…
Trang 18Pha chế và bảo quản tinh, sau khi khai thác tinh dịch, tiến hành kiểm
tra các chỉ tiêu về năng suất và phẩm chất tinh, sau ñó tiến hành dùng môi trường pha loãng rồi ñem vào bảo quản hoặc ñem ñi phối giống ðể sử dụng tinh dịch cho thụ tinh nhân tạo nhất thiết phải sử dụng môi trường pha loãng, mọi hiểu biết không rõ ràng ñều có thể làm ảnh hưởng ñến phẩm chất tinh dịch và giảm tỉ lệ thụ thai Sử dụng môi trường pha loãng tinh dịch với hai mục ñích: (1) bảo quản tinh dịch ñược lâu mà vẫn ñảm bảo khả năng thụ thai, (2) tăng số liều phối của một lần khai thác tinh
Khi vận chuyển tinh ñến các ñiểm bán cần phải nhẹ nhàng, tránh xóc lắc, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp vào lọ tinh như vậy sẽ ảnh hưởng ñến sức sống của tinh trùng, ñến chất lượng liều tinh
2.1.2 Vai trò và lợi ích của thụ tinh nhân tạo
2.1.2.1 Vai trò của thụ tinh nhân tạo
- Tăng nhanh tiến bộ di truyền về năng suất và chất lượng giống do áp lực chọn lọc cao và phát huy tiềm năng của những ñực giống tốt: “tốt nái tốt
ổ, tốt ñực tốt cả ñàn”
- Hạn chế ñược nguy hiểm, rủi ro khi phải nuôi ñực giống, tránh ñược các bệnh lây trực tiếp từ ñực giống cho ñàn cái trong phối giống trực tiếp Khắc phục ñược chênh lệch về tầm vóc và khối lượng ñực giống trong lai tạo giữa ñực ngoại và cái nội tầm vóc bé
- Thực hiện các chương trình cải tiến giống thống nhất trên phạm vi toàn quốc và liên quốc gia
- Khắc phục ñược những hạn chế về không gian và thời gian trong nhân giống gia súc Tinh của ñực giống tốt có thể bảo quản và vận chuyển ñể phối giống bất kỳ nơi nào và bất cứ khi nào theo yêu cầu của con người
- Thực hiện ñược lai xa, khi không thực hiện ñược trong tự nhiên
2.1.2.2 Lợi ích của thụ tinh nhân tạo
- Tăng năng suất sinh sản của lợn ñực lên hàng chục lần, kiểm soát và cải tiến di truyền giống, chất lượng và tính ñồng ñều của ñàn lợn thương phẩm tăng;
Trang 19- Nâng cao an tồn sinh học và khả năng phịng chống dịch bệnh, giảm bớt chi phí chăn nuơi, sử dụng lao động cĩ hiệu quả;
- Gĩp phần ngăn ngừa dịch bệnh bùng phát, lây lan, gĩp phần làm giảm khả năng lây truyền các bệnh truyền nhiễm;
- Lợi ích chính của thụ tinh nhân tạo là tiết kiệm chi phí, đẩy mạnh năng suất và cải thiện chất lượng sản phẩm Một người chăn nuơi lợn thành cơng trong tương lai là người cĩ thể sản xuất thịt lợn chất lượng cao với giá thành thấp nhất; tất cả những gì gĩp phần vào mục tiêu này đều phải được thực hiện một cách cĩ hiệu quả Giá cố định sản xuất một liều tinh dịch chiếm một tỷ lệ đáng kể của tổng chi phí, những nỗ lực nhằm tập trung làm giảm chi phí sản xuất cho mỗi liều tinh hiện nay là tăng số lượng liều tinh sản xuất và liều tinh tiêu thụ Hiện nay, lợn thương phẩm do thụ tinh nhân tạo cĩ giá bán trội hơn so với lợn giao phối tự nhiên do khoản bổ sung của việc bảo đảm chất lượng và đặc điểm di truyền ưu tú;
- Việc chọn lọc lợn đực cho thụ tinh nhân tạo là cực kỳ quan trọng vì mỗi đực giống dùng trong thụ tinh nhân tạo cĩ ảnh hưởng rất lớn đến thế hệ sau nhiều hơn so với lợn đực nhảy trực tiếp Lợn đực thụ tinh nhân tạo cần được chọn lọc từ những con tốt nhất, chẳng những tính đến giá trị giống dự đốn mà cịn phải chú ý đến cấu hình cơ thể Những lợn đực giống cần được
bổ sung một cách đều đặn bằng những con đực tốt hơn Thụ tinh nhân tạo dễ dàng xố đi sự tụt hậu di truyền trong những đàn quần thể so với đàn hạt nhân cũng như đảm bảo cung cấp những lợn đực giống cao sản cho đàn thương phẩm Mặc dù khía cạnh này đã được bàn tính qua nhiều năm, nhưng cho đến nay vẫn chưa được khai thác đầy đủ
Ngồi ra, thụ tinh nhân tạo cho lợn cịn cĩ một số ưu điểm sau:
- ðỡ tốn cơng di chuyển lợn đực giống;
- Tránh sự mất sức của lợn đực giống;
- Cắt đứt sự lây bệnh của con cái khác lây cho con đực, rồi con đực truyền cho các con khác sau này;
Trang 20- Tinh dịch ñược kiểm tra về số lượng lẫn chất lượng, phát hiện tinh trùng kỳ hình, sự nhiễm bệnh ở con ñực;
- Thụ tinh ñồng loạt cho nhiều con cái, tạo ñiều kiện cho nghiên cứu môn di truyền học;
- ðỡ tốn kém do nuôi quá nhiều ñực giống;
- Khắc phục ñược giữa ñực giống quá lớn (300 – 400 kg) với con cái nhỏ (120 kg);
- Tinh dịch ñược bảo quản nhiều ngay ở nhiệt ñộ từ 5 – 170C hoặc chuyển
ñi xa;
- Lợi nhuận thu ñược nhiều hơn so với lợn ñực ñi phối giống trực tiếp Tuy nhiên trong thực tế vẫn còn gặp một ít khó khăn:
- Kỹ thuật lấy tinh lợn ñòi hỏi phải có tay nghề chuyên môn;
- Dung dịch môi trường bảo quản tinh dịch có giá thành tương ñối cao;
- Cần phải biết nhận ñịnh thời ñiểm chính xác ñể thụ tinh nhân tạo cho lợn
2.1.3 ðặc ñiểm của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống
- Sản phẩm tinh lợn giống ñạt chất lượng cao do ñã qua quá trình chọn lọc giống Bởi việc chọn lọc lợn ñực cho thụ tinh nhân tạo là cực kỳ quan trọng, mỗi ñực giống dùng trong thụ tinh nhân tạo có ảnh hưởng rất lớn ñến thế hệ sau nhiều hơn so với lợn ñực nhảy trực tiếp Lợn ñực dùng trong khai thác tinh cần ñược chọn lọc từ những con tốt nhất, chẳng những tính ñến giá trị sản xuất mà còn phải chú ý ñến cấu hình cơ thể Những lợn ñực giống sẽ ñược thay thế hoặc bổ sung ñể ñảm bảo có thể cung cấp ñược những sản phẩm tinh lợn giống của những lợn ñực giống cao sản cho chất lượng cao
- Chỉ cần rất ít ñực giống tốt, giảm chi phí chăn nuôi, vận chuyển giống gia súc giữa các lục ñịa nhanh và thuận tiện, bởi thay vì vận chuyển ñực giống
ta chỉ vận chuyển sản phẩm tinh lợn giống
- Sản phẩm tinh lợn giống tốt có thể bảo quản và vận chuyển ñể phối giống ở bất cứ khi nào theo yêu cầu của người chăn nuôi
Trang 21- Yêu cầu có vật tư kỹ thuật chuyên dùng và ựội ngũ khai thác tinh ựược ựào tạo chuyên nghiệp
- Yêu cầu có trung tâm nuôi ựực giống, có thiết bị sản xuất và bảo quản tinh chuyên dùng, ựầu tư ban ựầu lớn
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống
2.1.4.1 Giống
Giống là một yếu tố quan trọng có ảnh hưởng tới phẩm chất tinh dịch,
cụ thể như về hai chỉ tiêu chắnh ựó là thể tắch và nồng ựộ tinh trùng:
- Thể tắch tinh dịch lợn nội biến ựộng từ 50 Ờ 100ml
- Thể tắch tinh dịch lợn ngoại biến ựộng từ 150 Ờ 350ml
- Nồng ựộ tinh trùng giống lợn nội từ 50 Ờ 80 triệu/ml
- Nồng ựộ tinh trùng giống lợn ngoại từ 170 Ờ 250 triệu/ml
Từ ựó cho thấy tổng số tinh trùng một lần xuất của lợn nội chỉ ựạt 2,5 Ờ
10 tỷ, trong khi ựó lợn ngoại từ 16 Ờ 90 tỷ, như vậy chỉ tiêu này ở lợn ngoại cao gấp gần 10 lần so với lợn nội Nguyên nhân là do phẩm giống chứ không phải
do khối lượng cơ thể ựực giống Ở lợn nội cứ trung bình 1kg khối lượng cơ thể
có thể tạo ra ựược 100 Ờ 300 triệu tinh trùng, trong khi ựó chỉ tiêu này ở lợn ngoại là 200 Ờ 400 triệu
Một số các nghiên cứu về số lượng tinh dịch sản xuất ra của các giống lợn ngoại ựược nuôi tại Việt Nam như sau: lợn đại Bạch có thể tắch 246,7ml (Nguyễn Tấn Anh, 1984), lợn Landrace là 244.87ml (Nguyễn Văn Thuận và
CS, 1984), lợn Landrace Bỉ là 220ml, Landrace Nhật là 222,3ml (Phạm Hữu Doanh, 1989) Các tác giả Phạm Hữu Doanh và định Hồng Thuận (1985) cho biết lợn Landrace Cuba giống gốc có thể tắch tinh dịch là 271,5ml, giống gây chọn tại Việt Nam là 181,2ml
Giống lợn ngoài ảnh hưởng ựến thể tắch tinh dịch còn ảnh hưởng ựến nồng ựộ tinh trùng Theo Nguyễn Văn Thuận và CS (1984), nồng ựộ tinh dịch lợn Landrace ựạt 263 triệu/ml, theo Trần đình Miên (1980) ựạt 272,2 triệu/ml Lợn Landrace Bỉ nồng ựộ tinh trùng là 210 triệu/ml, lợn Landrace
Trang 22Nhật là 220 triệu/ml (Phạm Hữu Doanh, 1989) Vũ Duy Giảng và CS (1993), cho biết lợn ðại Bạch nuôi tại Thái Bình ñạt nồng ñộ tinh trùng là 185,5 triệu/ml
2.1.4.2 Chế ñộ nuôi dưỡng
Mức dinh dưỡng cung cấp cho lợn ñực giống có ảnh hưởng ñến lượng tinh dịch sản xuất ra Kết quả thí nghiệm của Dutt và Barnhart (1959) chỉ ra rằng khi cho lợn ñực giống ăn ở mức 50, 70 và 100% nhu cầu theo ñề nghị của NRC thì thấy có ảnh hưởng rõ rệt tới lượng tinh dịch sản xuất ra
Một số nghiên cứu cũng ñã cho biết vài trò của protein nhất là vai trò của các axit amin lyzin và methionin + cystin ñến số lượng tinh trùng sản xuất ra Huhn (1969) thông báo rằng khi lợn ñực giống ñược ăn khẩu phần có mức protein thấp hơn 169g protein tiêu hóa/kg vật chất khô khẩu phần thì số lượng tinh trùng sản xuất ra bị giảm rõ rệt trong thí nghiệm với 3 mức protein 122g, 161g và 222g protein tiêu hóa/kg vật chất khô khẩu phần Nhưng không có ảnh hưởng rõ rệt khi cho ăn cao hơn mức này
Poppe và CS (1974) ñã tiến hành thí nghiệm cho lợn ñực giống khai thác tinh nhân tạo ñược ăn các khẩu phần hoặc lượng protein thấp (507g/ngày) hoặc lượng protein cao (744g/ngày), không ñược bổ sung lyzin hay methionin tổng hợp và những ñực giống này ñược khai thác với cường ñộ thấp trong 6 – 8 tuần và sau ñó ñược khai thác với cường ñộ cao Kết quả cho thấy khi lợn ñưc giống ñược khai thác với cường ñộ thấp thì không có sự khác nhau có ý nghĩa về khả năng sản xuất tinh dịch Song, lại có sự khác nhau rõ rệt khi những con ñực này ñược khai thác ở cường ñộ cao Lượng tinh dịch ñược cải thiện ñáng kể khi khẩu phần có hàm lượng protein cao và khi ñược
bổ sung axit amin, nhất là khi ñược bổ sung methionin ðiều này có nghĩa rằng khi con ñực ñược khai thác với cường ñộ cao thì cần bổ sung các axit amin có chứa lưu huỳnh Theo Yen và Yu (1985) (trong Giáo trình Chăn nuôi lợn (2009), NXB Nông nghiệp) hàng ngày cần cung cấp cho lợn ñực giống làm việc 280g protein và 11,6g lyzin là ñủ Donzele và CS (1998) cho rằng
Trang 23lượng lyzin tối ưu cần cung cấp cho lợn ñực giống ñang sinh trưởng là 8,6g/kg thức ăn Bảng 2.2 dưới ñây cho biết ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein ăn vào ñến sinh trưởng và một số chỉ tiêu tính năng sinh sản của lợn ñực giống
Có rất nhiều thí nghiệm tiến hành nghiên cứu việc bổ sung các axit amin cho lợn ñực giống và có thể kết luận rằng việc bổ sung lyzin và methionin có ảnh hưởng nhỏ ñến khả năng sản xuất tinh dịch của lợn ñực giống
Bảng 2.2 Ảnh hưởng của mức năng lượng và protein thu nhận ñến sinh
trưởng, tính hăng và tinh dịch của lợn ñực giống
tuần 8
Tuần 9 ñến tuần 16
Tuần 17 ñến tuần
25
Năng lượng thu nhận (MJ DE/ngày)
Protein thu nhận (g/ngày)
Lyzin thu nhận (g/ngày)
33,6
363 18,1
26,6
356 18,1
_
188 7,7
Sinh trưởng
Tính hăng của ñực giống
Thời gian nhảy ñến xuất tinh (giây)
Thời gian xuất tinh (giây)
286
73
79,2
295 59,6
284
66
82,7
184 37,0
380
53
(Nguồn: Louis và CS, 199, Giáo trình Chăn nuôi lợn (2009), NXB Nông nghiệp)
Trang 242.1.4.3 Tuổi lợn ñực giống
Lợn ñực giống ở các lứa tuổi khác nhau cho sức sản xuất tinh dịch khác nhau Ở lứa tuổi còn non (khi mới thành thục sinh dục) lượng tinh dịch xuất 1 lần cũng như mật ñộ tinh trùng trong tinh dịch thấp
Lợn ñực ngoại lúc 8 tháng tuổi thể tích tinh dịch là 70 – 80ml, nồng ñộ tinh trùng trong tinh dịch là 180 – 200 triệu/ml, tỷ lệ kỳ hình 5 – 10% Trong khi ñó ở giai ñoạn trưởng thành thì thể tích tinh dịch ñạt 150 – 300ml và nồng
ñộ tinh trùng là 200 – 300 triệu/ml
Lợn ñực già hoạt ñộng sinh dục kém, mất phản xạ sinh dục và phẩm chất tinh dịch kém, tinh hoàn bị nhỏ lại, quá trình tạo tinh bị chậm trễ, con vật không muốn giao phối
2.1.4.4 Môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch
Môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch có ảnh hưởng ñến sức hoạt ñộng của tinh trùng, do ñó có ảnh hưởng tới chất lượng tinh dịch, chất lượng một liều tinh
Theo Ivanov (1900) (trong Nghiên cứu khả năng sản xuất của lợn ñực Laily và L19 nuôi tại tỉnh Bắc Giang), tinh thanh chỉ là môi trường giúp cho tinh trùng hoạt ñộng, không cần thiết cho quá trình thụ thai, vì vậy có thể dùng môi trường nhân tạo ñể pha loãng và bảo tồn tinh dịch
Yêu cầu của môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch: có thể coi môi trường pha loãng là một dung dịch hóa học, có ñủ ñiều kiện: lý học, hóa học, sinh học thỏa mãn cho tinh trùng sống và hoạt ñộng
2.1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tiêu thụ tinh lợn giống
- Yếu tố dịch bệnh: như dịch tả, phó thương hàn, sẩy thai truyền nhiễm,
lở mồm long móng, viêm phổi ñịa phương… có khả năng truyền sang con gây hại nặng nề cho sản xuất chăn nuôi
- Cách thức bảo quản sản phẩm TL giống: bảo quản ở nhiệt ñộ không thích hợp sẽ làm cho chất lượng tinh bị ảnh hưởng
Trang 25- Kỹ thuật sử dụng chưa cao: do các chủ hộ khi sử dụng có thể vô tình không rửa sạch dụng cụ dẫn tinh hay khi dẫn tinh thì làm mạnh tay dẫn ñến hiệu quả việc dẫn tinh không cao…
- Các chủ trương phát triển, kế hoạch của hộ và trang trại: Một vài hộ
có thể ñang ñịnh hướng giảm quy mô chăn nuôi nên lứa này cũng sẽ không có nhu cầu sử dụng sản phẩm TL giống nhiều
- Yếu tố kinh tế thị trường về nhu cầu sử dụng lợn thay ñổi
- Yếu tố ngoại cảnh: Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái như: chế ñộ nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lúa
ñẻ, mùa vụ, nhiệt ñộ môi trường, bệnh tật, (Gamba, 2000)
Chế ñộ nuôi dưỡng
ðể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái thì một trong những yếu tố quan trọng ñó là dinh dưỡng Lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa cần ñược cung cấp ñủ về số và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng của buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%)
và tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) (Cox và CS,
1987, Flowers và CS, 1989, Rhoder và CS, 1991, Cassar và CS, 1994, dẫn từ Gordon, 1997)
Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến
số trứng rụng (Brooks và Cole, 1972, dẫn từ Gordon, 1997), lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/lứa
Trang 26Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood và Thacker, 1988) (dẫn từ Gordon, 1997) Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao ñược năng suất sinh sản Pettigrew và Tokach (1991) (dẫn từ Gordon, 1997) cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú
Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Zak và CS, 1995, Reese và CS, 1984, Carrol và CS, 1993, Kirkwood và CS,
1987, dẫn từ Gordon, 1997) Theo Chung và CS (1998), tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con Gordon (2004) cho biết: tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng trọng cai sữa hơn là tăng
ở giai ñoạn ñầu
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, dẫn
từ Gordon, 1997) Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai (Close và
CS, 1985, Cole, 1990, dẫn từ Clowes và CS, 2003), do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ (Pond và CS 1968, 1969,
1987, 1992; Shields và CS, 1985), làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ (Pike và Boaz,1969), do ñó dẫn ñến lợn nái sinh sản kém (dẫn từ Gordon,
Trang 271997) Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp
và protein thấp sẽ làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống trên lứa, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn con (Yang
và CS, 2000), Podtereba (1997) xác nhận có 9 axit amin cần thiết ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình phát triển của phôi Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợn nái
Mùa vụ
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái Gaustad -Aas và CS (2004) cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/lứa Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả sinh sản ở lợn nái nuôi chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao Theo Quiniou và CS (2000), nhiệt ñộ cao làm lợn nái thu nhận thức ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng và tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm
Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%
Stress nhiệt có thể làm giảm tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 2% và do ñó làm giảm thành tích sinh sản của lợn nái (Peltoniemi và
CS, 2000)
Tuổi và lứa ñẻ
Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/lứa (Clark và Leman,1996, dẫn từ Gordon,1997) Số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ ñộng dục thứ nhất, tăng ñến 3 tế bào trứng ở chu kỳ ñộng dục thứ hai
và ñạt tương ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ ba (Deckert và CS, 1998) Số con
ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng (Warrick và CS, 1989) (dẫn
từ Gordon, 1997)
Trang 28Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,
5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên Anderson
và Melammy (1972) (dẫn từ Gordon, 1997) cho biết số con ñẻ ra/lứa tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/lứa có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998)
Số lần phối và phương thức phối giống
Số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con
ñẻ ra/lứa Clark và Leman (dẫn từ Gordon, 1997) cho biết: phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược số con ñẻ ra/lứa cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số con ñẻ ra/lứa
Theo Anon (dẫn từ Gordon, 1997), phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ
Thời gian cai sữa
Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ (Xue và CS, dẫn từ Gordon, 1997) nhận thấy: thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số sơ sinh/lứa, số con ñẻ ra còn sống/lứa cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa ñẻ dài
Gaustad - Aas và CS (2004), Mabry và CS (1997) cho biết: phối giống sớm sau khi ñẻ, tỷ lệ ñẻ và số con ñẻ ra/lứa thấp hơn so với phối giống muộn Theo Gordon (2004), giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày sẽ làm giảm trên 0,2 con trong lứa
Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4 - 5 ngày có thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998) Không nên phối giống cho
Trang 29lợn nái sớm hơn 3 tuần sau khi ñẻ, phối giống sớm sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái (Newport,1997, Cole và CS, 1975, dẫn từ Gordon, 1997)
Lợn nái phối giống sau khi cai sữa sớm có số lượng trứng rụng thấp (15,9 so với 24,6) và số phôi ở ngày chửa thứ 11 ít Lợn nái cai sữa sớm có tỷ
lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài (Tonnn và
CS, 1995, dẫn từ Gordon, 1997, Deckert và CS, 1998)
2.2 Cơ sở thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống
2.2.1 Kinh nghiệm của các nước trên thế giới trong sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống
Với ñặc ñiểm tinh dịch lợn khi khai thác xong cần phải ñược pha loãng
và cất giữ ở thể lỏng, và môi trường cất giữ ñó chỉ kéo dài vài ngày, nên làm cho việc thụ tinh vì thế mà cũng bị hạn chế Việc phát hiện khi nào lợn nái chấp nhận phôi là rất khó và ñiều bắt buộc ñối với người chăn nuôi là phải kiểm tra con vật nuôi của họ dựa trên các dấu hiệu thông thường
ðể khắc phục hạn chế trên, nâng cao khả năng lưu trữ sau khi khai thác tinh lợn, tại Na-uy, Geno và Norsvin, hai tổ chức quốc gia quản lý ñang vận hành chăn nuôi một cách có hệ thống bò, ngựa và lợn, hợp tác với Trung tâm Nghiên cứu Sức khỏe SINTEF và cùng với sự hỗ trợ tài chính từ phía Hội ñồng Nghiên cứu Na-uy, các nhà khoa học ñã phát hiện một kỹ thuật mà ñã nhào nặn các tế bào tinh thành dạng gel alginate Loại gel này cho thấy các tế bào có thể ñược cất giữ cho ñến khi chất gel này ñược dùng ñể thụ tinh cho ñộng vật
Hiện nay, tinh dịch thụ tinh cho lợn ñược ñem ñi khắp Na-uy từ một xí nghiệp trung tầm ở Hamar Norsvin sản xuất trên 3000 liều tinh lợn mỗi ngày
ðây là nền sản xuất trên quy mô công nghiệp ở ñó tinh dịch có thể ñược sử dụng cho một số lượng vật nuôi rất nhiều, và ở ñó, mỗi liều tinh và mỗi một con lợn con ñại diện giá trị cao
Trang 30Có thể nói, “ðây là tiệm cận mới và cách mạng hoàn toàn mà ở ñó trọng tâm ñang là việc kiểm soát quá trình ñó – một quá trình diễn ra trước và sau khi thụ tinh”, người quản lý trung tâm nghiên cứu và phát triển Geno – Elisabeth Kommirud nói vậy
2.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Việt Nam
2.2.2.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước trong sản xuất tinh lợn giống
ðể ñẩy mạnh công tác bảo tồn và nhân giống những nguồn gen vật nuôi
có chất lượng, cho ñàn lợn tốt, có hiệu quả kinh tế cao, ðảng và Nhà nước ta
ñã ñưa ra các văn bản nhằm quản lý, phát triển lợn ñực giống
Pháp lệnh của Ủy bản thường vụ Quốc hội số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày 24 tháng 3 năm 2004 về giống vật nuôi Pháp lệnh này quy ñịnh về quản
lý và bảo tồn nguồn gen vật nuôi, nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, kiểm ñịnh và công nhận giống vật nuôi mới; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; quản lý chất lượng giống vật nuôi Theo ñó, ñối với những cơ sở sản xuất kinh doanh tinh nói chung và ñối với trung tâm truyền tinh nhân tạo lợn tỉnh Hưng Yên nói riêng khi sản xuất và kinh doanh cần phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật ñã ñược cấp bằng hoặc chứng chỉ ñào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi; ñực giống phải có nguồn gốc rõ ràng, ñã ñược kiểm tra năng suất cá thể, ñược ñăng ký với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; không ñược khai thác, sử dụng tinh trong khu vực có dịch bệnh; chỉ ñược khai thác tinh ñối với những ñực giống thuần chủng, ñàn giống cụ kỵ, ñàn giống ông bà, ñàn giống hạt nhân; thực hiện quy chế quản lý, khai thác,
sử dụng tinh, phôi và môi trường bảo quản, pha chế tinh, phôi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản ban hành
Quy ñịnh về quản lý và sử dụng lợn ñực giống (Ban hành kèm theo Qð
số 07/2005/Qð-BNN ngày 31 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT) Quy ñịnh này áp dụng ñối với tổ chức, cá nhân Việt Nam,
Trang 31tổ chức, cá nhân nước ngoài nuôi lợn ñực giống ñể sản xuất tinh sử dụng trong thụ tinh nhân tạo hoặc ñể phối giống trực tiếp.Việc chăn nuôi lợn ñực giống ñể thụ tinh nhân tạo ñược quy ñịnh rõ trong khoản 1, 2, 4, 5 ðiều 5, ðiều 6, ðiều 7, ðiều 8, ðiều 9, ðiều 10, ðiều 11 Theo Quy ñịnh, Nhà nước
có trách nhiệm thẩm ñịnh hồ sơ, tổ chức khảo nghiệm và cấp phép nhập khẩu tinh lợn, môi trường pha loãng, bảo tồn tinh dịch lợn; kiểm tra việc quản lý và
sử dụng lợn ñực giống của các cơ sở chăn nuôi lợn ñực giống, các trung tâm khai thác và sản xuất tinh ñể thụ tinh nhân tạo
Thủ tướng Chính phủ ñã ra Quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16 tháng 1 năm 2008 phê duyệt Chiến lược phát triển Chăn nuôi ñến năm 2020,
với ñịnh hướng phát triển chăn nuôi lợn bao gồm: “Phát triển nhanh quy mô ñàn lợn ngoại theo hướng trang trại, công nghiệp ở nơi có ñiều kiện về ñất ñai, kiểm soát dịch bệnh và môi trường; duy trì ở quy mô nhất ñịnh dưới hình thức chăn nuôi lợn lai, lợn ñặc sản phù hợp với ñiều kiện chăn nuôi của nông
hộ và của một số vùng”
Trong bản Chiến lược, phần V, mục 2 về khoa học và công nghệ ghi:
“… Quản lý giống lợn, giống gia cầm theo mô hình tháp giống gắn với từng vùng sản xuất, từng thương hiệu sản phẩm
Chọn lọc, cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng các giống lợn, gia cầm ñịa phương có nguồn gen quý Nhập nội các giống lợn, gia cầm cao sản trong nước chưa có hoặc còn thiếu
Xây dựng và sử dụng các công thức lai giống phù hợp cho từng vùng sản xuất, từng nhóm sản phẩm ñể cung cấp sản phẩm ñồng nhất cho nhu cầu sản xuất
Mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo và tiêu chuẩn hóa các cơ sở chất lượng ñực giống lợn, tổ chức ñánh giá bình tuyển chất lượng giống hàng năm.”
“ðề án chăn nuôi lợn giai ñoạn 2007 – 2020” là một trong những
chương trình của “Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020” Trong ñó,
Trang 32bản đề án ựề cập ựến vấn ựề nâng cấp các cơ sở thụ tinh nhân tạo tại các tỉnh phắa Nam, ựặc biệt các tỉnh vùng chăn nuôi lợn nái phát triển như đông Nam
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long; hình thành bổ sung các trạm thụ tinh nhân tạo cho vùng có tiềm năng phát triển chăn nuôi lợn trang trại như vùng đông Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ
Mới ựây UBND tỉnh Hưng Yên xem xét ựề nghị của liên ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ờ Tài chắnh tại tờ trình số 66/TT.LN.NN-TC ngày 19/6/2012 về việc ựề nghị ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện đề án giống vật nuôi giai ựoạn 2012-2015 ra quyết ựịnh:
Quyết ựịnh về cơ chế hỗ trợ kinh phắ cho nhân dân thực hiện đề án Giống vật nuôi giai ựoạn 2012Ờ2015 nhằm tạo ựiều kiện ựể các hộ, trang trại
phát triển chăn nuôi, cũng như giúp ựỡ các hộ khó khăn có ựiều kiện tiếp cận với gói hỗ trợ này
Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Quyết ựịnh số 66/2002/Qđ-BNN
ngày 16 tháng 7 năm 2002 về các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật ựối với giống vật nuôi phải công bố tiêu chuẩn chất lượng Theo ựó, những ựối tượng (có liên quan ựến hoạt ựộng thụ tinh nhân tạo) phải công bố các chỉ tiêu về chất lượng
Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Quyết ựịnh số 67/2002/Qđ-BNN
ngày 16 tháng 7 năm 2002 về Quy ựịnh tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật ựối với giống vật nuôi Theo ựó, những ựối tượng (có liên quan ựến hoạt ựộng thụ tinh nhân tạo) phải công bố các chỉ tiêu về chất lượng tinh ựược phép sử dụng cho thụ tinh nhân tạo
Bộ Nông nghiệp & PTNT ban hành Quyết ựịnh số 77/2004/Qđ-BNN
ngày 31 tháng 12 năm 2004 về Danh mục giống vật nuôi phải áp dụng tiêu chuẩn ngành
Quyết ựịnh về chắnh sách hỗ trợ ựổi mới chăn nuôi nông hộ an toàn và bền vững giai ựoạn 2013 Ờ 2020 nhằm hỗ trợ hộ gia ựình nông dân phát triển
chăn nuôi gia súc, gia cầm an toàn và bền vững
Trang 33- Tác ñộng của chính sách hỗ trợ chăn nuôi:
Trong thời kì khác nhau, chính sách hỗ trợ chăn nuôi của Việt Nam ñã
có những ảnh hưởng tích cực ñến ñời sống kinh tế, xã hội trong các hộ, nông thôn nói riêng và của ñất nước nói chung Nhìn chung, chính sách hỗ trợ chăn nuôi của Việt Nam ở mỗi thời kỳ ñều mang tính lịch sử, làm cho nông dân gắn bó chăn nuôi, tạo ra ñộng lực mạnh mẽ, thúc ñẩy sản xuất, chăn nuôi phát triển Các chính sách hỗ trợ về chăn nuôi còn tạo ra quá trình tập trung chăn nuôi, tạo ra sự phân công lại lao ñộng trong chăn nuôi, ñáp ứng với yêu cầu của quá trình chuyển ñổi sang hướng phát triển chăn nuôi hàng hóa
- Một số vấn ñề ñặt ra ñối với các chính sách hỗ trợ về chăn nuôi:
+ ðối với những hộ nghèo, chăn nuôi nhỏ lẻ thì cần phải có những chính sách hỗ trợ hơn nữa ñể các hộ có thể nhanh chóng ổn ñịnh sản xuất, góp phần vào phát triển kinh tế chung của các huyện nói riêng và của ñất nước nói chung + Quá trình thực hiện từ khi ban hành chính sách ñến khi tiếp cận ñược với người dân còn chậm Do vậy, cần triển khai nhanh việc chuyển những gói
hỗ trợ ñến tay các hộ chăn nuôi
+ Bộ máy Nhà nước quan liêu kém hiệu lực với những biểu hiện tiêu cực trong quản lý, ñội ngũ cán bộ chuyên môn trình ñộ thấp, sự hiểu biết về luật và chính sách của nông dân chưa sâu và rộng cho nên chính sách chưa thực sự ñi vào cuộc sống một cách có hiệu quả
2.2.2.2 Kết quả sản xuất và tiêu thụ tinh lợn giống ở Việt Nam
Nhận thức rất rõ ñóng góp tích cực của công tác thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn, nhiều tỉnh ñã có biện pháp hỗ trợ, ưu tiên mở rộng mạng lưới thu tinh nhân tạo, trong ñó có xây dựng thêm số cơ sở sản xuất tinh, Trạm thụ tinh nhân tạo và các trại lợn ñực giống
Theo Bảng 2.3 tình hình sản xuất sản phẩm tinh lợn giống ở một số ñịa phương so với cả nước còn khá thấp Cụ thể: số trạm sản xuất tinh chỉ chiếm
Trang 347,1% so với cả nước, số sản phẩm tinh lợn giống sản xuất/ năm chiếm 17,5%
Số liều tinh tiêu thụ/ ngày chiếm 18,4% so với cả nước
Theo bảng, mỗi năm tại Hải Dương sản xuất ñược 322.000 nghìn liều tinh và ñược tiêu thụ, phân phối rộng khắp toàn tỉnh với 7 tuyến vận chuyển tinh, 92 ñiểm cụm bán tinh, do vậy, số lượng liều tinh ñược tiêu thụ/ngày và
số liều tinh ñược tiêu thụ/trạm/ngày cao hơn so với các tỉnh còn lại Thấp nhất
là TP Hồ Chí Minh với 136.000 liều tinh/năm, 316,71 liều tinh tiêu thụ/ngày
và 24,36 liều tinh tiêu thụ/trạm/ngày
Nguyên nhân của sự khác biệt trên một phần do ñặc ñiểm phân bổ của các trạm sản xuất tinh Các trạm sản xuất tinh lớn, tập trung sẽ hoạt ñộng có hiệu quả hơn các ñịa phương có nhiều trạm rải rác Nhiều trạm sản xuất tinh nhỏ lẻ sẽ không có ñầu tư lớn cho con giống, trang thiết bị, nhà xưởng nên chất lượng tinh dịch sẽ thấp và do ñó sẽ ảnh hưởng ñến sự tin tưởng của hộ chăn nuôi lợn nái, ảnh hưởng ñến khả năng tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống
Ngoài ra tại Hà Tĩnh, Trung tâm giống chăn nuôi Hà Tĩnh hàng năm sản xuất 60.00 – 65.000 liều tinh lợn (nội, ngoại), phối dẫn xuống ñàn lợn các nông hộ 38.000 – 41.000 liều tinh giống lợn các loại, tương ứng với 270 –
310 con lợn con F1 ra ñời
Dưới ñây là tình hình sản xuất và tiêu thụ số liều tinh lợn trên ñịa bàn các tỉnh Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Dương, Bình ðịnh và TP Hồ Chí Minh:
Trang 35Bảng 2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tinh lợn giống
ở một số ñịa phương trong nước năm 2010
Hà Nội a
Thái Nguyên b
Hải Dương c
Bình ðịnh d
TP Hồ Chí Minh e
Nguồn a: Sở Nông nghiệp & PTNT
b:Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Thái Nguyên c: Trung tâm Giống gia súc tỉnh Hải Dương d:Trung tâm giống vật nuôi tỉnh Bình ðịnh e: Sở Nông nghiệp & PTNT thành phố Hồ Chí Minh
f :Cục Chăn nuôi- Bộ Nông nghiệp & PTNT 2.2.2.3 Kinh nghiệm sản xuất tinh lợn giống ở các ñịa phương trong nước
Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở nước ta ñã ñược ứng dụng từ lâu, góp phần cải tiến phát triển nhanh về số lượng, chất lượng ñàn lợn trong cả nước Hơn nữa công tác thụ tinh nhân tạo ñã giúp tăng nhanh về tiến bộ di truyền, góp phần nâng cao năng suất chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
mà phương pháp giao phối tự nhiên không làm ñược Do vậy, trong thời gian vừa qua có 17/64 tỉnh thành trong cả nước ban hành các chính sách khuyến
Trang 36khích phát triển thụ tinh nhân tạo lợn Kỹ thuật thụ tinh nhân tạo là biện pháp duy nhất trong nhân giống, cải tạo ñàn giống và sử dụng ưu thế lai trong chăn nuôi thương phẩm ðể ñạt ñược những thành công như vậy, trước hết cần phải sản xuất ra ñược những liều tinh có chất lượng cao ñáp ứng mong ñợi của người chăn nuôi Nhận thức ñược ñiều ñó, các Trung tâm giống vật nuôi, gia súc của các tỉnh ñã có những hoạt ñộng như nâng cao chất lượng ñàn lợn ñực giống bằng cách nhập thêm giống lợn ngoại cho năng suất, chất lượng cao, cải thiện dinh dưỡng và môi trường sống; bồi dưỡng trình ñộ kỹ thuật cho các kỹ thuật viên, các cán bộ quản lý; có chính sách hỗ trợ tinh lợn ngoại,…
Tại Hải Phòng, thông qua Dự án “Cải tạo và nâng cấp cơ sở thụ tinh nhân tạo thành phố” ñầu tư xây dựng, mở rộng 01 cơ sở về quy mô ñầu lợn
ñực hiện ñại về trang thiết bị ñáp ứng nhu cầu sản xuất tinh, thụ tinh nhân tạo cho ñàn lợn nái trong tỉnh
Tại Phú Thọ, năm 2011, Trung tâm Giống vật nuôi sản xuất và cung
ứng 41.000 liều tinh lợn ngoại chất lượng cao cho người chăn nuôi Cũng trong năm 2011, Sở Nông nghiệp và PTNT hỗ trợ các hộ chăn nuôi lợn trên ñịa bàn tỉnh tinh lợn ngoại chất lượng cao, với mức hỗ trợ 50% giá trị một liều tinh Theo ñó Trung tâm giống vật nuôi ñã xây dựng hướng dẫn triển khai tới các ñiểm ñại lý và cán bộ mạng lưới cung ứng tinh về chính sách hỗ trợ tinh lợn ngoại ðồng thời chỉ ñạo bộ phận sản xuất chuẩn bị mọi ñiều kiện tốt nhất về dinh dưỡng, ñiều kiện chăm sóc ñàn lợn ñực giống ñể cung cấp ñủ tinh dịch lợn chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu của người chăn nuôi
Tại Vĩnh Phúc, Sở Nông nghiệp và PTNT Vĩnh Phúc ñã giao cho Trung
tâm Giống vật nuôi Vĩnh Phúc trực tiếp tổ chức sản xuất, cấp phát liều tinh lợn cho các hộ chăn nuôi trên ñịa bàn tỉnh, ñảm bảo ñúng ñối tượng, hiệu quả; kiểm tra chất lượng liều tinh lợn; quản lý, ñánh giá, giám sát, nghiệm thu liều tinh lợn sử dụng trên ñịa bàn ðể ñảm bảo cung cấp ñủ tinh dịch lợn tốt nhất cho người chăn nuôi, Trung tâm giống gia súc gia cầm Vĩnh Phúc ñã ñầu tư
Trang 37nhập 81 con lợn ngoại cấp ông bà, trên 3.000 con giống bố mẹ, 20 con lợn ngoại phục vụ cho công tác thụ tinh nhân tạo ðồng thời, thông qua Nghị quyết của ðảng bộ tỉnh, Nghị quyết của HðND tỉnh và Quyết ñịnh của UBND tỉnh, trích từ ngân sách ñầu tư cho công tác giống vật nuôi nói chung, giống lợn nói riêng
Tại Hòa Bình, Trung tâm Giống vật nuôi và thủy sản ñang nuôi giữ lợn
nái ngoại, 6 lợn ñực giống ngoại có khả năng tăng trưởng nhanh và tỷ lệ nạc cao Năm 2012, Trung tâm ñã khai thác và sản xuất ñược 13.100 liều tinh lợn ngoại, qua ñó ñã sản xuất khoảng 70.000 con lợn giống ngoại do thụ tinh nhân tạo Hoạt ñộng này ñã góp phần quan trọng vào việc cải tạo ñàn lợn hướng nạc của tỉnh, ñáp ứng nhu cầu của thị trường ðể có ñược thành tựu trên, Trung tâm ñã tuyển chọn, khảo nghiệm và sản xuất giống lợn có năng suất, chất lượng phù hợp với nhu cầu sản xuất; chú trọng ứng dụng, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới về giống lợn; tích cực phối hợp với các cơ quan, tổ chức
và chuyên gia nghiên cứu lai tạo giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao
Tại Hải Dương, năm 2012, Trung tâm giống gia súc nhập bổ sung 45
con lợn ñực giống có tỷ lệ nạc trên 62%, nâng tổng số lợn ñực giống của trung tâm lên 120 con với 8 giống, 13 dòng ðơn vị ñã cung cấp ñược 278.939 liều tinh lợn Hiện nay, trung tâm tiếp tục ñổi mới, nâng cao năng suất, chất lượng ñàn lợn giống; tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật cho các xã có nhiều lợn nái;
mở rộng thị trường cho các vùng thụ tinh nhân tạo còn yếu, có cơ chế mở rộng mạng lưới thụ tinh nhân tạo ở các vùng giáp ranh và tỉnh ngoài
Tại Bắc Ninh, thông qua Quyết ñịnh UBND tỉnh, trích ngân sách hỗ trợ
các cơ sở thụ tinh nhân tạo thuộc quản lý của tỉnh ðảm bảo giá bán 01 liều tinh tới hộ chăn nuôi lợn nái sinh sản trong tỉnh là 3.500 ñồng
Trang 38PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
3.1.1 ðặc ñiểm vị trí ñịa lý
Trang 39Tỉnh Hưng Yên nằm trong vùng ựồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng ựiểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội Ờ Hải Phòng Ờ Quảng Ninh
Là cửa ngõ phắa đông của Hà Nội, Hưng Yên có 23 km quốc lộ 5A và trên 20 km tuyến ựường sắt Hà Nội Ờ Hải Phòng chạy qua Ngoài ra có quốc lộ 39A, 38 nối từ quốc lộ 5 qua thị xã ựến quốc lộ 1A qua cầu Yên Lệnh và quốc
lộ 10 qua cầu Triều Dương, là trục giao thông quan trọng nối các tỉnh Tây Ờ Nam Bắc Bộ (Hà Nam, Ninh Bình, Nam định, Thanh HóaẦ) với Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh
Hưng Yên gần các bến cảng Hải Phòng, Cái Lân và sân bay quốc tế Nội Bài, giáp ranh với các tỉnh và thành phố Hà Nội, Bắc Ninh, Hà Nam, Thái Bình và Hải Dương
3.1.1.1 đặc ựiểm ựất ựai và ựịa hình
Nằm ở trung tâm ựồng bằng Bắc Bộ, ựịa hình tỉnh Hưng Yên tươn ựối bằng phẳng, không có núi ựồi địa hình thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang ựông với ựộ dốc 14cm/km, xen kẽ những ô ựất trũng thường xuyên bị ngập nước độ cao ựất ựai không ựồng ựều mà hình thành các dải, các khu, vùng cao thấp xen kẽ nhau như làn sóng
đất ựai trong tỉnh ựược hình thành do phù sa sông Hồng bồi ựắp Thành phần cơ giới của ựất, từ ựất thịt nhẹ ựến ựất thịt phù sa nhiễm chua Có thể chia làm ba loại:
- Loại ựất phù sa sông Hồng ựược bồi: màu nâu thẫm, ựất trung tắnh, ắt chua, ựây là loại ựất tốt
- Loại ựất phù sa sông Hồng không ựược bồi lắng: loại ựất này có tầng phù sa dày, thành phần cơ giới từ ựất thịt trung bình ựến ựất thịt nặng, ựất trung tắnh, ắt chua
- Loại ựất phù sa sông Hồng có tầng loang lổ, không ựược bồi lắng: ựất màu nâu nhạt, tầng phù sa mỏng, thành phần cơ giới từ trung bình ựến nặng, bị sét hóa mạnh, chất hữu cơ phân hủy chậm, thường bị chua
Trang 403.1.1.2 Khắ hậu thời tiết
Hưng Yên nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa đông Bắc Bộ Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa ựông lạnh, mùa hè nóng ẩm, mùa xuân, thu khắ hậu
ôn hòa Nhiệt ựộ trung bình 22 Ờ 230C, ựộ ẩm dao ựộng lớn từ 80 Ờ 90%
Ớ Mưa
Tổng lượng mưa trung bình năm tại Hưng Yên dao ựộng trong khoảng 1.500mm Ờ 1600mm Lượng mưa trong những tháng mùa mưa rung bình từ 1.200mm Ờ 1300mm, bằng 80 Ờ 85% tổng lượng mưa năm tại Hưng Yên Mùa khô lượng mưa trung bình từ 200 Ờ 300mm, chiếm khoảng 15 Ờ 20% tổng lượng mưa năm Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 140 Ờ 150 ngày, trong ựó số ngày mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60 Ờ 65 ngày Ngoài ra ở Hưng Yên còn xuất hiện mưa giông, là những trận mưa lớn ựột xuất kèm theo gió lớn và giông sét Mưa giông xuất hiện từ tháng 2 ựến tháng 11 và tập trung chủ yếu từ tháng 5 ựến tháng 9
Ớ Nắng
Thời gian chiếu sáng trung bình năm khoảng 1.640 Ờ 1.650 giờ Mùa nóng từ tháng 5 ựến tháng 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1.080 Ờ 1.100 giờ Mùa lạnh từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau, số giờ nắng chiếm khoảng 500 Ờ 520 giờ
Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt ựối 268 giờ (tháng 5 năm 1974) Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt ựối 6,8 giờ (tháng 2 năm 1988)
Ớ Nhiệt ựộ
Nhiệt ựộ trung bình năm của tỉnh Hưng Yên là 23,20C, phân bố khá ựồng ựều trên ựịa bàn tỉnh
Mùa hè nền nhiệt ựộ trung bình nhiều năm 27,30C Mùa ựông nền nhiệt
ựộ trung bình nhiều năm 19,10C Tổng nhiệt trung bình năm 8.400 Ờ 8.5000C Tổng nhiệt trung bình mùa nóng 4.800 - 50000C Tổng nhiệt trung bình mùa lạnh 3.300 Ờ 3.5000C