1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi - tiên du - bắc ninh

93 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể nâng cao ñược hiệu quả trong chăn nuôi lợn, các nhà nghiên cứu ñã khai thác ở mọi góc ñộ như việc cải tạo con giống, các kiểu thiết kế chuồng trại thuận tiện và phù hợp nhất, các nhu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-*** -

KHÚC THỊ HUYỀN TRANG

XÁC ðỊNH MỨC PROTEIN THÍCH HỢP CHO LỢN CON LAI (Du x LY) TỪ 7 – 28 NGÀY TUỔI TẠI TRẠI GIỐNG LỢN

DABACO, TÂN CHI – TIÊN DU – BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI

MÃ SỐ : 60.62.01.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ðẶNG THÚY NHUNG

HÀ NỘI, 2013

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tơi xin cam đoan các số liệu, kết quả trình bày trong khĩa luận là trung thực và được thực hiện nghiêm túc tại phịng phân tích của nhà máy sản xuất thức ăn TOPFEEDS và cơng ty lợn giống Tân Chi – Tiên Du – Bắc Ninh thuộc cơng ty Cổ phần tập đồn DABACO Việt Nam

Tơi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho luận văn này đã được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Khúc Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp tại trường ðH Nông Nghiệp Hà Nội ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu của của nhiều cá nhân và tập thể

Lời ñầu tiên tôi xin ñược cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi & Nuôi trồng thủy sản cùng toàn thể các thầy cô giáo ñã trang bị cho tôi những kiến thức chuyên sâu về chuyên môn nghề nghiệp và tư cách ñạo ñức làm nền tảng cho tôi trong cuộc sống và công việc sau này

Nhân dịp này tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TS ðặng Thúy Nhung ñã dành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin cảm ơn Giám ñốc nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Topfeeds, ñặc biệt là anh Nguyễn Thế Tường, Giám ñốc kỹ thuật, trợ lý Tổng giám ñốc công ty DABACO ñã tạo ñiều kiện rất tốt cho tôi ñược thực tập tại Phòng phân tích của Công ty, tạo cơ hội cho tôi ñược rèn luyện các kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao hiểu biết của bản thân Tôi cũng xin cảm ơn toàn bộ các anh chị kỹ thuật và các cán bộ công nhân ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong thời gian thực tập

ðồng thời tôi cũng xin cảm ơn Ban Giám ñốc cùng toàn thể các anh chị

em công nhân của công ty lợn giống DABACO (Tân Chi – Bắc Ninh) ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñược thử nghiệm thức ăn và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè và tất cả mọi người ñã luôn dành cho tôi sự quan tâm và giúp ñỡ

Hà Nội , ngày tháng năm 2013

Học viên

Khúc Thị Huyền Trang

Trang 5

Chương 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 6

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 34

2.3.1 Phương pháp phân tích thành phần hoá học của thức ăn thí nghiệm 34

3.1 Thành phần hóa học của một số loại nguyên liệu thức ăn 44

3.2.2 Thành phần hoá học của công thức cho lợn con tập ăn 583.3 Ảnh hưởng của thức ăn thí nghiệm ñến lợn con từ 7 – 28 ngày tuổi 59

Trang 7

3.3.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn con từ 7 - 28 ngày tuổi 643.3.3 Sinh trưởng tương ñối của lợn con từ 7 - 28 ngày tuổi 67

3.3.6 Hiệu quả của việc sử dụng 3 loại thức ăn thí nghiệm 75

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

1.2 Sự thay ñổi của dung tích dạ dày, ruột non, ruột già qua các

1.6 Nhu cầu protein thô, ME và một số axit amin trong khẩu phần

2.1 Công thức thức ăn cho lợn con thí nghiệm ở các mức protein

Trang 9

DANH MỤC ðỒ THỊ, BIỂU ðỒ

ðồ thị 3.1: Khối lượng lợn con thí nghiệm từ 7 – 28 ngày tuổi 61

Biểu ñồ 3.2: Khối lượng lợn con thí nghiệm từ 7 – 28 ngày tuổi 64

Biểu ñồ 3.3: Sinh trưởng tuyệt ñối của các lô thí nghiệm 67

Biểu ñồ 3.4: Lượng thức ăn thu nhận của lợn con thí nghiệm từ 7 – 28

Comment [AP1]:

Trang 10

FCR (Feed conversion ratio) : Hiệu quả sử dụng thức ăn

ME (Metabolizable Energy) : Năng lượng trao ñổi

Trang 11

MỞ ðẦU

1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, nó không những ñáp ứng nhu cầu thực phẩm cho tiêu dùng hàng ngày của mọi người dân trong xã hội mà còn là nguồn thu nhập quan trọng của hàng triệu người dân hiện nay Trong ñó, chăn nuôi lợn ñóng góp một phần không nhỏ cho

sự phát triển của ngành chăn nuôi và ñem lại rất nhiều lợi ích cho con người

ðể nâng cao ñược hiệu quả trong chăn nuôi lợn, các nhà nghiên cứu ñã khai thác ở mọi góc ñộ như việc cải tạo con giống, các kiểu thiết kế chuồng trại thuận tiện và phù hợp nhất, các nhu cầu của lợn về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, cách quản lý,… Một yếu tố ñược cho là khâu kĩ thuật then chốt ñó là chất lượng và giá thành của thức ăn Yếu tố này chiếm khoảng 70% tổng giá thành sản phẩm chăn nuôi Do ñó, việc nghiên cứu ñể xây dựng ñược những khẩu phần

ăn phù hợp cho từng giai ñoạn phát triển của mỗi loại lợn sẽ nâng cao năng suất và hiệu quả chăn nuôi

Trong quá trình phát triển của lợn thì ở giai ñoạn lợn con theo mẹ ñến khi lợn con sau cai sữa có thể coi là quan trọng nhất vì ñây là giai ñoạn chuyển tiếp từ thức ăn hoàn toàn là sữa mẹ sang ăn bộ bằng các loại thức ăn rắn và giai ñoạn này còn quyết ñịnh toàn bộ quá trình sinh trưởng, phát triển của lợn

ở các giai ñoạn sau Ngoài ra các kết quả nghiên cứu cho thấy nếu kéo dài thời gian nuôi con sẽ làm giảm năng suất lợn nái Vì vậy, trên thế giới ñặc biệt

ở các nước phát triển người ta ñã áp dụng phương thức cai sữa sớm cho lợn con Việc cai sữa sớm thành công và ñàn lợn con phát triển tốt sau khi cai sữa ngoài kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý thì việc xây dựng khẩu phần ăn

có chất lượng tốt và phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý tiêu hoá của lợn con ñược coi là chìa khóa của sự thành công Thức ăn cho lợn con cai sữa không những phải chứa ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng ñể ñáp ứng nhu cầu sinh

Trang 12

trưởng phát triển mà còn phải có mùi vị hấp dẫn, kắch thắch tắnh thèm ăn, dễ tiêu hóa ựể lợn con có thể hấp thu các chất dinh dưỡng trong thức ăn một cách tối ựa ựặc biệt là protein Vấn ựề thừa hay thiếu protein trong khẩu phần ăn ựều ảnh hưởng lớn ựến tốc ựộ sinh trưởng của lợn con để có cơ sở khoa học ựánh giá ảnh hưởng của các mức protein khác nhau ựến sự sinh trưởng của

lợn con ở giai ựoạn này chúng tôi ựã tiến hành ựề tài nghiên cứu: Ộ Xác ựịnh

mức protein thắch hợp cho lợn con lai (Du x LY) từ 7 - 28 ngày tuổi tại trại giống lợn DABACO, Tân Chi - Tiên Du - Bắc NinhỢ.

2 Mục tiêu của ựề tài

- đánh giá chất lượng các loại nguyên liệu ựể phối hợp khẩu phần thức

ăn cho lợn con từ 7- 28 ngày tuổi

- Xác ựịnh mức protein trong thức ăn tập ăn cho lợn con từ 7 - 28 ngày tuổi nuôi tại trại giống lợn DABACO, Tân Chi, Tiên Du, Bắc Ninh

3 Ý nghĩa của ựề tài

- đánh giá ựược chất lượng một số loại nguyên liệu thức ăn ựể phối hợp thức ăn cho lợn con từ 7- 28 ngày

- Xác ựịnh ựược mức protein thắch hợp cho lợn con từ 7 - 28 ngày tuổi với 3 mức protein là 18,5%; 20,0% và 21,5%

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 ðặc ñiểm sinh lý của lợn con

1.1.1.1 ðặc ñiểm về sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ

Lợn con có tốc ñộ sinh trưởng, phát triển nhanh nhưng không ñều qua các giai ñoạn, nhanh nhất là 21 ngày ñầu và sau 21 ngày tốc ñộ sinh trưởng giảm Trường hợp này xảy ra do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do lượng sữa của lợn mẹ tiết ra bắt ñầu giảm xuống và hàm lượng hemoglobin trong máu của lợn con giảm Thời gian lợn con giảm tốc ñộ phát triển thường kéo dài khoảng 2 tuần gọi là giai ñoạn khủng hoảng của lợn con Hiện tượng này có thể hạn chế ñược bằng cách tập cho lợn con ăn sớm và bổ sung sắt kịp thời

Theo Trương Lăng (1994) cho biết do lợn con có tốc ñộ sinh trưởng nhanh nên khả năng tích lũy protein mạnh Khối lượng lợn con lúc 10, 20, 30,

40, 50, 60 ngày tuổi lần lượt tăng gấp 2, 4, 6, 8, 10, 14 lần lúc sơ sinh; cụ thể: lợn con ở 20 ngày tuổi, mỗi ngày tích ñược 9 – 14g protein/kg khối lượng cơ thể; trong khi lợn lớn mỗi ngày chỉ tích ñược 0,3 - 0,4g protein/kg khối lượng

cơ thể ðể tăng 1kg khối lượng cơ thể, lợn con cần ít năng lượng hơn, nghĩa là cần tiêu tốn thức ăn ít hơn so với lợn lớn

2.1.1.2 ðặc ñiểm tiêu hóa

Lợn con mới sinh ra sống nhờ vào sữa mẹ, ñồng thời chức năng của cơ quan tiêu hoá chưa hoàn thiện Sau khi sinh cần phải cho lợn bú ngay sữa ñầu vì sữa ñầu có giá trị dinh dưỡng rất cao: hàm lượng vitamin A gấp 5 - 6 lần so với sữa ñường, vitamin D gấp 3 lần, vitamin C gấp 2,5 lần; vitamin B1 và sắt gấp 1,5 lần ðặc biệt sữa ñầu có 11,29% protein huyết thanh, trong ñó có 45,29%

là γ- globulin có tác dụng làm tăng sức ñề kháng cho cơ thể lợn con Sau khi

bú sữa ñầu hàm lượng protein trong tổng số huyết thanh tăng từ 2,28g/100ml lên 6,00g/100ml

Trang 14

Bảng 1.1: So sánh thành phần sữa ñầu và sữa thường

tiêu hoá của lợn con

Theo Trương Lăng (1994), lợn con khi mới sinh có khả năng tiêu hoá protein rất hạn chế do axit HCl ít, enzyme pepsin hoạt ñộng kém Hoạt lực của enzyme pepsin tăng lên theo ngày tuổi do ñó khả năng tiêu hoá protein cũng tăng lên Ở 28 ngày tuổi pH dạ dày là 5,3 – 5,5; ở 56 ngày tuổi pH dạ

dày là 4 và lúc này khoảng 50% protein ñược thuỷ phân ở dạ dày

Khả năng ngưng kết sữa của dịch vị lợn con cũng thay ñổi theo tuổi, lượng chymosine tăng lên trước 1 tháng tuổi, sau ñó bị giảm ðộ miễn dịch của lợn con thường ñược ñánh giá ở nồng ñộ γ-globulin trong máu của lợn con 24 giờ sau khi lợn con bú sữa ñầu hàm lượng γ-globulin trong máu lợn ñạt 20,3 mg/100ml máu, hàm lượng γ-globulin trong máu ñược tăng lên chậm dần, ñến 3 tuần tuổi chỉ ñạt khoảng 24 mg/100ml máu (máu bình thường của lợn trưởng thành có khoảng 65,0 mg γ-globulin/100ml máu

Trang 15

Hàm lượng γ-globulin tăng lên là do cơ thể lợn con ñã có ñáp ứng miễn dịch thụ ñộng Một vài nghiên cứu ñã phát hiện rằng miễn dịch thụ ñộng có

thể kéo dài tới vài tháng

Những γ-globulin có phân tử lượng lớn có thể hấp thu bởi ruột chỉ trong vòng 36 giờ mà không bị mất hoạt tính miễn dịch Chất ức chế trypsin ở sữa ñầu ñã hạn chế sự phân giải các protein miễn dịch của trypsin trong 1 - 2 ngày ñầu của lợn sau khi sinh Sau ñó khả năng hấp thu của niêm mạc ruột ñối với

phân tử globulin giảm là do nồng ñộ chất ức chế này giảm dần

Thành phần sữa ñầu biến ñổi rất nhanh: protein từ 18% giảm còn 7% trong vòng 24 giờ, tỷ lệ γ-globulin trong sữa ñầu cũng giảm từ 51% xuống còn 27% Khả năng miễn dịch phụ thuộc vào số lượng γ-globulin hấp thu ñược nhưng tốc ñộ hấp thu của chúng lại bị khống chế bởi hàm lượng kháng thể trong sữa, do ñó cho lợn con bú sữa ñầu là rất quan trọng ñể tăng

sức ñề kháng

Các cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển rất nhanh nhưng chưa hoàn thiện Sự phát triển nhanh thể hiện ở sự tăng về dung tích dạ dày, ruột non, ruột già tăng nhanh qua các ngày tuổi ñược thể hiện ở bảng 1.2

+ Dung tích dạ dày của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 8 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 60 lần lúc sơ sinh (dung tích dạ dày lúc sơ sinh khoảng 0,03 lít)

+ Dung tích ruột non của lợn con lúc 10 ngày tuổi gấp 3 lần lúc sơ sinh, lúc 20 ngày tuổi gấp 6 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần so với lúc sơ sinh

(dung tích ruột non lúc sơ sinh khoảng 0,11 lít)

Trang 16

Bảng 1.2: Sự thay ñổi của dung tích dạ dày, ruột non, ruột già qua các

ngày tuổi Giai ñoạn Dạ dày (lít) Ruột non (lít) Ruột già (lít)

+ Dung tích ruột già của lợn lúc 10 ngày tuổi gấp 1,5 lần lúc sơ sinh, lúc

20 ngày tuổi gấp 2,5 lần và lúc 60 ngày tuổi gấp 50 lần (dung tích ruột già lúc

sơ sinh khoảng 0,04 lít)

Chức năng của cơ quan tiêu hoá chưa hoàn thiện do một số enzyme tiêu hoá thức ăn chưa có hoạt tính mạnh, nhất là ở 3 tuần tuổi ñầu Lợn con ở 15 -

21 ngày tuổi, enzyme tiêu hoá của lợn con chỉ thích ứng cho tiêu hoá sữa (chymosin, chymotrypsin cho tiêu hoá protein sữa, lipase cho lipit và lactase cho lactose) Bắt ñầu từ 3 tuần tuổi hoạt tính enzyme tiêu hoá tinh bột (ngũ cốc) và protein thực vật (khô ñỗ tương) phát triển nhanh

- Enzyme pepsin: ðây là enzyme có khả năng tiêu hoá protein của thức

ăn và là enzyme chủ yếu của dịch vị dạ dày Khoảng 25 ngày ñầu enzyme pepsin trong dạ dày lợn con chưa có khả năng tiêu hoá protein của thức ăn, vẫn ở dạng không hoạt ñộng (pepsinogen) vì trong dịch vị chưa có HCl ở dạng tự do Sau 25 ngày tuổi, dịch vị lợn con mới có HCl ở dạng tự do và enzyme pepsinogen không hoạt ñộng ñược HCl hoạt hoá thành enzyme pepsin hoạt ñộng và lúc này enzyme mới có khả năng tiêu hoá protein HCl ở dạng tự do còn có ý nghĩa sinh lý quan trọng, là yếu tố chính quyết ñịnh ñộ axít của dịch vị Dịch vị tiết ra càng nhanh thì HCl càng nhiều Ngoài ra, HCl

tự do còn có tác dụng diệt khuẩn khi vi khuẩn lẫn trong thức ăn ở dạ dày

Trang 17

Do thiếu HCl ở dạng tự do nên lợn con dưới 25 ngày tuổi rất dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập vào ñường tiêu hoá gây bệnh ñường dạ dày - ruột ở lợn con, ñiển hình là bệnh phân trắng lợn con

Chúng ta có thể kích thích tế bào vách dạ dày lợn con tiết ra HCl ở dạng

tự do sớm hơn bằng cách bổ sung sớm thức ăn cho lợn con Nếu tập cho lợn con ăn sớm từ 7 - 10 ngày tuổi thì HCl ở dạng tự do có thể ñược tiết ra lúc 14 ngày tuổi Khi cho 3g pepsin và 500ml HCl 0,4 % vào thức ăn cho lợn con 3 -

4 tháng tuổi sẽ kích thích tiết dịch vị và tăng sức tiêu hoá của lợn con Hoạt lực của enzyme pepsin tăng lên theo tuổi một cách rõ rệt, 9 ngày tuổi tiêu hoá 30mg fibrin trong 19 giờ, 28 ngày tuổi chỉ cần 2 - 3 giờ và ñến 50 ngày tuổi thì chỉ cần 1giờ (Trương Lăng, 1994)

Trong tháng tuổi ñầu, dạ dày hầu như không tiêu hoá protein thực vật

- Enzyme amylase và maltase: ðây là hai loại enzyme có khả năng tiêu hoá tinh bột của thức ăn Hai enzyme này có trong nước bọt và trong dịch tụy

từ khi lợn con mới ñẻ ra nhưng dưới 3 tuần tuổi hoạt tính còn thấp; do ñó, khả năng tiêu hoá tinh bột của lợn con còn kém Lợn con chỉ tiêu hoá ñược khoảng 50% lượng tinh bột ăn vào ðối với tinh bột sống lợn con tiêu hoá càng kém; vì vậy, các loại thức ăn cho lợn con nên nấu chín hoặc rang chín Sau 3 tuần tuổi enzyme amylase và maltase mới có hoạt tính mạnh nên khả

năng tiêu hoá tinh bột tốt hơn (Kitss và cs,1956)

Nếu lợn con ñược tách mẹ sớm, hoạt tính amylase nước bọt cao nhất ở

14 ngày tuổi Nếu lợn con do lợn mẹ nuôi thì hoạt tính amylase nước bọt cao nhất phải ñến 21 ngày tuổi

- Enzyme saccharase: ðây là enzyme có khả năng phân giải ñường saccharose của thức ăn và ñược tiết ra ở ruột non ðối với lợn con dưới 2 tuần tuổi, enzyme saccharase có hoạt tính thấp, nếu cho lợn con ăn ñường saccharose thì lợn rất dễ bị ỉa chảy

Saccharose Glucose + Fructose

Trang 18

Lợn con dưới 3 tuần tuổi chỉ có một số enzyme tiêu hoá có hoạt tính mạnh như: enzyme trypsin, cathepsin, lactase, lipase và enzyme chymosin

- Enzyme trypsin: Trong thời kì bú sữa, enzyme pepsin hoạt ñộng kém,

tiêu hoá protein của sữa nhờ enzyme trypsin của dịch tuỵ ðây là enzyme tiêu hoá protein của thức ăn Thai lợn 2 tháng trong chất chiết ñã có enzyme trypsin, thai càng lớn hoạt tính của enzyme trypsin càng cao Khi lợn con mới

ñẻ ra hoạt tính của enzyme trypsin dịch tụy rất cao ñể bù ñắp khả năng tiêu

hoá kém của enzyme pepsin dạ dày

- Enzyme cathepsin: Là enzyme tiêu hoá protein sữa ðối với lợn con

ở 3 tuần tuổi ñầu enzyme cathepsin có hoạt tính mạnh và sau ñó hoạt tính giảm dần

- Enzyme lactase: Có tác dụng tiêu hoá ñường lactose trong sữa Enzyme này có hoạt tính mạnh ngay từ khi lợn con mới ñẻ ra và tăng cao nhất

ở tuần tuổi thứ 2, sau ñó hoạt tính của enzyme này giảm dần

Tuy nhiên, khi thay thế sữa mẹ bằng một chế ñộ thức ăn sẽ có những rối loạn về tiêu hoá do thiếu một số enzyme cần thiết Khẩu phần ăn cho lợn con cần bổ sung protein ñộng vật tới mức cần thiết vì việc tiêu hóa protein thực vật trong giai ñoạn này khó hơn so với việc tiêu hóa protein ñộng vật Nếu cai sữa ở 5 tuần tuổi thì lợn con sử dụng ñược protein thực vật tương ñối dễ dàng Nếu cai sữa ở 2 tuần tuổi, lợn con sử dụng rất ít hoặc không sử dụng ñược carbohydrate do thiếu enzyme amylase tuỵ và maltase ruột Amylase trong nước bọt cao nhất khi lợn con ñược 2 - 3 tuần tuổi, sau ñó giảm ñi 50% Amylase tụy lúc ñầu kém sau tăng mạnh từ tuần tuổi thứ 3 ñến tuần tuổi thứ

5 ðây là thời ñiểm thuận lợi ñể tiến hành việc cai sữa cho lợn con vì nó thích ứng với sinh lý tiêu hóa của lợn con và ñáp ứng cho một chế ñộ ăn mới

1.1.1.3 ðặc ñiểm về ñiều tiết thân nhiệt

Cơ thể lợn con thường sinh ra nhiệt năng, nhiệt năng có thể thải ra môi trường xung quanh, ngược lại sự thay ñổi nhiệt ñộ môi trường lại ảnh hưởng

Trang 19

trực tiếp hoặc gián tiếp tới sự sinh sinh nhiệt và tỏa nhiệt của cơ thể, hiện tượng ñó gọi là trao ñổi nhiệt giữa cơ thể lợn con với môi trường Lợn con lúc mới sinh có khả năng ñiều hòa thân nhiệt kém Kết quả nghiên cứu của Newland (1975) cho thấy: nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi là 180C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 20C so với thân nhiệt ban ñầu Nếu nhiệt ñộ chuồng nuôi xuống ñến 00C thì thân nhiệt lợn con giảm xuống 40C Hovorken và Urquhart (1983) theo dõi khả năng ñiều tiết nhiệt của những lợn con ở những ngày tuổi khác nhau cho thấy: Lợn con ở 6 ngày tuổi sau khi hết bị lạnh thì thân nhiệt tiếp tục bị giảm xuống khoảng 4 phút nữa nhưng lợn con ở 20 ngày tuổi sau khi hết bị lạnh thì thân nhiệt tăng lên ngay

Nhiệt ñộ cao hay thấp ñều ảnh hưởng tới quá trình ñiều tiết thân nhiệt của lợn con Nhiệt ñộ bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tỏa nhiệt và tốc

ñộ sinh trưởng của lợn con Nhiệt ñộ ñược coi như là một chỉ tiêu ảnh hưởng lớn ñến ñặc ñiểm, chức năng của cơ quan ñiều tiết thân nhiệt của lợn con Nếu nhiệt ñộ xuống thấp lợn con mất nhiều nhiệt và có thể dẫn tới chết, vì trong tuần lễ ñầu thân nhiệt từ 5 – 60C lợn con có thể chết do lạnh và mất nhiệt Sau

3 tuần tuổi, khả năng ñiều hòa thân nhiệt của lợn con có thể ổn ñịnh ñể ñáp ứng với môi trường bình thường bên ngoài Do khả năng ñiều hòa thân nhiệt kém nên cơ thể dễ bị lạnh và phát sinh bện tật, nhất là bệnh ỉa phân trắng Trên cơ thể lợn con, phần thân có nhiệt ñộ cao hơn phần chân và phần tai Ở phần thân thì nhiệt ñộ phần bụng là cao nhất, cho nên khi bị lạnh thì phần bụng bị mất nhiều nhiệt nhất (Siler và cs, 1965)

Sau 3 tuần tuổi cơ năng ñiều tiết nhiệt của lợn con mới tương ñối hoàn chỉnh và thân nhiệt của lợn con ñược ổn ñịnh hơn 39,00 - 39,450C Lúc mới sinh thân nhiệt của lợn con là 38,5 – 39,00C Chuồng lạnh là nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp (mẹ ñè chết con) của tỷ lệ tử vong lợn con nuôi ñến cai sữa Lợn chết trong 48 giờ là 12,1% khi nhiệt ñộ chuồng nuôi là 20 - 250C so với 7,7% khi nhiệt ñộ chuồng lớn hơn 250C (Vũ Duy Giảng, 2001)

Trang 20

Thân nhiệt của lợn con sau khi ñẻ khoảng 380C, sau 10 ngày tăng lên 39,50C -39,70C và giữ ở mức ñó Trong thời gian này, thân nhiệt lợn con có thể biến ñộng trên dưới 10C ðộ ẩm cũng là một yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng ñiều hòa thân nhiệt của lợn con Nếu ñộ ẩm cao thì lợn con dễ bị mất nhiệt và có thể bị cảm lạnh ðộ ẩm thích hợp cho lợn con ở nước ta là khoảng 65 – 67%

Tốc ñộ sinh trưởng của lợn cũng sẽ tốt hơn khi chuồng ấm Lợn con trong tuần tuổi ñầu sau khi sinh có sự tăng trọng 169 g/ngày nếu nhiệt ñộ chuồng 20,50C và chỉ ñạt 135g/ngày nếu nhiệt ñộ chuồng 13,50C (Vũ Duy Giảng, 2001) Nhiệt ñộ chuồng tối ưu là 18 - 230C, riêng góc ấm của lợn con phải ñạt 32 - 350C

Lợn con có ñặc ñiểm dự trữ năng lượng thấp Lợn sơ sinh cơ thể chứa 80% H2O và chỉ có 2% lipit (ở 3 tuần tuổi có 65% H2O và 12% lipit) Ngoài chất dự trữ cơ thể là lipit còn có glycogen Tổng năng lượng dự trữ (mỡ cơ thể và glycogen) khoảng 1000 - 1200 kcal ME/kg khối lượng, chỉ tương ñương với 1 lít sữa Ở nhiệt ñộ trung hoà, năng lượng này chỉ ñủ cho 2 ngày.Sống trong chuồng lạnh năng lượng tiêu hao nhanh, glycogen huyết lúc ñầu cao sau ñó cũng giảm nhanh, nguy cơ tử vong rất lớn vì không còn năng lượng dự trữ khi gặp những bất lợi khác Khi phải chống chịu với lạnh, glycogen nhanh chóng bị cạn kiệt Ở nhiệt ñộ 300C, lợn con tiêu thụ lượng glycogen là 11,2g/kg khối lượng Lợn con mất 9,5 kcal/giờ ở nhiệt ñộ chuồng

300C và mất 15,7kcal/giờ ở nhiệt ñộ 200C Hơn nữa, ở ñiều kiện chuồng lạnh thì việc bú sữa ñầu cũng giảm Lợn nuôi ở 18 - 200C lượng sữa ñầu tiêu thụ giảm 27% so với lợn nuôi ở 30 - 320C Lợn nhẹ cân lượng sữa ñầu tiêu thụ giảm Ngoài ra, lợn 400g phải mất 41 phút mới tìm ñược vú mẹ còn lợn lớn hơn 1000g chỉ cần 31 phút (Vũ Duy Giảng, 2001)

Các kết quả nghiên cứu trong nước và nước ngoài cho thấy rằng khả năng chịu ñựng và sự thích nghi của lợn con ñối với môi trường bên ngoài

Trang 21

còn thấp, làm cho khả năng sinh trưởng phát triển của lợn con bị hạn chế và

có thể dễ nhiễm bệnh dẫn ñến tỷ lệ nuôi sống thấp.Trong chăn nuôi, thường

sử dụng một số biện pháp kỹ thuật ñể hạn chế những tác ñộng của các yếu tố nói trên ñối với lợn con nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi như ñiều hòa nhiệt ñộ và ẩm ñộ ở tiểu khí hậu chuồng nuôi sao cho thích hợp với lợn con

1.1.1.4 ðặc ñiểm về khả năng miễn dịch

Khả năng miễn dịch của lợn con 3 tuần tuổi ñầu hoàn toàn phụ thuộc vào lượng kháng thể ñược hấp thu từ sữa mẹ vì trong máu lợn con sơ sinh hầu như không có kháng thể γ–globulin

Sữa ñầu của lợn nái có hàm lượng protein chiếm tới 18 - 19%, trong ñó lượng γ-globulin chiếm số lượng khá lớn (34 - 35%) có tác dụng tạo sức ñề kháng, nên sữa ñầu có vai trò quan trọng ñối với khả năng miễn dịch của lợn con Trong 24 giờ ñầu, sữa ñầu còn có nhiều enzyme ức chế trypsin ñể không phân giải γ-globulin giúp cho phân tử γ-globulin hấp thu vào máu qua thành ruột lợn con một cách trọn vẹn Nếu không ñược bú sữa ñầu thì sau 3 tuần tuổi lợn con mới có khả năng tự tổng hợp kháng thể Những lợn này có sức ñề kháng kém và tỷ lệ chết cao nên lợn sơ sinh cần ñược bú sữa ñầu càng sớm càng tốt

1.1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn con

1.1.2.1 Nhu cầu về năng lượng

ðể có cơ sở bổ sung năng lượng cho lợn con cần căn cứ vào mức năng lượng ñược cung cấp từ sữa mẹ và nhu cầu của lợn con từ ñó quyết ñịnh mức bổ sung cho lợn con Như vậy, chỉ bắt ñầu tuần tuổi thứ 3 lợn con mới bắt ñầu có nhu cầu bổ sung năng lượng và mức này ngày càng cao do sữa

mẹ cung cấp ngày càng giảm trong khi nhu cầu của lợn con ngày càng cao Khẩu phần thức ăn cung cấp cho lợn con cần giàu năng lượng, mức ñề nghị

từ 3300 – 3500 kcal ME/kg Nếu tỷ lệ dầu trong thức ăn quá 7%, lợn con sẽ giảm thu nhận

Trang 22

Nguồn thức ăn cung cấp năng lượng: Là những loại giàu năng lượng, dễ tiêu hóa như : ngô, gạo, cám mì, cám gạo loại 1 Những loại thức ăn tinh này cũng cần chế biến thành dạng dễ tiêu cho lợn Ngoài ra trong chăn nuôi bán thâm canh có thể bổ sung thêm rau xanh ñể tăng tính ngon miệng cho lợn con Tuy nhiên, tránh cho lợn con ăn quá nhiều xơ (hàm lượng xơ <5% so với VCK khẩu phần)

1.1.2.2 Nhu cầu về protein và các axit amin

Protein là nguyên liệu quan trọng cấu tạo nên tế bào Cơ của lợn chiếm

35 – 40% protein, lợn con có tốc ñộ phát triển mạnh về hệ cơ, khả năng tích luỹ protein lớn do ñó ñòi hỏi số lượng và chất lượng protein cao Lợn con theo mẹ cần cung cấp 21 - 23 % protein thô trong khẩu phần

Lợn con bú sữa có tốc ñộ phát triển nhanh về hệ cơ và khả năng tích lũy protein lớn, do ñó ñòi hỏi về số lượng và chất lượng protein cao Trong hai tuần tuổi ñầu, lợn con hầu như ñã nhận ñầy ñủ lượng protein cần thiết cho sinh trưởng phát triển của cơ thể từ sữa mẹ Tới tuần tuổi thứ 3 cần bổ sung thêm protein ñể không ảnh hưởng ñến sinh trưởng của lợn con.Trong thức ăn gia súc người ta ñã tìm ñược thành phần cấu tạo cơ bản của protein là axit amin Do vậy, nhu cầu về protein cũng chính là nhu cầu về axit amin Axit amin ñược chia làm 2 loại: axit amin không thay thế ñược là loại axit amin rất cần thiết cho cơ thể ñộng vật, cho quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng, nó không tự tổng hợp ñược mà phải lấy từ bên ngoài qua thức ăn Có 9 axit amin mà cơ thể lợn không thể tự tổng hợp ñược là: lysine, tryptophan, valine, leucine, isoleucine, threonine, methionine, phenylalanine, histidine Trong khẩu phần ăn của lợn thường thiếu một số loại axit amin nên cần phải

bổ sung thêm, trong thực tế người ta thường bổ sung các axit amin công nghiệp (Nguyễn Thị Lương Hồng, 1999) Vì vậy, việc quan tâm ñến lượng protein trong thức ăn là rất quan trọng, ñặc biệt, trong trường hợp chỉ sử dụng các loại thức ăn tự nhiên, mà không có bổ sung thêm các loại axit amin công

Trang 23

nghiệp Việc sử dụng các loại axit amin công nghiệp, không những góp phần làm giảm lượng protein trong thức ăn, tiết kiệm thức ăn protein, mà còn giảm

sự bài tiết nitơ qua phân, từ ñó có tác ñộng làm giảm ô nhiễm môi trường Nếu muốn ñạt ñược hiệu suất sử dụng protein cao, trong khẩu phần ăn phải có

ñủ các axit amin thiết yếu với tỷ lệ cân ñối Nếu tỷ lệ này càng ñạt tới nhu cầu của lợn thì việc hiệu suất sử dụng protein càng cao Nếu số lượng một số loại axit amin thiết yếu thấp hơn nhu cầu của lợn thì việc sử dụng của toàn bộ lượng protein trong khẩu phần ăn sẽ bị ảnh hưởng Lợn có một vài triệu chứng lâm sàng ñặc trưng khi thiếu axit amin Dấu hiệu rõ ràng nhất là lượng thức ăn ăn vào giảm, thể hiện thức ăn thừa nhiều, lợn chậm lớn, hiệu quả kinh

tế thấp Lợn con cũng có thể dung nạp ñược lượng protein ăn vào cao mà ít có biểu hiện bệnh ngoại trừ lợn con có thể bị ỉa chảy nhẹ Tuy nhiên, khi cho lợn

ăn khẩu phần có lượng protein cao (vượt quá 25% ñối với nhu cầu của lợn) sẽ gây lãng phí, gây ô nhiễm môi trường và kết quả là giảm tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn Trong khẩu phần thức ăn gồm chủ yếu là ngô và ñậu tương thường có chứa một lượng axit amin nhất ñịnh, vượt quá nhu cầu cần thiết như: arginine, leucine, phenylalanine, tyrosine ñể ñạt ñược sự sinh trưởng tối ưu nhưng lượng vượt này ít ảnh hưởng ñến kết quả nuôi dưỡng của lợn Ngược lại, nếu bổ sung quá nhiều axit amin tinh thể như: arginine, leucine, methionine có thể làm giảm lượng thức ăn ăn vào và giảm tốc ñộ sinh trưởng Lợn ăn quá nhiều một lượng axit amin riêng lẻ có thể gây ñộc, tính ñối kháng hay tính mất cân bằng tùy theo bản chất của ảnh hưởng Sự mất cân bằng axit amin có thể xảy ra khi khẩu phần ñược bổ sung thêm một hay nhiều axit amin không phải là axit amin giới hạn Trong các trường hợp ñó, lượng thức ăn ăn vào của lợn ñều giảm Nếu giảm lượng axit amin thừa khỏi khẩu phần thì lợn sẽ nhanh chóng trở lại bình thường

Hiện nay, xu hướng sử dụng khẩu phần ăn giảm mức protein tổng số có

bổ sung thêm các axit amin tổng hợp ñang ñược nghiên cứu nhiều trên thế

Trang 24

giới ðể áp dụng vấn ñề này, chúng ta cần phải hiểu biết rõ một số nguyên tắc

cơ bản khi sử dụng các axit amin tổng hợp cho lợn như sau: thứ nhất, việc sử dụng axit amin tổng hợp sẽ không có hiệu quả trừ khi trong thức ăn thiếu loại axit amin ñó, nghĩa là chúng ta không nên bổ sung thêm lysine vào khẩu phần

mà ñã có ñủ lượng lysine cho nhu cầu của lợn Tuy nhiên, khi khẩu phần có hàm lượng protein thấp và thiếu lysine thì việc bổ sung thêm lysine sẽ làm tăng thêm năng suất chăn nuôi Thứ hai, việc bổ sung axit amin thiết yếu thứ hai trong trường hợp axit amin thiết yếu thứ nhất vẫn bị thiếu cũng không có hiệu quả, thậm chí còn gây hậu quả xấu Việc bổ sung methionine vào khẩu phần mà vẫn thiếu lysine sẽ không có hiệu quả ngay cả khi thiếu methionine Nếu trong khẩu phần mà lysine bị thiếu hụt hơn methionine thì trước hết chúng ta phải bổ sung lysine, rồi mới bổ sung methionine Một ñiều quan trọng là chúng ta phải hiểu ñược thứ tự của các axit amin sẽ trở thành axit amin thiết yếu khi giảm lượng protein trong khẩu phần Nếu giảm 45,4kg khô dầu ñậu tương trong 1 tấn thức ăn tương ñương với giảm 2% protein tổng số trong khẩu phần Tuy nhiên, khi giảm lượng protein trong khẩu phần có bổ sung ñủ lysine nhưng sinh trưởng của lợn vẫn bị giảm; ñó là do các axit amin khác ñã bị thiếu khi giảm khô ñậu tương Có thể khắc phục hiện tượng này bằng việc bổ sung thêm threonine, tryptophan và methionine tổng hợp cùng lysine Ưu ñiểm nổi bật của việc sử dụng khẩu phần có mức protein thấp nhưng ñược bổ sung thêm axit amin tổng hợp cho lợn là tác ñộng tích cực ñến môi trường Việc ñào thải nitơ từ các trang trại chăn nuôi ñã và ñang là mối

ñe dọa nghiêm trọng ñối với sức khỏe con người bởi ô nhiễm amoniac, ô nhiễm nitrate/nitrite trong ñất và nước Việc giảm mức protein trong thức ăn kết hợp bổ sung thêm các axit amin tổng hợp là cách tốt nhất ñể giải quyết vấn ñề ô nhiễm nitơ từ chăn nuôi lợn Hàm lượng amoniac và các khí thải khác từ phân cũng giảm ñáng kể khi sử dụng khẩu phần có mức protein thấp ñược bổ sung thêm các axit amin tổng hợp Ngoài ra, khẩu phần có mức

Trang 25

protein thấp vừa phải ñược bổ sung lysine, không ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế do giá của lysine không cao Tuy nhiên, khi giảm mức protein trong khẩu phần nhiều hơn và phải sử dụng cả lysine, methionine, threonine và tryptophan thì giá của khẩu phần sẽ tăng lên do giá của methionine, threonine

và ñặc biệt tryptophan còn khá cao Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng khẩu phần này là giảm thiểu ô nhiễm môi trường thông qua giảm lượng nitơ, amoniac và một số khí thải khác

Trong chăn nuôi, thường xác ñịnh nhu cầu protein của vật nuôi theo

protein thô và protein tiêu hoá

1.1.2.3 Nhu cầu về khoáng chất

Gia súc non cần ñược cung cấp ñầy ñủ khoáng chất ñể phát triển bộ xương và ñảm bảo cho các quá trình trao ñổi chất xảy ra trong cơ thể Nếu tính theo mức tăng trọng thì khoáng chiếm 3 - 4% khối lượng cơ thể tăng Nếu so với bộ xương thì khoáng chiếm 26% khối lượng xương tăng Khả năng sử dụng khoáng trong thức ăn của gia súc non tốt hơn gia súc trưởng thành Quá trình trao ñổi khoáng mà chủ yếu là trao ñổi canxi và photpho xảy ra mạnh ở gia súc non Khi gia súc còn non khả năng tích luỹ canxi, photpho cao; tuổi càng tăng, khả năng tích luỹ giảm Nhìn chung, gia súc non yêu cầu canxi lớn hơn photpho, càng lớn và trưởng thành nhu cầu canxi giảm, nhu cầu photpho tăng lên ðể ñảm bảo cho quá trình tiêu hoá hấp thu

và sử dụng canxi, photpho tốt, tránh hiện tượng còi xương, ở gia súc non cần chú ý cung cấp ñầy ñủ, cân ñối canxi, photpho (ñối với gia súc non tỷ lệ Ca/P thích hợp là 1,5 - 2/1)

Giai ñoạn lợn con phát triển rất mạnh cả hệ cơ và hệ xương nên nhu cầu chất khoáng cũng rất cao ở giai ñoạn này Trong khẩu phần thức ăn, nhu cầu các khoáng chất như sau:

Trang 26

* Canxi (Ca) và photpho (P)

Hai nguyên tố này có vai trò quan trọng trong hình thành xương Nếu khẩu phần ăn không cung cấp ñầy ñủ hai nguyên tố khoáng trên lợn con sẽ có

hiện tượng còi xương

Mức cung cấp trong khẩu phần ñối với canxi là 0,8% so với vật chất khô khẩu phần và photpho là 0,6% so với vật chất khô khẩu phần Nguồn bổ sung khoáng chủ yếu là bột xương (bổ sung cả canxi và photpho), vôi bột hay bột

cá (bổ sung canxi)

* Sắt (Fe) và ñồng (Cu)

Là hai yếu tố bị hạn chế trong quá trình tạo sữa, vì vậy cần phải cung cấp trong khẩu phần ăn cho lợn con Hai yếu tố này chủ yếu tham gia vào quá trình tạo máu của lợn con Sữa lợn mẹ không chứa ñủ sắt cho lợn con, vì vậy cần cung cấp sắt cho lợn con trong vòng 3 - 4 ngày ñầu ñể phòng thiếu máu

Có thể cung cấp sắt cho lợn con bằng cách tiêm dung dịch Dextran sắt (chứa 100mg Fe) ở ngày tuổi thứ 3 là 1ml và ngày tuổi thứ 10 là 1,5ml

Cùng với sắt, ñồng cũng tham gia vào quá trình tạo máu ðồng cần thiết cho sự chuyển biến sắt thành dạng kết hợp hữu cơ và ñóng vai trò quan trọng trong sự tổng hợp hemoglobin Lợn con thiếu ñồng sẽ dẫn ñến thiếu máu, giảm hemoglobin trong máu và giảm tăng trọng ðối với lợn con chỉ cần bổ sung một lượng rất nhỏ ñồng vào khẩu phần từ 6 – 8ppm ðối với lợn sau cai sữa có thể bổ sung ñồng dưới dạng CuSO4 vào thức ăn hỗn hợp với mức 10 mg/kg thức ăn (Bolstedt và Ewan, 1951) Tuy nhiên, bổ sung ñồng với liều lượng quá cao sẽ làm tăng hiện tượng tăng trọng giả tạo Lợn lớn nhanh nhưng chất lượng thịt kém và còn tồn ñọng một lượng lớn ñồng trong thịt gây hại cho người tiêu dùng

Nhu cầu ñồng cho lợn con là 8 mg/kg thức ăn hoặc với lợn từ 5kg ñến xuất chuồng bổ sung 10ppm cho 1 con/ngày Tỷ lệ Cu:Fe là 1:10 thường ñược

sử dụng trong khẩu phần ăn của các loài

Trang 27

* Kẽm ( Zn )

Kẽm gắn liền với hoạt ñộng của các enzyme, hormone và vitamin Vì vậy, nó ñược coi như một chất xúc tác cho quá trình sống trong tế bào Lợn con thiếu kẽm triệu chứng ñầu tiên là giảm tính thèm ăn, giảm sự ñồng hoá và

dị hoá xương, giảm sự trao ñổi canxi ở xương ðặc biệt, khi thiếu kẽm lợn con có biểu hiện da bị sừng hóa (hay bệnh parakeratosis), có những vết loét ở

da Nhu cầu kẽm ñối với lợn là 50 mg/kg thức ăn nhưng bổ sung mức 200 mg/kg thức ăn sẽ gây ñộc ñối với lợn (Tucker và Bayley, 1955)

* Mangan (Mn)

Mangan rất cần cho quá trình tạo máu, ñặc biệt khi kết hợp với sắt, ñồng

và coban Thiếu mangan trong khẩu phần làm gia súc chậm lớn, bộ xương chậm hình thành ñặc biệt là con non sẽ bị các bệnh về khớp và dị hình về xương Con vật non ñẻ ra thường yếu ớt và chết

Theo NRC (1998) thì nhu cầu khoáng hàng ngày của lợn thịt như sau:

Bảng 1.3: Nhu cầu khoáng hàng ngày của lợn

Khối lượng cơ thể (kg) Các chất khoáng

4,00 3,25 2,00 1,00 1,00 0,20 1,40 3,00 0,07 50,00 2,00 1,15 50,00

7,00 6,00 3,20 1,50 1,50 0,40 2,60 5,00 0,14 80,00 3,00 0,25 80,00

Trang 28

1.1.2.4 Nhu cầu về vitamin

Vitamin là yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu ñược ở cơ thể sinh vật Mọi sinh vật cần vitamin cho quá trình sinh trưởng, phát triển với những lượng rất nhỏ thường tính bằng microgramme (µg) hoặc gramme (g), hoặc bằng ñơn vị quốc tế (IU) Với lượng vô cùng nhỏ, vitamin giúp cho sinh vật phát triển và sinh sản bình thường, có khả năng chống ñỡ bệnh tật cao Vitamin tham gia vào hầu hết quá trình trao ñổi chất và hoạt ñộng của cơ thể

Nó là chất xúc tác sinh học, xúc tiến việc tổng hợp phân giải các chất dinh dưỡng (Trần Tố, 2008)

Cơ thể lợn thường xuyên nhận ñược nguồn vitamin từ thức ăn ðối với những loại lợn khác nhau sẽ có nhu cầu về vitamin khác nhau Khi cơ thể thiếu một trong các vitamin cần thiết sẽ dẫn tới mất thăng bằng về sinh lý và

sẽ mắc bệnh; ví dụ, nếu thiếu vitamin A có thể dẫn ñến mù lòa, tốc ñộ sinh trưởng giảm, lông xù, gầy còm, năng suất sinh sản thấp Nếu thiếu vitamin D dẫn ñến chức năng của cơ không ñược bình thường, ảnh hưởng ñến sự hấp thu

Ca, P Thiếu vitamin E làm biến ñổi sinh lý ở ñường sinh dục, thoái hóa và loạn dưỡng cơ, suy thoái khung xương, cơ tim, tắc nghẽn mạch, thiếu máu, hoại tử gan

Ở lợn con theo mẹ, lợn con chủ yếu nhận vitamin từ sữa mẹ Sữa mẹ hầu như ñáp ứng ñược ñầy ñủ nhu cầu vitamin cho lợn con Riêng vitamin D, nếu lợn con ñược vận ñộng dưới ánh sáng mặt trời sẽ ñược bổ sung ñầy ñủ nguồn vitamin này

* Vitamin A

VitaminA và carotene còn gọi là những vitamin chống oxy hoá (antioxidant vitamins) Chúng có tác dụng bảo vệ và chống lại những tác nhân gây oxy hoá và một vài bệnh mãn tính

Trang 29

Vitamin A ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sinh trưởng của tế bào biểu bì, hoạt ñộng của màng niêm mạc, tuyến yên, tuyến thượng thận, tuyến giáp trạng và một số tuyến nội tiết khác

Vitamin A tham gia vào cấu tạo một phần mô bào mắt, tham gia vào quá trình trao ñổi chất như protein, lipit, carbohydrate Do ñó, trong bào thai nếu thiếu vitamin A lợn con có thể bị mù, khi sinh ra lợn con có sức sống kém, kèm theo hội chứng rối loạn hệ thần kinh trung ương, sừng hoá mô biểu bì Lợn con dưới 10 ngày tuổi không có khả năng chuyển hoá carotene thành vitamin A, lợn 20 ngày tuổi mới chuyển hoá ñược 25 – 30% Trong sữa ñầu, vitamin A cao gấp 6 lần so với sữa thường nên nhất thiết phải cho lợn con bú sữa ñầu ñể nâng cao hàm lượng vitamin trong cơ thể Hàng ngày, lợn con cần lượng vitamin A từ 200 – 300 IU/kg khối lượng Nếu cung cấp carotene cho lợn con thì cần 55 - 60 mg (tính trên 1kg vật chất khô khẩu phần)

* Vitamin D

Vitamin D gồm D1, D2 , D3 Vitamin D có vai trò quan trọng trong việc tham gia trao ñổi Ca, P Trong thiên nhiên chỉ có ở dạng tiền vitamin D (pro-vitamin) và chúng biến thành vitamin D dưới tác dụng của tia tử ngoại

Theo NRC (1998), nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn con như sau:

Trang 30

Bảng 1.4: Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn con

Khối lượng cơ thể (kg) Các vitamin

1.100 110,00 8,00 0,25 0,03 0,25 0,15 7,50 5,00 1,75 0,05 0,75 8,75

1.750 200,00 11,00 0,50 0,05 0,40 0,30 12,50 9,00 3,00 1,00 1,50 15,00 ðối với gia súc non, vitamin D có tác dụng kích thích sự sinh trưởng Giữa vitamin D, Ca và P có một mối quan hệ tương hỗ nhất ñịnh Thiếu vitamin D sẽ gây thiếu khoáng, còi xương (ricket) ở lợn con và chứng nhuyễn xương (osteomalacia) ở lợn lớn (Elsley và More, 1975) Nếu cho lợn con sau cai sữa uống liều 250000 IU vitamin D3 trong 4 tuần sẽ làm giảm lượng thức

ăn thu nhận, giảm sinh trưởng, gan sưng to, xuất hiện vết loét ở cuống họng, hoại tử phổi, tim và thận (Vũ Duy Giảng và cs, 1999) Nhu cầu vitamin D cần cung cấp cho lợn con là 12 - 15 IU/kg khối lượng Ngoài ra, nên cho lợn con vận ñộng dưới ánh nắng mặt trời ñể cơ thể tổng hợp ñược vitamin D3

* Vitamin E

Vitamin E có vai trò là chất chống oxy hoá, tham gia vận chuyển ñiện tử trong phản ứng oxy hoá khử Vitamin E còn cần thiết trong quá trình

Trang 31

photphoryl hoá, creatin trong cơ; do ñó, nó tham gia chuyển hoá carbohydrate, lipit, axit nucleic, tổng hợp vitamin C và chuyển hoá các axit amin có lưu huỳnh

Ở lợn có hai bệnh chính liên quan ñến thiếu vitamin E và selen trong khẩu phần là bệnh tim mạch và hỏng mắt, ñặc biệt là lợn có tốc ñộ sinh trưởng nhanh thì hai bệnh trên càng xảy ra nhanh (McDonald và cs, 1995)

* Vitamin nhóm B

Vitamin nhóm B có 15 loại với thành phần hoá học khác nhau, chủ yếu

là các loại vitamin B1, B2, B3, có vai trò rất quan trọng trong cơ thể gia súc Vitamin nhóm B có vai trò ñặc biệt với gia súc non, chúng tham gia vào quá trình trao ñổi chất, tăng cường hoạt ñộng hệ thần kinh trung ương và hệ thống

cơ, ñiều khiển quá trình trao ñổi carbohydrate và protein ðồng thời, chúng có tác dụng nâng cao sức chống ñỡ bệnh tật và nâng cao sản lượng gia súc + Vitamin B1 có tên khoa học là thiamin Chúng tham gia vào các quá trình trao ñổi carbohydrate, tạo khả năng phân huỷ axit pyrovic và gây ảnh hưởng lên chức năng dinh dưỡng của hệ thống thần kinh và quá trình hưng phấn, gây ảnh hưởng lên chức năng tim mạch, cơ quan tiêu hoá và hệ thống tuyến nội tiết Khi lợn con bị thiếu vitamin B1, lợn kém ăn, lông xù xì dễ gãy,

da sần sùi kém ñàn hồi thậm chí trở nên thâm tím Ngoài hội chứng thần kinh lợn có thể bị rối loạn tiêu hoá, nôn mửa

+ Vitamin B2 tham gia oxy hoá; vì vậy, thiếu nó thì việc tổng hợp một số enzyme oxy hoá khử bị ngừng trệ, ảnh hưởng ñến quá trình tạo năng lượng của cơ thể Vitamin B2 còn tham gia vào cấu tạo hemoglobin, sự hô hấp của

mô bào Lợn thiếu vitamin B2 sẽ chậm lớn, cứng chân Nếu thiếu trầm trọng vitamin B2 làm tăng neutrophil granulocytes máu, giảm kháng thể, mô tim

và thận mất máu, tích mỡ ở gan Lợn con cần cung cấp từ 0,8 – 1,2mg vitamin B2 cho 1kg vật chất khô Trong khẩu phần của lợn, hạt ngũ cốc chiếm tỷ lệ lớn nên khẩu phần ăn thường thiếu vitamin B2

Trang 32

+ Vitamin PP (axit nicotinic) có vai trò chủ yếu là xây dựng nên 2 coenzyme NAD và NADP, tham gia vào các quá trình trao ñổi chuyển hoá cacbohydrate, protein, tạo mỡ và tham gia vào hô hấp tế bào Khi lợn thiếu vitamin PP, tăng trọng giảm, biếng ăn, nôn, da khô, viêm da, rụng lông, lông thô, ỉa chảy, viêm loét mồm, dạ dày, hoại tử manh tràng và ruột kết

+ Vitamin B12 có vai trò sinh hồng cầu và tái tạo mô Vitamin B12 giúp tạo nhóm metyl hoặc vận chuyển nhóm metyl trong sinh tổng hợp methionine, tổng hợp axit nucleic, tham gia tổng hợp protein ở ribosome Lợn thiếu vitamin B12 sẽ gây sút cân, giảm tính thèm ăn, da dày, lông xơ, móng chân toẽ ra

1.1.2.5 Nhu cầu nước uống

Nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống, lứa tuổi, khẩu phần ăn, chất lượng thức ăn (hàm lượng dinh dưỡng), chủng loại thức ăn (hỗn hợp dạng viên), nhiệt ñộ môi trường, nhiệt ñộ chuồng nuôi, tình trạng sức khoẻ con vật, mật ñộ chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi (nuôi nhốt, nuôi thả), Mỗi lứa tuổi khác nhau, có nhu cầu lượng nước tối thiểu khác nhau

Lợn con ñang bú mẹ ít có nhu cầu nước uống Lượng nước tối thiểu ñã ñược cung cấp qua sữa vì nước chiếm 90% trong sữa Trung bình lượng nước tiêu thụ ở lợn con theo mẹ là 46ml nước uống/ngày /con (trong 4 ngày ñầu) Sau tuần ñầu, lợn con ñã bắt ñầu tập ăn, vì vậy rất cần cung cấp ñủ nước Lợn con bú mẹ nuôi trong chuồng có sưởi ở nhiệt ñộ 28 - 320C, nhu cầu nước tăng 4 lần so với lợn bú mẹ ở chuồng có nhiệt ñộ 200C (nhiệt ñộ tăng thì nhu cầu nước tiêu thụ tăng)

Ở lợn con cai sữa, khoảng 5 ngày sau cai sữa lượng nước tiêu thụ dao ñộng ít phụ thuộc vào tình trạng sinh lý và ít liên quan tới sự tăng trọng cơ thể Lượng nước tiêu thụ trong 3 - 6 tuần ñầu sau cai sữa là: 0,49; 0,89; 1,46 lít/con/ngày và liên quan tỷ lệ với lượng thức ăn tiêu thụ

Trang 33

ðối với lợn choai, lượng nước tiêu thụ có mối tương quan thuận với lượng thức ăn ăn vào và khối lượng cơ thể Nhu cầu nước tối thiểu cho lợn có khối lượng từ 25 - 90kg là 2,5 lít nước/kg thức ăn tiêu thụ Tuy nhiên, cách cho ăn khác nhau cũng ảnh hưởng ñến lượng nước tiêu thụ Nếu cho ăn tự do, lượng nước tiêu thụ là 2,5 lít/kg thức ăn, trong khi cho ăn hạn chế lượng nước cần thiết tối thiểu là 3,7 lít/kg thức ăn tiêu thụ

ðối với lợn nái chửa: nhu cầu nước uống ở lợn nái chửa tăng theo lượng thức ăn ăn vào Trung bình lợn nái không chửa tiêu thụ 11,5 lít/ngày, lợn nái chửa giai ñoạn cuối tiêu thụ 20 lít/ngày

ðối với lợn nái nuôi con: lợn nái nuôi con cần nhiều nước không chỉ ñể trao ñổi chất mà còn ñể bù ñắp số lượng 8 - 16kg sữa tiết mỗi ngày Nhu cầu tối thiểu lợn nái nuôi con cần từ 12 - 40 lít nước/ngày và trung bình 18 - 25 lít nước/ngày

Bảng 1.5.Tổng hợp nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn

uống (lít/con/ngày)

Lợn con theo mẹ Cho ăn thức ăn tập ăn 0,05

Cho ăn tự do, sau cai sữa 3 tuần 0,49 Cho ăn tự do, sau cai sữa 5 tuần 0,89 Lợn con cai sữa

Cho ăn tự do, sau cai sữa 6 tuần 1,46

(Trần Duy Khanh, 2007)

Trang 34

ðối với lợn ñực giống: lượng nước tối thiểu cần cung cấp cho lợn ñực giống từ 20 - 25 lít /ngày/con (ñối với lợn cho ăn hạn chế); lợn cho ăn tự do mức ñộ tiêu thụ ít hơn và từ 15 - 20 lít/ngày/con

Nước là chất dinh dưỡng không thể thiếu ñược trong quá trình sinh trưởng, sinh sản và phát triển của lợn Bên cạnh ñó, nước cũng ảnh hưởng tới chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

1.1.3 Hội chứng tiêu chảy ở lợn con

Tiêu chảy là biểu hiện lâm sàng của quá trình bệnh lý ñặc thù ở ñường tiêu hóa Biểu hiện lâm sàng tùy theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến, mức

ñộ tuổi mắc bệnh Tùy theo yếu tố ñược coi là nguyên nhân chính mà nó ñược gọi theo nhiều tên bệnh khác nhau như: bệnh xảy ra với gia súc non theo mẹ ñược gọi là bệnh phân trắng lợn con, ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa,

Tiêu chảy luôn là triệu chứng phổ biến trong các dạng bệnh của ñường tiêu hóa, xảy ra mọi lúc, mọi nơi và ñặc biệt là gia súc non có biểu hiện triệu chứng là ỉa chảy, mất nước và mất chất ñiện giải, suy kiệt cơ thể và có thể dẫn ñến trụy tim mạch (Radostits và Knabe, 1994)

Tiêu chảy ở gia súc là một hiện tượng bệnh lý phức tạp gây ra bởi sự tác ñộng tổng hợp của nhiều yếu tố Một trong những nguyên nhân quan trọng là

sự tác ñộng của ngoại cảnh bất lợi gây ra các stress cho cơ thể Mặt khác, do quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng kém, chuồng trại không ñược vệ sinh sạch sẽ thường xuyên, thức ăn và nước uống bị nhiễm khuẩn, cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào vật chủ ðặc biệt, các vi sinh vật gây bệnh ñường tiêu hóa dẫn tới sự nhiễm khuẩn và dễ xảy ra loạn khuẩn ñường ruột ðây là một trong những nguyên nhân ñóng vai trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con ðặc ñiểm của sự rối loạn về tiêu hóa thường gây tiêu chảy nhiều lần trong ngày, trong phân có nhiều nước so với bình thường do tăng tiết dịch ruột

Trang 35

1.1.4 Bệnh ñường hô hấp

Chăm sóc lợn con là một công việc hết sức quan trọng Lợn con vừa sinh

ra sức ñề kháng còn yếu, khả năng chống lạnh kém, dễ bị dịch bệnh tấn công ñặc biệt là các bệnh về ñường hô hấp Một số bệnh ñường hô hấp thường gặp như: bệnh viêm phổi, bệnh viêm phổi màng phổi,

Bệnh viêm phổi ñịa phương hay còn gọi là viêm phổi truyền nhiễm hoặc

suyễn lợn, là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong ñó vi khuẩn Mycoplasma

là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh ở mọi lứa tuổi nhưng nặng nhất là lợn từ 21 ngày tuổi Bệnh thường có 2 thể, biểu hiện là dưới cấp và mãn tính với các triệu chứng viêm phổi và viêm phế quản phổi kèm theo các biến ñổi ñại thể ñặc trưng của phổi

Bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho người chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi trang trại bởi gây cho lợn ốm, còi cọc, chậm lớn, tỷ lệ chết cao, chi phí ñiều trị lớn, chi phí phòng bệnh và các hao tổn thức ăn tăng, giá thành sản phẩm thiếu cạnh tranh

Ở các nước chăn nuôi lợn phát triển như: Mĩ, Thụy Sĩ, Hà Lan ñã có các thông báo cho biết thiệt hại do suyễn lợn gây ra từ 4 - 7% tổng doanh thu của ngành chăn nuôi lợn (Trịnh Văn Thịnh, 1985)

1.1.5 Nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp lợn con

1.1.5.1 Phân loại nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi nói chung và sản xuất thức ăn cho lợn nói chung có thể chia thành một số loại cơ bản sau:

- Nhóm thức ăn giàu năng lượng

ðây là nhóm nguyên liệu thức ăn có giá trị năng lượng cao từ 2500 –

3000 kcal ME/kg nguyên liệu (tính theo vật chất khô), chủ yếu cung cấp năng lượng cho các hoạt ñộng như: ñi lại, thở, tiêu hóa thức ăn, và góp phần vào việc tạo nên các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa, tinh dịch, thai, ) Nhóm thức ăn giàu năng lượng gồm có:

Trang 36

+ Hạt ngũ cốc và sản phẩm phụ của chúng: ngô, thóc, tấm, hạt mạch, hạt

mì, lúa miến, cao lương, cám gạo, cám mì,

+ Các loại củ: sắn, khoai lang, dong riềng, củ từ,

- Nhóm thức ăn giàu protein

ðây là nhóm thức ăn có hàm lượng protein cao chủ yếu tổng hợp thành protein của cơ thể Nhóm thức ăn giàu protein gồm có:

+ Thức ăn có nguồn gốc từ ñộng vật: cá, bột cá, bột tôm, bột thịt, bột thịt xương, bột nhộng tằm, giun,

+ Thức ăn có nguồn gốc từ thực vật: ñậu tương, vừng, lạc, khô dầu (ñậu tương, lạc )

- Nhóm thức ăn giàu khoáng

ðây là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng các chất khoáng là Ca, P cao ñể tham gia vào quá trình cấu tạo xương và các bộ phận khác Hàm lượng khoáng trong khẩu phần thức ăn là rất cần thiết, tuy nhiên nếu cho lợn ăn khẩu phần khoáng quá nhiều thì sẽ giảm tính ngon miệng và giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng cho gia súc

Nhóm thức ăn giàu khoáng gồm có bột vỏ cua, ốc, vỏ hến, vỏ sò, vỏ trứng, bột xương, bột ñá, dicanxiphotphat, monocanxiphotphat

- Nhóm thức ăn giàu vitamin

ðây là nhóm nguyên liệu thức ăn có hàm lượng vitamin cao, giúp tăng cường quá trình trao ñổi chất trong cơ thể, tuy nhiên trong quá trình chế biến

và xử lý nhiệt hầu như các loại vitamin bị phân huỷ

Nhóm thức ăn giàu vitamin gồm có:

+ Các loại rau, cỏ, củ quả, ngô, ñỗ (bí ñỏ, su hào, cà rốt )

+ Các loại vitamin ñơn ñược tổng hợp như: vitamin A, D, E, B1, B2, B3, Niacin, B6, axit folic, choline chloride

Trang 37

1.1.5.2 Nguyên tắc phối hợp khẩu phần ăn

* Nguyên tắc khoa học

Khẩu phần ăn phải ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, thoả mãn ñược tiêu chuẩn ăn, ñảm bảo ñược sự cân bằng các chất dinh dưỡng về protein, các loại axit amin, chất béo, chất xơ, Ca, P, Na, Cl, K, các nguyên tố khoáng vi lượng và các loại vitamin

Khối lượng khẩu phần ăn phải ñầy ñủ dinh dưỡng và thích hợp với sức chứa của bộ máy tiêu hoá, bởi khẩu phần ăn của con vật trong mỗi giai ñoạn sinh trưởng và phát triển chỉ ăn vào một lượng thức ăn nhất ñịnh không thể vượt quá

* Nguyên tắc kinh tế

Dựa vào nguyên tắc khoa học trên, khẩu phần ăn phải có ñầy ñủ dinh dưỡng phù hợp với từng giai ñoạn sinh trưởng và phát triển của con vật mà giá cả hợp lý ñể từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và chăn nuôi.Trong thực tế sản xuất và chăn nuôi ñể phối hợp một khẩu phần thức ăn vừa có chất lượng và giá thành hợp lý là rất khó khăn, phải trải qua một quá trình thử nghiệm thực tế trong chăn nuôi mới kết luận ñược Ngoài ra, trong chăn nuôi công nghiệp chi phí ñầu tư về thức chiếm trên 90%

1.1.5.3 Phương pháp ñánh giá chất lượng nguyên liệu trước khi ñưa vào sản xuất thức ăn

Tất cả các nguyên liệu trước khi ñưa vào sản xuất thức ăn chăn nuôi ñều phải kiểm tra, ñánh giá chất lượng, ñể có biện pháp sử dụng ñúng mức và có

hiệu quả Có 3 phương pháp ñánh giá chất lượng nguyên liệu thức ăn:

- Phương pháp cảm quan,

- Phương pháp hoá học,

- Phương pháp sinh học

Trang 38

* Phương pháp cảm quan

Kiểm tra bằng cảm quan là dựa vào màu sắc, mùi ñặc trưng của từng loại nguyên liệu ñể ñánh giá, nguyên liệu không có mùi chua, mùi mốc và mùi lạ khác Các loại loại nguyên nhập theo qui ñịnh của Công ty ñề ra căn cứ vào

ñó mà ký hợp ñồng và kiểm tra nguyên liệu nhập vào kho Trước khi xe hàng ñến nhập phải ñỗ ở bãi xe lấy mẫu kiểm tra cảm quan trước và kiểm tra chất lượng bằng máy NIR (kiểm tra các chỉ tiêu nhanh) Nếu nguyên liệu ñạt chất lượng mới làm biên bản nhập hàng Tuỳ từng loại nguyên liệu mà kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan khác nhau

(Nguyễn Thế Tường, 2007)

* Phương pháp sinh học

Song song với việc kiểm tra hoá học tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh ñối với từng loại nguyên liệu như ñộc tố nấm mốc aflatoxin ñối với các nguyên

liệu có nguồn gốc thực vật, kiểm tra các chỉ tiêu Samonella, E.coli, trên các

loại nguyên liệu có nguồn gốc từ ñộng vật Ngoài ra, trong quá trình lưu trữ và bảo quản thường xuyên kiểm tra các loại côn trùng như sâu, bọ, mọt,… ñể từ ñó

có biện pháp xử lý giúp bảo quản nguyên liệu tốt giữ ñược chất lượng

Qua các phương pháp kiểm tra từ ñó ñánh giá ñược chất lượng của từng loại nguyên liệu, ñể từ ñó lựa chọn nguyên liệu ñưa vào sản xuất từng loại thức ăn cho thích hợp với giai ñoạn và loại gia súc gia cầm

Trang 39

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Protein là nguyên liệu quan trọng cấu tạo nên tế bào Cơ của lợn chiếm

35 – 40% protein Lợn con có tốc ñộ phát triển mạnh về hệ cơ, khả năng tích luỹ protein lớn do ñó ñòi hỏi số lượng và chất lượng protein cao, do ñó cần cung cấp 21 - 23% protein thô trong khẩu phần

ðể có sự tích luỹ protein thoả mãn thì tất cả axit amin trong thức ăn phải ñảm bảo ñầy dủ số lượng cũng như chất lượng Sự cân bằng axit amin trong khẩu phần của lợn là rất cần thiết ñể tổng hợp protein ở các mô Khi thiếu một trong những axit amin cần thiết sẽ dẫn ñến thiếu protein của cơ thể

Bảng 1.6: Nhu cầu protein thô, ME và một số axit amin

trong khẩu phần ăn của lợn con (NRC, 1998)

Sự tổng hợp protein ở lợn ñòi hỏi sự có mặt của nhiều axit amin khác nhau trong ñó có 10 axit amin quan trọng không thay thế ñược mà cơ thể của lợn không tự tổng hợp ñược mà phải lấy từ thức ăn là: lysine, isoleucine, histidine, methionine, tryptophan, valine, threonine, leucine

Trang 40

Bảng 1.7: Cân bằng axit amin trong khẩu phần ăn của lợn con

Hầu hết protein thức ăn của gia súc chứa khoảng 20 axit amin hoặc hơn Trong quá trình tiêu hoá, protein thức ăn ñược phân cắt thành axit amin Các axit amin ñược vật nuôi hấp thụ và sử dụng ñể tổng hợp nên protein của có thể chúng Trong 9 - 10 axit amin không thay thế ñược (ñối với lợn con, lợn ñang sinh trưởng là 10 và lợn trưởng thành là 9 axit amin) mà bản thân lợn không tự tổng hợp ñược, bắt buộc phải lấy từ thức ăn

Thiếu axit amin sẽ làm giảm sự tổng hợp protein, axit amin nào thiếu làm giảm sự tổng hợp protein lớn nhất gọi là “yếu tố hạn chế 1” và theo cách ñịnh nghĩa này ta sẽ có yếu tố hạn chế 2, 3…; ví dụ: sữa có yếu tố hạn chế 1

là lysine, bột cá có yếu tố hạn chế 1 là methionine,…

Thừa “yếu tố hạn chế” hay “không hạn chế” ñều làm giảm sự tổng hợp protein của cơ thể Khi thừa axit amin thì trước hết làm giảm sự thu nhận thức

ăn của con vật Người ta vận dụng ñiều này ñể ñiều chỉnh lượng thu nhận thức

ăn của vật nuôi Thừa axit amin còn làm thay ñổi quan hệ cân bằng axit amin, tạo ra “Yếu tố hạn chế mới” Thí nghiệm trên chuột: methionine dùng gấp ba lần nhu cầu của chuột sẽ gây ñộc ðộ ñộc của một axit amin lớn hơn hỗn hợp nhiều axit amin (Vũ Duy Giảng, 1999)

Theo Close và Menke (1996), lợn con có tốc ñộ tăng trưởng trung bình 200g/ngày ở tuần tuổi thứ hai và 350 g/ngày ở tuần tuổi thứ năm Trong hai tuần

lễ ñầu, các chất dinh dưỡng của lợn con chủ yếu do sữa mẹ cung cấp Từ tuần

Valine 68% Phenylalanine + Tyrosine 94%

Ngày đăng: 19/10/2014, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Chỉnh, Phan Xuân Hảo, ðỗ Văn Chung (2001), Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống gia súc Phú Lãm - Hà Tây. Kết quả nghiên cứu khoa học khoa chăn nuôi thú y (1999-2001), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn "Landrace và Yorkshire nuôi tại trung tâm giống gia súc Phú Lãm - Hà Tây
Tác giả: ðinh Văn Chỉnh, Phan Xuân Hảo, ðỗ Văn Chung
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Vũ Duy Giảng (2001), Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc (dùng cho cao học và nghiên cứu sinh), NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình dinh dưỡng và thức ăn gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn (1999), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn "gia súc
Tác giả: Vũ Duy Giảng, Nguyễn Thị Lương Hồng, Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Nguyễn Thị Lương Hồng (1999), Dinh dưỡng và thức ăn gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức "ăn gia súc
Tác giả: Nguyễn Thị Lương Hồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
5. Trần Duy Khanh, “Nhu cầu nước uống hằng ngày của lợn”, Báo Nông nghiệp số 139 ra ngày 12/7/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu nước uống hằng ngày của lợn
6. Lã Văn Kính (2003), Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phần hoá học và giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn "gia súc ở Việt Nam
Tác giả: Lã Văn Kính
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2003
8. Ló Văn Kớnh và Vương Nam Trung (2003), Xỏc ủịnh khẩu phần thức ăn cho heo con theo mẹ, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn(8/2003), tr. 986-987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh khẩu phần thức ăn cho heo con "theo mẹ
Tác giả: Ló Văn Kớnh và Vương Nam Trung
Năm: 2003
9. Trương Lăng (1994), Cai sữa lợn con, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cai sữa lợn con
Tác giả: Trương Lăng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
10. Tiờu chuẩn Việt Nam, 2005. Tiờu chuẩn Việt Nam về thức ăn chăn nuụi, Tổng cục ủo lường chất lượng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiờu chuẩn Việt Nam về thức ăn chăn nuụi
11. ðỗ Thị Nga (2012), Bổ sung chế phẩm Bacillus enzyme (Probiotic) cho lợn con lai Landrace x Yorkshire từ tập ăn ủến 56 ngày tuổi, Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nụng nghiệp, chuyên ngành Chăn nuôi, Trường ðH Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bổ sung chế phẩm Bacillus enzyme (Probiotic) cho lợn con lai "Landrace x Yorkshire từ tập ăn ủến 56 ngày tuổi
Tác giả: ðỗ Thị Nga
Năm: 2012
12. Nguyễn Nghi (1994), Chế biến và sử dụng thức ăn chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế biến và sử dụng thức ăn chăn nuô
Tác giả: Nguyễn Nghi
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
13. ðinh Thị Nông (2002), Kỹ thuật chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn
Tác giả: ðinh Thị Nông
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
14. Nguyễn Văn Nguyện, Nguyễn Văn Hảo và Lờ Xuõn Mai (2006), “Một số ủặc tớnh của bột cá dung trong sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản”, Tạp chí khoa học, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Trường ðại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc tớnh của bột cá dung trong sản xuất thức ăn chăn nuôi thủy sản”, "Tạp chí khoa học
Tác giả: Nguyễn Văn Nguyện, Nguyễn Văn Hảo và Lờ Xuõn Mai
Năm: 2006
15. ðỗ Văn Quang, Nguyễn Văn Hùng (2004), “Nghiên cứu cân bằng dinh dưỡng, áp dụng men sinh học và hỗn hợp axit hữu cơ nhằm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm chât thải ra môi trường trong chăn nuôi lợn”, Tạp chí khoa học công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cân bằng dinh dưỡng, áp "dụng men sinh học và hỗn hợp axit hữu cơ nhằm tăng hiệu quả sử dụng thức "ăn, "giảm chât thải ra môi trường trong chăn nuôi lợn
Tác giả: ðỗ Văn Quang, Nguyễn Văn Hùng
Năm: 2004
16. Trịnh Văn Thịnh (1985), Bệnh lợn con ở Việt Nam, NXB KHKT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lợn con ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB KHKT Hà Nội
Năm: 1985
17. Hoàng Trung Thụng (2006), “Ảnh hưởng của lượng protein ăn vào ủến tỷ lệ tiờu húa protein và cỏc con ủường ủào thải nitơ của lợn sinh trưởng”, Tạp chớ Chăn nuụi tháng 2-2006, trang 4-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của lượng protein ăn vào ủến tỷ lệ tiờu húa "protein và cỏc con ủường "ủào thải nitơ của lợn sinh trưởng
Tác giả: Hoàng Trung Thụng
Năm: 2006
19. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996), Sinh lý học gia súc, NXB Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý "học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1996
20. Trần Tố (2008), Giỏo trỡnh sinh húa học ủộng vật, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giỏo trỡnh sinh húa học ủộng vật
Tác giả: Trần Tố
Nhà XB: NXB Nụng nghiệp
Năm: 2008
21. Nguyễn Thế Tường (2007), “Nghiên cứu và sản xuất thức ăn cho lợn con lai (L x Y) từ 7 tới 28 ngày tuổi tại Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh”. Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường ðH Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và sản xuất thức ăn cho lợn con lai (L x Y) từ "7 tới 28 ngày tuổi tại Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Thế Tường
Năm: 2007
22. Trần Quốc Việt (2000), “Nghiờn cứu cụng thức thức ăn và chế ủộ nuụi dưỡng thớch hợp ủối với lợn con giống ngoại lai giai ủoạn theo mẹ và sau cai sữa”, Luận án Tiến sỹ nông nghiệp chuyên, chuyên ngành chăn nuôi.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công thức thức "ăn và chế ủộ nuụi dưỡng thớch "hợp "ủối với lợn con giống ngoại lai giai "ủoạn theo mẹ và sau cai sữa”
Tác giả: Trần Quốc Việt
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Sự thay ủổi của dung tớch dạ dày, ruột non, ruột già qua cỏc  ngày tuổi - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 1.2 Sự thay ủổi của dung tớch dạ dày, ruột non, ruột già qua cỏc ngày tuổi (Trang 16)
Bảng 1.3: Nhu cầu khoáng hàng ngày của lợn  Khối lượng cơ thể (kg)  Các chất khoáng - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 1.3 Nhu cầu khoáng hàng ngày của lợn Khối lượng cơ thể (kg) Các chất khoáng (Trang 27)
Bảng 1.4: Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn con  Khối lượng cơ thể (kg)  Các vitamin - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 1.4 Nhu cầu vitamin hàng ngày của lợn con Khối lượng cơ thể (kg) Các vitamin (Trang 30)
Bảng 1.5.Tổng hợp nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn  Loại lợn  Ăn hạn chế hoặc tự do  Nhu cầu nước - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 1.5. Tổng hợp nhu cầu nước uống hàng ngày của lợn Loại lợn Ăn hạn chế hoặc tự do Nhu cầu nước (Trang 33)
Bảng 1.7: Cân bằng axit amin trong khẩu phần ăn của lợn con - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 1.7 Cân bằng axit amin trong khẩu phần ăn của lợn con (Trang 40)
Bảng 2.1: Công thức thức ăn cho lợn con thí nghiệm ở các mức protein  18,5%; 20% và 21,5% - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 2.1 Công thức thức ăn cho lợn con thí nghiệm ở các mức protein 18,5%; 20% và 21,5% (Trang 46)
Bảng 2.2: Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 2.2 Sơ ủồ bố trớ thớ nghiệm (Trang 48)
Bảng 3.1: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu phối hợp khẩu phần  Tên mẫu  Thông số  ðộ ẩm - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.1 Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu phối hợp khẩu phần Tên mẫu Thông số ðộ ẩm (Trang 55)
Bảng 3.2: Thành phần dinh dưỡng của 3 công thức thức ăn thí nghiệm - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng của 3 công thức thức ăn thí nghiệm (Trang 68)
Bảng 3.3: Kết quả phân tích thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng  của thức ăn (n = 3) - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.3 Kết quả phân tích thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của thức ăn (n = 3) (Trang 69)
Bảng 3.4: Khối lượng lợn con thí nghiệm từ 7 – 28 ngày tuổi (kg/con) - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.4 Khối lượng lợn con thí nghiệm từ 7 – 28 ngày tuổi (kg/con) (Trang 70)
Bảng 3.6: Sinh trưởng tương ủối của cỏc lụ lợn thớ nghiệm (%) - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.6 Sinh trưởng tương ủối của cỏc lụ lợn thớ nghiệm (%) (Trang 78)
Bảng 3.7: Lượng thức ăn thu nhận của lợn con thí nghiệm   từ 7 - 21 ngày tuổi (g/con/ngày) - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.7 Lượng thức ăn thu nhận của lợn con thí nghiệm từ 7 - 21 ngày tuổi (g/con/ngày) (Trang 79)
Bảng 3.8: Lượng thức ăn thu nhận của lợn con thí nghiệm   từ  21 - 28 ngày tuổi (g/con/ngày) - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.8 Lượng thức ăn thu nhận của lợn con thí nghiệm từ 21 - 28 ngày tuổi (g/con/ngày) (Trang 81)
Bảng 3.9: Tình hình mắc bệnh tiêu chảy và hô hấp của 3 lô thí nghiệm - Xác định mức protein thích hợp cho lợn con lai (du x ly) từ 7 28 ngày tuổi tại trại giống lợn dabaco, tân chi  - tiên du - bắc ninh
Bảng 3.9 Tình hình mắc bệnh tiêu chảy và hô hấp của 3 lô thí nghiệm (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w